1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phẩn nuôi trồng và chế biến thực phẩm nam triệu xã lưu kiếm, huyện thủy nguyên, TP hải phòng

92 286 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 19,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời tiêu thụ thực phẩm cũng đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước thông qua hoạt động xuất nhập khâu, gián tiếp góp phần vào việc giải quyết một lực lượng lớn lao đ

Trang 1

BQ GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HQC NONG NGHIEP HA NOI

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

NGHIEN CUU VAN DE TIEU THU SAN PHAM

CUA CONG TY CO PHAN NUOI TRONG VA CHE BIEN

THUC PHAM NAM TRIEU XA LUU KIEM,

HUYEN THUY NGUYEN, TP.HAI PHONG

Ho va tén : VAN DUC LOI

Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc và

chưa được công bố và sử dụng trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào Mọi

thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngay tháng năm 2008

Sinh viên

Văn Đức Lời

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cán bộ, các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, thành viên, khách hàng của Công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực

phẩm Nam Triệu, bạn bè và gia đình

Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Khoa kinh tế và

Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện

về mọi mặt giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể thầy cô giáo trong bộ môn KTNN&CS đã có những đóng góp ý kiến trao đổi hết sức bổ ích đề tôi hoàn

thiện luận văn

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Phạm Vân Đình đã

định hướng và chỉ dẫn tận tình để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới anh giám đốc, phó giám đốc, các anh chị các phòng ban, nhân viên và khách hàng của Công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu đã dành tình cảm và tạo mọi điều kiện thuận lợi dé tôi thực hiện nghiên cứu và hoàn thành tốt đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể thầy cô giáo trong bộ môn KTNN&CS đã có những đóng góp ý kiến trao đổi hết sức bổ ích đề tôi hoàn

thiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bàn bè đã động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2009

Sinh viên

Văn Đức Lời

Trang 4

MỤC LỤC

LOD CAIN OD ii

1.1 Tính cấp thiét ctha 6 tain ccccecccsccsesssessesesssessessessessessessessessessesseeseees 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu -2- ¿sz++- 3

2 MOT SO VAN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ THỰC TIÊN VỀ TIÊU THU 009079) 0005 5

2.1.1 Ý nghĩa và vai trò của tiêu thụ sản phẩm . 2¿©zcz+cxe+zxee 5

2.1.1 Tình hình tiêu thụ thực phẩm trên thế giới

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan - - 5+5 + + ++s+++ 22

3 ĐẶC ĐIÊM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

000 23 3.1 Tình hình cơ bản của công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty -:-¿5+ 23

Trang 5

3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ¿- + s+s+£xerxerEerxerrres 24

3.1.5 Các nguồn lực của công ty - ¿©5+++z+Ex+Et2EE2EEEEEEEEEEErrrerkrrrrrex 27

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -. 2¿+©++2:+++cx++zvz++rxee+ 32

4 THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÉU THUC DAY TIEU THU SAN PHAM CUA CONG TY CO PHAN NUOI TRONG VA CHE

BIEN THUC PHAM NAM TRIBU cccssesssessssesssesssseessecsssccasecsseccssecssecesses 34

4.1 Thực trạng tiêu thụ thực phẩm của công ty 2- + s+cczcsczsccez 34

4.1.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty - 5c se csrssse2 35

4.2 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và những vấn đề phát sinh trong

4.2.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty 50 4.2.2 Những vấn đề phát sinh trong tiêu thụ sản phẩm của công ty .,54

4.3 Các yếu tô ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần Nuôi

trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu - 2 2 + E+£++£xe£E££xezxezxez 55

4.3.2 Chất lượng san pha .c.ccccccccseessessessesssessessssssessusssesssessueesesseseseeeses 60 4.3.3 Hình thire mau mai san pham o c.ccccccscsscesessessesesssessessessessesaeseeseeaes 61 4.3.4 Giá cả chủng loại sản phan .cccccccssessessesssessesesssessesscesecsessesessecaee 62

4.3.5 Nguồn nhân lực trong công ty - ¿2 2 s+Es+ExeEE+EEeEEerkerkerkerree 64

Trang 6

4.3.7 Mùa vụ trong sản Xuất - ¿©sc tt 2E E1EE12111121111 1111111 65

4.3.8 Chiến lược tiêu thụ sản phẩm của công ty ¿ -¿+cz+ccz+cse+ 66

4.4 Các giải pháp thúc đây tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần Nuôi trồng

và chế biến thực phaamt Nam TriỆU - c6 3S E**vveseeerseeervrs 69

4.4.2 Một số giải pháp thúc đây tiêu thụ sản phẩm của công ty 70 9000) 0 — 76

ca -54 76

20/0 hố ố 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO - 22-222 ©5222EE+2EEE22EE2EEESEEESrkkrrrrrerrree 80

Trang 7

DANH MUC BANG

Bảng 2.1: Tình hình xuất khâu thực phẩm của một số nước và khu vực trên

Bảng 2.2: Các nước nhập cảng thực phẩm trong năm 2007 - 16

Bang 2.3 : Những khoản chi chính của hộ gia đình thành thị trong bữa ăn 19

Bảng 3.2: Tình hình vốn của công ty 2-52 z+cE+EEt2EeEEeEErrrerxerrrrex 29

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Nuôi trồng và

Bang 4.1: Tinh hinh tiéu thu san pham tại một số thị trường chính của công ty 35 Bang 4.2: Số đại lý và thị phần của CONg ty ceccesceecsesssesseessesssesseessesseeeseeeses 38

Bảng 4.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm BQ 2006 - 2008 của công ty qua các

KON oe 45 Bảng 4.4: Báng so sánh giá bình quân qua các kênh của một số sản phẩm tiêu

thụ ở cả hai hình thức - ¿+ + << + 22221 S3 **2* 2E ##ezeeezeeezsx 46

Bảng 4.5: Kết quả tiêu thụ của công ty qua 3 năm - 22252 48 Bảng 4.6: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ -¿5z55+ 49 Bảng 4.7: Sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của công ty 56 Bang 4.8: Tình hình tiêu thụ sản phâm công ty của khách hàng thường xuyên

và không thường xuyên của công ty (quý I năm 2009) 57

Bang 4.9 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm công ty của khách hàng lâu năm và

khách hàng mới (quý I năm 20009) ¿+ 5s +++ + +eeeseess 59

Bảng 4.10: Giá bán bình quân của công ty và một số đối thủ cạnh tranh ở thị

vi

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐÒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối chung cho mọi doanh nghiệp 12

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của công ty

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TAT

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Bình quân Sản phẩm chế biến Phó giám đốc Nông nghiệp nông thôn Thủy sản

Vill

Trang 10

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết cúa đề tài

Tiêu thụ đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi

ngành kinh tế nói riêng và với nền kinh tế đất nước nói chung nhất là khi nước ta lại là một nước nông nghiệp Trong nông nghiệp do đặc thù của ngành mà tiêu thụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sản phẩm của ngành được

tiêu thụ nhanh, mạnh sẽ là động lực thúc day toan nganh phat triển Bên cạnh

đó cũng chính nhờ sự tham gia của các tổ chức cá nhân trong tiêu thụ tạo

thành hệ thống kênh phân phối đã góp phần làm cân bằng hơn cơ cấu thực phẩm giữa các vùng miền trong cả nước, đáp ứng nhu cầu thực phẩm của

người dân Đồng thời tiêu thụ thực phẩm cũng đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn

cho ngân sách nhà nước thông qua hoạt động xuất nhập khâu, gián tiếp góp

phần vào việc giải quyết một lực lượng lớn lao động làm việc trong các nhà máy xí nghiệp chế biến thực phẩm Qua đó góp phần vào việc đảm bảo an sinh xã hội

Hiện nay, nền kinh tế của nước ta là một nền kinh tế mở và chúng ta

đang tích cực chủ động hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế khu vực và kinh

tế thế giới Điều này đồng nghĩa với việc giao lưu kinh tế giữa nước ta với các

nước khác trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ, mức độ hợp tác ngày càng cao nhưng mức độ cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt Đặc biệt là khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thì hai xu hướng hợp tác và cạnh tranh sẽ ngày càng phong phú

và đa dạng hơn Hợp tác càng chặt thì cạnh tranh cũng ngày càng quyết liệt

Hàng hóa của nước ta có điều kiện mở rộng và xâm nhập vào thị trường thế

giới nhưng hàng hóa nước ngoài cũng sẽ tràn vào Việt Nam Điều này đã gây

ra sự tác động không nhỏ tới các chủ thể kinh tế và các thành phần kinh tế

trong nước Vì vậy trong điều kiện mới một doanh nghiệp dù hoạt động trong

bất cứ lĩnh vực nào muốn tồn tại được thì không còn cách nào khác là phải

Trang 11

chiếm lĩnh được thị trường tiêu thụ trong nước, mở rộng ra thị trường nước

ngoài, đây mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm Bởi vì tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng Nó là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ SXKD chuyền sản phẩm từ tay người sản xuất đến tay người tiêu đùng và là

nhân tố quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thị

trường tiêu thụ sản phẩm thì mới có điều kiện phát triển và mở rộng sản xuất Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vục nông nghiệp, chế biến thực phẩm thì do đặc thù riêng của ngành là sản xuất chế biến các sản phẩm tươi sống, hàm lượng nước và dinh dưỡng cao nên thời gian bảo quản

ngắn Khi xuất khâu lại hay vấp phải sự ngặt nghèo về tiêu chuẩn vệ sinh an

toàn thực phẩm do sản phẩm liên quan tới sức khỏe con người Do đó thị trường tiêu thụ và tốc độ tiêu thụ sản phẩm lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu là đơn

vị thành viên trực thuộc tổng công ty công nghiệp Tàu thủy Nam Triệu

chuyên hoạt động sản xuất con giống, thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi gia súc

gia cầm, nuôi trồng thủy sản, sản xuất rau sạch rau an toàn, hoa lan các loại,

cây cảnh, cây ăn quả Với sự kết hợp giữa trồng trọt, chăn nuôi và du lịch sinh thái công ty đã tạo ra một mô hình sản xuất khép kín bền vững Đầu tư xây dựng khu trung tâm giết mô và chế biến thực phẩm luôn đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Hải Phòng Hàng năm công ty cung cấp cho thị trường hàng trăm

ngàn tấn thịt lợn, thủy hải sản, gia cầm các loại, các sản phẩm chế biến Đáp ứng một phần nhu cầu thực phẩm của người tiêu đùng trong nước Tuy nhiên

việc tiêu thụ sản phẩm của công ty còn nhiều hạn chế Sản phâm mới chỉ tiêu

thụ ở thị trường nội địa, đa dạng hóa sản phẩm chưa cao, đặc biệt là chưa tạo

dựng được thương hiệu cho sản phẩm, chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các công ty, doanh nghiệp khác Vì vậy mà tốc độ tiêu thụ sản phâm của công ty

còn chậm, khối lượng tiêu thụ còn khiêm tốn so với nhu cầu và tiềm năng của

các thị trường

Trang 12

Vấn đề đặt ra là làm thế nào đề công ty ngày càng chiếm lĩnh và mở

rộng được thị trường? day nhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm, chỉ ra được

điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của doanh nghiệp, những vân đề phát sinh trong tiêu thụ sản phẩm của công ty? Đánh giá của người

tiêu đùng về sản phẩm của công ty Giải pháp của doanh nghiệp trước sự suy thoái kinh tế toàn cầu và sức mua của người tiêu dùng dự báo sẽ giảm

Từ những vấn đề nêu trên tôi tìm hiểu đề tài: “Nghiên cứu vấn đề tiêu thụ sán phẩm của công ty Cổ phẩn Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu xã Lưu Kiếm, huyện Thúy Nguyên, TP.Hái Phòng” Qua đó

có những giải pháp thúc đây hơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm của công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần nuôi trồng và chế biến thực phâm Nam Triệu qua đó thấy được những mặt mạnh yếu và

nhũng mặt hạn chế trong quá trình tiêu thụ sản phẩm từ đó đưa ra những giải

pháp thiết thực góp phần giải quyết tốt hơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm của công ty

ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Đề xuất một số giải pháp thúc đây hơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu trong thời gian

tới

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối trợng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công ty bao

Trang 13

gồm những nội dung: thị trường tiêu thụ, kênh tiêu thụ, các yếu tố ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm, những vấn đề phát sinh trong tiêu thụ của công ty

- Chủ thể nghiên cứu là công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu, khách hàng của công ty, đối thủ cạnh tranh ở các thị

trường chính

1.3.2 Phạm vỉ nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan tới tiêu thụ sản

phẩm của công ty thuộc cả bên trong và bên ngoài công ty

- Về thời gian: Số liệu được thu thập đề đánh giá tiêu thụ sản phẩm của

công ty sẽ là

+ Tài liệu thứ cấp: Thu thập, xử lý trong 3 năm:2006 - 2008

+ Tài liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn CBCNV trong công ty va thu thập

từ khách hàng trong quá trình tham gia bán hàng tiêu thụ sản phẩm năm 2009

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Cô Phần Nuôi trồng

và chế biến thực phẩm Nam Triệu xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên, TP.Hải Phòng và một số thị trường chính của công ty

Trang 14

2 MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VA THUC TIEN

VE TIEU THU THUC PHAM

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Ý nghĩa và vai trò của tiêu thụ sản phẩm

> Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:

Một doanh nghiệp khi bước vào hoạt động SXKD bao giờ cũng quan

tâm tới ba vấn đề lớn: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Trong đó trả lời cho câu hỏi lớn sản xuất cho ai? Chính là tiêu thụ sản phẩm,

giải quyết đầu ra cho doanh nghiệp Trong một nền kinh tế mở theo hướng kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng gay gắt tiêu thụ đã trở thành nhân tố quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp Chính vì vai trò quan trọng của

tiêu thụ sản phẩm mà cho đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế học, các nhà quản trị, marketing nghiên cứu về vấn đề này

Theo quan điểm của các nhà kinh tế quản trị, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng sản phẩm hàng hóa Theo quan điểm nay thì tiêu thụ chỉ là sự thay đối về giá trị của hàng hóa sản phâm chưa đúng

và chưa đúng với tiêu thụ sản phẩm, chưa đề cập gì tới vấn đề thị trường,

khách hàng Có những mặt hàng thanh lý nội bộ trong công ty, doanh nghiệp

họ cũng đã thực hiện sự thay đôi giá trị và giá trị sử dụng nhưng không được

coi là tiêu thụ sản phâm

Ngoài quan điểm trên còn có rất nhiều quan điểm khác nhau nhưng hiện

nay người ta quan tâm nhiều nhất tới quan điểm của các nhà Marketing bởi vì

các nhà Marketing đã nhìn nhận tiêu thụ sản phẩm trên cả hai nghĩa nên nó sát

với thực tế tiêu thụ sản pham hon

Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ là toàn bộ các hoạt động có liên quan mật

thiết với nhau từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức

sản xuất cho đến các hoạt động xúc tiến bán hang nham dat hiéu qua cao nhat

Trang 15

Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa dịch vụ

cho khách hàng và thu được tiền

Trong nền kinh tế hiện đại như hiện nay thì tiêu thụ được hiểu theo

nghĩa rộng là đúng đắn nhất, là đầy đủ nhất Tiêu thụ là cả một quá trình có

liên quan móc xích lẫn nhau từ việc nghiên cứu thực tiễn thị trường tới khi

bán được hàng và có doanh thu Nó không đơn giản chỉ có bán hàng mà nó

còn bao hàm cả trong đó là chiến lược kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh

tế cao nhất

> Y nghia, vai trò của tiêu thụ sản phẩm

- Đối doanh nghiệp

Thứ nhất: là cơ sé dé ra quyết định trong sản xuất kinh doanh

Đây được coi là vai trò quan trọng nhất, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào thị

phần thị trường, tốc độ tiêu thụ sản phẩm và sự chấp nhận của người tiêu

dùng đối với sản phẩm làm cơ sở để ra quyết định mở rộng hay thu hẹp quy

mô sản xuất, biết được sản phẩm nào công ty có thế mạnh, sản phẩm nào chưa thực sự được người tiêu dùng chấp nhận, tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực

trạng tiêu thụ trên đề từ đó có sự thay đổi chiến lược, cải thiện dịch vụ bán hàng, nâng cao hình ảnh của đoanh nghiệp trên thị trường Phát huy thế mạnh, hạn chế điểm yếu và dần hoàn thiện những sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng Tắt cả vì mục tiêu giảm tối thiểu chi phí, những bat

lợi đến từ thị trường nhằm tăng lợi nhuận

Thứ hai: là cơ sở đánh giá đối thủ cạnh tranh, sự hoạt động của các nhân sự trong hoạt động công tác thị trường

Trong kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn tìm cách loại bỏ đối thủ

cạnh tranh độc chiếm thị trường Vì vậy từ thực tiễn tiêu thụ sản phâm sẽ biết được năng lực cạnh tranh của mình cũng như của đối thủ đề có kế hoạch đốii

phó kịp thời tránh bị đối thủ thôn tính nhất là những công ty nước ngoài khi

vào Việt Nam đầu tư sản xuất Họ có lợi thế về công nghệ sản xuất cũng như

kinh nghiệm quản lý và nghệ thuật bán hàng Đồng thời đây cũng là nhân tố

Trang 16

đánh giá sự hoạt động của các cán bộ hoạt động trong công tác thị trường từ

đó có những bước điều chỉnh nhân sự nhằm phát huy hết năng lực của họ -_ Đối với xã hội

Thứ nhất: Tiêu thụ sản phâm sẽ góp phần làm cân đối cung cầu

Thông qua hệ thống kênh phân phân phối của các doanh nghiệp sẽ làm

cho đòng sản phẩm luôn luôn lưu động trên các thị trường, các vùng miền

trong cả nước, đảm bảo lợi ích của cả người tiêu dùng và doanh nghiệp Cung cầu cân bằng sẽ hạn chế sự biến động giá cả gay bat lợi cho người tiêu dùng khi giá lên cao cũng như người sản xuất khi giá xuống thấp

Thứ hai: Giải quyết việc làm, đóng góp vào NSNN

Tiêu thụ sản phâm thuận lợi doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng quy

mô sản xuất từ đó sẽ tuyển thêm lao động đáp ứng điều kiện hiện tại mới của

doanh nghiệp Mặt khác từ tiêu thụ được sản phẩm nhất là thông qua hoạt

động xuất nhập khâu doanh nghiệp sẽ thu được ngoại tệ, nộp thuế đóng góp

vào ngân sách quốc gia

2.1.2 Đặc điểm của tiêu thụ thực phẩm

Ngày nay mức sống của người dân đã được nâng cao rất nhiều so với

trước đây nên nhu cầu của người dân cũng thay đổi từ chỗ ăn chắc mặc bền

sang ăn ngon mặc đẹp, từ ăn đơn giản trong bữa ăn tới có nhiều món nhằm cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao này của người dan thì sản phâm nông nghiệp cũng ngày càng đa dạng hơn Từ sản phẩm trong trồng trọt tới sản phẩm trong chăn nuôi, từ sản phẩm thô tới sản

phẩm chế biến đóng hộp, từ sản phẩm cấp thấp đến sản phẩm cấp cao tất cả

nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi thành phần đối tượng trong xã hội

Trang 17

Thứ hai: Thời gian bảo quản ngắn

Sản phẩm thực phẩm phục vụ cho nhu cầu ăn uống của người dân nên

chứa hàm lượng nước và dinh dưỡng cao dễ bị vi sinh vật xâm nhập phá hủy

làm biến chất do đó khó bảo quản ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, sức khỏe của người tiêu dùng từ đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả tiêu thụ và hiệu

quả kinh tế của doanh nghiệp Trong một số trường hợp đề kéo đài thời gian

bảo quản chống sự xâm nhập của vi khuân người ta có thể sử dụng chất bảo quản Tuy nhiên nhiều khi vì hiệu quả kinh tế họ quá lạm dụng chất bao quan gây tác hại tới sức khỏe của người tiêu dùng Một khi bị người tiêu dùng phát hiện thì công ty đễ bị mất khách hàng và mắt thị trường tiêu thụ Mặt khác trong hoạt động xuất nhập khâu cũng như tiêu thụ trong nước những sản phẩm có sử dụng chất bảo quản sẽ dé bị cản trở bởi tiêu chuẩn vệ sinh ATTP

Cho nên mở rộng thị trường, day nhanh tốc độ tiêu thụ vẫn là cách làm tốt nhất đối với mọi doanh nghiệp

> Đặc điểm của thị trường thực phẩm

- Thị trường thực phẩm của nước ta vừa mang tính rộng khắp vừa mang

tính tập trung

Rộng khắp là để đảm bảo nhu cầu và cuộc sống của người đân Mỗi địa

phương, mỗi vùng có một điều kiện tự nhiên sinh thái khác nhau tạo nên những sản phẩm mang đặc thù riêng của từng miền nên không thẻ đáp ứng sự

đa dạng trong tiêu dùng của người dân Muốn đáp ứng được nhu cầu đó thì

cần có sự trao đổi hàng hóa giữa các vùng miền đó chính là xây dựng nên hệ thống kênh phân phối cho các sản phẩm

Tập trung thường đối với những sản phẩm xa xỉ, đặc sản, quý hiếm

được bày bán tại các siêu thị trung tâm kinh tế lớn phục vụ cho hội tiệc,liên

hoan thường thì những sản phẩm này có giá bán rất đắt chỉ phù hợp với những người có thu nhập cao

- Giá cả, cung cầu trên thị trường luôn luôn biến động

Giá cả sản phẩm phụ thuộc vào từng thời điểm cho dù hiện nay công

nghệ sinh học phát triển, các công trình nghiên cứu sinh học nông nghiệp ra

Trang 18

đời phục vụ cho sản xuắt, tạo ra những cây con cho sản phẩm trái vụ nhưng số

lượng còn hạn chế do yêu cầu đòi hỏi kỹ thuật trong chăm sóc thường là phức tạp hơn so với sản xuất trong lúc chính vụ nên khó áp dụng đại trà, giá thành lại cao Do đó không thể đáp ứng được lượng lớn nhu cầu của thị trường Vì

vậy giá bán sản phẩm nông nghiệp vẫn chủ yếu phụ thuộc vào thời vụ sản xuất Giá bán thường lên cao lúc đầu vụ, cuối vụ, năm mất mùa, xuống thấp khi vào thời điểm chính vụ, được mùa Từ đây nó làm thay đối hành vi và

cách ứng xử của người tiêu dùng Họ hạn chế tiêu dùng khi giá sản phẩm lên cao và có xu hướng chuyên hướng tiêu dùng sang những sản phẩm có khả năng thay thế

Từ hai van đề lớn nêu ở trên ta có thể thấy được yêu cầu trong tiêu thụ sản phẩm thực phẩm đó là giữ được sản phẩm tươi sống, tiêu thụ nhanh gọn

để đảm bảo dinh đưỡng trong từng sản phẩm cung cấp cho khách hàng Qua

đó tạo dựng được niềm tin đối với họ Muốn làm được điều này doanh nghiệp phải phát huy được tối đa nhân lực, vật lực và xây dựng một hệ thống kênh

phân phối đa dạng phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

2.1.3 Kênh tiêu thụ thực phẩm

> Khái niệm và vai trò

Khái niệm: “kênh tiêu thụ là tất cả các tổ chức đơn vị, bộ phận hoặc tất

cả những người có liên quan đến quá trình phân phối và giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm Những tổ chức hay những người này được xem như là các thành viên của kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm hay là những người môi giới.” (Ngô Xuân Bình, marketing lý thuyết và vận dụng, NXB khoa học và

xã hội, trung tâm Nghiên cứu Nhật Bản, 2001)

Như vậy một kênh phân phối có thể có cấu tạo phức tạp hoặc giản đơn

Kênh này có thể được lập ra dựa trên thỏa thuận giữa người sản xuất và người bán lẻ với một bản hợp đồng được sự thỏa thuận nhất trí giữa hai bên Do chiến lược khác nhau mà có những công ty quan tâm đến mở rộng hệ thống

kênh phân phối nhưng cần những nhà bán lẻ độc quyền Có những công ty lại

Trang 19

mong muốn tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để nắm bắt nhu cầu của khách

hàng không sử dụng các kênh thành viên độc lập

Các quyết định về kênh phân phối có ảnh hưởng rất lớn tới kế hoạch Marketting của một doanh nghiệp Nó có thể làm giảm bớt hoặc tăng thêm rất

nhiều các nghiệp vụ kinh tế Vì vậy có thể nói rằng trong chính sách phân phối điều quan trọng hàng đầu mà một công ty sẽ thực hiện đó là làm sao lựa

chọn được kênh phân phối phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty Tuy nhiên để xây dựng được kênh phân phối và các mối quan hệ thân thiện với các thành viên trong kênh phân phối không thể thực hiện trong một sớm một chiều mà cần phải có thời gian Một doanh nghiệp mới khó có thể xây dựng được các mối quan hệ với các kênh phân phối bền vững như doanh nghiệp đã

có thâm niên hoạt động trên thị trường, và ngược lại một khi doanh nghiệp đã tạo cho mình một quan hệ tốt rồi thì họ sẽ dễ dàng đưa các sản phẩm mới vào

thị trường phù hợp với kênh phân phối

Việc lựa chọn kênh phân phối có ảnh hưởng đến chỉ phí cũng như lợi

nhuận Nếu doanh nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ việc phân phân phối thì họ

sẽ không phải trả tiền cho các thành viên trong kênh phân phối không phải

chia sẻ lợi nhuận cho bất cứ ai Nhưng thực tế trong một nền kinh tế thị

trường như hiện nay thì khó có một doanh nghiệp nào có thể tự đảm bảo xây dựng được một hệ thống kênh phân phối mà lại không ảnh hưởng tới hiệu quả tiêu thụ Bởi vì có những lúc chính trung gian tiêu thụ này lại là người tiêu dùng trực tiếp sản phẩm của công ty Như vậy, nhiều trung gian tiêu thụ trong

một khoáng thời gian dài nào đó nó sẽ ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả tiêu

thụ của công ty

Các kênh phân phối thường có xu hướng hoạt động rất đa dạng, nhiều

hình thức trong một thị trường Quy mô và bản chất thị trường của một doanh nghiệp thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố vị trí, số lượng, sự am hiểu về địa

lý, hình tượng, sự lựa chọn sản phẩm, các dịch vụ được cung cấp và kế hoạch

Marketing hỗn hợp của kênh phân phối Một điều rất thực tế là doanh nghiệp

10

Trang 20

càng sử dụng nhiều kênh trung gian và môi giới thì họ càng ít có cơ hội tiếp xúc với khách hàng, khó kiểm soát các hoạt động trên thị trường và ngược lại

> _ Loại hình kênh phân phối

Có hai loại hình kênh phân phối tiêu thụ cơ bản và nó chính là hai hình thức tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

- Kênh phân phối trực tiếp: thực hiện những hoạt động đưa hàng hóa từ

người sản xuất tới tay người tiêu dùng mà không sử dụng bất cứ một trung gian độc lập nào Người ta gọi đây là kênh tiêu thụ cấp 0

- Kênh phân phối gián tiếp: thực hiên những hoạt động đưa hàng hóa từ

người sản xuất tới tay người tiêu dùng thông qua hệ thống kênh trung gian Loại

hình kênh phân phối gián tiếp thường được chia thành ba cấp độ khác nhau: Kênh I cấp: là kênh mà giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng thông qua một trung gian bán lẻ

Kênh 2 cấp: tồn tại hai trung gian một bán buôn và một bán lẻ

Kênh 3 cấp: tồn tại ba trung gian một bán buôn lớn, một bán buôn nhỏ

Trang 21

Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống kênh phân phối chung cho mọi doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng qua cửa hàng do công ty làm chủ thì gọi là bán trực tiếp còn lại được gọi là bán gián tiếp Với việc sử dụng kênh tiêu thụ gián tiếp nhà sản xuất có thể tận dụng được một số ưu thế tối đa

của nhà bán buôn đề đây nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm

Trong thị trường những doanh nghiệp có thị phần hạn chế thường chọn

kênh phân phối cấp 0 qua đó doanh nghiệp có thê chủ động đối với toàn bộ kế hoạch Marketing vì có cơ hội tiếp xúc gần gũi với khách hàng Tiêu thụ qua

kênh này có giá bán cao nhưng tốc độ tiêu thụ sản phẩm chậm Ngược lại khi

thiết lập được kênh phân phối gián tiếp thì nó có ưu điểm là khối lượng tiêu

thụ lớn nhưng đòi hỏi đoanh nghiệp cần phải có phương thức thích hợp để xây dựng và triển khai, xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm hoạt động của

các trung gian trên cơ sở xây dựng một hợp đồng thỏa thuận thống nhất giữa trung gian tiêu thụ và người sản xuất

2.1.4 Các yếu tố ảnh hướng tới tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ diễn ra trong cả một quá trình và chịu sự tác động của nhiều

yếu tố nhưng có thể chung quy lại thành hai yếu tố lớn

> Yếu tố thuộc về bên trong công ty

- Sản phẩm hàng hóa địch vụ:

Cuộc sống nâng cao người tiêu dùng quan tâm không chỉ tới chất lượng sản phâm hàng hóa mà họ còn quan tâm tới cả mẫu mã bao bì của sản phẩm, các thông tin có liên quan tới sản phẩm được thẻ hiện trên bao bì Vì vậy để chiếm lĩnh được thị trường doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất

lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì, khuếch trương sản phẩm tạo dựng

được lòng tin đối với khách hàng Một khi doanh nghiệp đã tạo được lòng tin

12

Trang 22

đối với khách hàng thì chính họ sẽ là người quảng bá sản phẩm, xâm nhập sâu

vào thị trường một cách tốt nhất Để làm được điều đó doanh nghiệp phải

không ngừng hoàn thiện sản phẩm trên cơ sở hoàn thiện từ khâu sản xuất đến

chiến lược trong sản xuất, tăng cường sáng tạo ra sản phẩm mới vừa giảm

thiểu rủi ro vừa nâng cao doanh thu vừa đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa trong

dùng thường chỉ tiêu dùng những sản phẩm có giá thấp chất lượng tương

đương phù hợp với túi tiền của họ Giá bán của doanh nghiệp mà thấp hơn đối thủ cạnh tranh thì ngoài việc tiêu thụ đễ hơn nó còn phản ánh trình độ sản xuất của đoanh nghiệp vì giá bán được xác định trên cơ sở:

Giá bán = giá thành + lợi nhuận

Trình độ sản xuất cao giá thành giảm, giá bán giảm nhưng lợi nhuận có

khi vẫn không giảm Trong một số trường hợp lại tăng lên

- Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp thể hiện ở sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm và là cơ sở quan trọng để xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của công ty Nó thường ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn trên cơ sở đảm bảo chất lượng, giá bán hợp lý, ồn định Đặc biệt là đối với người bán buôn thì luôn luôn cung cấp đủ hàng, đúng thời gian không làm ngắt quãng dẫn tới mất mối làm ăn

- Tổ chức tiêu thụ của người sản xuất

Trong cơ chế kinh tế tự chủ của người sản xuất thì doanh nghiệp có

nhiều sự lựa chọn cho tiêu thụ sản phẩm của mình Có thể tiêu thụ trực tiếp hoặc cũng có thể tiêu thụ gián tiếp, có thể tiêu thụ ở cấp 1, cấp hai hoặc cao

Trang 23

hơn nữa tùy vào điều kiện của mỗi doanh nghiệp Việc lựa chọn đúng hình

thức tiêu thụ, tổ chức tiêu thụ hợp lý sẽ giảm chỉ phí, giảm giá thành và giá

bán sản phẩm từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

> Các yếu tố thuộc bên ngoài công ty

- Số lượng nhà cung cấp sản phẩm cùng loại

Trên thị trường số lượng nhà cung cấp càng nhiều thì việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ càng giảm Người tiêu dùng sẽ được lợi, họ có nhiều điều kiện, cơ hội lựa chọn hàng hóa làm sao có lợi cho họ nhất Cho nên nếu đoanh nghiệp không có chính sách, địch vụ chăm sóc khách hàng tốt

sẽ dễ bị mất khách hàng, không tiêu thụ được sản phẩm hoặc bán được rất ít lâu dần sẽ bị các đối thủ cạnh tranh thôn tính chiếm mắt thị trường, dẫn đến phá sản

- Khách hàng

Khách hàng có sự khác nhau về tuổi tác, giới tính trình độ hiểu biết, thu

nhập, sở thích đã tạo nên sự đa dạng hóa trong tiêu dùng trên thị trường

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt thì khách hàng được coi là thượng đề

nên việc xác định đúng đối tượng khách hàng mà sản phẩm sẽ phục vụ vừa phù

hợp với phong tục tập quán, thu nhập của từng đối tượng và sở thích của họ thì

sẽ tiêu thụ được nhanh chóng thuận lợi và ngược lại Vì vậy công tác nghiên cứu

thị trường, tìm hiểu khách hàng là rất cần thiết doanh nghiệp cần phải làm thường xuyên liên tục dé tránh mắt khách và tăng thị phần trên thị trường

- Thị trường tham gia tiêu thụ

Quy mô thị trường liên quan tới quy mô dân số, dân số càng đông lượng

tiêu thụ càng lớn và ngược lại Ngoài ra còn tùy thuộc vào “chất” của thị trường đó là mức độ đòi hỏi vệ sinh ATTP ở mỗi thị trường, thường nó liên quan đến mức sống, trình độ dân trí, trình độ hiểu biết của người dân ở khu vực đó Nhất là thị trường nước ngoài mà doanh nghiệp tham gia xuất khâu

hoặc có ý định xâm nhập Thường thì ở các nước có nền kinh tế phát triển như

14

Trang 24

Mỹ, EU và Nhật Bán thì mức độ đòi hỏi về vệ sinh ATTP là rất cao khó có

thể xâm nhập một cách dễ dàng được Mặt khác là do chính sách bảo trợ cho

sản xuất nông nghiệp ở các nước này

- Chính sách của Đảng và Nhà nước

Chính sách của Nhà nước trong việc hỗ trợ đoanh nghiệp trong việc tìm

kiếm thị trường nước ngoài, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, nhất là khi chúng ta hội nhập kinh tế sức ép cạnh tranh cao Nhà nước phải có sự bảo trợ “ngầm” nếu có thể, rồi các quy định của Nhà nước trong các hoạt động xuất nhập khẩu, trong việc tổ chức các hội trợ triển lãm trưng

bày giới thiệu sản phẩm v.v

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.1.1 Tình hình tiêu thụ thực phẩm trên thế giới

Hiện nay trên thế giới đang lâm vào cuộc khủng hoảng lương thực thực

phẩm thế giới nghiêm trọng Hàng năm có tới trên I tỷ người luôn luôn trong

tình trạng thiếu lương thực thực phẩm bảo đảm cuộc sống Con số này tập

trung chủ yếu ở các nước châu Phi, nước kém phát triển, điều kiện sản xuất nông nghiệp hạn chế Vào cuối mùa hè năm 2007 lúa mì trên thị trường thế giới bỗng nhiên lên giá Lúc đầu người ta nghĩ vì mắt mùa tại Hoa Kỳ và châu

Âu và hạn hán tại châu Úc nhưng không phải như vậy mà là có một phản ứng dây chuyền do giá dầu thô lên cao làm cho giá sinh hoạt nhất là thực phẩm tại khắp nơi trên thế giới tăng vọt

Trong khi đó, các nhà đầu tư từ bỏ thị trường nhà cửa đang xuống quay

qua đầu tư vào thị trường thực phẩm đang lên làm cho thực phẩm đã khan hiếm

càng trở nên khan hiếm Và do đồng mỹ kim mắt giá người ta đồ ngoại tệ mạnh hơn để mua lúa mì của Hoa Kỳ để tích trữ Các nước Nhật, Phi, Nam Hàn, Đài Loan thi nhau mua bat chấp giá cả Vào lễ Giáng sinh 2007, cuộc khủng hoảng thực phẩm trên thế giới bùng nỗ Cơ quan Lương Nông Liên hiệp quốc cảnh báo nạn đói đã xuất hiện tại Bắc Hàn và các nước Tây Phi châu

Dân chúng trong ít nhất 14 quốc gia xuống đường biểu tình bày tỏ sự

Trang 25

bất mãn trước nạn giá thực phẩm lên cao Thủ tướng nước Haiti Jacques

Edouard Alexis từ chức, và tại Bangladesh 20.000 công nhân xuống đường đình công đòi tăng lương để đủ tiền nuôi sống gia đình Chính phủ Nam Dương phải giải tỏa ngân khoản khẩn cấp đề cứu đói

Tuy nhiên dù nơi nào giá thực phẩm cũng lên cao, nhưng ảnh hưởng

mỗi vùng một khác, tùy theo trình độ kinh tế mỗi nơi Tại các nước phát triển người dân dùng từ 20% đến 30% lợi tức cho thực phâm thì giá thực phẩm lên cao chưa thay đổi mức sống của dân chúng Nhưng tại các nước đang mở mang dân chúng dùng từ 60% đến §0% lợi tức cho thực phẩm thì giá thực phẩm tăng làm thay đối mức sống của dân chúng có thể đưa đến bất ồn xã hội Và một tỉ người có hoa lợi mỗi ngày một mỹ kim thì chỉ có thể sống cầm hơi với giá thực phẩm gia tăng hằng ngày

Hai bản thống kê sau đây cho thấy tình hình thực phẩm hiện nay trên thể giới:

Bảng 2.1: Tình hình xuất khẩu thực phẩm của một số nước và khu vực trên thế giới trong năm 2007

(triệu tấn)

Trang 26

Hai nguyên nhân chính khác làm cho giá thực phẩm tăng vọt là: (1) như

đã nói một số nước sản xuất gạo đã hạn chế xuất cảng như Trung Quốc, Việt Nam, Án Độ, Ai Cập, Cambodia, và Nam Dương; Argentina hạn chế xuất cảng bắp; Liên bang Nga và Ukraine, Kazakhstan hạn chế xuất cảng các loại

ngũ cốc (2) tiêu thụ tăng, như tại Trung Quốc và Ấn độ dân chúng có khả năng tài chánh ăn thịt nhiều hơn và phải đùng thực phẩm muôi súc vật Theo

thống kê muốn sản xuất một cân thịt bò cần ít nhất 7 cân bắp, một cân thịt heo cần 6.5 cân thực phẩm và một cân thịt gà cần 2.6 cân thóc

Hoa Kỳ là nước sản xuất thực phẩm Nhưng độ ấm của bầu khí quyền

sẽ là một yếu tố làm cho sự sản xuất thực phẩm bị giảm bớt và là một yếu tố làm cho lương thực trên thế giới càng khan hiếm Bộ Canh nông Hoa Kỳ trong một bản báo cáo phổ biến ngày 27/5/08 cho thấy rằng độ nóng của khí bầu không khí làm cho nước khan hiếm, mùa màng dễ bị hỏng, súc vật không

được béo tốt, sản xuất ít sữa và dễ bệnh vào mùa hè Cỏ đại tràn chiếm các cánh đồng phía bắc (vì trời ấm hơn) và sức chống thuốc trừ cỏ mạnh hơn Khí

trời ấm làm đễ cháy rừng và đốt cháy hoa mầu Các yếu tố kể trên có tính toàn cầu.(Trần Bình Nam, khủng hoảng lương thực thế giới, 1/2008)

2.2.2 Tình hình tiêu thụ thực phẩm trong nước

Tiêu thụ thực phẩm thường diễn ra chủ yếu ở các khu đô thị nơi đất chật người đông điều kiện sản xuất nông nghiệp gần như là không có phải mua

hoàn toàn Theo kết quả điều tra người tiêu dùng tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

và một số khu vực thành thị trong cả nước năm 2008 của trung tâm thông tin phát triển NN NT (AGROINFO) cho thấy mức chỉ tiêu cho thực phẩm của các hộ gia đình thành thị tăng đáng kể bất chấp những thời điểm giá thực phẩm tăng cao trong năm nay, thịt, tôm cá, rau và hoa quả là những thực

phẩm chính chiếm 74,6% mức chỉ tiêu của hộ gia đình thành thị

Trang 27

thịt gia gid cha thịt bò thịt heo thủy sản xúc xích

cầm

Biếu đồ 1: Mức tiêu dùng thực phẩm dịp tết năm 2008

Nguồn: (7Đeo báo cáo phân tích hiện trạng tiêu dùng thực phẩm năm

2008 của Trung tâm Thông tin phát triển NN NT Tác giả Phạm Văn Hách

Kết quả báo cáo phân tích hiện trạng và triển vọng tiêu đùng thực phẩm

năm 2008 của trung tâm cho thấy Mức chỉ trung bình cho tiêu dùng thực

phẩm là 3,13 triệu đồng/tháng, TP Hồ Chí Minh là 2,93 triệu/ tháng Trung

bình một nhân khẩu một tháng tại khu vực thành thị năm 2008 ở Hà Nội chi

hết 779,8 ngàn đồng cho ăn uống chiếm 43,2% thu nhập Cũng mức chi đó tính trung bình người dân TP Hồ Chí Minh chi hết 612,1 ngàn đồng cho ăn

uống chiếm 42,2% thu nhập tính trung bình cho các thành thị trong cả nước

là 497,6 ngàn đồng chiếm 38,3% thu nhập Như vậy so với năm 2006 tỷ lệ chỉ

cho tiêu dùng thực phẩm ở cả Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đã tăng lên 15% và 10% Chung cho các thành thị là 8%

Mức tăng cho tiêu dùng thực phẩm một phần là do tác động của lạm

phát, sự tăng giá thực phẩm Việc loại bỏ được lạm phát, xác định rõ mức chỉ

tiêu thực phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc triển

khai kế hoạch và hoạt động sản xuất kinh doanh

18

Trang 28

Bảng 2.3 : Những khoản chỉ chính của hộ gia đình thành thị trong bữa ăn

Những khoản chi chính của hộ cho bữa ăn là chi cho thịt, tôm, cá, rau,

hoa quả và chỉ cho ngoài ăn uống trong gia đình Tính trung bình | tháng một

hộ gia đình thành thị tiêu dùng hết 12,04kg thịt các loại, 8,I5kg tôm ca, 2,231 dau ăn, 1,48lít nước mắm

Những biến động phức tạp của thị trường thực phẩm như dịch bệnh, vấn

đề vệ sinh ATTP và lạm phát ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý và hành vi của

người tiêu dùng Vì thế nó gây trở ngại lớn cho các đoanh nghiệp trong việc

dự báo tình hình cung cầu và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

Cuộc khảo sát tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh cho thấy mức tiêu dùng thực phẩm trong địp tết nguyên Đán năm 2008 cũng chỉ tăng 38,3% so với mức tiêu đùng bình thường Mức tăng này thấp hơn nhiều so với những năm gần đây dao động trong khoảng 50% đến 60% Nhu cầu thực phẩm tươi sống

có mức tăng cao hơn so với nhóm thực phẩm chế biến ngoại trừ giò, chả là loại thực phẩm truyền thống, các loại sản phẩm chế biến còn lại có mức tăng

thấp hơn Tình trạng khan hiếm nguồn cung trong nước ở thời điểm hiện tại

cùng với một số chính sách và giá xăng dầu biến động đã đây giá thực phẩm

lên cao Việc cân đối giữa sự sụt giảm của nhu cầu tiêu dùng với sự khan

hiếm nguồn cung thực phẩm an toàn, sạch là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp thực phẩm xây dựng kế hoạch kinh doanh trong thời gian tới Việc cần làm ngay lúc này đối với doanh nghiệp thực phẩm lúc này là chủ động nguyên

Trang 29

liệu, nguồn hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý, tổ chức và quản lý

các khâu trong quá trình sản xuất để tiết kiệm tối đa chi phi nhằm tạo lợi thé cạnh tranh về giá

> Nhằm thúc đây hơn nữa việc tiêu thụ lương thực, thực phẩm trong

cả nước và giải quyết tốt 3 vấn đề cơ bản nông dân, nông nghiệp và nông thôn

bộ NN&PTNN đã tô chức các hội chợ, kiến nghị với Chính phủ về các vấn đề liên quan tới tiêu thụ tực phẩm liên quan tới nông nghiêp, nông dân và nông thôn.Hội chợ Nông nghiệp Quốc tế - Agroviet 2008

Đây là hội trợ có quy mô lớn, mang ý nghĩa kinh tế lớn tạo điều kiện để các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp, nông dân giới thiệu quảng bá về

sản phẩm nông lâm thủy sản Việt Nam, tạo cơ hội để các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước mua bán sản phẩm nông lâm thủy sản, các thiết bị công nghệ cho sản xuất và hợp tác đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp

đồng thời tạo cơ hội để các doanh nghiệp đơn vị quản lý và các đợn vị nghiên

cứu tiếp cận với công nghệ, thiết bị tiên tiến hiện đại của các nước trong khu

vực và trên thế giới cũng như học tập kinh nghiệm trong quản lý và tiếp cận

thị trường thông qua hội thảo, diễn đàn tổ chức trong hội chợ

> Cơ hội tiêu thụ nông sản cho nông dân thành phố Hồ Chí Minh Ngày 10/1/2007, tại Siêu thị Metro An Phú TPHCM, đã diễn ra lễ ký

kết chương trình hợp tác giữa Sở Nông nghiệp và PTNT với Tập đoàn Metro

cash and carry Việt Nam về việc tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hỗ trợ chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế TPHCM giai đoạn

2006 — 2010 Kết quả hợp tác năm 2006 được đánh giá rất thành công với việc tổ chức 10 lớp tập huấn cho 499 lượt nông dan sản xuất rau an toàn, chăn

nuôi, thủy sản theo quy trình an toàn; và kiến thức thị trường, tiếp thị, quản trị

3 lớp cho cán bộ trong hệ thống, nông dân và tiêu chuẩn Eurogap Đã có 12 nhà cung cấp là nông dân, đoanh nghiệp cung cấp sản phẩm rau an tòan, hoa lan, cá sấu cho siêu thị Qua đó, nâng cao nhận thức của nông dân trong xây dựng thương hiệu, tổ chức sản xuất, tiêu thụ qua hợp đồng Chương trình sẽ

tiếp tục hỗ trợ xây dựng kho sơ chế cho một số hợp tác xã, và xây dựng nhà

20

Trang 30

giết mỗ, chế biến thủ công tại Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi Tại buổi lễ, ông

Uwe Hoelzer, Tổng Giám đốc Tập đoàn tại Việt Nam đã phát động một chiến dịch "Metro ủng hộ sản phẩm Việt Nam" (Made in Việt Nam) cho các siêu thị

Metro trên toàn quốc, thuyết phục người tiêu dùng, khách hàng dùng san

phẩm Việt Nam Đây là cơ hội cho nông dân Việt Nam nói chung, nông dân

TPHCM nói riêng khi chính thức bước chân vào WTO

Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp Nông nghiệp đã phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Hà Nội và Trung tâm Xúc tiến

thương mại Nông nghiệp tổ chức Hội thảo: “Hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức,

cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất, kinh doanh theo quyết định QÐ 131/QĐ-TTg, QĐÐ 443/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ” Hội thảo tập trung thảo luận về tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu tới sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp và thuỷ sản và các giải pháp thúc đấy sự phát triển

doanh nghiệp nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Ngân hàng NN&PTNT cung cấp và tham mưu cho Ngân hàng nhà

nước, trình Chính phủ về luật tín dụng, xem xét và sửa đổi

- Đối với những chính sách vượt thâm quyền, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo Chính phủ xem xét, giải quyết

- Hiện nay, Ngân hàng NN&PTNT đang phối hợp với Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam đề cho vay với tư cách bảo lãnh, chỉ đạo các Chi nhánh giảm

mức lãi suất xuống 10%/năm Đối với doanh nghiệp gặp khó khăn mà chưa tiêu thu được sản phẩm, Ngân hàng sẽ cơ cấu lại nợ cũ, cho vay mới để tiêu

thụ sản phẩm, tiếp tục sản xuất Hy vọng tháo gỡ được một phần khó khăn

Tăng cường nguồn lực, nguồn vốn, tiếp tục triển khai QĐÐ 131, 443 của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 17/4/2009, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành quyết định 497/QĐ-TTg về việc hỗ trợ lãi suất vay vốn mua máy móc thiết bị, vật tư sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở nông thôn Đại diện Ngân hàng nhà nước thông báo Ngân hàng nhà nước đang biên soạn Thông tư hướng dẫn, đầu tháng 5/2009 sẽ hoàn thành, cụ thể hoá các chính sách của Đảng và nhà nước với nông nghiệp, nông dân, nông thôn, doanh nghiệp

Trang 31

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan

- Minh Huệ, “Tiêu thụ nông sản cần những nhà chuyên nghiệp”, thời báo kinh tế,17/4/2009 đã đề cập: Trong kinh doanh, điều người ta quan tâm nhất là đầu ra của sản phẩm và lợi nhuận thu được Đây cũng là yếu tố quyết

định sự thành bại của mỗi mô hình kinh tế Tuy nhiên, trước hàng loạt khó

khăn, bất cập như mua bán trôi nỗi, không qua hợp đồng, có quá nhiều trung

gian, thiếu sự liên kết khiến việc tiêu thụ nông sản của nông dân, doanh

nghiệp gặp khó Đã đến lúc, vấn đề liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân

trong chuỗi tiêu thụ nông sản phải đi vào thực chất hơn

- Lê Thị Kim Ngân, “những biện pháp đây mạnh tiêu thụ nông sản hàng hóa nhằm kích cầu, tăng sức mua”, NXB vụ Chính sách Thương nghiệp trong

nước, Bộ thương mại, mã số 2001-78-012 Đề tài này nghiên cứu về thực

trạng sản xuất các mặt hàng nông sản và sức mua của thị trường trong nông thôn, dự báo tình hình kinh tế Việt Nam, nghiên cứu về khả năng sản xuất và thị trường nông sản hàng hóa trong gia đoạn 2001-2010, các giải pháp về tiêu thụ nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam giải pháp tăng sức mua ở thị trường nông thôn

- Nguyễn Thị Minh Kiều,”người tiêu đùng ngày càng quan tâm hơn đến thực phẩm an toàn”, trên báo tuổi trẻ, ngày 14/4/2009 đã chỉ ra xu hướng tiêu

dùng thực phẩm của người dân và nguyên nhân dẫn đến xu hướn trên

- Quốc Trung, “thị trường nông sản ngày càng bất ổn” thời báo kinh tế 5/2008 phân tích thực trang bat 6n trong thị trường nông sản

- VCCI, thị trường nông sản thế giới và 5 xu hướng tác động vào Việt Nam, dự án phát triển thị trường hàng nông sản, /5/2003 đã phân tích rõ những tác động tích cực và tiêu cực từ thị trường nông sản thế giới vào thị trường nông sản nước ta

Mỗi một bài báo, bài viết hay dự án, đề tài khoa học ở trên đề cập tới một khía cạnh của vấn đề tiêu thụ sản phẩm thực phẩm hay mặt hàng nông sản nói chung và thường mang tầm vĩ mô cho một khu vực hoặc trên cả nước còn đề tài của tôi lại nghiên cứu ở tầm vi mô riêng cho một công ty Đó là sự khác biệt đề tài của tôi và các công trình nghiên cứu trên

22

Trang 32

3 DAC DIEM DIA BAN NGHIEN CUU VA

PHUONG PHAP NGHIEN CUU

3.1 Tình hình cơ bản cúa công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu

3.1.1 Vị trí địa lý của công ty

Công ty được thành lập chính thức vào ngày 08/01/2007 theo số

0203002716 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp và có trụ sở chính

đặt tại xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên TP.Hải Phòng cách trung tâm thành

phố khoảng 20km về phía đông, nằm cạnh đường Mười là con đường giao thông huyết mạch nối liền giữa các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình,

Nam Định và Ninh Bình đã là điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi mua bán

vật tư cũng như tiêu thụ sản phẩm của công ty Mặt khác đây cũng là các tỉnh

có kinh tế khá phát triển đặc biệt là hai tỉnh Quảng Ninh và TP Hải Phòng, trong đó cảng biển quốc tế Hải Phòng là cảng lớn nhất miền Bắc Vì vậy công

ty có được thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn, có điều kiện mở rộng xuất khẩu trong thời gian tới Bên cạnh đó khoảng cách từ công ty tới Đường 5 là

không xa khoảng 10km về phía nam là con đường giao thông lớn nhất miền

Bắc nối liền thủ đô Hà Nội và TP Hải Phòng và chạy qua các tỉnh có nền kinh

tế đang phát triển mạnh là Hải Dương, Hưng Yên đã là điều kiện không thể

tốt hơn để công ty mở rộng ra các thị trường tiềm năng mà thị phần của công

ty chưa có hoặc chiếm thị phần nhỏ như: Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triỂn của công ty

Công ty Cổ Phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu là thành

viên trực thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu được thành lập

trên cơ sở góp vốn đầu tư Trong đó Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu đóng góp đầu tư 51% tổng số vốn điều lệ Là một công ty mới thành lập lúc

đầu hoạt động dựa trên giấy phép đăng ký kinh đoanh của tông công ty công

Trang 33

nghiệp Tàu thủy Nam Triệu Sau tách ra thành công ty thành viên lấy tên là

công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu trực thuộc tổng công ty công nghiệp Tàu thủy Nam Triệu Đến ngày 08/01/2007 được sở

Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo số 0203002716

3.1.3 Cơ cấu bộ máy tô chức của công ty

Là một công ty mới thành lập và non trẻ trên thị trường nên cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty khá gọn nhẹ và chịu sự giám sát của đại hội đồng Cổ đông, ban quản trị thuộc tổng Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu Với

sự đơn giản, gọn nhẹ này cho nên thông tin hai chiều trong quá trình sản xuất

được phát đi nhanh, chính xác, kịp thời tạo điều kiện cho ban lãnh đạo công ty

điều hành, chỉ đạo sản xuất đễ dàng hơn trong quá trình SXKD Tuy nhiên với

cơ cấu này nhiều khi dẫn đến tình trạng thông tin không đầy đủ gây khó khăn trong việc điêu hành sản xuât

Trang 34

Giám đốc: Điều hành chung công tác sản xuất, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong

từng năm kế hoạch Chỉ đạo phó giám đốc, thủ trưởng các đơn vị thực hiện

các kế hoạch sản xuất, các hợp đồng kinh tế đã ký kết

Phó giám đóc: Phụ trách chỉ đạo điều hành sản xuất, an toan lao động,

phòng chống bão lụt Điều hành các phương tiện, nhân lực phục vụ sản xuất,ký duyệt xuất nhập khẩu mua bán vật tư phục vụ sản xuất, công tác định

mức tiền lương cho CBCNV

Phòng KHSX: Nắm bắt được khả năng tiến độ, thông tin hai chiều kịp thời giữa chủ đầu tư và công ty khi có vấn đề phát sinh và thống nhất hướng giải quyết Phân việc, giám sát, đôn đốc, kiểm tra quá trình triển khai sản xuất tại các tổ đám bảo tiến độ đã đề ra Đồng thời kịp thời phát hiện nguy cơ mất

an toàn Nghiệm thu khối lượng bàn giao sản phâm, xác nhận chi phí nhân công và chứng từ quyết toán vật tư Xác nhận cung cấp đủ hồ sơ kỹ thuật cho

các đơn vị phục vụ thi công, lập danh mục vật tư thiết bị cần cho công trình

Nghiệm thu chất lượng vật tư thành phẩm và bán thành phẩm trước khi nhập kho Chịu trách nhiệm nghiệm thu chất lượng từng phần và toàn bộ công trình Giám sát kiểm tra các bước triển khai công việc của các tổ chức sản xuất Quản lý toàn diện thao tác chức năng nhiệm vụ được phân công

Tổ trưởng sản xuất phải chuẩn bị đầy đủ về điều kiện máy móc trang

thiết bị vật tư, an toàn lao động Có trách nhiệm triển khai công việc cụ thê tới

từng công nhân hoặc nhóm thợ

Phòng Tổ chức hành chính: Tô chức các bữa ăn cho CBCNV đảm bảo chất lượng vệ sinh Tổ chức mua và cấp phát các trang thiết bị bảo hộ đầy đủ

cho CBCNV theo đúng chất lượng và định kỳ Cử cán bộ trực và kiểm tra

quản lý LĐ, công tác an toàn LÐ, vệ sinh công nghiệp các ca sản xuất Khi có tai nan LD phai té chức sơ cứu kịp thời Những trường hợp tai nạn nặng phải chuyền ngay lên tuyến trên, bố trí xe dua don CBCNV và phương tiện phục

vụ sản xuất Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, chứng nhận ốm đau theo quy

Trang 35

định của pháp luật Cứ cán bộ kiểm tra đếm vật tư mua về trước khi nhập kho

Phòng Tài chính Kế toán: Đảm bảo về vốn phục vụ cho sản xuất Tạo

mọi điều kiện để cung cấp kịp thời cho sản xuất Cử cán bộ kiểm tra, kiểm đếm vật tư thiết bị mua về trước khi nhập kho Thanh toán kịp thời lương cho CBCNV

Phòng Ké hoạch thị trường: Tham mưu cho giám đốc, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty Báo cáo tình hình thực hiện

KHSX kinh doanh toàn công ty Tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị

trường thu thập và xử lý các thông tin thị trường nhằm nắm bắt nhu cầu của

khách hàng phù hợp với khả năng SXKD của công ty Nghiên cứu, xây dựng triển khai các biện pháp, hình thức, nội dung quảng cáo, tiếp thị sản phâm của công ty Đề xuất về các biện pháp tiếp thị, khuyến mại và thu hút khách hàng Tham mưu cho Giám đốc trong việc ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng

kinh tế Theo dõi quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế, tiếp nhận các thông

tin và yêu cầu với khách hàng Tham mưu cho giám đốc công ty các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong quá trình thực hiện Đàm phán

báo giá quyết toán với các đơn vị vệ tỉnh (hợp đồng phụ) hoặc các đối tác khác

khi họ ký hợp đồng cùng tham gia thi công hoặc sử dụng các nguồn lực hoặc mua bán các sản phẩm của công ty Xây dựng chính sách giá cả hợp lý, lập điều khiển bổ sung các bảng giá hàng năm về tất cả các mặt hàng SXKD của công ty dé phục vụ việc chào giá, chào hàng, chào thầu Lập các biên bản bàn giao thanh lý hợp đồng kinh tế và hoàn thiện các thủ tục kinh tế

3.1.4 Ngành nghề kinh doanh của công (y

Công ty sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nên để tận dụng hết các điều kiện sản xuất tác động qua lại lẫn nhau giữa các tiêu ngành trong nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất Vì vậy công ty sẽ thực hiện đa ngành nghề kinh doanh bao gồm:

+ Sản xuất kinh doanh các loại con giống, thức ăn chăn nuôi

26

Trang 36

+ Sản xuất các loại cây cảnh, hoa lan các loại

+ Nuôi trồng và chế biến các sản phẩm gia súc gia cầm thủy hải sản và các sản phẩm từ ngư nghiệp (ngành sản xuất chính)

+ Mua bán vật tư máy móc thiết bị liên quan đến ngành nông nghiệp và chế biến thực phâm

+ Tư vấn xây dựng và triển khai các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn, khuôn viên công nghiệp

+ Tổ chức du lịch sinh thái

Tuy nhiên là công ty mới thành lập nên điều kiện sản xuất còn hạn chế

nên hiện nay công ty chủ yếu tập trung vào sản xuất nuôi trồng và chế biến

các sản phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi, nông lâm ngư nghiệp, các loại hoa cây cảnh

3.1.5 Các nguần lực cúa công íy

> Về lao động

Tính đến thời điểm hiện tại (1/4/2009) công ty có 244 lao động và cán

bộ công nhân viên phần lớn là lao động phô thông trong độ tuôi từ 18 đến 35

Nó phản ánh mục đích trẻ hóa đội ngũ lao động, lãnh đạo trong công ty nhằm

huy động sự phục vụ lâu dài và bắt kịp với thời đại mới Tuy nhiên đây cũng

là hạn chế và trở ngại lớn về mặt kinh nghiệm sản xuất Tuổi trẻ năng động

nhưng kinh ngiệm sản xuất kinh doanh còn non yếu Trong những năm gần đây số lao động trong công ty luôn biến động cả về số lượng và cơ cấu thể hiện qua bảng 3.1

Qua bảng 3.1 ta thấy sự biến động về lao động của công ty luôn tăng về

mặt bình quân, qua ba năm là 8% nhưng lại có sự biến động không đều Từ năm 2006 đến năm 2008 tăng 42 lao động nhưng từ năm 2007 đến 2008 lại giám 7 người và có sự thay đổi trong cơ cấu lao động nguyên nhân của sự biến động trên co thé chỉ ra đó là trong giai đoạn 2006 - 2007 chưa có sự ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, sự tri trả lương cho CBCNV đều đặn, công việc nhiều nên công ty tuyển thêm lao động Nhưng trong khoảng

Trang 37

thời gian từ nửa đầu năm 2007 trở lại đây thì sự tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tác động vào nước ta, sức tiêu dùng trong dân và trên thế giới giảm, nguồn lực tài chính trong công ty tăng chậm dẫn đến trễ lương công nhân, cắt giảm lao động luôn phiên nên có một số lao động xin nghỉ việc, trong đó có hai trường hợp bị đuổi việc Phần lớn sự tăng giảm này là

lao động phố thông đo sự gắn bó của lao động này với công ty hạn chế

Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty

2006 2007 2008 Tốc độ phát triển (%) Diễn giải SI Ce SI Ce SI Ce 07/06 08/07 BQ

Téngs6LD 198 100 240 100 233 100 12121 9708 108.48

1 Phân theo trình độ

Trên ĐH 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Đại học IS 757 18 7.50 18 7.72 120 100 109.54 Cao đẳng 13 656 22 917 20 8.58 169.23 90.90 124.03 Trungcấp 20 1010 23 9.58 21 901 115.00 91.30 102.47

LD pho 150 75.77 177 73.75 174 74.69 118.00 98.30 107.70 thông

2 Phân theo tính chất công việc

LĐPtrựetếp 167 84.34 192 80.00 188 80.68 114.97 97.91 109.16 LĐgiántếp 31 15.66 48 2000 45 1932 154.84 93.75 120.48

3 Phân theo giới tính

Nam §6 4343 108 45.00 110 4721 125.58 101.85 113.09 Nir 112 5657 132 55.50 123 52.79 117.86 93.18 104.79

Nguồn: Phòng Tổ chứchành chính của công ty Theo giới tính thì lao động nữ nhiều hơn lao động nam là vì công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên cần lao động có kinh nghiệm là chủ

yếu, nam thường chỉ làm nhiệm vu bảo vệ, khuân vác hàng trong kho lạnh,

> Về cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn của công ty

- Cơ sở vật chất kỹ thuật:

28

Trang 38

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất là điều không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp nên cơ sở vật chất chủ yếu của công ty chủ yếu

là các trang trại, nhà kho, dây truyền chế biến, nhà chứa vật tư, văn phòng

- Về vôn của công ty:

Vốn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển sản xuất Sự

biến động của nguồn vốn trong công ty cho thấy tiềm lực tài chính và hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh Đồng thời nó cũng là cơ sở để thu hút

vôn đâu tư của các nhà đâu tư

Trong một công ty, doanh nghiệp thì vốn luôn luôn biến động và có từ nhiều nguồn khác nhau Và tình hình vốn của công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu thể hiện qua bảng 4.2 như sau:

2006 2007 2008 Tốc độ phát triển (%) Chỉ tiêu Gt Ce Gt Ce Gt Ce -

07/06 08/07

Tổng số

x 706953 100 10002.26 100 10502.11 100 141.48 104.99 121.88 von

1 Phân theo hình thức sở hữu

2 Phan theo tinh chat sir dung

Vốn cố

2132.17 30.16 4100.67 40.99 4131.47 39.34 19232 100.75 139.16 dinh

Vốn lưu

4937.36 69.84 5901.59 59.01 6370.64 60.66 119.53 107.95 113.40 dong

Nguon: phong Tài chính kế toán

Trang 39

Trong giai đoạn năm 2006-2007 cũng là năm mới tách ra khỏi tổng công ty thành công ty thành viên nên công ty cũng được sự quan tâm nhiều hơn tới công ty nên tông số vốn tăng nhanh hơn nữa cuộc khủng hoảng kinh

tế toàn cầu chưa tác động nhiều đến nước ta nên công ty kinh đoanh làm ăn có lãi là nguyên nhân làm nguồn vốn tích lũy tăng Nguồn vốn tăng, kinh doanh

có lợi nhuận tạo ra sự tin tưởng từ đối tác trong hoạt động đầu tư cho vay,

trong việc huy động vốn mở rộng sản xuất Tuy nhiên từ năm 2007 - 2008 có

sự chững lại và tăng chậm, lúc tăng lúc giảm, nguồn thu không được tích lũy

bổ xung Theo trưởng phòng KH - TC thì đến hết quý I năm 2008 công ty làm ăn có lãi, nhưng từ quý II năm đó làm ăn chững lại và có hiện tượng thua

lỗ, thu không đủ bù chỉ, sự hỗ trợ từ phía tổng công ty cũng không có do tình hình khủng hoảng chung Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ lương công nhân

> Kết quả sản xuất kinh đoanh của công ty

Với sự tác động của nhiều nhân tố và sự biến động diễn biến phức tạp

của nền kinh tế toàn cầu, tiêu dùng của người dân thay đổi nên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng có nhiều biến đồi

Nhận xét: Qua bảng ta thấy nguồn doanh thu của công ty từ năm 2006

— 2007 tăng đột biến với hơn 10 tỷ đồng tương ứng với 91,7 % nhưng lại giảm nhẹ vào giai đoạn 2007 — 2008, mức giảm là 5,94% Nguyên nhân chính

của sự thay đổi trên là giai đoạn dầu có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía tổng công

ty, khủng hoảng tài chính, lạm phát chưa ảnh hưởng, công ty có nhiều điều kiện phát triển tạo bước đệm cho giai đoạn về sau Đây cũng là lý do giải thích tại sao trong điều kiện khủng hoảng nhiều công ty rơi vào tình trạng phá sản nhưng công ty Cổ phần Nuôi trồng và chế biến thực phẩm Nam Triệu chỉ sụt giảm doanh thu chút ít (gần hai tỷ đồng) đây được coi là sự sụt giảm quá nhẹ so với một công ty lớn

30

Ngày đăng: 06/08/2014, 19:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w