Các Rơ le bảo vệ kiểu MiCOM P12X là các loại rơ le kỹ thuật số hoàn toàn, do hãng ALSTOM sản xuất, có các chức năng điều khiển và bảo vệ điện. Các Model của các Rơ le kiểu MiCOM P12X là: MiCOM P120 : Rơ le bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất 1 pha MiCOM P121 : Rơ le bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất 3 pha MiCOM P122 : Rơ le bảo vệ quá dòng chạm đất 3 pha cải tiến MiCOM P123 : Rơ le bảo vệ quá dòng chạm đất 3 pha hoàn thiện Các Rơ le MiCOM P120, P121, P122 và P123 được thiết kế để điều khiển, bảo vệ và giám sát ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, trạm điện và lưới điện phân phối và được sử dụng như một bảo vệ dự phòng đối với các lưới truyền tải điện.
Trang 1TàI liệu hướng dẫn sử dụng rơle số
==================================================================
Các Model của các Rơ le kiểu MiCOM P12X
MiCOM P120: Rơ le bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất 1 pha
MiCOM P121: Rơ le bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất 3 pha
MiCOM P122: Rơ le bảo vệ quá dòng chạm đất 3 pha cải tiến
MiCOM P123: Rơ le bảo vệ quá dòng chạm đất 3 pha hoàn thiện
Trang 2rơle p123 và p12x
1- Mô tả họ các rơle MiCom P120, P121, P122 và P123.
• Các Rơ le bảo vệ kiểu MiCOM P12X là các loại rơ le kỹ thuật số hoàn toàn,
do hãng ALSTOM sản xuất, có các chức năng điều khiển và bảo vệ điện
Các Rơ le MiCOM P120, P121, P122 và P123 được thiết kế để điều khiển,
bảo vệ và giám sát ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, trạm điện và
lưới điện phân phối và được sử dụng như một bảo vệ dự phòng đối với các
lưới truyền tải điện
• Các Rơle P121, P122, P123 đáp ứng được cả đối với lưới điện mà bảo vệ có
4 đầu vào dòng điện ( 3 đầu vào dòng điện pha, 1 đầu vào dòng điện đất),
cho phép lựa chọn được rơle đầu vào dòng điện là 1 A hoặc 5A
• Nguồn nuôi cho rơle MiCom có thể là DC hoặc AC
• Rơle MiCom có các rơle đầu ra có thể lập trình được Có các đầu vào logic
để thực hiện các lôgic lập trình khác nhau
• Trên mặt rơle có các nút ấn để truy cập và cài đặt rơle, có thể đọc ra được
các thông số đo lường Tám đèn LED ở mặt trước của rơle làm nhiệm vụ báo
hiệu đơn giản sự cố
• Các thông báo lỗi có thể đọc được ra mà không cần sử dụng đến mật khẩu
Tuy nhiện việc sửa đổi hoặc xoá dữ liệu thì đòi hỏi phải sử dụng mật khẩu
• Chú ý : Từ phiên bản rơle V3.B, không cần đưa vào gía trị mật khẩu để xoá
các thông báo cảnh báo
• Các rơle MICom P120, P121, P122, P123 luôn liên tục đo các dòng pha và
dòng đất, thực hiện tính tóan tính toán giá trị hiệu dụng của dòng điện cho
tới sóng hài bậc 10
• Các Rơ le MiCOM P120 P123 đều có giao diện thông tin phía sau RS485
Có thể lựa chọn các phiên bản thông tin từ MODBUS, RTU, Courier hay IEC
60870 – 5- 103 bằng cách sử dụng kênh thông tin, tất cả các thông tin được
lưu giữ (các giá trị vận hành, các tín hiệu, các thông số) đều có thể được đọc
ra và có thể thay đổi các thông số chỉnh định Việc phân tích và thay đổi các
số liệu này có thể thực hiện tại hiện trường bằng máy tính cá nhân với phần
mềm thích hợp của ALSTOM
Trang 3• Giao diện thông tin RS 485 cho phép các Rơ le MiCOM P120 – P123 liên
kết trực tiếp với hệ thống điều khiển số (ví dụ MiCOM S10) Tất cả các số
liệu được thu thập có thể truyền được về để theo dõi và có thể được xử lý tại
chỗ hay từ xa
• Chức năng truyền thông này cho phép sử dụng được rơle trong các hệ thống
bảo vệ có điều khiển tự động cao (dạng SCADA, ADS…)
• Các Rơ le MiCOM P120, P121, P122 và P123 dùng để bảo vệ quá dòng điện
và bảo vệ chạm đất cho các lưới phân phối, lưới điện truyền tải và nhà máy
điện, ngoài ra chúng còn có thể sử dụng trong các ứng dụng khác khi cần
đến chức năng bảo vệ quá dòng điện Bảo vệ chạm đất có độ nhạy đủ lớn để
sử dụng trong các lưới điện mà dòng điện chạm đất nhỏ
• Các Model của các Rơ le kiểu MiCOM P12X là:
MiCOM P120 : Rơ le bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất 1 pha
MiCOM P121 : Rơ le bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất 3 pha
MiCOM P122 : Rơ le bảo vệ quá dòng chạm đất 3 pha cải tiến
MiCOM P123 : Rơ le bảo vệ quá dòng chạm đất 3 pha hoàn thiện
Trang 4Các thông số kỹ thuật chính của rơle:
Bảng dưới đây thể hiện các chức năng sẵn có trong các model của loại Rơ le
MiCOM P12X
Các chức năng Mã theo
ANSI
MiCOM P120
MiCOM P121
MiCOM P122
MiCOM P123
Quá dòng điện 1 pha 50/51
hay 50N/51N
Trang 5Các chức năng Mã theo
ANSI
MiCOM P120
MiCOM P121
MiCOM P122
MiCOM P123
2- Giao diện dành cho người sử dụng.
• Mặt trước của các Rơ le MiCOM P120 – P121 – P122 – P123 đóng vai trò
như một giao diện thông tin giữa người sử dụng và rơ le bảo vệ Nó cho phép
người sử dụng truy cập vào các thông số chỉnh định, hiển thị các giá trị đo
được, các tín hiệu và hiển thị một cách rõ ràng nhiều hoạt động của các Rơ
Trang 6Mặt trước của Rơ le bao gồm 3 phần riêng biệt.
1 Màn hiển thị LCD và các phím ấn
2 Các đèn LED dung cho việc chỉ thị tín hiệu
3 Vùng bên trên và vùng bên dưới các vành phân cách với 2 khu vực nói trên
Trên bảng mặt trước của Rơ le MiCOM P120 – P123 có màn hiển thị tinh
thể lỏng LCD, có thể xem từ màn hình này các thông số chỉnh định, các giá trị
đo được và các tín hiệu Bàn phím bao gồm 7 phím ấn thao tác bằng tay cho
phép người sử dụng truy cập vào các Menu Hai phím ấn ở phía trên (phím thứ
nhất có ký hiệu C và phím thứ 2 có biểu tượng một cuốn sách) cho phép truy
cập vào các Menu tín hiệu 5 phím ấn còn lại cho phép người sử dụng đọc các
thông số đo lường và thay đổi các thông số chỉnh định của Rơ le
8 đi-ốt quang (LEDs) đặt ở phía bên trái bảng mặt trước của Rơ le, 4 đèn
LED phía trên chỉ trạng thái của các Rơ le (tình trạng cắt, đèn LED tín hiệu báo
hiệu , đèn LED báo thiết bị bị hư hỏng, tình trạng nguồn cung cấp)
4 đèn LED ở phía dưới cho phép người sử dụng có thể đặt chương trình
một cách tuỳ ý để chỉ thị sự tác động của các ngưỡng khác nhau (ở tất cả các
kiểu rơ le Micom) và mô phỏng lại trạng thái của các đầu vào Lôgíc (chỉ đối với
P122 và P123)
Nhãn mác của các đèn chỉ thị LED trên bảng mặt trước được viết mặc
định bằng tiếng Anh, tuy nhiên có thể viết bằng tiếng Pháp, hoặc người sử dụng
có thể viết bằng bút bi lên các nhãn mác này đối với các Rơ le MiCOM
ở phía trên và dưới gờ phân cách là số mã hiệu và số series của Rơ le, các
thông tin xác định riêng và đặc biệt của sản phẩm
Khi yêu cầu các thông tin từ Phòng quản lý sau bán hàng của ALSTOM
T&D, , cần phải nêu rõ 2 số nói trên
Các thông tin ở phần phía dưới là điện áp nguồn cung cấp và giá trị dòng
điện chạm đất định mức
ở phía dưới mặt trước của rơle, có cổng RS232, tuý theo từng mođen
Micom mà được dùng để đáp ứng các mục tiêu khác nhau:
1- Đối với Micom P120, P121, cổng RS232 này được sử dụng để tải phần
mềm ứng dụng mới vào trong bộ nhớ của rơle
Trang 72- Đối với Micom P122, P123, cổng RS232 này được sử dụng để tải phần
mềm ứng dụng mới vào trong bộ nhớ của rơle, hoặc để cắm một máy tính xách
tay dùng phần mềm cài đặt ALSTOM
Bộ phận thân rơle (chứa các phần tử chính của rơle) có khả năng rút
ra/cắm vào đế rơle Tháo thân (rút ra) rơle bằng cách mở 2 ngoàm ôm ở bên
trên và bên dưới , sau đó dùng tôvit 3mm quay và cậy rơle, sau đó kéo trượt
trên 2 rãnh đặt ở phía sau của các gờ trượt
2.2 Các đèn LED.
Có 8 đèn LED bố trí ở bên trái của bảng mặt trước của Rơ le (được đánh
số từ 1 đến 8 kể từ phía trên)
LED 1 : Màu đỏ : Ký hiệu TRIP - Cắt.
LED 1 sẽ chỉ thị khi Rơ le phát ra một lệnh cắt để tách các thiết bị mang
điện ra khỏi nguồn điện ( ví dụ : máy cắt, contactor) Đèn LED này mô phỏng
lại lệnh cắt được phát ra từ phần tử TRIP lôgic ở trạng thái bình thường thì
đèn LED này không sáng Nó sáng ngay khi lệnh cắt bắt đầu được phát ra Nó
được tắt đi khi tín hiệu cảnh báo được người sử dụng nhận biết (bằng cách ấn
nút xác nhận đã biết sự cố)
LED2: Màu Da cam – Ký hiệu : Báo tín hiệu
LED 2 sáng khi có tín hiệu cảnh báo nào đó được ghi nhận lại bởi các Rơ
le MiCOM P120, P121, P122 và P123 Các tín hiệu cảnh báo này có thể là
ngưỡng tác động bị vượt (bảo vệ cắt nhanh) hay các lệnh đi cắt (đối với các bảo
vệ có thời gian) Ngay khi tín hiệu cảnh báo được ghi nhận, đèn LED này sáng
nhấp nháy Khi tất cả các tín hiệu cảnh báo được đọc, đèn LED này sẽ sáng liên
tục
Đèn LED2 được tắt đi khi tín hiệu cảnh báo được người sử dụng nhận
biết (bằng cách ấn nút xác nhận đã biết sự cố)
Trang 8LED 3 : Màu Da cam – ký hiệu: Hư hỏng thiết bị
LED3 chỉ thị các tín hiệu cảnh báo bên trong của các Rơ le MiCOM
P120, P121, P122, P123 Khi có một tín hiệu cảnh báo về một vấn đề bất thường
bên trong Rơ le nhưng không nghiêm trọng (chẳng hạn như một lỗi kết nối
điển hình) được phát hiện, thì đèn LED này sẽ nhấp nháy liên tục Khi sự cố này
được được phân loại là nghiêm trọng thì đèn LED này sáng liên tục Đèn LED
chỉ tắt khi đã khắc phục xong hư hỏng bên trong Rơ le (sửa chữa môđun rơle,
giải trừ nguyên nhân sự cố)
LED 4 : Màu Xanh – ký hiệu : Nguồn cung cấp.
LED4 báo rằng các Rơ le Micom P120, P121, P122, P123 đang được cấp
nguồn bên trong giải định mức (từ 0.8Uđm – 1.2 Uđm)
LED 5 đến LED 8: có màu Đỏ – được ký hiệu : Đèn LED phụ 1-4 (aux 1 to
4)-Các đèn LED này do người sử dụng đặt chương trình dựa vào các thông
tin về các ngưỡng có sẵn (ngưỡng cắt tức thời và có thời gian trễ và dựa trên
trạng thái của các đầu vào lôgic (chỉ với P122 – P123) Người sử dụng lựa chọn
các thông tin muốn cài đặt để gán cho từng đèn LED , gán giá trị từ các menu
con (lôgic gán kiểu "hoặc- OR") Từng đèn LED sẽ sáng khi mà thông tin tương
ứng được gán của nó có giá trị Sự tắt của các đèn LED gắn kết với sự nhận biết
thông báo của các tín hiệu cảnh báo tương ứng
2.3- Các nút ấn
Các nút ấn trên mặt trước rơle bao gồm 7 phím ấn, được chia thành 2 nhóm:
• Hai phím được đặt ngay sát màn hiển thị ( phímvà phím )
• 5 phím chính "lên"/"xuống"/"Phải"/"Trái" đặt ở giữa của bảng mặt trước
dùng để cài đặt chương trình
2.3.1 Các phím cảnh báo.
Trang 9Các phím và dùng để đọc và báo hiệu cho rơle biết là đã người sử
dụng nhận biết được thông báo tín hiệu cảnh báo Để hiển thị các tín hiệu cảnh
báo, ấn phím , các tín hiệu cảnh báo sẽ hiển thị theo thứ tự ngược với quá
trình phát hiện ra chúng (tín hiệu mới nhất hiển thị ra trước, tín hiệu cũ nhất sẽ
hiển thị sau cùng) Cũng để hiểu được các tín hiệu cảnh báo này, người sử dụng
có thể nhận biết từng thông báo bằng phím hoặc nhảy tới cuối của Menu
"cảnh báo-ALARM" rồi thực hiện nhận biết tổng quát
chú ý
Để nhận biết các tín hiệu cảnh báo đối với rơle từ thế hệ V3.A trở về trước,
phải sử dụng mật khẩu Đối với rơle từ thế hệ V3.B trở về hiện nay thì
không cần sử dụng mật khẩu khi tiến hành đọc nhận biết tín hiệu
2.3.2 Các phím chương trình.
• Có 5 phím đặt ở giữa của bảng mặt trước của Rơ le sử dụng để cài đặt Rơ le
• Các phím ∧ ∨ > < cho phép di chuyển theo hướng định trước từ
các mức khác nhau trong các menu
• Phím ↵ dùng để khẳng định một sự lựa chọn hay một giá trị (thay đổi các
thông số chỉnh định)
2.4 Màn hiển thị tinh thể lỏng LCD
Màn hiển thị bao gồm 2 dòng, mỗi dòng có 16 ký tự ánh sáng nền của
màn hiển thị sẽ được kích hoạt khi có bất cứ một phím nào trên màn hiển thị
được ấn và duy trì sáng trong vòng 5 phút kể từ lần ấn phím cuối cùng Điều
này cho phép đọc số liệu trên màn hiển thị trong điều kiện đủ ánh sáng
3 Các Menu
Trang 10Menu của các Rơ le MiCOM P120, P121, P122, P123 được tổ chức theo
cấu trúc bao gồm các menu chính và menu phụ (menu con) Nội dung của các
menu này phụ thuộc vào model của Rơ le
3.1 Hiển thị mặc định.
• Rơle được cài đặt mặc định khi xuất xưởng rơle, giá trị của dòng điện (có thể
lựa chọn dòng pha hay dòng điện đất) liên tục được hiển thị
• Ngay khi có một tín hiệu cảnh báo được phát ra từ Rơ le MiCOM, thông tin
về tín hiệu cảnh báo này sẽ xuất hiện và thay thế cho giá trị hiển thị mặc
định nói trên
• Việc lựa chọn thông số hiển thị mặc định do người sử dụng thực hiện lựa
chọn từ Menu "cấu hình/hiển thị" (Configuration/DISPLAY)
3.2 Truy cập vào Menu.
• Việc truy cập vào các menu khác nhau được thực hiện bằng các phím ấn
• Sự bố trí tổng quát về menu lệnh của mođen P120 và P121 được mô tả trong
hình 2
• Sự bố trí tổng quát về menu lệnh của mođen P122 và P123 được mô tả trong
hình 3
• Việc đọc bất cứ các thông số và các giá trị đo lường có thể thực hiện được
mà không cần sử dụng mật khẩu Chỉ việc thay đổi thông số cài đặt rơle mới
đòi hỏi đưa mật khẩu vào khi rơle hỏi
• Nếu có lỗi khi nhập thông số vào , ấn nút để huỷ bỏ thao tác
• Ngoài việc đọc và huỷ bỏ thao tác, các phím và không có tác dụng
Chú ý : Kể từ phiên bản V3.B, ký tự P được xuất hiện khi mật khẩu
được đưa vào rơle Nếu trong vòng 5 phút không có phím nào được ấn, thì mật
khẩu được kích hoạt lại
Trang 11Hình 2 Sơ đồ Menu lệnh chính của MiCOM P120 và P121
Trang 12Hình 3 Sơ đồ Menu lệnh chính của MiCOM P122 và P123
Trang 13eBook for You
Trang 143.3 Các nội dung của Menu.
Menu của các rơ le MiCOM P122 và P123 được chia thành 8 mục ( chia
thành 6 mục đối với P120 và P121)
Để truy cập các menu này, từ màn hình hiển thị mặc định sử dụng phím ∨
Để quay trở về màn hình hiển thị mặc định từ bất cứ menu chính hay menu phụ
nào thực hiện bằng cách ấn phím ∧
3.3.1 Menu thông số vận hành ( OP PARAMETER).
Để truy cập menu thông số vận hành ( OP parameters) từ hiển thị mặc
định, ấn nút ∨
OP parameters Tiêu đề của menu thông số OP Để vào các điểm
khác nhau của menu này ấn ∨
Trang 15Để đưa mật khẩu, ấn ↵
password =
AAAA
Mật khẩu được tạo thành bởi các chữ số ,sử dụng
∧ ∨ để lên hay xuống trong bảng chữ cáiAlpha
Sau mỗi chữ cái, ấn > để đưa vào chữ cái tiếptheo Sau khi chữ cái cuối cùng được đưa vào, ấn
↵ để khẳng dịnh mật khẩu Nếu mật khẩu đưavào đúng, thì thông điệp “ PASSWORD OK “(mật khẩu đúng ) hiện lên trên màn hiển thị
Chú ý: Mật khẩu đặt trước từ nhà máy là :AAAA
chú ý:
Sau khi mật khẩu được đưa vào, không thay đổi được giá trị chỉnh định bằng
cách chỉnh định thông qua các giao diện RS 485 hay RS 232
Hiển thị tên của thiết bị mà Rơ le lắp
đặt (tham chiếu) Tên của thiết bị (ngăn
lộ đường dây) được tạo thành bằng cácchữ cái, sử dụng các phím ∧ ∨.Sau mỗi ký tự (chữ cái, số hay dấu) ấn
> để vào ký tự tiếp theo Sau khi kếtthức việc đưa ký tự vào, ấn ↵ đểkhẳng định tên của đường dây
Chú ý: Tên mặc định của thiết bị (ngăn
Trang 16lộ) được đặt trước tại nhà máy là ALST.
FREQUENCY 50 Hz Giá trị định mức của tần số lưới điện có
thể lựa chọn là 50 hay 60 Hz Để thay
đổi giá trị này, ấn ↵ và ấn ∧ ∨
để lựa chọn giá trị mong muốn Khẳng
định việc lựa chọn này bằng ↵
INPUT ST = 54321
10110
Hiển thị trạng thái các đầu vào lôgíc các
đầu vào lôgíc được đánh số từ 1 – 5 đốivới P123, 1 – 3 đối với P122 vfa 1 – 2
đối với P120 và P121 bắt đầu từ bênphải
Trạng thái của mỗi đầu vào được hiểnthị như sau:
Mức 0 : Đầu vào chưa được kích hoạtMức 1 : Đầu vào đã được kích hoạt
OUT ST = 87654321
01011101(Relays status)
Hiển thị trạng thái các đầu ra lô gíc Các
đầu ra lôgíc này được đánh số từ 1 – 8
đối với P123, 1 – 6 đối với P122 và 1 – 4
đối với P120 và P121 kể từ bên phải
Trạng thái của mỗi đầu vào được hiẻnthị như sau:
Mức 0 : Đầu vào chưa được kích hoạtMức 1 : Đầu vào đã được kích hoạt
chú ý:
Trang 17Rơ le đầu ra theo dõi (watch – dog ) ( RLO) không được hiển thị trong menu
Menu cấu hình cho phép cấu hình các nhãn được sử dụng để hiển thị các
dòng điện, tỷ số các biến dòng điện pha và đất (điều này cho phép hiển thị các
dòng điện pha và đất của lưới điện), ngoài ra menu này còn dùng được để cấu
⇒Lựa chọn nhóm cấu hình (chỉ với P122 & P123)
Để truy cập với Menu cấu hình từ hiển thị mặc định, ấn ∨ sau đó ấn >
3.3.2.1 Menu con về hiển thị- DISPLAY sub-menu:
CONFIGURATION Tiêu đề của menu cấu hình Để tiếp cận
với menu phụ hiển thị ấn ∨
Trang 18DISPLAY Tiêu đề của menu phụ Hiển thị Để vào
Menu này, ấn ∨
DEFULT DISPLAY
RMS 1A
Hiển thị giá trị dòng điện mặc định (tuỳchọn pha A, B, C hay N) Để thay đổigiá trị mặc định này, ấn ↵ , sau đó sửdụng > để đưa giá trị mới vào.Khẳng định việc lựa chọn bằng ↵
PHASE A TEXT
A
Hiển thị ký hiệu pha A (tuỳ chọn A, L1hay R) Giá trị này có thể thay đổi saukhí đưa mật khẩu vào và sẽ hiển thị giátrị đo lường tương ứng
PHASE B TEXT
B
Hiển thị ký hiệu pha B (tuỳ chọn B, L2hay S) Giá trị này có thể thay đổi saukhí đưa mật khẩu vào và sẽ hiển thị giátrị đo lường tương ứng
PHASE C TEXT
C
Hiển thị ký hiệu pha C (tuỳ chọn C, L3hay T) Giá trị này có thể thay đổi saukhí đưa mật khẩu vào và sẽ hiển thị giátrị đo lường tương ứng
E/Gnd Text
E
Hiển thị ký hiệu pha đất (tuỳ chọn N, Ehay G) Giá trị này có thể thay đổi saukhí đưa mật khẩu vào và sẽ hiển thị giátrị đo lường tương ứng
Trang 193.3.2.2 Menu phụ về tỷ số biến dòng (CT RATIO sub-menu).
CONFIGURATION Tiêu đề của menu phụ Cấu hình, để truy
cập vào Menu phụ : Tỷ số biến dòng, ấn
∨ , >
CT RATIO Tiêu đề của Menu phụ tỷ số biến dòng
điện Để vào các điểm trong menu nàyấn
∨
PRIM PH =
(line CT primary)
1000
Hiển thị giá trị sơ cấp của biến dòng
điện pha Giá trị này được đưa vào bằng
4 chữ số, cực tiểu là 1, cực đại là 9999,
ấn ↵ để thay đổi giá trị này và ∧ ∨
> < để hiển thị giá trị dòng điện sơcấp mới của biến dòng điện Khẳng
định bằng ↵ sau khi đã lựa chọn
Trang 205 trị 5 A hay 1 A.
E/Gnd CT primary
1000
Hiển thị giá trị sơ cấp của biến dòng
điện trung tính Giá trị này được đưa vàobằng 4 chữ số, cực tiểu là 1, cực đại là
9999, ấn ↵ để thay đổi giá trị này và
∧ ∨ > < để đưa giá trị dòng sơcấp mới của biến dòng điện chạm đất(trung tính) Khẳng định bằng phím ↵
E/Gnd CT sec
5
Hiển thị giá trị dòng thứ cấp của biếndòng điện trung tính Có thể lựa chọncác giá trị 5 A hay 1 A
3.3.2.3 Các Menu phụ về các Đèn LED 5 đến 8.
Để tiếp cận với Menu phụ Cấu hình LED5, ấn ∨, >, hai lần
• Để truy cập vào các menu phụ Cấu hình các đèn LED khác ấn > 3 lần đối
với LED 6, 4 lần đối với LED 7, 5 lần đối với LED 8
• Có 25 tham số khác nhau có thể cấu hình cho mỗi đèn LED (20 tham số đối
với MiCOM P122 và 12 tham số đối với MICOM P120 và P121)
• Các tham số đó là:
Bằng chữ Thông tin
I> Ngưỡng tức thời thứ nhất theo dòng điện pha
I>> Ngưỡng tức thời thứ hai theo dòng điện pha
Trang 21I>>> Ngưỡng tức thời thứ ba theo dòng điện pha
tI> Thời gian trễ của ngưỡng thứ nhất theo dòng pha
tI>> Thời gian trễ của ngưỡng thứ hai theo dòng pha
tI>>> Thời gian trễ của ngưỡng thứ ba theo dòng pha
Ie> Ngưỡng tức thời thứ nhất theo dòng điện chạm đất
Ie>> Ngưỡng tức thời thứ hai theo dòng điện chạm đất
Ie>>> Ngưỡng tức thời thứ ba theo dòng điện chạm đất
tIe> Thời gian trễ của ngưỡng tác động thứ nhất theo dòng chạm đấttIe>> Thời gian trễ của ngưỡng tác động thứ hai theo dòng chạm đất
tIe>>> Thời gian trễ của ngưỡng tác động thứ ba theo dòng chạm đất
THERM.TRIP Cắt do bảo vệ quá tải nhiệt (1)
Brkn Cond Phát hiện đứt pha (1)
BREAK FAIL Phát hiện ra một lỗi máy cắt (bảo vệ lỗi máy cắt) (1)
t I2 Thời gian trễ của bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (2)
INPUT 1 COPY trạng thái của đầu vào lôgíc số 1 (1)
INPUT 2 COPY trạng thái của đầu vào lôgíc số 2 (1)
INPUT 3 COPY trạng thái của đầu vào lôgíc số 3 (1)
INPUT 4 COPY trạng thái của đầu vào lôgíc số 4 (2)
INPUT 5 COPY trạng thái của đầu vào lôgíc số 5 (2)
Recloser run Tự động đóng lại đang làm việc (2)
Recloser Blocked Tự động đóng lại bị khoá (2)
t Aux 1 Thời gian trễ của việc COPY trạng thái đầu vào logic 1 (1)
t Aux 2 Thời gian trễ của việc COPY trạng thái đầu vào logic 2 (1)
Ghi chú ký hiệu:
-Ký hiệu (1): tính năng chỉ có trong Model P122 và P123
-Ký hiệu (2): tính năng chỉ có trong Model P122 và P123
Chú ý:
⇒Mỗi tham số có thể được gán cho 1 hay nhiều đèn LED
Trang 22⇒ Mỗi đèn LED có thể được kích hoạt bởi 1 hay nhiều tham số (lô gíc
"hoặc-OR")
Ví dụ về việc cài đặt cho đèn LED 5
CONFIGURATION Tiêu đề của menu phụ Cấu hình, để truy
cập vào Menu phụ LED 5, ấn ∨ , > ( 2lần _
LED 5 Tiêu đề của menu phụ LED 5, để vào chi
tiết của Menu phụ này, cần ấn ∨
LED
I> Yes
Hiển thị ngưỡng khởi động thứ nhất I>
được ấn định cho LED 5 Để thay đổilựa chọn này ấn nút ↵ và sử dụng nútcuộn ∧ để thay đổi thông số chỉnh địnhcho đèn LED này Khẳng định lựa chọnbằng phím↵
LED
t I> = No
Đặt thời gian trễ t I> hiển thị tương ứngngưỡng khởi động thứ nhất I> cho đènLED 5 Để thay đổi lựa chọn này ấn nút
↵ và sử dụng ∧ để chỉ định nếu thay
đổi giá trị đặt Khẳng định lựa chọnbằng phím↵
Trang 23I> > No
Dùng để đặt việc hiển thị ngưỡng khởi
động thứ hai I>> ấn định cho LED 5
Để thay đổi lựa chọn này ấn nút ↵ và
sử dụng ∧ để thay đổi giá trị cài đặtcho đèn LED này Khẳng định lựa chọnbằng phím↵
LED
tI>> = No
Đặt thời gian trễ của ngưỡng khởi độngthứ hai I>> tương ứng với LED 5 Đểthay đổi lựa chọn này ấn nút ↵ và sửdụng ∧ để thay đổi giá trị cài đặt cho
đèn LED này Khẳng định lựa chọnbằng phím↵
LED CONF
I>>> = No
Hiển thị ngưỡng khởi động I>>> tươngứng với LED 5 Để thay đổi lựa chọnnày ấn nút ↵ và sử dụng ∧ để thay
đổi giá trị cài đặt cho đèn LED này.Khẳng định lựa chọn bằng phím↵
LED CONF
tI>>> = No
Đặt thời gian trễ tI>>> tương ứng vớiLED 5 Để thay đổi lựa chọn này ấn nút
↵ và sử dụng ∧ để thay đổi giá trị cài
đặt cho đèn LED này Khẳng định lựachọn bằng phím ↵
Trang 24dụng ∧ để chỉ định nếu muốn cấu hìnhIe> cho đèn LED này Khẳng định lựachọn bằng phím ↵.
LED
tIe> = No
Đặt thời gian trễ tIe> cho việc hiển thị
đèn LED 5 Để thay đổi lựa chọn này ấnnút ↵ và sử dụng ∧ để chỉ định nếumuốn cấu hình Ie cho đèn LED này.Khẳng định lựa chọn bằng phím↵
LED CONF
Ie>> = No
Hiển thị ngưỡng tác động thứ hai chodòng chạm đất Ie>> kết hợp với LED 5
Để thay đổi lựa chọn này ấn nút ↵ và
sử dụng ∧ để chỉ định nếu muốn cấuhình Ie>> cho đèn LED này Khẳng
LED CONF
Ie>>> = No
Đặt ngưỡng khởi động thứ ba theo dòngchạm đất Ie>>> tương ứng với LED 5
Để thay đổi lựa chọn này ấn nút ↵ và
sử dụng ∧ để chỉ định nếu muốn đặngưỡng Ie>>> cho đèn LED này Khẳng
Trang 25định lựa chọn bằng phím↵
LED
tIe>>> No
Đặt thời gian trễ tIe>>>của ngưỡng tác
động thứ ba theo dòng chạm đất tIe>>>tương ứng với LED 5 Để thay đổi lựachọn này ấn nút ↵ và sử dụng ∧ đểchỉ định nếu muốn cấu hình tIe>>> cho
đèn LED này Khẳng định lựa chọnbằng phím↵
Thông tin thêm về cài đặt đối với LED 5 (Chỉ áp dụng đối với P122 và P123)
LED CONF TRIP
THERM= No
Đặt lệnh cắt bảo vệ quá tải nhiệt độ kếthợp với LED5 Để thay đổi lựa chọnnày ấn nút ↵ và sử dụng ∧ để thay
đổi thông số đặt cho đèn LED 5 Khẳng
số đặt này cho đèn LED 5 Khẳng địnhlựa chọn bằng phím↵
LED CB Fail
YES
Hiển thị thông tin về hư hỏng máy cắtkết hợp với LED5 Để thay đổi lựa chọnnày ấn nút ↵ và sử dụng ∧ để chỉ
Trang 26định nếu muốn cấu hình thông tin nàycho đèn LED 5 Khẳng định lựa chọnbằng phím↵
LED INPUT 1
NO
Đặt trạng thái của đầu vào lôgíc số 1 cho
đèn LED5 Để thay đổi lựa chọn này ấnnút ↵ và sử dụng ∧ để chỉ định nếumuốn cấu hình thông tin này cho đènLED 5 Khẳng định lựa chọn bằng phím
↵
LED INPUT 2
No
Đặt trạng thái của đầu vào lôgíc số 2 cho
đèn LED5 Để thay đổi lựa chọn này ấnnút ↵ và sử dụng ∧ để chỉ định nếumuốn cấu hình thông tin này cho đènLED 5 Khẳng định lựa chọn bằng phím
↵
LED INPUT 3
No
Đặt trạng thái của đầu vào lôgíc số 3 cho
đèn LED5 Để thay đổi lựa chọn này ấnnút ↵ và sử dụng ∧ để chỉ định nếumuốn cấu hình thông tin này cho đènLED 5 Khẳng định lựa chọn bằng phím
↵
LED t Aux1
No
Đặt thời gian trễ t Aux1 cho đèn LED5
Để thay đổi lựa chọn này ấn nút ↵ và
Trang 27sử dụng ∧ để thay đổi thông số nàycho đèn LED 5 Khẳng định lựa chọnbằng phím↵
LED t Aux2
No
Đặt thời gian trễ t Aux2 cho đèn LED5
Để thay đổi lựa chọn này ấn nút ↵ và
sử dụng ∧ để thay đổi thông số nàycho đèn LED 5 Khẳng định lựa chọnbằng phím↵
Thông tin thêm về cài đặt LED5 (chỉ đối với P123)
LED t I2>
NO
Đặt thời gian trễ tác động t I2 của bảo vệquá dòng thứ tự ngược cho đèn LED5
Để thay đổi lựa chọn này ấn nút ↵ và
sử dụng ∧ để chỉ định nếu muốn thay
đổi thông số này cho đèn LED 5 Khẳng
định lựa chọn bằng phím↵
LED INPUT4
NO
Hiển thị trạng thái của đầu vào lôgíc số
4 kết hợp với LED5 Để thay đổi lựachọn này ấn nút ↵ và sử dụng ∧ đểchỉ định nếu muốn cấu hình thông tinnày cho đèn LED5 Khẳng định lựachọn bằng phím ↵
Trang 28LED INPUT5
NO
Hiển thị trạng thái của đầu vào lôgíc số
5 kết hợp với LED5 Để thay đổi lựachọn này ấn nút ↵ và sử dụng ∧ đểchỉ định nếu muốn cấu hình thông tinnày cho đèn LED 5 Khẳng định lựachọn bằng phím ↵
LED RECLOSER run
NO
Đặt việc hiển thị trạng thái đang tiếnhành chức năng tự động đóng lại (làmviệc hay không) cho LED5 Để thay đổilựa chọn này ấn nút ↵ và sử dụng ∧
để chỉ định nếu muốn cấu hình thông tinnày cho đèn LED 5 Khẳng định lựachọn bằng phím ↵
LED RECLOSER Blocked
NO
Đặt việc hiển thị trạng thái khoá chứcnăng tự động đóng lại (có bị khoá haykhông) cho đèn LED5 Để thay đổi lựachọn này ấn nút ↵ và sử dụng ∧ đểchỉ định nếu muốn thay đổi giá trị đặtnày cho đèn LED 5 Khẳng định lựachọn bằng phím ↵
3.3.3.4 Menu phụ : Lựa chọn cấu hình (chỉ với P122 & P123).
CONFIGURATION Tiêu đề của Menu Cấu hình Để truy cập
vào menu này , ấn ∨ , > , ∨ , > , ấn 6lần
Trang 29Group SELECT Tiêu đề của Menu phụ
CONFIGURATION, cho phép lựa chọnnhóm thông số đặt cấu hình Nó chophép người sử dụng lựa chọn nhómthông số cài đặt được kích hoạt (nhóm 1hay nhóm 2) Để truy cập vào menu này, ấn ∨
SETTING GROUP
1
Hiển thị nhóm thông số cài đặt đượckích hoạt (1 hay 2) Để thay đổi nhómthông số cài đặt được kích hoạt, ấn ↵
sau đó dùng ∧ để đưa vào giá trị mongmuốn (1 hay 2)
Khẳng định lựa chọn này bằng ↵
3.3.3 Menu Đo lường.
Menu cấu hình cho phép đọc các giá trị đo lường khác nhau Để truy cập
vào Menu Đo lường từ hiển thị mặc định, ấn∨, sau đó ấn > 2 lần
MEASUREMENTS Tiêu đề của menu Đo lường Để truy cập
vào Menu Đo lường ấn ∨ , > (ấn 2 lần)
Để truy cập vào nội dung ấn ∨
Trang 30(menu phụ ; Cấu hình/ Tỷ số biến dòng)
3.3.3.1 Menu Đo lường bổ sung P 122 & P123.
Trang 31THERMAL STATE =
RST= [C] 67%
Hiển thị trạng thái nhiệt theo % dựa vàogiá trị hiệu dụng RMS Người sử dụngcũng có thể xoá giá trị trạng thái nhiệt
được lưu giữ Để xoá giá trị này ấn phím
(nhưng cần đưa mật khẩu vào)
MAX AND AVERAGE I
RST = [C]
Cho phép người sử dụng xoá các giá trịcực đại và giá trị trung bình được lưu giữcủa dòng điện Để xoá giá trị này ấnphím
MAX IA RMS =
127.36 A
Hiển thị giá trị đỉnh đối với pha A giátrị này là giá trị cực đại của giá trị thựcRMS
Trang 32MAX IB RMS =
156.28 A
Hiển thị giá trị đỉnh đối với pha B giá trịnày là giá trị cực đại của giá trị thựcRMS
MAX IC RMS =
139.01 A
Hiển thị giá trị đỉnh đối với pha C giá trịnày là giá trị cực đại của giá trị thựcRMS
AVERAGE IA RMS =
98.25 A
Hiển thị giá trị theo danh mục của dòng
điện pha A Đây là giá trị trung bìnhRMS
AVERAGE IB RMS =
97.88 A
Hiển thị giá trị theo danh mục của dòng
điện pha B Đây là giá trị trung bìnhRMS
AVERAGE IC RMS =
99.02 A
Hiển thị giá trị theo danh mục của dòng
điện pha C Đây là giá trị trung bìnhRMS
3.3.3.2 Menu Đo lường bổ sung cho mođen P123.
Recloser Stats
RST= [C]
Cho phép người sử dụng được xoá số lần
tự đóng lại Để xoá giá tri này, ấn nút C
Trang 33đưa ra từ quá trình tự động đóng lại.
3.3.4 Menu kết nối-giao tiếp- COMMUNICATION:
Menu này tuỳ thuộc vào kiểu kết nối : MODBUS, Courier, IEC
60870-5-103
Trang 34Để truy cập vào menu này từ hiển thị mặc định ấn phím∨, > 3 lần.
3.3.4.1 Menu kết nối MODBUS COMMUNICATION.
COMMUNICATION Tiêu đề của menu Để vào Menu này,
sử dụng ∧ YES Khẳng định việc lựachọn bằng↵
Trang 35chú ý:
Một mạng MODBUS chỉ có thể có nhiều nhất 32 địa chỉ Rơ le trên cùng một
mạng con LAN kiểu MODBUS
3.3.4.2 Menu kết nối-giao tiếp kiểu Courier.
COMMUNICATION
Tiêu đề của menu giao tiếp Để truy cập
vào Menu này ấn ∨ , > (ấn 3 lần) Đểtiếp cận với các điểm trong Menu phụ ấn
∨
COMMUNICATION ?
YES
Sử dụng giao tiếp Courier thông qua
giao diện RS 485 ở phía sau của Rơ le
Để kích hoạt việc giao tiếp , ấn ↵ và sửdụng ∧ YES Khẳng định việc lựa chọnbằng↵
Trang 36Tiêu đề của menu giao tiếp Để truy cập
vào Menu này ấn ∨ , > 3 lần Để tiếpcận với các nội dung trong Menu phụ ấn
∨.COMMUNICATION?
YES
Sử dụng kênh giao tiếp IEC
60870-5-103 thông qua giao diện RS 485 ở phíasau của Rơ le Để kích hoạt giao tiếp ,
ấn ↵ và sử dụng ∧ YES Khẳng địnhviệc lựa chọn bằng ↵
RELAY ADDRESS = Hiển thị địa chỉ mạng của Rơ le
MiCOM trong mạng IEC 60870-5-103.Lựa chọn từ 1 đến 255 sử dụng∧và ↵
Trang 373.3.5 Menu Bảo vệ-PROTECTION.
Menu Bảo vệ (được chia thành các menu bảo vệ G1 và G2 trong các Rơ
le MiCOM P122 và P123) cho phép người sử dụng đặt chương trình các chức
năng bảo vệ và các thông số chỉnh định khác nhau (các ngưỡng tác động, thời
gian) tương ứng với khối bảo vệ pha hay đất
Các menu phụ là:
⇒Quá dòng điện pha [ 50/51 ]
⇒Quá dòng điện chạm đất [ 50N/51N ]
⇒Quá dòng thứ tự nghịch [ 46 ] ( Chỉ đối với P123)
⇒Quá tải nhiệt [ 49 ] ( Chỉ đối với P122 và P123)
⇒Kém dòng điện [ 37 ] ( Chỉ đối với P122 và P123)
⇒Tự động đóng lại [ 79 ] – Chỉ đối với P123
Để truy cập vào Menu bảo vệ (menu bảo vệ G1 đối với MiCOM P122 và
P123) ấn∨ sau đó > (ấn 4 lần)
Đối với MiCOM P122 và P123, để tiếp cận với Menu bảo vệ G1 và G2 ấn
∨ sau đó > (ấn 5 lần)
3.3.5.1 Menu phụ ; Quá dòng điện pha [ 50/51 ].
PROTECTION G1 Tiêu đề của Menu bảo vệ Để truy cập
vào menu này ấn ∨, > 4 lần
[ 50/51 ] PHASE OC Tiêu đề của Menu phụ : Bảo vệ quá
dòng điện giữa các pha [50/51] Để truycập vào menu này ấn ∨
Trang 38điện dưới đây sẽ được hiển thị Nếu người
sử dụng lựa chọn [I>] là "NO" thì chuyển
đến của menu con [51] I>>
[ 50/51 ] I>
4In
Hiển thị giá trị dòng điện pha tác động củabảo vệ I> Để thay đổi giá trị này, ấn ↵.Ngưỡng tác động I> có thể điều chỉnh được
từ 0.1 – 25 In ấn ↵ để khẳng định giá trịvừa lựa chọn (ở đây đang chọn dòng tác
động của bảo vệ I> là 4 In)
[ 50/51 ] DELAY type
DMT
Lựa chọn đặc tính thời gian tác động I>.lựa chọn "DMT" đối với dặc tuyến thờigian độc lập, lựa chọn "IDMT" đối với đặctuyến thời gian phụ thuộc IDMT, "RI" đốivới đặc tuyến thời gian phụ thuộc cơ điện
3.3.5.1 Menu nguỡng I> DMT (Bảo vệ quá dòng với đặc tính thời gian độc
lập).
[ 50/51 ] DELAY Type
REF = DMT
Hiển thị thời gian của bảo vệ quá dòng
đặc tuyến thời gian độc lập mức thấp I>
Trang 393.3.5.1.1.1 Menu thời gian giải trừ của bẳo vệ quá dòng đặc tuyến thời gian
độc lập I>DMT, và với các đường cong IEC.
[51 ] tRESET =
60 ms
Lựa chọn tRESET từ 40 ms đến 100 ms
sử dụng phím ∧và phím ↵
3.3.5.1.1 2- Menu thời gian giải trừ đối với bảo vệ quá dòng pha đặc tuyến
thời gian độc lập I> (bổ sung đối với P122 & P123).
[51 ] tRESET=
60 ms
Lựa chọn thời gian tRESET từ 40 – 100
sử dụng các phím ∧và↵
3.3.5.1.2 Menu ngưỡng bảo vệ quá dòng pha đặc tuyến phụ thuộc I>IDMT,
đường cong IEC hay IEEE/ANSI.
[ 50/51 ] DELAY Type
REF = IDMT
Hiển thị đặc tuyến thời gian phụ thuộccủa I> (các đường cong theo IEC hayIEEE/ANSI)
Trang 40[ 51 ] IDMT
IEC SI
Lựa chọn đường cong của I> Lựa chọnmột trong các đường cong theo IEC SI,IEC STI, IEC VI, IEC EI, IEC LTI, CO2,IEEE M1 CO8, IEEE VI, IEEE EI Sửdụng các phím∧và↵ để chỉnh định
[51 ] TMS =
0.025
Lựa chọn giá trị TMS của đường cong Lựa chọn giá trị này từ 0.025 – 1.5 sửdụng phím ∧ Khẳng định sự lựa chọnbằng phím ↵
3.3.5.2.1 Menu thời gian giải trừ của bảo vệ quá dòng đặc tính thời gian
độc lập I> DMT đối với các đường cong ANSI (bổ sung đối với
[51 ] t RESET =
60 ms
Lựa chọn thời gian giải trừ tRESETtương ứng với thời gian giải trừ DMT.Chọn khoảng từ 40 ms đến 100 s sửdụng phím∧và phím ↵
3.3.5.1.2.2 Menu bảo vệ quá dòng đặc tính thời gian phụ thuộc với các
đường cong ANSI (bổ sung đối với P122 & P123).