1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng sử dụng đất và biến động tình hình sử dụng đất thời kỳ 2000-2003 phường Trung Hòa - quận Cầu Giấy

48 692 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện trạng sử dụng đất và biến động tình hình sử dụng đất thời kỳ 2000 - 2003 phường Trung Hòa - quận Cầu Giấy
Tác giả Lương Thị Thuý Lan
Người hướng dẫn GS.TSKH. Nguyễn Quang Mỹ
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa chính
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trong hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng

Trang 1

Kho á luận tố t ng h i ệp L − ơn g T h ị Thuý L a n K 4 5 - Đ ị a Chí n h

1

Trường đại học quốc gia hà nộitrường đại học khoa học tự nhiên

Khoa địa lý

Lương Thị Thuý Lan

hiện trạng sử dụng đất và biến động

tình hình sử dụng đất thời kỳ 2000 - 2003 phường Trung Hòa - quận Cầu Giấy

khoá luận tốt nghiệp đại học chính quy

Ngành Địa chính

Cán bộ hướng dẫn: GS.TSKH Nguyễn Quang Mỹ

Trang 2

Hµ néi 6 - 2004

Trang 3

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 điều 17,18 đãquy định “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm

sử dụng đất đúng mục đích và hiệu quả” Luật đất đai năm 1993 quy định nội dungtrách nhiệm thẩm quyền và duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất( điều 16, 17, 18) căn

cứ để giao đất, thẩm quyền giao đất phải dựa vào quy hoạch sử dụng đất( điều 19, 23)

Trong quá trình khai thác tài nguyên đất đai để phục vụ lợi ích của con người sẽlàm biến đổi cả về hình thái lẫn cấu trúc của đơn vị đất đai, làm cho tình hình sử dụng

đất cũng phải thay đổi theo Những biến động này vừa có thể là kết quả sự phát triển của quy luật tự nhiên vừa là kết của việc sử dụng vào các mục đích kinh tế của con người

Biến động sử dụng đất đai do tác động của con người có thể trái với quy luật tựnhiên dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái tự nhiên gây nên những hậu quả nghiêm trọngnhư: sạt lở, xói mòn, thoái hoá đất,…Đ ể xem xét hiệu quả của việc sử dụng đất đai cầnĐ

đánh giá trên các mặt:

- Sự biến động về diện tích giữa các loại hình sử dụng đất

- Sản phẩm, giá trị của sản phẩm, lợi nhuận trên đơn vị diện tích đất

- Bảo vệ đất đai, môi trường và nhất là độ phì nhiêu của đất

Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội kèm theo đó là sự sửdụng đất đai ngày càng gia tăng làm cho đất đai có sự biến động Vấn đề đặt ra là phải

sử dụng đất như thế nào cho hợp lý Do đó hiện trạng sử dụng đất đai và biến động tìnhhình sử dụng đất là vấn đề được thành phố đặc biệt quan tâm trong quá trình nghiên cứuquy hoạch và quản lý sử dụng đất đai

Vì vậy, việc đánh giá biến động tình hình sử dụng đất đai của phường nói riêng

và cả thành phố nói chung là rất cần thiết, giúp cho việc định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất cũng như quy hoạch đô thị và quản lý chặt chẽ quỹ đất

-đai của địa phương mình Để làm tăng hiệu quả sử dụng đất góp phần vào việc phát triển

Trang 4

kinh tế - xã hội nhằm đô thị hoá cấp phường tạo đà cho thủ đô hiện đại hơn đàng hoàng hơn trong tương lai và có môi trường sinh thái thích hợp.

2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và biến động đất đai là một trong những quá trính nghiêncứu về đất đai nhằm đưa đất đai vào sử dụng trong cuộc sống Biến động đất đai đượcphân tích kỹ thể hiện rõ các nguyên nhân biến động theo loại hình sử dụng đất và theo

đối tượng sử dụng đất

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ đề cập đến sử dụng đất chung mà không đi sâu vào nghiên cứu từngloại đất cụ thể vì thời gian có hạn, số liệu thu thập cũng như kinh nghiệm của người thựchiện

Về mặt lãnh thổ chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp là phường Trung Hoà - quận CầuGiấy - thành phố Hà Nội

4 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

4.1 Mục đích:

Dựa trên sự phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn cũng như việc thu nhập, xử lý

và phân tích tài liệu về các nhân tố ảnh hưởng và hiện trạng sử dụng đất đai để đánh giábiến động tình hình sử dụng đất đai của phường Trung Hoà- quận Cầu Giấy thời kỳ2000- 2003 Từ đó biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực

để đưa ra những hoạch định phát triển trong tương lai và đề xuất những giải pháp quản

lý cũng như sử dụng đất đai đem lại hiệu quả cao nhất và đảm bảo môi trường sinh thái

4.2 Nhiệm vụ:

Để đáp ứng được mục đích đặt ra, đề tài cần phải giải quyết được những nhiệm

vụ sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của biến động tình hình sử dụng đất đai

- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất phường Trung Hoà thời kỳ 2000- 2003

- Đánh giá biến động tình hình sử dụng đất ở thời kỳ 2000- 2003, những nhân tốchính gây nên sự biến động và xu hướng biến động, ảnh hưởng của biến động tình hình

sử dụng đất đai đến tài nguyên môi trường khu vực nghiên cứu

Trang 5

Kho á luận tố t ng h i ệp L − ơn g T h ị Thuý L a n K 4 5 - Đ ị a Chí n h

- Đề xuất những giải pháp và những hoạch định phát triển trong tương lai, nhằmgóp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai và bảo vệ môi trường sinh thái

5 ý nghĩa thực tiễn

Qua việc đánh giá biến động tình hình sử dụng đất phường Trung Hoà thời kỳ

2000 - 2003 đề tài góp phần vào công tác kiểm kê đất đai hằng năm và theo định kỳ

đảm bảo chính xác, khoa học Đồng thời giúp cho việc định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất cũng như quy hoạch đô thị và quản lý chặt chẽ quỹ đất

-đai của phường

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

6.1.1 Quan điểm hệ thống

Quan điểm hệ thống cho phép nghiên cứu bản chất của các sự vật và hiện tượng(theo chủ nghĩa duy vật biện chứng) Trong tự nhiên các sự vật tồn tại như một hệ thốngbao gồm các thành phần cấu tạo có tác động qua lại chặt chẽ Khi có sự thay đổi mộttrong các thành phần của hệ thống sẽ kéo theo sự thay đổi của toàn bộ hệ thống Trong

sự biến đổi của tự nhiên thì sự tác động của con người dù trực tiếp hay gián tiếp đều có

ảnh hưởng rất lớn Nhưng để tồn tại và phát triển thì con người phải tiến hành sản xuất

ra của cải vật chất và như vậy con người đã tác động vào môi trường sinh thái làm chomôi trường biến đổi theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực đối với đời sống của conngười là do sự hiểu biết và trình độ sản xuất của xã hội đó Do vậy, để khai thác tàinguyên đất đai một cách hợp lý và bảo vệ môi trường sinh thái thì điều đầu tiên cần phảinghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc dặc điểm địa lý của bất kỳ lãnh thổ nào muốn đem sửdụng vào mục đích kinh tế dưới dạng hình thức này hay hình thức khác Chỉ có nhậnthức được đặc điểm địa lý thì mới có thể nhận biết được mối tương quan giữa các thànhphần sẽ thay đổi theo chiều hướng nào dưới tác động của các mục đích kinh tế Sự canthiệp của con người kém hiểu biết vào lĩnh vực các mối liên hệ nhân quả tinh tế của tựnhiên chẳng khác gì sự can thiệp của những con ong vào mạng nhện Như vậy, để sửdụng một lãnh thổ theo hướng mong muốn, cần phải biết tác động vào nó như thế nào vàchỉ có thể thực hiện điều này khi chúng ta biết lãnh thổ đó bao gồm những cái gì, cácquá trình ở trong đó được gắn chặt với nhau bởi những mối liên hệ như thế nào và chúng

sẽ thay đổi ra sao nếu làm ảnh hưởng đến một trong các quá trình đó hoặc đến toàn bộ

Trang 6

quá trình đó Không thể sử dụng tài nguyên đất đai của một lãnh thổ hiệu quả và phù hợp với các quy luật tự nhiên nếu không nghiên cứu kỹ cấu trúc của lãnh thổ đó.

Khi nghiên cứu biến động tình hình sử dụng đất đai của một lãnh thổ thì theoquan điểm hệ thống đây là một tổng thể tự nhiên trong đó đất đai là một thành phần cấutạo và có tác động với các thành phần khác như: khí hậu, địa hình, thuỷ văn Mặt khác,việc sử dụng đất đai của con người vào mục đích kinh tế trong các ngành nông nghiệp,công nghiệp không gây ô nhiễm, xây dựng, thương mại dịch vụ và các ngành khác cũng

đã tác động đến các thành phần này một cách sâu sắc Chính vì vậy cần phải xét sự biến

động của đất đai trong hệ thống địa - kỹ thuật đó là hệ thống tự nhiên - kinh tế - xã hội

6.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Khi nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên hay kinh tế - xã hội đều phải gắn với mộtlãnh thổ cụ thể có những điều kiện và đặc điểm riêng biệt hoàn toàn khác với nhữnglãnh thổ bên cạnh Những đặc điểm đó sẽ là yếu tố tác động tới sự phát triển và biến

động của các hiện tượng tự nhiên - kinh tế - xã hội của lãnh thổ đó

Đất đai là một thành phần của tự nhiên có mối quan hệ chặt chẽ với các hợp phần

tự nhiên khác, nhưng đất đai được sử dụng vào các mục đích kinh tế để phục vụ cho lợiích của con người Như vậy để sử dụng đất đai một cách hiệu quả của một lãnh thổ thìphải xét trong hệ thống tự nhiên - kinh tế - xã hội của lãnh thổ đó, tức là phải nghiêncứu các điều kiện tự nhiên của lãnh thổ trong đó đất đai là một thành phần được sử dụngvào mục đích kinh tế, đồng thời cũng phải nghiên cứu các điều kiện kinh tế - xã hội củakhu vực ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai

6.1.3 Quan điểm sinh thái môi trường

Các thành phần đất đai có quan hệ chặt chẽ với các hợp phần tự nhiên khác, khi

mà đất đai bị biến động theo chiều hướng xấu ảnh hưởng đến năng suất cây trồng cũngnhư toàn bộ hệ sinh thái và môi trường tự nhiên Quá trình khai thác sử dụng đất khônghợp lý cũng làm thoái hoá môi trường đất hoặc bất cứ tác động nào của con người tronghoạt động kinh tế làm mất cân bằng sinh thái ví dụ như: khoan giếng không theo quy

định, nguồn nước thải trong các khu dân cư, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp xử lý chưa tốt Để cải thiện môi trường đô thị thì cần phải trồng và bảo vệ cây xanh hai bên

đường giao thông, trồng cây dọc bờ sông, công viên…Đđể giảm tiếng ồn, bụi và tăng lượng ô xy

Trang 7

Kho á luận tố t ng h i ệp L − ơn g T h ị Thuý L a n K 4 5 - Đ ị a Chí n h

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát

Để nghiên cứu đề tài này cần phải tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu có liênquan đến đề tài gồm có:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Trung Hoà

- Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất đai phường Trung Hoà

- Số liệu thống kê kinh tế- xã hội của phường thời kỳ 2000- 2003

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế của phường thời kỳ 2003

2000-6.2.2 Phương pháp điều tra và nghiên cứu thực tế

Điều tra là cơ sở để thẩm định lại những nhận định trong quá trình nghiên cứu vàphân tích tổng hợp ban đầu, thẩm định lại kết quả phân tích sự biến động đất đai trongbản đồ biến động tình hình sử dụng đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Phân tích biến động: Xác định sự ảnh hưởng của một nhân tố đến dấu hiệu nào

đó cần nghiên cứu

6.2.4 Phương pháp hệ thông tin địa lý(GIS)

Để thành lập bản đồ biến động tình hình sử dụng đất đai của phường Trung Hoà quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội 2000 - 2003, cần phải số hoá ít nhất 2 bản đồ: bản

-đồ hiện trạng sử dụng đất đai năm 2000 và năm 2003 của phường Trung Hoà, sau đóchồng xếp các lớp thông tin để được bản đồ biến động tình hình sử dụng đất đai củaphường thời kỳ 2000 - 2003

Trang 8

7 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận tốt nghiệp gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cở sở khoa học của vấn đề sử dụng đất đai

- Chương 2: Hiện trạng sử dụng đất đai phường Trung Hoà năm 2003

- Chương 3: Biến động tình hình sử dụng đất đai phường Trung Hoà thời kỳ 2000

- 2003

Trang 9

Kho á luận tố t ng h i ệp L − ơn g T h ị Thuý L a n K 4 5 - Đ ị a Chí n h

Chương 1CƠ Sở KHOA HọC CủA VấN Đề Sử DụNG ĐấT ĐAI1.1 Đất đai “tư liệu sản xuất đặc biệt”

Việc sử dụng đất đai không phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội, để thựchiện quá trình lao động cần phải hội tụ đủ 3 yếu tố:

- Hoạt động hữu ích: Chính là lao động hay con người có khả năng sản xuất, có

kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phương tiện lao động để sản xuất ra của cảivật chất

- Đối tượng lao động: Là đối tượng để lao động tác động lên quá trình lao động

- Tư liệu lao động: Là công cụ hay phương tiện lao động sử dụng để tác động lên

đối tượng lao động

Như vậy, quá trình lao động chỉ có thể bắt đầu và hoàn thiện được khi có ngườicộng với điều kiện vật chất (bao gồm cả đối tượng lao động và công cụ hay phương tiệnlao động)

Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt độngcủa con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động như: xây dựngnhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất,…Đ vừa là phương tiện lao động (cho công nhân)nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc, gia cầm,…Đ.).Vì vậy, đất đai là “tư liệu sảnxuất” Tuy nhiên cần lưu ý các tính chất “đặc biệt” của loại tư liệu sản xuất là đất so vớicác tư liệu sản xuất khác như sau:

1.1.1 Đặc điểm tạo thành

Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý trí và nhận thức của con người; là sản phẩmcủa tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động Chỉ khi tham giavào hoạt động của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sảnxuất Trong khi đó các tư liệu sản xuất khác là kết quả của lao động có trước của conngười (do con người tạo ra)

1.1.2 Tính hạn chế về số lượng

Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên

bề mặt địa cầu (nên lưu ý rằng: giới hạn về không gian không có nghĩa giới hạn về tính

Trang 10

chất sản xuất của đất) Các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số liệu, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu của xã hội.

1.1.3 Tính không đồng nhất

Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tínhchất lý, hoá,…Đ.( quyết định bởi các yếu tố hình thành đất cũng như chế độ sử dụng đấtkhác nhau) Các tư liệu sản xuất khác có thể đồng nhất về chất lượng, quy cách tiêuchuẩn( mang tính tương đối do quy trình công nghệ quy định)

1.1.4 Tính không thay thế

Thay thế đất đai bằng tư liệu sản xuất khác là việc không thể làm được Các tưliệu sản xuất khác tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể đượcthay thế bằng tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn

1.1.5 Tính cố định vị trí

Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử dụng không thể di chuyển

từ chỗ này sang chỗ khác) Các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi,

có thể di chuyển trên khoảng cách khác nhau tuỳ theo sự hoạt động của các quá trìnhngoại sinh

1.1.6 Tính vĩnh cửu (khả năng mang tính sản xuất)

Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu (không lệ thuộc vào tác động phá hoại củathời gian) Nếu biết sử dụng hợp lý, đặc biệt là trong sản xuất nông, đất sẽ không bị hưhỏng, ngược lại có thể tăng tính chất sản xuất (độ phì nhiêu) cũng như hiệu quả sử dụng

đất Khả năng tăng tính chất sản xuất của đất tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng là tính chất có giá trị đặc biệt, không tư liệu sản xuất nào có được Các tư liệu sản xuất khác

đều bị loại khỏi quá trình sản xuất

1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất của xã hội

“Đất đai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồmkhí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực động vật, diện tích mặt nước,tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất) theo chiều nằm ngang - trên mặt

đất( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thànhphần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người

Trang 11

Kho á luận tố t ng h i ệp L − ơn g T h ị Thuý L a n K 4 5 - Đ ị a Chí n h

Các chức năng (công năng) của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồncủa xã hội loài người được thể hiện theo các mặt sau: sản xuất; môi trường sự sống; cânbằng sinh thái; tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Trong các điều kiện vật chất cần thiết đất đai giữ vị trí và có ý nghĩa đặc biệtquan trọng - Là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất; Lànơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao động và là nơi sinh tồn của xã hội loàingười

Tuy nhiên vai trò của đất đai đối với từng ngành là rất khác nhau

1.2.1 Trong các ngành phi nông nghiệp

Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoànthiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất( các ngành khai thác khoángsản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phìnhiêu của đất, các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất

1.2.2 Trong ngành nông nghiệp

Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều kiện vật chất - cơ sởkhông gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sảnxuất như: cày, bừa, xới ) và công cụ hay phương tiện lao động ( sử dụng để trồng trọt,chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu

và quá trình sinh học tự nhiên của đất

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành vàphát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các thành tựu kỹ thuậtvật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất

Phương thức và mục tiêu sử dụng đất rất đa dạng Có thể chia thành 3 nhóm mục

đích sau:

- Lấy tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt từ đất đai để thoả mãn nhu cầu sinh tồn

và phát triển

- Dùng đất đai để làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt động

- Đất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụtinh thần

Trang 12

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con người cònthấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trongsản xuất nông nghiệp Thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng của

đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn vừa là căn cứ củakhu vực 1( nông- lâm- ngư) vừa là không gian và địa bàn của khu vực 2( công nghiệp,xây dựng)

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh mẽ, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mốiquan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con ngườitrong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến huỷ hoại môi trường đất,một số công năng nào đó của đất yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở lên quan trọng

và mang tính toàn cầu Với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của

đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng nhiều tầng nấc, để truyền lại lâu dài cho cácthế hệ con cháu mai sau

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất

Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm đIều hoà mối quan hệ người

-đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vàonhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sửdụng hợp lý tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệuquả kinh tế - xã hội, ích lợi về mặt sinh thái, môi trường Vì vậy, sử dụng đất thuộcphạm trù kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức hoạt động sản xuất xã hội nhất

định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào các thuộctính tự nhiên của đất đai Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nộidung sử dụng đất đai được thể hiện theo 3 mặt sau:

1.3.1 Nhân tố tự nhiên

Khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian, cần chú ý tới việc thích ứng các

điều kiện tự nhiên, quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanhmặt đất Trong nhân tố tự nhiên điều kiện khí hậu là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc sửdụng đất, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là điều kiện thổ nhưỡng) và các nhân tốkhác

Trang 13

Kho á luận tố t ng h i ệp L − ơn g T h ị Thuý L a n K 4 5 - Đ ị a Chí n h

1.3.1.1 Điều kiện khí hậu

Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiệnsinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sựsai khác nhiệt độ theo thời gian và không gian, sự sai khác nhiệt độ tối cao và tối thấp,thời gian không có sương mù dài hay ngắn…ĐTrực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinhtrưởng và phát dục của cây trồng, thực vật thuỷ sinh…Đ.Cường độ ánh sáng mạnh hayyếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng là tác động ức chế đối với sinh trưởng, phátdục và phát triển của cây trồng Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồngvận chuyển chất dinh dưỡng, vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển.Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữnhiệt độ và độ ẩm của đất cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởngcủa cây trồng, gia súc, gia cầm và thuỷ sản,…Đ

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng

Sự sai khác giữa địa hình và địa mạo độ cao so với mặt nước biển, độ dốc vàhướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn,…Đ ường dẫn tới sự khác nhau vềth

đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp,hình thành sự phân dị địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp Địa hình và

độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, đặt ra các yêu cầu xâydựng đồng ruộng để thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá Đối với đất phi nông nghiệp, địa hìnhphức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công Điều kiện thổnhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Độ phì nhiêu của đất đai

là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp Độ dày tầng đất và tính chất đất có ảnhhưởng lớn đối với sinh trưởng của cây trồng

Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí địa lý của vùngvới sự khác biệt về điều kiện tự nhiên ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện

tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất đai Vìvậy trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm

đạt hiệu quả lợi ích cao nhất về mặt xã hội, môi trường và kinh tế Tình trạng phổ biếnhiện nay là nhiều địa phương đã sử dụng đất chưa hợp lý, đặc biệt trong công cuộc đổimới, một số địa phương đã sử dụng đất nông nghiệp để phát triển, mở rộng các khucông nghiệp, khu kinh tế, xây dựng và phát triển đô thị một cách tràn lan, thiếu tính

Trang 14

toán, nhiều nơi dành đất rồi để đấy không sử dụng, gây lãng phí đất canh tác, phá hoạimôi trường.

được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹthuật hiện có

Trong một vùng hoặc trong phạm vi một nước, điều kiện vật chất tự nhiên của đất

đai thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau Nhưng với điều kiệnkinh tế - xã hội khác nhau, dẫn đến tình trạng có vùng đất đai được khai thác sử dụngtriệt để từ lâu đời và đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội rất cao Có nơi thì bỏ hoanghoặc khai thác với hiệu quả rất thấp…Đ ó thể nhận thấy điều kiện tự nhiên của đất đai chỉc

là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng đất đai quyết định vẫn là do con người.Cho dù điều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế, nhưng các điều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuậtkhông tương ứng, thì các ưu thế tài nguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuất hiệnthực, cũng như chuyển hoá thành ưu thế kinh tế và ngược lại

Chế độ sở hữu tư liệu sản xuất và chế độ kinh tế - xã hội khác nhau đã tác động

đến việc quản lý của xã hội về sử dụng đất đai, khống chế phương thức và hiệu quả sửdụng đất Trình độ phát triển của xã hội và kinh tế khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng

đất khác nhau Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về đất đai sẽ càng lớn,lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng đất càng được tăng cường, năng lực sử dụng

đất của con người sẽ được nâng cao và phát huy cao độ

ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế đến việc sử dụng đất được đánh giá bằnghiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan tới lợi ích kinh tế của người sở

Trang 15

Kho á luận tố t ng h i ệp L − ơn g T h ị Thuý L a n K 4 5 - Đ ị a Chí n h

hữu, sử dụng và kinh doanh đất đai Trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, đất được dùng cho xây dựng cơ sở hạ tầng đều dựa trên nguyêntắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Tuy nhiên,nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng đất theo kiểubóc lột Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng

đất đai bị sử dụng không hợp lý, thậm chí huỷ hoại đất đai

Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiệnkinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗinhân tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Trong đó, điều kiện tự nhiên là yếu tố cơbản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là

đối với sản xuất nông nghiệp Điều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con ngườitrong việc sử dụng đất Điều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu

tố kinh tế và tự nhiên tác động tới việc sử dụng đất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tựnhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu, xử lý các mối quan hệ giữa các nhân tố

tự nhiên,kinh tế - xã hội, trong lĩnh vực sử dụng đất đai

1.3.3 Nhân tố không gian

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (Như ngành nôngnghiệp, dịch vụ, xây dựng, mọi hoạt động kinh tế và hoạt động xã hội) đều cần đến đất

đai như điều kiện không gian để hoạt động Không gian bao gồm cả vị trí và mặt bằng

Đặc tính không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hộiloài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhấtcủa việc sử dụng đất

Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính vĩnh cửu, cố định vị trí khi sử dụng

và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có Do vị trí và không gian của đất đaikhông bị mất đi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng, nên phần nào có giớihạn nhân khẩu và số lượng người lao động có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian

đất đai sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và kinh tế - xã hội luôn phát triển

Sự bất biến của tổng diện tích đất đai, không chỉ hạn chế khả năng mở rộngkhông gian sử dụng đất mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai Điều nàyquyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đai theo loại đất, số lượng được sử dụng căn cứvào sức sản xuất của đất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm đảm bảo nâng cao lực tảicủa đất đai

Trang 16

Khả năng không dịch chuyển của đất đai dẫn đến việc phân bố về số lượng vàchất lượng đất đai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật độ dân số của các khuvực khác nhau, tỉ lệ cơ cấu và lượng đầu tư sẽ có sự khác biệt rõ rệt Tài nguyên đất đai

có hạn, lại giới hạn về không gian, đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng

đất ở nước ta Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng dất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên đất và môi trường

1.4 Xu thế phát triển sử dụng đất đai

1.4.1.Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung

Lịch sử phát triển xã hội loài người cũng chính là lịch sử biến đổi của quá trình

sử dụng đất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếudựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên để tồn tại, vấn đề sử dụng đấthầu như không tồn tại Thời kỳ du mục con người sống trong lều cỏ, những vùng đất cónước và đồng cỏ bắt đầu được sử dụng khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụsản xuất thô sơ, diện tích đất đai được sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng

và ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng Tuy nhiên, trình độ sử dụng đất đai vẫn cònrất thấp, phạm vi sử dụng đất cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thu, đất khai phánhiều nhưng thu nhập rất thấp Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian,trình độ tập trung cũng sâu hơn nhiều Đất canh tác cũng như đất sử dụng theo các mục

đích khác đều được phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ít nhưnghiệu quả sử dụng cao

Tuy nhiên, thời kỳ quá độ chuyển từ sản xuất quảng canh sản xuất thâm canh caotrong sử dụng đất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài Để nâng cao sức sản xuất và sứctải của một đơn vị diện tích, đòi hỏi phải liên tục nâng mức đầu tư về vốn và lao độngthường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý ở những khu vực khác nhau của mộtvùng hoặc một quốc gia, do có sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật cũngnhư các điều kiện đặc thù, do đó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức tuỳtheo từng thời điểm khác nhau mà có cung cách quản lý thích hợp, hiệu quả

1.4.2 Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên mônhoá

Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển nhu cầu của con người về vật chất, vănhoá, tinh thần và môi trường ngày càng cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp đòi hỏi yêu cầu cao hơn đối với đất đai, đời sống đã nâng cao, chuyển sang giai đoạn hưởng thụ sử dụng

Trang 17

đất đai vào việc sản xuất vật chất phải thoả mãn được nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoáthể thao và môi trường trong lành, sạch sẽ…Đ ã làm cho cơ cấu sử dụng đất cũng phứcđtạp hơn.

Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên củacon người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sản xuất của đất đaithoả mãn các nhu cầu của xã hội Trước đây việc sử dụng đất đai rất hạn chế do kinh tế

và khoa học kỹ thuật còn ở trình độ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt đất đai, nông nghiệpthì độc canh, xây dựng chủ yếu là chọn đất bằng Khi khoa học kỹ thuật hiện đại pháttriển ngay cả đất xấu cũng khai thác một cách triệt để, hình thức sử dụng rất đa dạng,

…Đđã làm cho nội dung sử dụng ngày một phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện,triệt để các chất dinh dưỡng, sức tải vật chất cấu thành và sản phẩm của đất đai để phục

vụ con người

Hiện đại hoá nền kinh tề quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn đến sựphân công sử dụng đất theo hướng chuyên môn hoá Để sử dụng hợp lý đất đai, đạt đượchiệu quả kinh tế cao nhất cần có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùngvới việc đầu tư trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cuộc quản lý kỹ thuậthiện đại sẽ nảy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn vàtập trung, đồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sản xuất, sử dụng đấtkhác nhau về hình thức, quy mô

3.1.4.3 Sử dụng đất đai phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá

Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con người sinh sống và xã hội tồn tại Vìvậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải đáp ứng nhu cầu của xãhội hướng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội Ngay cả ở chế độ xã hội mà mục tiêu

sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng đất đai hướng dụng cộng đồngnhư: Nguồn nước, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ …Đvẫn cần những quy định về chínhsách thực thi hoặc tiến hành công quản kinh doanh của nhà nước nhằm ngăn chặn,phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội

1.5 Biến động đất đai

1.5.1 Khái niệm:

Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tượng Tuy nhiên không bao giờ lạibất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của mọi sự biến động đó là

Trang 18

suy thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của đất đai Sựbiến động đất đai do con người sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội có thể phùhợp hay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh việc sửdụng đất đai có tác động xấu tới môi trường sinh thái.

Nghiên cứu biến động tình hình sử dụng đất đai là xem xét quá trình thay đổi củadiện tích đất đai thông qua thông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật vànhững nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyênnày

Đánh giá biến động tình hình sử dụng đất đai, vấn đề trước tiên là phải làm rõ: Cơ sở của việc sử dụng đất đai và chức năng cho từng loại hình sử dụng đất

- Việc sử dụng đất đai dựa trên:

+Tính chất đất đai( Độ dốc, độ dày, độ phì)

+ Tập quán canh tác truyền thống

+ Tác động thị trường

- Chức năng cho từng loại hình sử dụng theo sơ đồ (Hình 1)

Quỹ đất đai

Nông

Chưa sử dụng, sông

Hình 1: Sơ đồ chức năng từng loại hình sử dụng đất

Trang 19

1.5.2 Những đặc trưng của biến động đất đai

1.5.2.1 Quy mô biến động

- Biến động về diện tích sử dụng đất đai nói chung

- Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất

- Biến động về đặc điểm của những loại đất chính

1.5.2.2 Mức độ biến động

- Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tích tăng hoặc giảm của các loạihình sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu

- Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm

và số phần trăm tăng, giảm của từng loại hình sử dụng đất đai giữa cuối và đầu thời kỳ

đánh giá

1.5.2.3 Xu hướng biến động

- Xu hướng biến động thể hiện theo hướng tăng hoặc giảm của các loại hình sửdụng đất

- Xu hướng biến động theo hướng tích cực hay tiêu cực

1.5.2.4 Những nhân tố gây nên sự biến động tình hình sử dụng đất đai

- Các yếu tố tự nhiên của phường là cơ sở quyết định cơ cấu sử dụng đất đai vàocác mục đích kinh tế - xã hội, bao gồm các yếu tố sau: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu,thuỷ văn thảm thực vật

- Các yếu tố kinh tế - xã hội của phường có tác động lớn đến sự thay đổi diện tíchcác loại hình sử dụng đất đai, bao gồm các yếu tố sau:

+ Sự phát triển các ngành kinh tế như: dịch vụ, xây dựng, giao thông và cácngành kinh tế khác

Trang 20

Đánh giá biến động tình hình sử dụng đất đai có ý nghĩa rất lớn đối với việc sửdụng đất đai:

Việc đánh giá biến động của các loại hình sử dụng đất đai, là cơ sở khai thác tàinguyên đất đai phục vụ các mục đích kinh tế - xã hội có hiệu quả và bảo vệ môi trườngsinh thái

Mặt khác, khi đánh giá biến động tình hình sử dụng đất đai cho ta biết được nhucầu sử dụng đất đai giữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Dựa vào vị trí

địa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết

được sự phân bố giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiệnthuận lợi khó khăn đối với nền kinh tế - xã hội và biết được đất đai biến động theo chiềuhướng tích cực hay tiêu cực, để từ đó đưa ra những phương hướng phát triển đúng đắncho nền kinh tế và các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môitrường sinh thái

Do đó đánh giá biến động tình hình sử dụng đất đai có một ý nghĩa hết sức quantrọng, là tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển

đúng hướng, ổn định trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý nguồnquý giá của quốc gia

Trang 21

CHương 2Hiện trạng sử dụng đất phường Trung Hoà2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Cầu Giấy là một quận mới thành lập từ ngày 3/9/1997 (theo nghị định 74/CPngày 21/11/1996) nằm ở khu vực cửa ngõ phía Tây của thành phố Hà Nội, cách trungtâm thành phố chừng 6 km

Quận gồm 7 phường hình thành từ 4 thị trấn: Mai Dịch, Cầu Giấy, Nghĩa Tân,Nghĩa Đô và 3 xã: Trung Hoà, Yên Hoà và Dịch Vọng của huyện Từ Liêm cũ

Phường Trung Hoà là một đơn vị hành chính cơ sở thuộc quận Cầu Giấy – thànhphố Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên: 245,7952 ha Có địa giới hành chính tiếp giápvới một số đơn vị hành chính khác là:

- Phía Đông giáp với sông Tô Lịch ( quận Đống Đa)

- Phía Tây giáp xã Mễ Trì huyện Từ Liêm

- Phía Nam giáp với phường Nhân Chính quận Thanh Xuân

- Phía Bắc giáp với phường Yên Hoà

2.1.1.2 Địa hình

Khu vực phường Trung Hoà cùng với Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châuthổ sông Hồng nên dạng địa hình ở đây chủ yếu là dạng địa hình đồng bằng thấp dần từBắc xuống Nam Cao độ trung bình từ 6 – 6,5 m Các khu đất đã xây dựng cao 6,5 – 7

m Khu đất ruộng có cốt trung bình 3,5 – 4,5 m

2.1.1.3 Thổ nhưỡng

Phường Trung Hoà do có sự bồi đắp của sông Hồng nên đất có chất lượng tốt (chủ yếu là sự bồi đắp của trầm tích Aluvi (bồi tích) Mặc dù vậy, chất lượng đất ngàycàng giảm do nước thải của quá trình sinh hoạt của khu đô thị chưa được xử lý tốt gây ônhiễm

Trang 22

Cùng với địa hình, khí hậu là thành phần chủ đạo của môi trường tự nhiên, nó

ảnh hưởng rẩt lớn đến các hợp phần tự nhiên khác và tạo nên những nét độc đáo của tự nhiên vì vậy khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của địa phương

Phường Trung Hoà cùng chung khí hậu với khí hậu của thành phố Hà Nội, nằmtrong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồidào Nền nhiệt của khu vực khá đồng đều và cũng khá cao Nhiệt độ trung bình năm là

230 C – 240 C Tổng nhiệt hàng năm là 85000 C – 87000C Lượng mưa trung bình hàngnăm khoảng 1600 – 1800 mm Trong năm có 2 mùa chính: mùa khô và mùa mưa

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 8, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Mùa khô bắt đầu

từ tháng 11 đến tháng 3 có rét đậm vào tháng 12, 3 Hàng năm chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa khoảng 5 – 7 cơn bão, bão mạnh nhất lên tới cấp 9 cấp 10

Để xác định mức độ thích nghi của con người đối với khí hậu, nhiều nhà khí hậu học đã sử dụng những chỉ tiêu khí hậu của học giả ấn Độ đã đưa ra chỉ tiêu khí hậu học

đối với con người như sau:

Bảng1: Mức độ thích nghi của con người đối với khí hậuHạng Mức độ thích nghi t 0 TB

tháng(0C)

Biên độ năm(0C)

Lượng mưa(mm)

Trang 23

Trong khu dân cư của phường, do chuyển từ làng xã lên phường (thành thị), hệthống giao thông còn nhỏ hẹp Đường sá xuống cấp do việc thi công cơ sở hạ tầngkhông đồng bộ.

Có các tuyến đường chính:

- Tuyến đường Trần Duy Hưng dài 22km

- Tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân dài 0,3km

- Tuyến đường Nguyễn Ngọc Vũ dài 1,3km

- Tuyến đường Nguyễn Khang dài 300m

Đường ven sông Tô Lịch có bề rộng 3,5 - 5m, lề mỗi bên dao động 0,4 - 5m vớicác dạng kết cấu bằng bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng

Trên địa bàn phường có một trạm y tế đảm bảo được công tác chăm sóc sức khoẻban đầu cho người dân, thực hiện các chương trình quốc gia về tiêm phòng bệnh cho trẻ

em, chương trình phòng đau mắt hột, chương trình phòng chống thiếu máu cho phụ nữ,

…Đ Bên cạnh đó trung tâm y tế đã kết hợp với các bệnh viện hàng năm khám chữa bệnh cho nhân đạo cho người dân

Trụ sở UBND phường được bố trí ở ven đường Nguyễn Ngọc Vũ có diện tích1411m2 xây hai tầng kiên cố nhưng các phòng ban còn trật hẹp

Phường có một trạm truyền thanh phục vụ tuyên truyền các nhiệm vụ chính trịcủa phường như kinh tế,văn hoá, y tế phục vụ bầu cử hội đồng nhân dân và các nhiệm

vụ điều hành của chính quyền, phường có một số bưu điện phục vụ nhân dân trongphường

Phường có các trường học:

- Trường tiểu học Trung Hoà

- Trường THCS Trung Hoà

Trang 24

Trường PTDL Nguyễn Siêu (1,5794ha); Trường mầm non Trung Hoà (0,6054ha).

2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của phường Trung Hoà năm 2000 và 20032.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường Trung Hoà năm 2000

Bảng2: Diện tích các loại đất năm 2000Loại đất Diện tích(ha) %tỷ lệTổng diện tích 245,7952 100

4 Đất chưa sử dụng và sông suối 7,3684 2,99

( Theo báo cáo thuyết minh tổng kiểm kê đất đai năm 2000 của phường Trung Hoà)

* Theo cơ cấu sử dụng đất:

- Đất nông nghiệp: 99,6500ha chiếm 40,54% tổng diện tích đất tự nhiên của phường

- Đất chuyên dùng: 82,8343ha chiếm 33,70% tổng diện tích đất tự nhiên của phường

- Đất ở: 55,9425ha chiếm 22,75% tổng diện tích đất tự nhiên của phường

- Đất chưa sử dụng: 7,3684 ha chiếm 2,99% tổng diện tích đất tự nhiên của phường

Ngày đăng: 20/03/2013, 15:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w