1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xem xét khả năng ứng dụng phương trình cân bằng vật chất để tính trữ lượng dầu trong móng mỏ Bạch Hổ

44 1,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xem Xét Khả Năng Ứng Dụng Phương Trình Cân Bằng Vật Chất Để Tính Trữ Lượng Dầu Trong Móng Mỏ Bạch Hổ
Tác giả Th. S Phan Văn Kông
Người hướng dẫn Th.S Phan Văn Kông
Trường học Khoa Địa Chất
Chuyên ngành Địa chất dầu khí
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay, phương pháp cân bằng vật chất cho khả năng giải quyết được các vấn đề tính trữ lượng dầu và khí trong các điều kiện được các vấn đề tính trữ lượng dầu và kí trong các điều kiện địa chất phức tạp và đa dạng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU



Ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam được chính thức thành lập từ tháng 9năm 1975, chậm nhất so với các nước trong khu vực nhưng đã khẳng định vị thếcủa mình trong nền kinh tế quốc dân Trong gần 30 năm xây dựng với nhữngbước thăng trầm do nhiều yếu tố chi phối, ngành dầu khí nước ta đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn và đã đóng góp một phần không nhỏ trong nền kinh tếchung của đất nước

Trong số các bể trầm tích ở Việt Nam, bể Cửu Long là nơi mà công tác tìmkiếm thăm dò đạt hiệu quả nhất Tại đây, mỏ Bạch Hổ với ba đối tượng chứa dầuchính là trầm tích Mioxen hạ, trầm tích Oligoxen và đặc biệt là đối tượng dầutrong đá móng Tầng móng mỏ Bạch Hổ đã được đưa vào khai thác từ năm 1988.Hơn 10 năm qua đã khai thác được trên 100 triệu tấn dầu, chiếm hơn 90% tổngsản lượng của Vietsovpetro và hơn 80% toàn bộ sản lượng khai thác dầu của ViệtNam

Một trong các mặt chủ yếu của việc đánh giá trữ lượng dầu và khí là việc tínhtrữ lượng thăm dò để làm cơ sở cho việc khai thác hợp lý lòng đất, và cho khảnăng dự báo một cách có cơ sở hơn sự phát triển trong tương lai của công nghiệpdầu và khí

Trong giai đoạn phát triển hiện nay, phương pháp cân bằng vật chất cho khảnăng giải quyết được các vấn đề tính trữ lượng dầu và khí trong các điều kiện địachất phức tạp và đa dạng Phương pháp này không những làm phương pháp kiểmtra mà còn là một phương pháp cơ bản

Trang 2

Chính và lẽ đó, được phép của Bộ môn Địa chất dầu khí, Khoa Địa Chất,cùng với sự hướng dẫn của thầy Th.S Phan Văn Kông, em thực hiện khóa luậntốt nghiệp đại học với đề tài:

“ XEM XÉT KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT ĐỂ TÍNH TRỮ LƯỢNG DẦU TRONG MÓNG MỎ BẠCH HỔ”

Mục đích chính của đề tài:

1- Tính trữ lượng toàn bộ thân dầu trong móng mỏ Bạch Hổ

2- Đưa ra cơ sở giải pháp về tính trữ lượng tại các mỏ dầu trong đá móng ởthềm lục địa Nam Việt Nam

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp Đại Học, trước tiên, em xin được gửilời cảm ơn đến ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể quý thầy cô khoa ĐỊA CHẤTnói chung và thầy cô bộ môn Địa Chất Dầu Khí nói riêng đã cho em những kiếnthức quý báu trong suốt thời gian học tập qua

Em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Thạc Sĩ Phan Văn Kông đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện Khoá Luận Cám ơnngười thân và bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian qua

Tuy đã cố gắng nhưng em nhận thấy hãy còn yếu kém trong lãnh vực nghiêncứu có tính chất phức tạp và cần kiến thức chuyên sâu Mọi ý kiến đóng góp củaquí thầy cô em xin ghi nhận

Trang 3

PHẦN I:

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

MỎ BẠCH HỔ

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU – LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỒN

TRŨNG CỬU LONG _ MỎ BẠCH HỔ

I Khái quát về mỏ Bạch Hổ

II Lịch sử nghiên cứu

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ BẠCH HỔ

I Địa tầng tổng hợp mỏ Bạch Hổ

II Kiến tạo mỏ Bạch Hổ III Lịch sử phát triển địa chất

CHƯƠNG I:

Trang 5

GIỚI THIỆU – LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỒN

TRŨNG CỬU LONG _ MỎ BẠCH HỔ

I KHÁI QUÁT VỀ MỎ BẠCH HỔ

 Vị trí:

Mỏ Bạch Hổ nằm trong lô số 9, cách Vũng Tàu 110 - 115 km về phíaĐông Nam Là một bộ phận quan trọng của khối nâng trung tâm của bồn trũngCửu Long và có hình dạng kéo dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, đã đượcliên doanh dầu khí Vietsovpetro thăm dò và khai thác

Trong đó:

 26-5-1984: tàu khoan Mirchin tìm thấy dòng dầu công nghiệp đầutiên ở mỏ Bạch Hổ

 6-9-1988: bắt đầu khai thác dầu từ móng Bạch Hổ

 29-12-1988: đã khai thác 1 triệu tấn dầu thô từ mỏ Bạch Hổ

 8-9-1996: đã khai thác 40 triệu tấn dầu thô từ mỏ Bạch Hổ

+ 2-11-2001: đã khai thác 100 triệu tấn dầu thô (Vietsovpetro)

(Hình I_1: Vị trí mỏ Bạch Hổ)

 Khí hậu – thủy văn:

Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa Từ tháng 6 đến tháng 9 chủ yếu giómùa Tây Nam, kèm theo mưa to và ngắn Từ tháng 11 đến tháng 3 chủ yếu giómùa Đông Bắc, với những trận gió lớn tạo sóng cao từ 5-8 m, đôi khi có bão tạo

Trang 6

sóng cao tới 10 m Thời kỳ thuận lợi cho công việc trên biển là mùa gió TâyNam và các giai đoạn chuyển tiếp (tháng 4, 5 và 10).

Các dòng chảy của biển phụ thuộc chế độ gió mùa và thủy triều Vận tốcdòng chảy ở độ sâu 15-20 m đạt 80 cm/giây, ở lớp nước đáy tốc độ dòng chảythay đổi từ 20-30 cm/giây Nhiệt độ nước trong năm thay đổi từ 25-300C Độ mặnnước biển thay đổi từ 33-35 g/lít

Trang 7

Hình I-1

Trang 8

II LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Mỏ Bạch Hổ được các nhà địa chất nghiên cứu từ lâu Công tác nghiêncứu địa chất, địa vật lý ở đây có thể đánh giá khá tỉ mỉ và thu được nhiều kết quảtốt, cùng với việc tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí được tiến hành mạnh mẽđã đạt được giá trị kinh tế lớn lao Lịch sử nghiên cứu có thể chia làm ba giaiđoạn:

1 Giai đoạn trước 1975

 Vào đầu những năm 60 đã có những dự đoán về tiềm năng dầu khí ởbồn trũng, nó trở thành đối tượng tìm kiếm dầu khí của một số công ty nướcngoài

 Những năm 1960 -1970, công ty Man Drel đã đo địa vật lý thềm lụcđịa phía Nam với mạng lưới khảo sát 39 km  50 km

 Năm 1969, công ty Mobil Oil đã phủ mạng lưới tuyến khảo sát địa vậtlý 8 km  8 km và 4 km  4km trên khu vực lô 9

 Năm 1974, công ty Petty Ray đã tiến hành nghiên cứu địa vật lý vớimạng lưới tuyến 2 km  2 km trên khu vực lô 9 và lô 16

 Đầu năm 1975, công ty Mobil Oil đã khoan giếng BX-1X trên cấu tạoBạch Hổ, khi thử vỉa tầng Miocen hạ đã thu được dòng dầu công nghiệp đầu tiênvới lưu lượng 2400 thùng/ngày đêm

2 Giai đoạn 1975 – 1980

 Năm 1976, công ty CGG – Công ty địa vật lý Pháp tiến hành đo địa vậtlý theo mạng lưới tuyến khu vực và liên kết các lô 9, 16, 17 vào các khu vựcĐồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 9

 Năm 1978, công ty Geco của Na Uy đã tiến hành đo mạng lưới địa vậtlý 8 km  8 km, 4 km  4 km và 2 km  2 km, 1 km  1 km trên khu vực lô 9,16.

 Năm 1979, công ty Deminex đã đo địa vật lý lô 15 với mạng lưới 3,5

km  3,5 km và tiến hành khoan 4 giếng 15A-1X, 15B-1X, 15C-1X, 15G-1X

 Trong những năm 1978 – 1980, các công ty dầu khí như Deminex(CHLBĐ cũ), Bow Valley (Mỹ) và Agip (Ý) thực hiện khoan tìm kiếm ở các lô

04, 12, 20, 21 thuộc thềm lục địa phía Nam Việt Nam đã phát hiện ra dầu nhưngtrữ lượng ít

3 Giai đoạn 1980 đến nay

 Từ năm 1980, liên doanh dầu khí Vietsovpetro được thành lập và tiếnhành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí rộng rãi trên bồn trũng

 Năm 1984, liên đoàn địa vật lý Thái Bình Dương của Liên Xô đã tiếnhành khảo sát khu vực chi tiết với các mạng lưới như sau:

 2 km  2 km ở các cấu tạo Bạch Hổ, Rồng, Tam Đảo

 1 km  1 km ở các cấu tạo Rồng, Tam Đảo, lô 15

 0,5 km  0,5 km ở các cấu tạo Bạch Hổ

 Năm 1991, công ty Geco thực hiện công tác khảo sát địa chấn 3D ở mỏBạch Hổ

 Đến nay, địa chất bồn trũng Cửu Long đã được nghiên cứu tỉ mỉ và chitiết được thể hiện qua các báo cáo về dầu khí của Xí nghiệp liên doanh dầu khíVietsovpetro

Trang 10

CHƯƠNG II:

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ BẠCH HỔ

I ĐỊA TẦNG TỔNG HỢP MỎ BẠCH HỔ

Mỏ Bạch Hổ được phân bố trên đới nâng trung tâm của bồn trũng CửuLong, có cấu trúc hết sức phức tạp, bị chia cắt thành nhiều khối riêng biệt bởicác hệ thống đứt gãy theo nhiều phương và biên độ khác nhau Theo nghiên cứucủa các nhà địa chất có thể phân chia ra hai tầng cấu trúc rõ rệt:

+ Tầng móng có tuổi trước Đệ Tam

+ Trầm tích phủ có tuổi từ Oligoxen cho đến nay

Dựa vào các đặc điểm thạch học, cổ sinh, tài liệu carota của các giếngkhoan, tài liệu về địa chất và để thuận tiện trong công tác thăm dò và khai thácdầu khí các nhà địa chất dầu khí của liên doanh dầu khí Vietsovpetro đã phânchia và gọi tên các phân vị địa tầng theo tên địa phương cho cấu tạo này

Qua các giếng khoan cho thấy địa tầng mỏ Bạch Hổ gồm:

+ Các thành tạo đá móng trước Kainozoi

+ Các thành tạo trầm tích Kainozoi

( Bảng I-1: Địa tầng mỏ Bạch Hổ)

1 Đá móng trước Kainozoi

Trang 11

Tầng móng được thành tạo bởi đá macma kết tinh chủ yếu là các đámacma axit gồm các thể xâm nhập Granioit, đa số là Granit biotit, Granit 2 mica,Granitđiorit có tuổi tuyệt đối từ 245  7 triệu năm (Trias sớm) đến 89  3 triệunăm (Creta) Đá bị thay đổi ở các mức độ khác nhau bởi quá trình biến đổi thứsinh Các bề mặt phân hóa không đều, không liên tục Bề dày lớp phong hóa cóthể lên tới 160m Độ rỗng và độ nứt nẻ phân bố không đều và phức tạp Lớp đámóng bị phong hóa và đới nứt nẻ là nơi chứa dầu khí, cung cấp sản lượng dầu thôquan trọng của mỏ (hơn nửa trữ lượng).

2 Các thành tạo Kainozoi

Các thành tạo Kainozoi phủ trên đá móng không đồng nhất là trầm tích cótuổi từ Paleogen đến Đệ Tứ

a Trầm tích Paleogen:

+ Oligoxen dưới

Điệp Trà Cú (P 3 1 tr.c):

Gồm sét bột và cát kết xen lớp, có các vỉa mỏng sỏi kết, than và đá núilửa có thành phần bazơ Có bề dày lớn nhất là 750m ở cánh cấu tạo và không có

ở đỉnh vòm Trung Tâm và phần vòm Bắc Tướng sông hồ đầm lầy Các tầng sảnphẩm đã được xác định từ trên xuống VI, VII, VIII, IX, X chứa dầu công nghiệp.Đó là các tập cát kết có dạng thấu kính phức tạp gồm cát kết màu xám, hạt độ từtrung bình đến mịn, độ chọn lựa tốt, độ rỗng biến đổi từ 10-20%, tầng phản xạ 11trùng với nóc điệp Trà Cú

+ Oligoxen trên

Điệp Trà Tân (P 3 2 tt):

Trang 12

 Phụ Điệp Trà Tân dưới: dày từ 0 đến 801m, sét kết (40-70%) bộtkết và cát kết, nằm giữa tầng phản xạ 10 và 11.

 Phụ Điệp Trà Tân trên: dày từ 50 đến 1000m chủ yếu là sét kết cómàu đen chứa nhiều vật chất hữu cơ (1-10%), đây là tầng sinh dầu cũng như tầngchắn của mỏ, nằm giữa tầng phản xạ 7 và 10

Ở nhiều giếng có các vỉa và đai cơ đá bazơ gốc núi lửa: tuff, bazan,andesit,… có chiều dày tới 20m có các vỉa than mỏng Các lớp chứa dầu phân bốkhông đều và không liên tục, được định danh từ IA, IB, II, III, IV và V Ở vòmBắc và Trung Tâm có các tầng sản phẩm 23 và 24 Phía Nam có các thấu kínhcát kết 25, 26 và 27

b Trầm tích Neogen:

+ Mioxen dưới

Điệp Bạch Hổ (N 1 1 bh):

 Phụ điệp Bạch Hổ dưới: Trầm tích của điệp là sự xen kẽ các lớp cátkết, sét kết và bột kết Càng gần với phần trên của phụ điệp khuynh hướng cáthạt thô càng rõ Cát kết thạch anh màu xám sáng, hạt độ từ nhỏ đến trung bình,dộ lựa chọn trung bình, được gắn kết chủ yếu bằng ximăng sét, kaolinit, lẫn với ítcacbonat Bột kết từ xám đến nâu, xanh đến xanh tối, trong phần dưới chứanhiều sét

 Phụ điệp Bạch Hổ trên: Phần dưới của phụ điệp này là những lớpcát hạt nhỏ với những lớp bột rất mỏng Phần trên chủ yếu là sét kết và bột kết,đôi chỗ gặp những vết than và glauconit

Trong trầm tích điệp Bạch Hổ rất giàu bào tử Magnastriatites howardi và phấn Shorae Bề dày của điệp 600-700m.

Trang 13

+ Mioxen giữa

Điệp Côn Sơn (N 1 2 cs):

Gồm chủ yếu các lớp các kết acco xen không đều và sét bột kết, còncó các lớp mỏng sỏi, sét vôi kẹp các lớp than nâu Bề dày từ 850m-900m,trầm tích biển nông ven biển, không gặp dầu khí

+ Mioxen trên

Điệp Đồng Nai (N 1 3 đn):

Gồm cát kết thạch anh xen lớp sỏi và sét, sét bột kết các lớp mỏng vôi,thấu kính than thuộc môi trường biển nông, ven bờ Bề dày từ 600-650m, khôngchứa dầu

c Các trầm tích Plioxen-Đệ tứ

Điệp Biển Đông (N 2 -Q bđ):

Phủ bất chỉnh hợp trên trầm tích Mioxen Thành phần thạch học chủyếu là cát thô, sỏi xen kẽ các lớp mỏng bột nhiều Foraminifera, môi trường biểnnông, dày từ 650m-700m, không chứa dầu

Trang 15

Bảng I-1: ĐỊA TẦNG MỎ BẠCH HỔ

Trang 16

II KIẾN TẠO MỎ BẠCH HỔ

Bạch Hổ là một cấu tạo lồi gồm 3 vòm có phương theo á tuyến Nó bị phứctạp bởi hệ thống phá hủy kiến tạo, biên độ kéo dài giảm dần về phía trên mặtcắt

Cấu tạo Bạch Hổ là một cấu tạo bất đối xứng Đặc biệt, ở phần vòm góc dốccủa đá tăng dần theo độ sâu từ 8-280 cánh Tây, từ 6-210 cánh Đông Trục uốnnếp ở phần kề vòm thấp dần về phía Bắc dưới một góc 4-60, đi ra xa tăng lên 4-

90, mức độ nghiêng chiều của đá khoảng 70-400m/km Trục ở phía Nam sụtxuống thoải hơn, mức độ nghiêng chiều của đá khoảng 50-200m/km

Phá hủy kiến tạo chủ yếu của cấu tạo theo hai hướng: á kinh tuyến và đườngchéo

Đứt gãy á kinh tuyến số I và II có hình dạng phức tạp, kéo dài trong phạm vivòm Trung Tâm và vòm phía Bắc; biên độ cực đại đạt tới 900m ở móng và theochiều ngang ở vòm Trung Tâm Độ nghiêng của bề mặt đứt gãy khoảng 600 (?)

 Đứt gãy I chạy theo cánh phía Tây của uốn nếp, theo móng và tầng tầngphản xạ địa chấn SH-11 Biên độ thay đổi từ 400m ở vòm Nam đến 500m theochiều ngang của vòm Trung Tâm và kéo dài trong phạm vi vòm Bắc Ở vòm Bắcđứt gãy I quay theo hướng Đông Bắc

 Đứt gãy II chạy theo dọc sườn Đông của vòm Trung Tâm, hướng của đứtgãy ở vòm phía Bắc thay đổi về hướng Đông Bắc

Sự dịch chuyển ngang bề mặt cũng được xác định bằng các đứt gãy cắt III,

IV, V và đứt gãy số VIII Hiện tượng lượn sóng của trục uốn nếp giữ vai trò quantrọng trong việc thành tạo cấu trúc mỏ hiện nay như các đứt gãy chéo (ở phần

Trang 17

vòm hầu như á kinh tuyến), đã phá hủy khối nâng thành một loạt đơn vị cấu trúckiến tạo.

 Vòm Trung Tâm: là phần cao nhất của cấu tạo Đó là những mõm địa lũylớn nhất của phần móng Trên sơ đồ, nó được nâng cao hơn so với vòm Bắc vàvòm Nam tương ứng của móng là 300m và 500m Phía Bắc ngăn cách bằng đứtgãy thuận số IX, có phương kinh tuyến và hướng đổ bề mặt quay về hướng TâyBắc Phía Nam được giới hạn bằng đứt gãy số IV có phương vĩ tuyến với hướngđổ bề mặt về Nam Các phá hủy chéo IIIa, IIIb, IV làm cho cánh Đông của vòm

bị phá hủy thành một loạt khối dạng bậc thang lún ở phía Nam

Biên độ của những phá hủy tăng dần về phía Đông, đạt tới 900m và tắt hẳn ởvòm

 Vòm Bắc: là phần phức tạp nhất của khối nâng Nếp uốn địa phương đượcthể hiện bởi đứt gãy thuận số I có phương kinh tuyến và các nhánh của nó Hệthống này chia vòm ra hai khối cấu trúc riêng biệt Ở phía Tây nếp uốn dạng lưỡitrai tiếp nối với phần lún chìm của cấu tạo Cánh Đông và vòm của nếp uốn bịchia cắt thành nhiều khối bởi một loạt các đứt gãy thuận VI, VII, VIII có phươngchéo đổ về hướng Đông Nam tạo thành dạng địa hào, dạng bậc thang Trong đó,mỗi khối phía Nam lún thấp hơn khối phía Bắc kề cận

Theo mặt móng, bẫy cấu tạo của vòm Bắc được khép kín bởi đường đồngmức 4300m Lớp Oligoxen-Đệ tứ của phần này cấu tạo đặc trưng bởi bề dàytrầm tích

 Vòm Nam: là phần lún chìm sâu nhất của cấu tạo Phía Bắc được giới hạnbởi đứt gãy thuận á vĩ tuyến số IV Các phần khác được giới hạn bởi đường đồng

Trang 18

Phần nghiêng xoay của cấu tạo bị phân chia ra nhiều khối riêng biệt bởi cácđứt gãy thuận á vĩ tuyến số V Tại đây phát hiện một vòm nâng cách giếngkhoan 15 khoảng 750m về phía Bắc, đỉnh vòm thấp hơn vòm Trung Tâm 950m Như vậy, hệ thống đứt gãy của mỏ Bạch Hổ thể hiện khá rõ trên mặt móngvà Oligoxen dưới Số lượng đứt gãy, biên độ và mức độ liên tục của chúng giảmdần từ dưới lên trên và hầu như mất đi ở Mioxen trên.

Với đặc điểm cấu trúc như trên cùng với đặc điểm địa tầng của mỏ Bạch Hổ,có thể chia cấu tao Bạch Hổ với 2 tầng cấu trúc chính:

 Tầng cấu trúc trước Đệ Tam được thành tạo bởi các đá biến chất, phuntrào và đá xâm nhập có tuổi khác nhau Về mặt hình thái của tầng cấu trúc nàycó cấu trúc phức tạp Chúng đã trãi qua những giai đoạn hoạt động kiến tạo, hoạthóa macma vào cuối Mezozoi gây ra sự biến dị mạnh, bị nhiều đứt gãy với biênđộ lớn phá hủy đồng thời cũng bị nhiều pha Granitoit xâm nhập

 Tầng cấu trúc thứ hai gồm các đá có tuổi Kainozoi và được chia ra 3 phụtầng cấu trúc Các phụ tầng cấu trúc được phân biệt nhau bởi sự biến dạng cấutrúc, phạm vi phân bố và bất chỉnh hợp

 Phụ tầng cấu trúc thứ nhất: gồm các trầm tích có tuổi Oligoxen Phânbiệt với tầng cấu trúc dưới bằng bất chỉnh hợp nằm trên móng phong hóa, bàomòn mạnh và với phụ tầng trên bằng bất chỉnh hợp Oligoxen-Mioxen Phụ tầngnày được tạo bởi hai tập trầm tích Tập trầm tích dưới cũng có tuổi Oligoxentương đương điệp Trà Cú Trên tập trầm tích cuối cùng là tập trầm tích có phạm

vi mở rộng đáng kể tương đương với trầm tích điệp Trà Tân chủ yếu là sét, bộtđược tích tụ trong điều kiện sông hồ châu thổ

Trang 19

 Phụ tầng cấu trúc thứ hai: gồm trầm tích của các hệ tầng Bạch Hổ, CônSơn, Đồng Nai có tuổi Mioxen So với phụ tầng vừa nêu trên, phụ tầng cấu trúcnày ít bị biến dạng hơn Đứt gãy chỉ tồn tại ở phần dưới, càng lên trên càng mấtdần cho đến mất hẳn ở tầng trên cùng.

 Phụ tầng cấu trúc thư ba: gồm trầm tích của hệ tầng Biển Đông có tuổitừ Plioxen đến hiện nay, có cấu trúc đơn giản, phân lớp đơn điệu hầu như nằmngang

So sánh các phụ tầng cấu trúc cho thấy không có sự tương quan hài hòa, sự kếthừa tuần tự của các tầng cấu trúc Phụ tầng cấu trúc thứ nhất được bắt đầu bởitrầm tích được tích tụ theo kiểu lấp đầy trên địa hình cổ của tầng cấu trúc trướcKainozoi Sau đó được mở rộng ra và có sự thay đổi trầm tích lớn hơn, tích tụtrong điều kiện môi trường ven bờ, châu thổ Phụ tầng cấu trúc thứ hai có chiềudày lớn và có sự thay đổi bình đồ cấu trúc rõ rệt, ở phần dưới còn tồn tại nếp uốncũng như đứt gãy

Trang 21

Hình II-1: BẢN ĐỒ CẤU TẠO TẦNG MÓNG MỎ BẠCH HỔ

Trang 22

Hình III-1: VỊ TRÍ MỎ BẠCH HỔ TRÊN BÌNH ĐỒ CẤU TRÚC KHU VỰC

Ngày đăng: 20/03/2013, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I-1: ĐỊA TẦNG MỎ BẠCH HỔ - Xem xét khả năng ứng dụng phương trình cân bằng vật chất để tính trữ lượng dầu trong móng mỏ Bạch Hổ
ng I-1: ĐỊA TẦNG MỎ BẠCH HỔ (Trang 15)
Hỡnh II-1: BẢN ĐỒ CẤU TẠO TẦNG MểNG MỎ BẠCH HỔ - Xem xét khả năng ứng dụng phương trình cân bằng vật chất để tính trữ lượng dầu trong móng mỏ Bạch Hổ
nh II-1: BẢN ĐỒ CẤU TẠO TẦNG MểNG MỎ BẠCH HỔ (Trang 21)
Hình III-1: VỊ TRÍ MỎ BẠCH HỔ TRÊN BÌNH ĐỒ CẤU TRÚC KHU VỰC - Xem xét khả năng ứng dụng phương trình cân bằng vật chất để tính trữ lượng dầu trong móng mỏ Bạch Hổ
nh III-1: VỊ TRÍ MỎ BẠCH HỔ TRÊN BÌNH ĐỒ CẤU TRÚC KHU VỰC (Trang 22)
Bảng II-2: SƠ ĐỒ TRẠNG THÁI VỈA - Xem xét khả năng ứng dụng phương trình cân bằng vật chất để tính trữ lượng dầu trong móng mỏ Bạch Hổ
ng II-2: SƠ ĐỒ TRẠNG THÁI VỈA (Trang 30)
Bảng III-2:CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG PHƯƠNG TRÌNH CÂN - Xem xét khả năng ứng dụng phương trình cân bằng vật chất để tính trữ lượng dầu trong móng mỏ Bạch Hổ
ng III-2:CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRONG PHƯƠNG TRÌNH CÂN (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w