1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi

68 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó cũng tác động tiêu cực tới môi trường, các chất thải do quá trình sản xuất, hoạt động của các dự án này gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến cả sức kh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo , các Bộ môn, các Phòng, các Khoa của Trường Đại học Nha Trang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học

Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ông Thiều Sinh Hạnh – Giám đốc Trung tâm Trắc địa và Quan trắc Môi trường tỉnh Quảng Ngãi Xin cảm ơn các anh chị phòng Quan Trắc Môi Trường đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực tập tại Trung tâm

Tôi xin trân trọng cảm ơn tới:

ThS Nguyễn Đắc Kiên người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin gởi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè trong lớp đã động viện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học

Xin trân trọng cảm ơn

Nha Trang, tháng 06 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Đinh Thanh Tuân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình nghiên cứu đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên thế giới và ở Việt Nam 3

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ĐTM trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ĐTM ở Việt Nam 3

1.2 Thực trạng quản lý chất thải y tế trên thế giới 4

1.2.1 Thực trạng phát sinh chất thải y tế 4

1.2.2 Phân loại chất thải y tế 4

1.2.3 Quản lý chất thải y tế 5

1.3 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại Việt Nam 6

1.3.1 Thực trạng phát sinh chất thải y tế 6

1.3.2 Quản lý chất thải y tế 6

1.3.3 Biện pháp xử lý chất thải y tế 8

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 11

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 11

2.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 11

2.2.2.1 Phương pháp thống kê 11

Trang 3

2.2.2.2 Phương pháp phân tích 11

2.2.2.3 Phương pháp đánh giá nhanh 11

2.2.2.4 Phương pháp liệt kê số liệu 12

2.2.2.5 Phương pháp so sánh 12

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12

3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên khu vực dự án 13

3.1.1 Điều kiện khí tượng,thủy văn 13

3.1.1.1 Chế độ mưa 13

3.1.1.2 Nhiệt độ không khí 14

3.1.1.3 Độ ẩm không khí 15

3.1.1.4 Chế độ gió 16

3.1.2 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 16

3.1.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 16

3.1.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 17

3.2 Đánh giá các tác động môi trường của dự án 18

3.2.1 Mô tả sơ lược dự án 18

3.2.1.1 Mục tiêu của dự án 19

3.2.1.2 Nội dung các hạng mục chính công trình 19

3.2.2 Đánh giá các tác động môi trường 20

3.2.2.1 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng 20

3.2.2.2 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn hoạt động 29

3.2.3 Tác động do rủi ro, sự cố môi trường 38

3.2.3.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 38

3.2.3.2 Trong giai đoạn hoạt động 39

3.3 Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực và

phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 40

3.3.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực do dự án gây ra 40

3.3.1.1 Trong giai đoạn xây dựng 40

Trang 4

3.3.1.2 Trong giai đoạn hoạt động 42

3.3.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố môi trường 53

3.3.2.1 Trong giai đoạn xây dựng 53

3.3.2.2 Trong giai đoạn hoạt động 54

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 56

Kết luận 56

Đề xuất ý kiến 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chất thải y tế theo giường bệnh trên thế giới 4

Bảng 1.2: Chất thải y tế phát sinh theo giường bệnh tại Việt Nam 6

Bảng 1.3: Đánh giá chất lượng khí môi trường xung quanh khi thiêu đốt chất thải y tế 10

Bảng 1.4: Đánh giá chất lượng nước đầu ra của các phương pháp xử lý nước thải y tế 10

Bảng 2.1: Phương pháp phân tích các thông số môi trường 11

Bảng 3.1: Chế độ mưa hàng tháng trong 5 năm gần đây đo tại Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi 13

Bảng 3.2: Nhiệt độ không khí hàng tháng trong 5 năm gần đây tại Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi 14

Bảng 3.3: Độ ẩm không khí hàng tháng trong 5 năm gần đây tại Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi 15

Bảng 3.4: Tần suất xuất hiện các hướng gió trong năm (%) 16

Bảng 3.5: Kết quả phân tích môi trường không khí 17

Bảng 3.6: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm 18

Bảng 3.7: Các hạng mục công trình trong khối nhà chính 19

Bảng 3.8: Tải lượng các chất ô nhiễm đối với xe có tải trọng từ 3,5 – 16 tấn 21

Bảng 3.9: Kết quả tính toán khối lượng các chất ô nhiễm do xe tải phát sinh 21

Bảng 3.10: Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công 24

Bảng 3.11: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 224

Bảng 3.12: Tác động của tiếng ồn ở các dãy tầng số 25

Bảng 3.13: Mức gia tốc dung của các phương tiện thi công (dB) 26

Bảng 3.14: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo mức độ tiện nghi các nhà ở 27

Bảng 3.15: Khối lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt 27

Bảng 3.16: Thành phần và tính chất nước thải y tế 31

Trang 6

Bảng 3.17: Thành phần nước thải sinh hoạt trước và sau qua bể tự hoại 32

Bảng 3.18: Thành phần cơ lý của rác sinh hoạt 35

Bảng 3.19: Định mức lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các bệnh viện 36

Bảng 3.20: Thông số đầu vào và đầu ra bể Aerotank 47

Bảng 3.21: Bảng tổng hợp kích thước của các bể của hệ thống xử lý nước thải tập trung 50

Bảng 3.22: Thông số kỹ thuật của lò đốt 52

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước thải và nước mưa tại bệnh viện 43

Hình 3.2: Sơ đồ thoát nước mưa tại bệnh viện 44

Hình 3.3: Bản vẽ chi tiết bể tự hoại 45

Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện 46

Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn của bệnh viện 51

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

QCVN : Qui chuẩn Việt Nam

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

COD : Nhu cầu oxy hoá học

TS : Tổng hàm lượng chất rắn

BOD520 : Nhu cầu oxy sinh học ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngày

KLON : Khối lượng ô nhiễm

Trang 9

MỞ ĐẦU

Cùng với quá trình đô thị hóa, tốc độ phát triển công nghiệp nhanh chóng đã kéo theo sự ô nhiễm môi trường,…ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người dân chưa cao, dẫn đến các nguy cơ phát sinh bệnh dịch, bệnh xã hội Chính vì vậy nhu cầu được chăm sóc sức khỏe của người dân là vô cùng lớn

Hiện nay nhu cầu chữa trị, chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng được quan tâm và đòi hỏi cao Sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho người dân là một trong những nội dung của công cuộc phát triển kinh tế Với mục tiêu đề ra là điều trị chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân cũng như nghiên cứu y học, việc thành lập bệnh viện đa khoa Nhân Tâm là việc làm thiết thực phù hợp với xu hướng chung của toàn xã hội cũng như đáp ứng các mong muốn và nguyện vọng chung của người dân trong khu vực

Trong những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế nước ta ngày càng cao,

có rất nhiều dự án mới như nhà máy xí nghiệp, khu công nghiệp, bệnh viện,…được xây dựng Hoạt động của các dự án này đã đóng góp lớn về mặt kinh tế và xã hội cho đất nước Bên cạnh đó cũng tác động tiêu cực tới môi trường, các chất thải do quá trình sản xuất, hoạt động của các dự án này gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến cả sức khỏe người dân Để dự án đầu tư xây dựng Bệnh Viện Đa khoa Nhân Tâm đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân, đồng thời bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững Đề tài “ Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa Nhân Tâm tại phường Nghĩa Chánh - Tp.Quảng Ngãi - tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện nhằm xem xét, đánh giá tất cả các tác động có hại đến môi trường của dự án và đề xuất những biện pháp xử lý chất thải đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai

Được sự đồng ý của khoa Nuôi trồng Thủy sản- trường Đại học Nha Trang, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng

Trang 10

bệnh viện đa khoa Nhân Tâm tại phường Nghĩa Chánh - Tp Quảng Ngãi - tỉnh

Quảng Ngãi” với các nội dung chính sau:

- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực dự án

- Phân tích các tác động môi trường (tích cực, tiêu cực) của dự án xây dựng

Bệnh viện Đa khoa Nhâm Tâm

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong quá trình xây dựng và

khi dự án đi vào hoạt động

Nha Trang, tháng 06 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Đinh Thanh Tuân

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tình hình nghiên cứu đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên thế giới và

ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ĐTM trên thế giới

Năm 1969, Hoa kỳ thông qua đạo luật chính sách quốc gia về môi trường gọi tắt là NEPA Luật này quy định rằng tất cả các dự án phát triển kinh tế xã hội quan trọng ở cấp liên bang muốn được xét duyệt và thông qua bắt buộc phải có báo cáo ĐTM Sau Hoa Kỳ, năm 1972 ĐTM đã được áp dụng ở Nhật, singapo, Hồng Kông, tiếp đến là Canada (1973), Australia (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979) [6], [11]

Vào những năm 1980- 1990 một số nước đang phát triển ở Châu Á Thái Bình Dương cũng đã ban hành các qui định chính thức hoặc tạm thời về ĐTM như Thái Lan (1984), Hàn Quốc (1981), Indonesia (1982), Malaysia (1985) [6], [11]

Như vậy , không chỉ có các nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay

cả các nước nhỏ, đang phát triển cũng đã nhận thức rất sớm về vai trò ĐTM trong việc quản lý môi trường để phát triển kinh tế bền vững

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ĐTM ở Việt Nam

Ở Việt Nam vấn đề ĐTM ra đời vào giữa năm 1984, báo cáo ĐTM đầu tiên được thực hiện là dự án xây dựng nhà máy thủy điện Trị An năm 1985 Khi chính phủ ban hành quyết định về công tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Chúng ta tiến hành ĐTM nhà máy hóa dầu ở thành phố Hồ Chí Minh do công ty ESSA, Canada thực hiện với sự cộng tác của các chuyên viên Việt Nam và hệ thống tưới tiêu Quản Lộ, Phụng Hiệp ở đồng bằng sông Cửu Long do trung tâm môi trường thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Đối với một số nhà máy xí nghiệp cũ được xây dựng trước năm 1984, cũng đã tiến hành ĐTM như nhà máy giấy Bãi Bằng Vĩnh Phú, nhà máy phân lân Hà Bắc,…và các dự

án phát triển kinh tế xã hội mới như hệ thống thủy nông Thạch Nham ở Quảng Ngãi, dự án khai hoang lấn mặn ở Nam Uông Bí [11]

Trang 12

Sau khi có luật Bảo vệ môi trường (1994) thì ĐTM được triễn khai có hệ thống từ Trung ương đến địa phương và đến khắp các bộ ngành Tính đến cuối năm

2004, số báo cáo ĐTM cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội đã có 26.800 báo cáo, trong đó có 800 báo cáo ĐTM thuộc cấp Trung ương quản lý và 26.000 thuộc cấp địa phương quản lý [6], [11]

1.2 Thực trạng quản lý chất thải y tế trên thế giới

1.2.1 Thực trạng phát sinh chất thải y tế

Khối lượng chất thải y tế (CTYT) phát sinh thay đổi theo khu vực địa lý, theo mùa và phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như: cơ cấu bệnh tật, dịch bệnh, loại, quy mô bệnh viện, phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân và thải rác của bệnh nhân ở các khoa phòng [14]

Bảng 1.1: Chất thải y tế theo giường bệnh trên thế giới

Tuyến bệnh viện Đơn vị Tổng lượng CTYT CTYT nguy hại

Nguồn: Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (2007), Giáo trình sau đại học môn

Vệ sinh môi trường, Thái Nguyên

1.2.2 Phân loại chất thải y tế

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (1992), ở các nước đang phát triển có thể phân loại CTYT thành các loại sau: Chất thải không độc hại (chất thải sinh hoạt gồm chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại) Chất thải sắc nhọn (truyền nhiễm hay không truyền nhiễm) Chất thải nhiễm khuẩn (khác với các vật sắc nhọn nhiễm khuẩn) Chất thải hoá học và dược phẩm (không kể các loại thuốc độc đối với tế bào); chất thải nguy hiểm khác (chất thải phóng xạ, các thuốc độc tế bào, các bình chứa khí có áp suất cao) [2], [25]

Trang 13

Ở Mỹ phân loại chất thải y tế thành 8 loại: Chất thải cách ly (chất thải có khả năng truyền nhiễm mạnh) Những nuôi cấy và dự trữ các tác nhân truyền nhiễm và chế phẩm sinh học liên quan Những vật sắc nhọn được dùng trong điều trị, nghiên cứu Máu và các sản phẩm của máu Chất thải động vật (xác động vật, các phần của

cơ thể ) Các vật sắc nhọn không sử dụng Các chất thải gây độc tế bào Chất thải phóng xạ [25]

1.2.3 Quản lý chất thải y tế

Theo Tổ chức Y tế thế giới, có khoảng 18 - 64% cơ sở y tế chưa có biện pháp xử lý chất thải đúng cách Tại các cơ sở Y tế, 12,5% công nhân xử lý chất thải

bị tổn thương do kim đâm xảy ra trong quá trình xử lý CTYT Tổn thương này cũng

là nguồn phơi nhiễm nghề nghiệp, với máu phổ biến nhất, chủ yếu là dùng hai tay tháo lắp kim và thu gom tiêu huỷ vật sắc nhọn Có khoảng 50% số bệnh viện trong diện điều tra vận chuyển CTYT đi qua khu vực bệnh nhân và không đựng trong xe thùng có nắp đậy [26]

Theo H.Ô-ga-oa, cố vấn Tổ chức Y tế thế giới về sức khoẻ, môi trường khu vực Châu Á, phần lớn các nước đang phát triển không kiểm soát tốt CTYT, chưa có khả năng phân loại CTYT mà xử lý cùng với tất cả các loại chất thải Từ những năm 90, nhiều quốc gia như Nhật Bản, Singapo, Australia, Newziland đã đi đầu trong công tác xử lí CTYT, Malaixia có phương tiện xử lý rác thải tập trung trên bán đảo và các hệ thống xử lý rác thải thải riêng biệt cho các bệnh viện ở xa tại Boocneo [26]

Ở các nước phát triển đã có công nghệ xử lý CTYT đáng tin cậy như đốt rác bằng lò vi sóng, tuy nhiên đây không phải là biện pháp hữu hiệu được áp dụng ở các nước đang phát triển, vì vậy, các nhà khoa học ở các nước Châu Á đã tìm ra một số phương pháp xử lý chất thải khác để thay thế như Philippin đã áp dụng phương pháp xử lý rác bằng các thùng rác có nắp đậy Nhật Bản đã khắc phục vấn

đề khí thải độc hại thoát ra từ các thùng đựng rác có nắp kín bằng việc gắn vào các thùng có những thiết bị cọ rửa Indonexia chủ trương nâng cao nhận thức trước hết

Trang 14

cho các bệnh viện về mối nguy hại của CTYT gây ra để bệnh viện có biện pháp lựa chọn phù hợp [22]

1.3 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại Việt Nam

1.3.1 Thực trạng phát sinh chất thải y tế

Theo kết quả khảo sát của Vụ Điều trị - Bộ Y tế tại 24 bệnh viện năm 2008, cho thấy tỷ lệ phát sinh chất thải y tế theo từng tuyến, loại bệnh viện, cơ sở y tế rất khác nhau Trong cùng một bệnh viện, các khoa khác nhau sẽ có lượng chất thải rắn

y tế phát sinh khác nhau, trong một bệnh viện đa khoa, khoa hồi sức cấp cứu, khoa sản, khoa ngoại có lượng chất thải y tế (CTYT) phát sinh lớn nhất [2], [17]

Bảng 1.2: Chất thải y tế phát sinh theo giường bệnh tại Việt Nam

Tuyến bệnh viện Đơn vị Tổng lượng CTYT CTYT nguy hại

Nguồn : Bộ Y tế (2008), "Tăng cường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải

y tế" , Công văn số 7164/BYT-KCB ngày 20/10/2008

Theo kết quả khảo sát của Bộ Y tế (2009) tại 280 bệnh viện lượng CTYT phát sinh mỗi ngày khoảng 529 tấn/ngày, trong đó lượng CTYT nguy hại khoảng 64 tấn/ngày, ước tính tổng lượng khoảng 14.5 triệu tấn/năm, trong đó có khoảng 22.000 tấn/năm CTYT nguy hại Dự báo đến năm 2010, lượng CTYT nguy hại sẽ

có khoảng 25.000 tấn/năm [2], [9]

1.3.2 Quản lý chất thải y tế

Ở nước ta chất thải y tế (CTYT) đã được quản lý bằng hệ thống các văn bản pháp luật, nhưng việc thực hiện chưa nghiêm túc theo quy định, hầu hết CTYT ở các bệnh viện chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Nhiều bệnh viện không có hệ thống thu xử lý nước thải, hoặc có thì nhiều hệ thống cống rãnh đã bị hư hỏng, xử lý xuống cấp; rác thải không được phân loại, chôn lấp thủ công hoặc đốt thủ công tại chỗ Thực trạng như sau [4], [5], [8], [17]:

• Về quản lý rác thải:

Trang 15

Kết quả điều tra năm 2008 của Bộ Y tế tại 294 bệnh viện trong cả nước cho thấy 94,2% bệnh viện phân loại CTYT tại nguồn phát sinh, chỉ có 5,8% bệnh viện chưa thực hiện Các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh, bệnh viện tư nhân thực hiện phân loại CTYT ngay tại nguồn tốt hơn các bệnh viện tuyến huyện và bệnh viện ngành Có 93,9% bệnh viện thực hiện tách riêng vật sắc nhọn ra khỏi CTYT, hầu hết các bệnh viện sử dụng chai nhựa, lọ truyền đã dùng để đựng kim tiêm Nhưng qua kiểm tra thực tế, việc phân loại CTYT ở một số bệnh viện chưa chính xác, làm giảm hiệu quả của việc phân loại chất thải 85% bệnh viện sử dụng mã màu trong việc phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải

Kết quả nghiên cứu tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh của Đinh Hữu Dung (2009) cho thấy: cả 6 bệnh viện đều phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh nhưng chưa có bệnh viện nào phân loại rác đúng theo Quy chế của Bộ Y tế và việc phân loại phụ thuộc vào hình thức xử lý hiện có của bệnh viện

Kết quả thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế (2009) về CTYT ở 175 bệnh viện tại

14 tỉnh, thành phố, cho thấy số bệnh viện có thùng chứa chất thải chiếm 76%, có bể chứa rác chiếm 9,6%, có nắp đậy thùng rác hoặc mái che bể chứa rác chiếm 43%, rác được để riêng biệt chiếm 19,3% trong tổng số bệnh viện, nơi chứa rác thải đảm bảo vệ sinh chiếm 35,5%; 29% bệnh viện chôn chất thải rắn (CTR) trong bệnh viện;

có 3,2% bệnh viện vừa chôn, vừa đốt trong bệnh viện Hầu hết các CTR trong bệnh viện đều không được xử lý trước khi đem đốt hoặc chôn Một số ít bệnh viện có lò đốt CTYT nhưng lại quá cũ kỹ và gây ô nhiễm môi trường

Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009) tỷ lệ bệnh viện thực hiện phân loại CTYT

là 95,6% và thu gom hàng ngày là 90,9% Phương tiện thu gom CTYT như túi, thùng đựng chất thải, xe đẩy rác, nhà chứa rác còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của quy chế quản lý CTYT Chỉ có khoảng 50% các bệnh viện trên phân loại, thu gom đạt yêu cầu theo quy chế [4]

• Về nước thải:

Kết quả kiểm tra của Bộ Y tế (2009) tại 175 bệnh viện ở 14 tỉnh, thành phố thì có đến 31,5% bệnh viện không có hệ thống thoát nước thải, chủ yếu ở các bệnh viện tuyến huyện Trong số bệnh viện có hệ thống thoát nước thì có tới 47,4% bệnh

Trang 16

viện sử dụng hệ thống thoát nước chung gồm cả nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải y tế; chỉ có 21,1% bệnh viện có hệ thống thoát nước thải riêng biệt; 26,3% bệnh viện có hệ thống thoát nước thải kín; 31,4% hở và 42,3% vừa kín vừa hở

Kết quả điều tra tại 6 bệnh viện đa khoa tỉnh (2008): cả 6 bệnh viện đều có

hệ thống cống thoát nước thải nhưng chất lượng cống khác nhau, có bệnh viện hệ thống cống nổi nhưng không có nắp đậy, nước thải bệnh viện không được xử lý (bệnh viện Yên Bái), hoặc xử lý một phần (bệnh viện Quảng Nam, Cần Thơ), hoặc

đã xử lý toàn bộ (bệnh viện Phú Thọ, Quảng Ngãi, Đồng Tháp) nhưng tất cả đều đổ nước thải ra cống thoát nước chung [8]

Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009) tỷ lệ bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải tuyến Trung ương là 71%, tuyến tỉnh là 46%, tuyến huyện là 30% và bệnh viện tư nhân là 85% Tính chung tỷ lệ bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải là 37% và chỉ

có khoảng 30% trong số này đạt tiêu chuẩn cho phép Hiện cả nước còn có gần 640 bệnh viện cần được trang bị hệ thống xử lý nước thải, số bệnh viện cần cải tạo lại hệ thống xử lý nước thải khoảng 220 bệnh viện [4]

lò đốt với lượng CTYT phát sinh, đã cho thấy, các lò đốt được lắp đặt đã đáp ứng

Trang 17

đủ khối lượng phát sinh tại thời điểm Qua đó đã chứng tỏ rằng vẫn còn một khối lượng lớn CTYT phát sinh chưa được thu gom và xử lý đúng cách Thực trạng như sau:

 Thiêu đốt chất thải rắn y tế:

Thiêu đốt CTYT bằng lò đốt rác hiện đại: Tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã xử lý CTYT tập trung với công nghệ nhập của nước ngoài Một số bệnh viện đã lắp đặt lò đốt chất thải y tế Hoval MZ2 của Thuỵ Sĩ đảm bảo an toàn về môi trường Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009), cả nước đã có gần 200 lò đốt CTYT (chiếm 73,3%) Trong số các bệnh viện có lò đốt, ở tuyến trung ương có 5/5 hoạt động thường xuyên và có bảo dưỡng định kỳ theo đúng quy định; tuyến tính là 79/106 lò Nhưng chưa có một nghiên cứu thống kê cụ thể nào về các loại lò đốt hiện đang hoạt động tại các bệnh viện ở Việt Nam và hiệu quả xử lý của các lò đốt thiết kế và chế tạo trong nước và cũng chưa có số liệu về số lò đốt đạt tiêu chuẩn khí thải Thiết kế cơ bản của các lò đốt hiện có đều thiếu hệ thống xử lý khí thải, gây ô nhiễm môi trường, công suất lò đốt sử dụng chưa hợp lý [4]

Thiêu đốt CTYT bằng lò thủ công hoặc đốt ngoài trời: Hiện nay, phần lớn các bệnh viện trong cả nước, nhất là bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện thiêu đốt CTYT bằng các lò đốt thủ công không có hệ thống xử lý khí thải hoặc đốt ngoài trời Nghiên cứu 6 bệnh viện tuyến tỉnh năm 2008 cho thấy: chỉ có 2/6 bệnh viện xử

lý rác bằng lò đốt chuyên dụng, còn 4/6 bệnh viện chôn lấp hoặc sử dụng lò đốt thủ công và tuyến huyện là 97/201 lò đốt Tuy nhiên chỉ có 197 lò đốt 2 buồng, còn lại

là lò thủ công [15]

Chôn lấp chất thải rắn y tế: Kết quả điều tra của Bộ Y tế (2008) tại 80 bệnh viện, phần lớn CTYT ở các bệnh viện được xử lý theo phương pháp thô sơ, đơn giản, chưa đảm bảo vệ sinh và an toàn môi trường, rác thải y tế được chôn lấp chiếm tỷ lệ cao (70% bệnh viện chôn rác thải nhiễm khuẩn; 44,3% bệnh viện chôn rác thải vật sắc nhọn; 44,2% bệnh viện chôn rác thải từ phòng xét nghiệm, 50% bệnh viện chôn lấp rác thải là hoá chất và dược phẩm) Tình trạng thiếu đất để chốn lấp CTYT đang trở nên phổ biến, nhiều bệnh viện phải chôn đi chôn lại nhiều lần trong khu đất bệnh viện Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009), đến năm 2008, cả nước

Trang 18

vẫn còn 26,7% bệnh viện đang thực hiện chôn lấp CTYT hoặc đốt thủ công ngoài trời, chủ yếu tập trung ở các bệnh viện tuyến huyện và một số bệnh viện tuyến tỉnh [4] Bảng 1.3: Đánh giá chất lượng khí môi trường xung quanh khi thiêu đốt chất thải y tế

STT Thông số Đơn vị Lò đốt

hiện đại

Lò đốt thủ công

Đốt ngoài trời

QCVN 05:2009/BTNMT (TB 1 giờ)

Nguồn: Chất thải y tế và cách xử lý - tiêu hủy chất thải, Hoàng Xuân Tùng, 2011

• Về xử lý nước thải bệnh viện:

Hiện nay, một số bệnh viện ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh như Bệnh viện đa khoa Trung ương, Bệnh viện Lao Tuyên Quang, Bệnh viện Chợ Rẫy

và Bệnh viện Ung Bướu T.p Hồ Chí Minh,… đang áp dụng công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo phương pháp sinh học, phương pháp hóa sinh

Bảng 1.4: Đánh giá chất lượng nước đầu ra của các phương pháp xử lý nước thải y tế

STT Thông số Đơn vị

Phương pháp sinh học

Phương pháp hóa sinh

QCVN 28: 2010/BTNMT

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ ngày 20/02 đến 02/06/2012

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Tại phường Nghĩa Chánh- Tp Quảng Ngãi- tỉnh Quảng Ngãi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các tài liệu, kết quả nghiên cứu, báo cáo ĐTM bệnh viện đa khoa Nhân Tâm và các báo cáo ĐTM đã công bố khác

Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua thu mẫu môi trường nền, khảo sát địa điểm dự án

2.2.2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

Bảng 2.1: Phương pháp phân tích các thông số môi trường

STT Thông số Phương pháp phân tích

Trang 20

STT Thông số Phương pháp phân tích

5 Nitrate (N-NO3-) Phương pháp quang phổ hấp thụ

2.2.2.3 Phương pháp đánh giá nhanh

Xác định và đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các hoạt động của dự án cũng như đánh giá các tác động của của chúng đến môi trường

2.2.2.4 Phương pháp liệt kê số liệu

Phân tích hoạt động pháp triển, chọn các thông số liên quan đến môi trường,

liệt kê và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó

2.2.2.5 Phương pháp so sánh

So sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các TCVN về môi trường và tiêu chuẩn ngành của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng

2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel

Trang 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên khu vực dự án

3.1.1 Điều kiện khí tượng,thủy văn

3.1.1.1 Chế độ mưa

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 1 năm sau, chiếm khoảng 75% tổng lượng mưa hàng năm Vào mùa mưa, mỗi tháng có khoảng 15 – 21 ngày

có mưa Lượng mưa chủ yếu tập trung vào tháng 10 và 11 Mùa khô ở đây kéo dài

từ tháng 1 đến hết tháng 7, tuy nhiên hàng tháng trung bình cũng có từ 5 đến 8 ngày

có mưa Các đặc trưng về chế độ mưa tính toán từ số liệu thu thập được trong giai đoạn 2007 – 2011 tại Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi được

trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.1: Chế độ mưa hàng tháng trong 5 năm gần đây đo tại Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi

Trang 22

Qua bảng trên cho thấy lượng mưa trung bình trong 5 năm gần đây tại tỉnh Quảng Ngãi khoảng 2.570 mm Tháng 11 là tháng có lượng mưa trung bình tháng cao nhất khoảng 491 mm Chênh lệch về lượng mưa giữa tháng có lượng mưa lớn nhất và tháng có lượng mưa thấp nhất là khá lớn Tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất là tháng 2, 3, và 4 Lượng mưa trong năm 2010 cao nhất trong các năm từ

2007 đến nay là 3.655 mm (lũ lịch sử năm 2010), lượng mưa đo được trong tháng 9 năm 2010 là 1.421 mm

3.1.1.2 Nhiệt độ không khí

Theo số liệu của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, nhiệt

độ không khí trung bình tháng trong 5 năm (2007 – 2011) được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.2 Nhiệt độ không khí hàng tháng trong 5 năm gần đây tại Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi

Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Trung bình

( 0 C) Tháng 1 22,1 21,9 21,9 21,2 23,5 22,2

Trang 23

Theo số liệu trong bảng trên nhiệt độ không khí tại Quảng Ngãi phụ thuộc vào mùa Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất trong năm khoảng 6 -80C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn nhất là 15,2oC và nhỏ nhất là 0,2oC Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm đạt khoảng 26,10C Nhiệt độ trung bình tháng đạt giá trị lớn nhất là tháng 4, 5, 6, 7, 8 vào khoảng 27 - 290C

3.1.1.3 Độ ẩm không khí

Theo số liệu của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, độ

ẩm trung bình tháng trong năm tại Quảng Ngãi trong 5 năm (2007 – 2011) như sau:

Bảng 3.3: Độ ẩm không khí hàng tháng trong 5 năm gần đây tại Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, 2011

Độ ẩm tương đối của không khí tại Quảng Ngãi khá cao, đạt giá trị trung bình năm khoảng 82% (bảng 3.3) Độ ẩm tương đối xuống thấp nhất vào cuối mùa

Trang 24

khô (tháng 5,6,7) Sự chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khô và mưa với các giá trị trung bình được ghi nhận là 76% và 87%

3.1.1.4 Chế độ gió:

Do nằm trong khu vực gió mùa, tỉnh Quảng Ngãi chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa: Từ tháng 3 đến tháng 8 hướng gió chủ đạo là Đông và Đông Nam, từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau hướng gió chủ đạo là Bắc và Tây Bắc Tốc độ gió trung bình năm là 3,2 m/s Tần suất xuất hiện các hướng gió trong năm được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.4: Tần suất xuất hiện các hướng gió trong năm (%)

Hướng N NE E SE S SW W NW Lặng gió Tần suất (%) 11,9 6,7 11,3 7,4 1,2 0,7 2,3 9,9 48,7

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, 2011

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trong khu vực dự án Trung tâm Trắc địa và Quan trắc Môi trường Quảng Ngãi đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu

và phân tích các thành phần môi trường khu vực dự án

Phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường cho khu vực thực hiện dự án là

đo lường, khảo sát, phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường xung quanh và trong khu vực dự án so sánh với Quy chuẩn Việt Nam

3.1.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Vị trí lấy mẫu:

K 1 : Đường Đinh Tiên Hoàng – Phía TâyDự án, nằm phía trước khu vực dự

án cách 15m Thu mẫu sau ngọn gió chủ đạo hướng Đông và Đông Nam qua khu vực dự án, Kinh độ 108o48’59.6” - Vĩ độ 14o40’39.54’’

K 2: Phía Bắc Dự án, nằm bên trong dự án Thu mẫu tại vị trí đặt lò đốt rác, Kinh độ 108o48’57.6” - Vĩ độ 15o06’54.8”

Trang 25

Việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí dựa trên cơ sở so sánh đối chiếu các số liệu phân tích chất lượng môi trường không khí với Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) về môi trường, kết quả phân tích được trình bày ở bảng sau: Bảng 3.5: Kết quả phân tích môi trường không khí

Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN

Qua số liệu phân tích có thể thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích chất lượng môi

trường không khí xung quanh bên trong khu vực dự án đều thấp hơn QCVN 05:2009/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT

về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, điều đó cho thấy rằng chất lượng môi

trường không khí xung quanh khu vực dự án là khá sạch, chưa có dấu hiệu ô nhiễm Khu vực dân cư xung quanh chưa bị tác động bởi môi trường không khí

3.1.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

• Vị trí lấy mẫu nước ngầm:

NN 1: Giếng khoan nhà ông: Nguyễn Thanh Hồng, tổ 14, phường Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi Nằm Phía Tây khu vực dự án, gần vị trí thoát nước của Bệnh viện Kinh độ 108o48’55,7” - Vĩ độ 15o06’55.6”

Trang 26

NN 2: Giếng khoan nhà ông: Nguyễn Ánh, tổ 14, phường Nghĩa Chánh, thành phố Quảng Ngãi Nằm phía Bắc dự án, gần hệ thống xử lý nước thải Kinh độ

108o48’56.0”- Vĩ độ 15o06’53,2”

Việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm dựa trên cơ sở so sánh đối chiếu các số liệu phân tích chất lượng nước ngầm với QCVN 09:2008/BTNMT Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.6: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm

3.2 Đánh giá các tác động môi trường của dự án

3.2.1 Mô tả sơ lược dự án

• Vị trí địa lý

Bệnh viện Đa khoa Nhân Tâm được xây dựng trên diện tích 3.865m2 tại phường Nghĩa Chánh- T.p Quảng Ngãi Nằm trên tuyến đường Đinh Tiên Hoàng cách trung tâm T.p Quảng Ngãi 500m về phía Tây Bắc

Trang 27

• Hiện trạng dân cư xung quanh khu vực dự án

Phía Bắc và phía Tây dọc theo tuyến đường đất của dự án có khoảng 15 hộ dân làm nghề buôn bán, công chức và nghề nông Gần vị trí xây dựng dự án không

có công trình văn hóa, tôn giáo hay di tích lịch sử Khu vực dự án cách nhà dân gần nhất khoảng 20m ( hình 2.4 - phần phụ lục)

3.2.1.1 Mục tiêu của dự án

Xây dựng một bệnh viện đa khoa có quy mô 200 giường với kiến trúc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến, đội ngũ y bác sĩ, cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi, chất lượng phục vụ tốt Bệnh viện sẽ đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân địa phương và các vùng lân cận Hỗ trợ giảm tải cho bệnh viện

đa khoa tỉnh Quảng Ngãi Bệnh viện sẽ đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại để nâng cao khả năng chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Thu hút các y bác sĩ có trình độ cao về công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện Ngoài ra bệnh viện còn liên kết, liên doanh với các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư máy móc, trang thiết bị y tế và nhân lực phục vụ cho việc khám và điều trị các bệnh hiểm nghèo tại

địa phương

3.2.1.2 Nội dung các hạng mục chính công trình

Bảng 3.7: Các hạng mục công trình trong khối nhà chính

Tổng hợp diện tích chức năng của khối công trình chính

Mặt bằng

tầng

Diện tích sàn (m²) Khoa – bộ phận

Tầng hầm 1.562 Bãi xe, Khu phụ trợ, Căn tin, Khu xét nghiệm,

Khu giải phẫu bệnh lý

Tầng 1 1.562 Khu khám, Khu cấp cứu, Khu chẩn đoán hình

ảnh, khu thăm dò chức năng

trú

Tầng 3 1.770 Khu sinh, Khu nội trú vip 1 giường, Khu phẫu

thuật

Trang 28

Tổng hợp diện tích chức năng của khối công trình chính

Mặt bằng

tầng

Diện tích sàn (m²) Khoa – bộ phận

Tầng 4 1.824 Khu hành chánh, Hội trường( 250 chỗ), Khu

giặt

Tầng 6 1.770 Khu nội trú Khoa chấn thương chỉnh hình (25

giường)

giường)

giường)

Nguồn: Dự án đầu tư bệnh viện Đa khoa Nhân Tâm

Bệnh viện Đa khoa Nhân Tâm sẽ được xây dựng với qui mô 9 tầng thuộc công trình cấp 2, sử dụng khung bê tông cốt thép, tường gạch và mái bê tông cốt thép chịu lực Dự án khởi công vào tháng 04 năm 2012 và dự kiến hoàn thành vào

tháng 8 năm 2013

3.2.2 Đánh giá các tác động môi trường

3.2.2.1 Đánh giá tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng

1 Tác động của khí thải đến môi trường

a) Khí thải từ phương tiện vận chuyển và phương tiện thi công

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, tác nhân gây ô nhiễm không khí còn do bụi, khí thải của các phương tiện giao thông và hoạt động của các máy móc, thiết bị trên công trường gây ra Cùng với sự gia tăng về số lượng và mật độ

xe trong giai đoạn thi công là tình trạng kẹt xe, tắc đường càng làm tăng nguy cơ ô nhiễm không khí, nhất là tại các điểm giao với các tuyến đường khác trong khu vực Những khí thải do các phương tiện giao thông, máy móc thải ra chủ yếu là CO, SOx,

NOx, chì và các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC – Volatile Organic Compounds) Các

Trang 29

khí thải này có thể gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nếu nồng độ của chúng vượt quá mức độ cho phép Tuy nhiên, lượng khí thải cũng phụ thuộc vào

mức độ hoạt động và tình trạng sử dụng của các loại phương tiện, máy móc

Dựa vào hệ số ô nhiễm trong tài liệu Rapid Environmental Asessment, WHO,

1995 do WHO thiết lập đối với các loại xe vận tải sử dụng dầu DO có tải trọng từ

3,5 – 16 tấn theo quãng đường vận chuyển, ta có thể tính toán tải lượng bụi và các khí thải khác phát sinh do quá trình vận chuyển gây nên

Bảng 3.8 Tải lượng các chất ô nhiễm đối với xe có tải trọng từ 3,5 – 16 tấn

Chất ô nhiễm Tải lượng (g/km)

Trong TP Ngoài TP Đường cao tốc

Nguồn: Rapid Environmental Asessment, WHO, 1995

Ghi chú: S là hàm lượng Sulfure trong xăng dầu (hiện nay, hàm lượng Sulfure trong dầu DO trên thị trường là 0,25%)

Quãng đường vận chuyển tính cho cả đi lẫn về cho 32 chuyến xe khoảng 176 km/ngày thì khối lượng chất ô nhiễm thải ra trong ngày như sau:

Bảng 3.9: Kết quả tính toán khối lượng các chất ô nhiễm do xe tải phát sinh

Chất ô nhiễm Tải lượng (g/km) Khối lượng phát thải

Trang 30

Ghi chú: VOC – Volatile organic compound – hàm lượng chất hữu cơ bay hơi

Khi thi công xây dựng dự án, lượng khí thải phát sinh sẽ gây ô nhiễm trên 2 khu vực Trên các tuyến đường vận chuyển và trong khu vực xây dựng dự án Trên quãng đường vận chuyển các xe vận chuyển nguyên vật liệu sẽ làm khối lượng phát thải các chất ô nhiễm trên các tuyến đường này tăng lên, nhưng ảnh hưởng lớn là bụi Trong khu vực dự án với lưu lượng xe ra vào vận chuyển nguyên liệu rất nhiều cộng với máy móc thi công xây dựng sẽ gia tăng nồng độ khí thải trong môi trường

và làm khuyết tán một lượng bụi rất lớn trong môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân và người dân khu vực

• Tác động của khí thải:

Môi trường không khí bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như CO, SO2, NOx, bụi…sẽ gây ra những tác động đến sức khỏe con người như gây các bệnh về đường

hô hấp, bệnh về mắt, rối loạn các chức năng khác như thần kinh,…

Các Oxit cacbon: Các oxit cacbon chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các khí gây ô nhiễm môi trường không khí Oxit cacbon (CO) là khí không màu, không mùi, không vị sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu chứa cacbon ở điều kiện thiếu không khí hoặc các điều kiện kỹ thuật không được khống chế nghiêm ngặt như nhiệt độ cháy, thời gian lưu của không khí ở vùng nhiệt độ cao, chế độ phân phối khí buồng đốt, hàm lượng oxy trong khí cháy thấp…Tác hại của khí CO đối với con người và động vật xảy ra khi nó tác dụng với hồng cầu (hemoglobin) trong máu tạo thành một hợp chất bền vững: HbO2 + CO  HbCO + O2 từ đó làm giảm khả năng hấp thụ oxy

của hồng cầu để nuôi dưỡng tế bào cơ thể

Các Oxit nitơ (NOx): Các oxit nitơ (NO, N2O3, NO2, N2O5,…viết tắt là NOx) xuất hiện trong khí quyển trong quá trình đốt nhiên liệu ở nhiệt độ cao, qua quá trình oxy hoá nitơ trong khí quyển do tia sét, núi lửa, các quá trình phân huỷ và quá trình sản xuất hóa học có sử dụng hợp chất nitơ,…

Các Oxit lưu huỳnh (SOx): Khí Sunphurơ là chất không màu, có mùi hăng

cay khi nồng độ trong khí quyển là 1ppm Sunphurơ là sản phẩm chủ yếu của quá

Trang 31

trình đốt cháy các nguyên liệu có chứa lưu huỳnh Hầu hết con người bị kích thích ở

nồng độ 5ppm SOx ở nồng độ cao có thể kết hợp với hơi nước gây hiện tượng mưa axít, ảnh hưởng đến môi trường đất, hệ động thực vật,…

b) Tác động của tiếng ồn:

Tiếng ồn là các âm thanh không mong muốn hoặc âm thanh xuất hiện không đúng chỗ hoặc không đúng thời gian mong đợi Tiếng ồn còn được định nghĩa là tiếng động cản trở nghe và nói hoặc có khả năng làm hỏng màng nhĩ Cùng một tiếng ồn, ở mỗi người, mỗi thời điểm việc cảm nhận mức độ khác nhau Tiếng ồn không mong muốn hiểu như tác động tiêu cực đến con người, thiên nhiên, vật nuôi, động vật hoang dã trong hệ sinh thái Tiếp xúc với tiếng ồn lâu ngày sẽ làm giảm sự chú ý, dễ mệt mỏi, nhức đầu chóng mặt, tăng cường các ức chế của hệ thần kinh, ảnh hưởng đến thính giác của con người Tiếng ồn cũng gây thương tổn cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hóa

Khả năng lan truyền và gây ra tác động của tiếng ồn được tính toán dựa vào công thức sau:

Li = Lp - ∆Ld - ∆Lc (dBA)

Trong đó:

- Li: Mức ồn tại điểm tính toán, cách nguồn một khoảng d (m)

- Lp: Mức ồn tại nguồn gây ồn (cách 1,5 m)

- ∆Ld: Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i

∆Ld = 20.lg[(r2/rl)l+a] (dBA)

Trong đó:

- rl: Khoảng cách tới nguồn gây ồn ứng với Lp (m)

- r2: Khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn ứng với Li (m)

- a: Hệ số liên quan mức độ hấp thụ tiếng ồn của địa hình (a=0)

Trang 32

- ∆Lc: Độ giảm mức ồn qua vật cản Khu vực dự án có địa hình rộng thoáng ∆Lc = 0

Từ công thức trên kết hợp với việc đo thực tế mức ồn tại nơi cách nguồn phát sinh ồn 15m, ta có thể tính được độ ồn tại các vị trí khác Mức ồn từ hoạt động của các xe tải và các thiết bị thi công được thể hiện như sau:

Bảng 3.10: Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công

Cách dự án 1,5 m (dBA)

Nguồn: Ủy ban bảo vệ môi trường U.S Tiếng ồn và độ rung từ các thiết bị xây

dựng và máy móc xây dựng NJID

Giai đoạn thi công dự án các loại máy như máy đóng cọc bê tông, gầu xúc, máy kéo, máy ủi, xe tải,… tiếng ồn có thể là 90 dBA ở khoảng cách 1,5m, nếu các máy đó hoạt động cùng lúc thì độ ồn tăng lên từ 95 – 98 dBA Như vậy trong giai đoạn xây dựng các phương tiện máy móc sử dụng nhiều, hoạt động liên tục, tiếng

ồn trong khu vực thi công có thể vượt tiêu chuẩn cho phép (QCVN 26:2010/BTNMT) từ 10 – 20 dBA

Trang 33

Bảng 3.11: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới

STT Phương tiện vận chuyển

và thiết bị thi công cơ giới

Mức ồn cách nguồn 1m

Mức ồn cách nguồn 20m

Mức ồn cách nguồn 50m Đơn vị: dBA

2 Máy đóng cọc bê tông 1,5 T 90 62 57

4 Máy trộn bê tông 75 – 88 55,5 47,5

Nguồn: Ủy ban bảo vệ môi trường U.S Tiếng ồn và độ rung từ các thiết bị xây

dựng và máy móc xây dựng NJID

Kết quả trên cho thấy mức ồn tối đa do hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới tại vị trí cách nguồn 20m nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (6÷21h) tiếng ồn tối đa cho phép về tiếng ồn khu

vực thông thường là 70 dBA - Mức ồn tối đa cho phép Do vậy tiếng ồn tác động

không đáng kể khu dân cư gần dự án

Bảng 3.12: Tác động của tiếng ồn ở các dãy tầng số

Mức tiếng (dB) Tác động đến người nghe

100 Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim

130 – 135 Gây bệnh thần kinh và nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp

140 Đau chói tai, nguyên nhân gây bệnh mất trí, điên

Trang 34

Mức tiếng (dB) Tác động đến người nghe

145 Giới hạn mà con người có thể chịu được đối với tiếng

150 Nếu chịu đựng lâu sẽ bị thủng màng tai

160 Nếu tiếp xúc lâu sẽ gây hậu quả nguy hiểm lâu dài

Nguồn: Ủy ban bảo vệ môi trường U.S Tiếng ồn và độ rung từ các thiết bị xây

dựng và máy móc xây dựng NJID

c) Tác động của độ rung

Bảng 3.13: Mức gia tốc dung của các phương tiện thi công (dB)

STT Thiết bị thi công Mức rung cách

máy 10 m

Mức rung cách máy 30 m

Mức rung cách máy 60 m

Nguồn: Ủy ban bảo vệ môi trường U.S Tiếng ồn và độ rung từ các thiết bị xây

dựng và máy móc xây dựng NJID

Khi thi công sẽ sử dụng một lượng lớn các phương tiện, trang thiết bị để đào đắp, lu đầm, đóng cọc và vận chuyển nguyên vật liệu nên sẽ có những rung động ảnh hưởng đến môi trường Vị trí xây dựng dự án gần khu dân cư, vì vậy Chủ dự án

sẽ có kế hoạch bố trí các phương tiện tham gia thi công hợp lý để hạn chế nhiều phương tiện làm việc cùng một thời điểm

Ngày đăng: 06/08/2014, 16:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Chất thải rắn - Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải rắn - Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
2. Bộ Y tế (2010), Sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe môi trường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
3. Bộ Y tế (2008), "Tăng cường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế" , Công văn số 7164/BYT-KCB ngày 20/10/2008, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
4. Bộ Y tế (2009), "Kế hoạch bảo vệ môi trường ngành y tế giai đoạn 2009 - 2015" Quyết định số 1783/QĐ-BYT ngày 28/5/2009, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch bảo vệ môi trường ngành y tế giai đoạn 2009 - 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
5. Bộ Y tế (2009), Vệ sinh môi trường Dịch tễ (tập I), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh môi trường Dịch tễ (tập I)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
6. Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ (2008), Đánh giá tác động môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Hoàng Xuân Cơ, Phạm Ngọc Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
7. Lê Thạc Cán, Luc Hens, Nguyễn Ngọc Sinh (2006), Đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển (qui trình và hướng dẫn kỹ thuật), Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển (qui trình và hướng dẫn kỹ thuật)
Tác giả: Lê Thạc Cán, Luc Hens, Nguyễn Ngọc Sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2006
9. Cù Huy Đấu - Trường Đại học kiến trúc Hà Nội (2010), "Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam", Tuyển tập các báo cáo khoa học hội nghị môi trường Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tiễn quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam
Tác giả: Cù Huy Đấu - Trường Đại học kiến trúc Hà Nội
Năm: 2010
10. Phạm Ngọc Đăng (2008), Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
11. Lê Xuân Hồng (2006), Cơ sở đánh giá tác động môi trường, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Lê Xuân Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2006
12. Nguyễn Thị Vân Hà (2008), Quản lý chất lượng môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
13. Nguyễn Đình Mạnh (2005), Đánh giá tác động môi trường, Trường Đại học Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Nguyễn Đình Mạnh
Năm: 2005
16. Lê Trình (2001), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng
Tác giả: Lê Trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
17. Trần Thị Minh Tâm (2005), “Thực trạng quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện huyện tỉnh Hải Dương”, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện huyện tỉnh Hải Dương
Tác giả: Trần Thị Minh Tâm
Năm: 2005
18. Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (2007), Giáo trình sau đại học môn Vệ sinh môi trường, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sau đại học môn Vệ sinh môi trường
Tác giả: Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Năm: 2007
19. Trung tâm trắc địa và quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ngãi (2012), Báo cáo đánh giá tác động môi trường Bệnh viện Đa khoa Nhân Tâm.Tài liệu tiếngAnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường Bệnh viện Đa khoa Nhân Tâm
Tác giả: Trung tâm trắc địa và quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ngãi
Năm: 2012
20. Canadian Standards Association (1992), Guidelines for the management of biomedical waste in Canada, Ottawa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for the management of biomedical waste in Canada
Tác giả: Canadian Standards Association
Năm: 1992
21. Health Services Advisory Committee (1999), Safe disposal of clinical waste, Sudbury: HSE Books, Great Britain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safe disposal of clinical waste
Tác giả: Health Services Advisory Committee
Năm: 1999
22. Hendarto. H (1998), Medical waste treatment options in Indonesia, California Polytechnic State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical waste treatment options in Indonesia
Tác giả: Hendarto. H
Năm: 1998
23. Miller, R.K. and M.E. Rupnow (1992), Survey on medical waste management, Lilburn, GA: Future Technology Surveys Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survey on medical waste management
Tác giả: Miller, R.K. and M.E. Rupnow
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Chất thải y tế theo giường bệnh trên thế giới - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 1.1 Chất thải y tế theo giường bệnh trên thế giới (Trang 12)
Bảng 1.4: Đánh giá chất lượng nước đầu ra của các phương pháp xử lý nước thải y tế - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 1.4 Đánh giá chất lượng nước đầu ra của các phương pháp xử lý nước thải y tế (Trang 18)
Bảng 2.1: Phương pháp phân tích các thông số môi trường - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.1 Phương pháp phân tích các thông số môi trường (Trang 19)
Bảng 3.6: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.6 Kết quả phân tích môi trường nước ngầm (Trang 26)
Bảng 3.7: Các hạng mục công trình trong khối nhà chính - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.7 Các hạng mục công trình trong khối nhà chính (Trang 27)
Bảng 3.9: Kết quả tính toán khối lượng các chất ô nhiễm do xe tải phát sinh - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.9 Kết quả tính toán khối lượng các chất ô nhiễm do xe tải phát sinh (Trang 29)
Bảng 3.10: Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.10 Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công (Trang 32)
Bảng 3.12: Tác động của tiếng ồn ở các dãy tầng số - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.12 Tác động của tiếng ồn ở các dãy tầng số (Trang 33)
Bảng 3.15: Khối lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.15 Khối lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt (Trang 35)
Bảng 3.14: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo mức độ tiện nghi các nhà ở - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.14 Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo mức độ tiện nghi các nhà ở (Trang 35)
Bảng 3.16: Thành phần và tính chất nước thải y tế - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.16 Thành phần và tính chất nước thải y tế (Trang 39)
Bảng 3.18: Thành phần cơ lý của rác sinh hoạt - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.18 Thành phần cơ lý của rác sinh hoạt (Trang 43)
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước thải và nước mưa tại bệnh viện - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước thải và nước mưa tại bệnh viện (Trang 51)
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Đa khoa Nhân Tâm - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Sơ đồ c ông nghệ xử lý nước thải bệnh viện Đa khoa Nhân Tâm (Trang 54)
Bảng 3.21: Bảng tổng hợp kích thước của các bể của hệ thống xử lý nước thải tập trung - đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa nhân tâm tại phường nghĩa chánh, tp. quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi
Bảng 3.21 Bảng tổng hợp kích thước của các bể của hệ thống xử lý nước thải tập trung (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w