1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CÁT KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI CHẤT ĐỘN MỊN " pot

5 653 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 326,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CÁT KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI CHẤT ĐỘN MỊN ThS.. NGUYỄN THANH SANG Viện KH và CN xây dựng GT Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Chất độn

Trang 1

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CÁT

KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI CHẤT ĐỘN MỊN

ThS NGUYỄN THANH SANG

Viện KH và CN xây dựng GT Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Chất độn mịn (filler) trong bê tông cát là một phần cốt liệu mịn rất quan trọng

làm kéo dài dải cấp phối hạt, tăng độ đặc cho hỗn hợp cốt liệu và giảm việc sử dụng xi măng

Nghiên cứu thực nghiệm này để kiểm tra sự thay đổi cường độ chịu nén, kéo uốn của bê tông

cát khi sử dụng các chất độn mịn là bột đá vôi, tro bay và muội silic

Summary: Filler is an important composition for sand concrete; it elongates the grading

of aggregate and increases the density of aggregate mixes, thereby reducing cement content

Exprerimental study inspects the changeable tensile and compressive strength of sand concrete

with limestone powder, fly ash, and silic fume

I GIỚI THIỆU

Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới đều có chương trình khuyến khích sử dụng vật liệu

địa phương trong xây dựng, bê tông cát là một dạng vật liệu có thể tận dụng vật liệu địa phương

[1]

Ở Việt Nam có một số vùng rất giàu cát nên việc sử dụng cát trong xây dựng có tính khả

thi cao, có thể giảm ô nhiễm môi trường và tại nạn trong quá trình khai thác đá, hạ giá thành vận

chuyển Trong bê tông cát, cát là bộ khung cốt liệu, và được kéo dài dải cấp phối bằng cách sử

dụng thêm chất độn mịn như bụi tro bay hoặc bột đá vôi Nghiên cứu này đề cập đến sự ảnh

hưởng của các chất bộn mịn đến cường độ chịu nén và kéo uốn của bê tông cát

T CT2

II VẬT LIỆU CHẾ TẠO

Nguyên tắc sử chế tạo bê tông cát là giảm đường kính lớn nhất của cốt liệu (D = 5 mm) và

kéo dài dải hạt bằng cách cho thêm vào trong thành phần chất độn mịn là các loại bột khoáng

nghiền mịn [3] Vật liệu chế tạo bê tông cát bao gồm:

2.1 Cát

Cát được sử dụng là cát thô Trị An và cát mịn Vĩnh Long được tiến hành làm thí nghiệm và

trộn với nhau theo tỷ lệ 6/4 (bảng 1)

Các chỉ tiêu cơ lý của cát đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn cốt liệu cho bê tông TCVN

7570-2006 và ASTM

2.2 Xi măng

Trong thí nghiệm này sử dụng xi măng Nghi Sơn PCB40 Xi măng Nghi Sơn PCB40 đáp

ứng được đồng thời các yêu cầu như hàm lượng C2S cao, lượng C3A và C4AF thấp, có tỷ diện

bề mặt lớn, khả năng giữ nước tốt, hạn chế được hiện tượng phân tầng tách nước, phù hợp với

nhiều loại bê tông Loại xi măng này có thời gian bắt đầu ninh kết từ 60 ÷ 120 phút, có các chỉ

Trang 2

tiêu kỹ thuật đạt theo TCVN 6260:1997 (bảng 2)

Bảng 1 Thành phần hạt của cát thô Trị An và cát mịn Vĩnh Long

Đường kính

sàng mm Lượng lọt sàng cát mịn Vĩnh Long Lượng lọt sàng cát thô Trị An Lượng lọt sàng hỗn hợp cát Theo ASTM C33

Bảng 2 Thành phần khoáng vật của xi măng Nghi Sơn PCB40

2.3 Các chất độn mịn

* Tro bay

ư Tro bay là một phụ gia hoạt tính cao, còn đ ợc gọi là puzzolan nhân tạo, có tính puzzolan cao, thành phần của nó nó bao gồm: silic oxit, nhôm oxít, canxi oxit, mange oxit là lưu huỳnh oxít và một lượng than chưa cháy hết (gọi là hàm lượng mất khi nung) Tro bay loại F chỉ có

tính puzzolan còn tro bay loại C có thêm đặc tính dính kết

CT 2

Tro bay là những hạt cầu mịn, cỡ hạt 1 μm đến 1000 μm, tỉ diện 250 đến 350 m2/kg

Yêu cầu về thành phần hoá học của loại tro dùng trong nghiên cứu này ghi trong bảng 3

Bảng 3 Thành phần hóa học của tro bay Phú Mỹ

Thành phần Tro bay loại F Tro bay loại C Tro bay Phú Mỹ Silic dioxit (SiO2) + Nhôm ôxit (Al2O3) + sắt ôxit

Lượng sót trên sàng 45 μm (No 325), (phương pháp

(1) Nếu như tro bay loại F thì cho phép lấy lên đến 12%, nếu báo cáo về phẩm chất hoặc kết qảu thí nghiệm chấp nhận được

(2) Chỉ áp dụng khi bê tông dùng cốt liệu có phản ứng kiềm và xi măng có hàm lượng kiềm đạt tới giới hạn

Độ mịn của tro bay được biểu thị lượng sót tích lũy trên sàng 45μm (No 325) tính bằng % Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Số 24 – 11/2008 19

Trang 3

Chỉ tiêu này không vượt quá 34% đối với cả hai loại tro bay Các chỉ tiêu vật lý khác của tro bay

phải phù hợp với các qui định của tiêu chuẩn ASTM C618-03 Tro bay trong nghiên cứu này

thuộc loại F có tính pozzulan không có tính dính kết Hàm lượng tro bay có thể từ 10÷25% so

với lượng xi măng sử dụng trong bê tông

* Bột đá vôi

ơ

Bột đá vôi là sản phẩm của quá trình nghiền mịn đá vôi (h n 90% hạt lọt qua sàng 0,075)

Hàm lượng CaCO3 cao hơn 90%, có khi lên tới 97- 99% Nó có ưu điểm là rắn chắc nhanh và

cường độ cao hơn vôi nhuyễn do tận dụng được nhiệt lượng tỏa ra khi tôi để tạo ra phản ứng

silicat Theo tài liệu [4] cho thấy lượng bột đá vôi để đảm bảo cả về độ dẻo và cường độ của bê

tông cát nên dùng là 125 ÷ 150kg

Bột mịn dùng trong nghiên cứu là bột đá vôi nghiền mịn có thành phần khoáng vật và các

thông số vật lý trình bày ở bảng sau

Bảng 4 Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột đá vôi dùng làm chất độn mịn

Chỉ tiêu kỹ thuật

Kết quả thí nghiệm Quy định tiêu chuẩn Lượng lọt qua sàng 0.063 mm

Độ mịn Blaine

Tổng lượng khoáng (CaCO3+MgCO3)

Tổng hàm lượng CaCO3

Hàm lượng hợp chất hữu cơ

Hàm lượng ion Cl

-Hàm lượng SO3

Hàm lượng lưu huỳnh S

82%

321m2/kg

- 98%

0.1%

0.03%

0.02%

0.1%

>70 %

>220m2/kg

>90%

>65%

<0.2 %

<0.1 %

<0.15 %

<0.4 % TCT2

2.4 Phụ gia

Trong thí nghiệm này ta dùng phụ gia Sika Viscocrete V.3000-10 Định mức sử dụng phụ

gia là 0.8 - 1 lít/100 kg xi măng Phụ gia phù hợp ASTM C494

2.5 Nước

Nước dùng cho bê tông cát là nước sạch theo quy định của nước dùng cho bê tông xi măng

thường

III THỰC NGHIỆM

3.1 Thành phần bê tông cát

Bảng 5 Thành phần cho 1 m 3 bê tông cát với các loại chất độn mịn

Mẫu Xi măng (kg) Nước (lít) Cát mịn (kg) Cát thô(kg) Bột đá vôi (kg) (kg/%XM) Tro bay (kg/%XM) Muội Silic Phụ gia (lít)

CO: Mẫu đối chứng; CV: Mẫu có bột đá vôi; CFA: Mẫu có tro bay; CSF: Mẫu có muội silic

Trang 4

3.2 Chuẩn bị mẫu

Bê tông được trộn với thành phần vật liệu như đã trình bày ở trên, ban đầu trộn khô sau đó trộn ướt, để bảm bảo độ chặt thì bê tông được đầm trên đầm rung tiêu chuẩn

Mẫu thí nghiệm gồm: 36 mẫu trụ, kích thước 150 x 300 mm

36 mẫu dầm, kích thước 100 x 100 x 400 mm

Mẫu thí nghiệm được bảo dưỡng ở 27°C, độ ẩm > 90% Sau 24 giờ thì tháo khuôn và ngâm vào bể nước đến ngày thí nghiệm

3.3 Thí nghiệm cường độ chịu nén của mẫu thử bê tông

Máy nén 300T hãng ELE đã được kiểm định của Viện đo lường chất lượng, phòng Thí nghiệm VLXD đại học giao thông vận tải

Các mẫu thử được thử nghiệm theo tuổi 7, 14, 28 ngày theo ASTM C39 Mẫu thử ở trạng thái khô và được làm phẳng bề mặt của mẫu Tốc độ tăng tải 5.3 kN/s (tự động đặt theo máy đo Mode 1)

3.4 Thí nghiệm cường độ chịu uốn của mẫu thử bê tông

Thử nghiệm uốn mẫu theo ASTM C78-02, mẫu dầm trạng thái uốn theo kiểu 3 điểm đặt lực Tốc độ tăng tải cho thí nghiệm uốn là 0.2 kN/s

IV KẾT QUẢ

Các kết quả thực nghiệm với các loại chất độn mịn của bê tông cát bột đá vôi và tro bay được thống kê trong các bảng 4 và bảng 5 Và biểu đồ hình 1 và hình 2 chỉ mối quan hệ cường

độ và tuổi của bê tông

CT 2 Bảng 4 Kết quả cường độ chịu nén của mẫu thử bê tông cát

Ngày tuổi Mẫu đối chứng

(CO), (MPa)

Mẫu có bột đá vôi (CV), MPa

Mẫu có tro bay (CFA), MPa

Mẫu có muội silic (CFA), MPa

Rn 7 ngày tuổi

Rn 14 ngày tuổi

Rn 28 ngày tuổi

25.41 28.52 35.78

29.05 33.65 38.73

31.02 40.71 41.91

33.80 43.11 46.34

Hình 1 Biểu đồ so sánh cường độ chịu nén theo ngày tuổi

Tạp chí KHOA HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Số 24 – 11/2008 21

Trang 5

Bảng 5 Kết quả cường độ chịu kéo uốn của mẫu thử bê tông cát

Ngày tuổi Mẫu đối chứng (CO), (MPa) Mẫu có bột đá vôi (CV), MPa Mẫu có tro bay (CFA), MPa Mẫu có muội

(CSF), MPa

Rn 7 ngày tuổi

Rn 14 ngày tuổi

Rn 28 ngày tuổi

3.30 3.74 3.89

3.76 4.22 4.35

3.82 4.87 4.49

3.74 4.73 4.56

Hình 2 Biểu đồ so sánh cường độ kéo theo ngày tuổi

V KẾT LUẬN

Cường độ chịu nén của mẫu bê tông cát khi sử dụng muội silic (CSF) với hàm lượng 45kg

(10% XM); tro bay (CFA) với hàm lượng 90 kg (20% XM); bột đá vôi (CV) cao hơn cường độ

chịu nén của mẫu đối chứng không sử dụng chất độn mịn (CO) lần lượt là: 30%; 17%; 8%

T CT2 Cường độ mẫu bê tông cát CSF và CFA phát triển nhanh hơn so với mẫu CV và CO ở giai

đoạn từ 7 đến 14 ngày Nhưng giai đoạn từ 14 đến 28 ngày lại chậm hơn so với tốc độ phát triển

cường độ khi sử dụng bột đá vôi CV Vì vậy khi cần tăng cường độ sớm có thể dùng chất độn

tro bay hoặc muội silic thay thế cho chất độn bột đá vôi

Cường độ chịu kéo uốn của mẫu bê tông cát khi sử dụng muội silic (CSF) với hàm lượng

45kg (10% XM); tro bay (CFA) với hàm lượng 90kg (20% XM); bột đá vôi (CV) cao hơn

cường độ kéo uốn của mẫu chứng không sử dụng bột đá vôi (CO) lần lượt là: 17%; 15%; 11%

Các thí nghiệm trên đang được tiến hành thí nghiệm nhiều hơn nữa để xác định hệ số

pozzulan của muội silic, tro bay và khả năng hoạt tính của bột đá vôi nghiền mịn Nghiên cứu

cần làm thêm các thí nghiệm về sự kết hợp làm việc của các loại chất độn mịn để nâng cao khả

năng kết hợp các chất độn mịn

Tài liệu tham khảo

[1] Béton de sable, caractéristiques et pratiques d’utilisation, Synthése du Projet National de Recherche

et Développement SABLOCRETE, vol 237, Presses de l’Ecole Nationale des Ponts et Chaussées, Paris,

ISBN: 2-85978-221-4, 1994, (in French)

[2] AFNOR Standard NF P 18-500, Bétons de sables, 12 p, Juin 1995

[3] ThS Nguyễn Thanh Sang; Nghiên cứu thành phần, cường độ của bê tông cát sử dụng bột cát

nghiền ; Tạp chí KHGTVT số 12 tháng 11/2005; trường ĐH GTVT; trang 106

[4] NCS ThS Nguyễn Thanh Sang, GS.TS Phạm Duy Hữu; Nghiên cứu ảnh hưởng của bột đá vôi đến

tính dẻo và cường độ bê tông cát ở Việt nam; Tạp chí GTVT 07/2007; trang 30

Ngày đăng: 06/08/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần hạt của cát thô Trị An và cát mịn Vĩnh Long - Báo cáo khoa học: "NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CÁT KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI CHẤT ĐỘN MỊN " pot
Bảng 1. Thành phần hạt của cát thô Trị An và cát mịn Vĩnh Long (Trang 2)
Bảng 2. Thành phần khoáng vật của xi măng Nghi Sơn PCB40 - Báo cáo khoa học: "NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CÁT KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI CHẤT ĐỘN MỊN " pot
Bảng 2. Thành phần khoáng vật của xi măng Nghi Sơn PCB40 (Trang 2)
Bảng 5. Thành phần cho 1 m 3  bê tông cát với các loại chất độn mịn - Báo cáo khoa học: "NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CÁT KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI CHẤT ĐỘN MỊN " pot
Bảng 5. Thành phần cho 1 m 3 bê tông cát với các loại chất độn mịn (Trang 3)
Hình 1. Biểu đồ so sánh cường độ chịu nén theo ngày tuổi - Báo cáo khoa học: "NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CÁT KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI CHẤT ĐỘN MỊN " pot
Hình 1. Biểu đồ so sánh cường độ chịu nén theo ngày tuổi (Trang 4)
Hình 2. Biểu đồ so sánh cường độ kéo theo ngày tuổi - Báo cáo khoa học: "NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CƯỜNG ĐỘ CỦA BÊ TÔNG CÁT KHI SỬ DỤNG CÁC LOẠI CHẤT ĐỘN MỊN " pot
Hình 2. Biểu đồ so sánh cường độ kéo theo ngày tuổi (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w