Khi tính ta coi như trọng lượng dầm trong một đốt phân bố đều và có giá trị theo tiết diện giữa đốt Lấy giá trị trung bình của 2 mặt cắt 2 bên Trọng lượng các đốt tính theo công thức:
Trang 2* * Sau thời gian học tập tại trường ĐHGTVT bằng sự nỗ lực của bản thân cùng với sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các thầy cô trong trường ĐHGTVT nói chung và các thầy cô trong Khoa Công trình nói riêng em đã tích luỹ được nhiều kiến thức bổ ích trang bị cho công việc của một kỹ sư tương lai
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng trong suốt 5 năm học tập và tìm hiểu kiến thức tại trường , đó là sự đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt thời gian qua của mỗi sinh viên Trong thời gian làm đồ
án tốt nghiệp này em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Cầu - Hầm , đặc biệt là sự giúp đỡ trực tiếp của thầy : Phạm Quốc Trưởng
Do thời gian tiến hành làm Đồ án và trình độ lý thuyết cũng như các kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên trong tập Đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhứng thiếu sót Em xin kính mong các thầy cô trong bộ môn chỉ bảo để em có thể hoàn thiện hơn Đồ án cũng như kiến thức chuyên môn của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
TP.HCM, tháng năm 2009
Sinh viên : Nguyễn Việt Tùng
Trang 3
Giáo viên hướng dẫn
Phạm Quốc Trưởng
Trang 4
Giáo viên đọc duyệt
Trang 5MỤC LỤC
Phần I: THIẾT KẾ SƠ BỘ
A: Mở đầu
B: Thiết kế các phương án sơ bộ
Chương I: Phương án sơ bộ 1
cầu đúc hẫng cân bằng liên tục 3 nhịp
IV Tính toán trụ cầu
V Dự kiến phương án thi công Chương II: Phương án 2
cầu dàn thép liên tục
I Giới thiệu chung phương án
II Tính toán kết cấu nhịp
III Kết cấu nhịp dẫn
V Tính toán mố cầu
VI Dự kiến phương án thi công
Chương III: Phương án 3
Cầu vòm ống thép nhồi Bê Tông
I.Giới thiệu chung phương án
II.Tính toán vòm chủ
III.Kiểm toán nội lực
IV.Tính toán trụ cầu P3
V.Tính toán mố cầu
VI.Dự kiến phương án thi công
Phần II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Chương V: kích thước cấu tạo kết cấu nhịp
I Giới thiệu chung
II Lựa chọn kích thước kết cấu nhịp
Trang 6chương VI: Tính nội lực theo các giai đoạn
I Tải trọng và tổ hợp tải trọng
II Tính toán theo các giai đoạn
III Tổ hợp nội lực trong giai đoạn khai thác
IVTổng hợp nội lực trong các giai đoạn Chương VII :Tính toán và bố trí cốt thép
I Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
II Tính toán cốt thép dự ứng lực
I Kiểm toán sức kháng uốn
II Kiểm tra hàm lượng cốt thép ứng suất trước
III Tính toán mất mát ứng suất
IV Kiểm toán sức kháng cắt cho tiết diện Chương IX : Tính toán bản mặt cầu
I Cấu tạo bản mặt cầu
II Tính toán nội lực trong bản mặt cầu
III Bố trí cốt thép bản mặt cầu
Chương X : Tính toán trụ cầu
I Các kích thước cơ bản của trụ
II Các tải trọng tác dụng lên trụ
III Tổ hợp tải trọng
Chương XI : Tính toán mố cầu
I Các kích thước cơ bản của mố
II Các tải trọng tác dụng lên mố
Phần III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
Chương XII : Thiết kế thi công
I Tính toán mở rộng trụ
II tính toán thanh dự ứng lực neo đỉnh trụ
Chương XIII : tổ chức thi công
III thi công kết cấu nhịp
Trang 7
Phần I
THIẾT KẾ SƠ BỘ
Giới thiệu chung
I Khái quát công trình
A Quy trình thiết kế
Cầu được thiết kế vĩnh cửu dành cho đường ôtô tiêu chuẩn đường đồng bằng Khổ cầu : 9 + 2×1.5 m
Tải trọng thiết kế : HL-93 và người đi bộ 300 Kg/cm2
Sông thông thuyền cấp : I ( 80x10 m )
Tiêu chuẩn thiết kế : 22 TCN: 272 - 05
- Cầu bê tông cốt thép liên tục đúc hẫng
- Cầu dàn thép
- Cầu vòm ống thép nhồi bêtông
Trang 8Cầu được bố trí theo sơ đồ: (65+100+65)m
Chiều dài toàn cầu: L = 241,330 m
Cầu được thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng đối xứng
Dầm tiết diện hình hộp có chiều cao tại gối 6 m, tại giữa nhịp và dầm dẫn có chiều cao 2.5 m Cao độ đáy dầm thay đổi theo quy luật parabol bậc 2 đảm bảo yêu cầu chịu lực và mỹ quan
Trang 9Mặt cắt ngang cầu dạng hình hộp, thành đứng, phần cánh hẫng của hộp 3.05m, sườn dầm có chiều dầy 50 cm, bản nắp hộp không thay đổi dầy 30 cm, bản đáy hộp thay đổi từ 80 cm tại gối đến 30 cm tại giữa nhịp
Vật liệu dùng cho kết cấu:
Ø Bê tông loại B ( 40 Mpa )
Ø Cốt thép cường độ cao lấy theo Tiêu chuẩn ASTM A416M – grade 270
Ø Thép thường lấy theo ASTM A706M
3 Kết cấu phần dưới
3.1.Trụ cầu
Dùng loại trụ thân đặc BTCT thường đổ tại chỗ
Phương án móng: Dùng móng cọc khoan nhồi đổ tại chỗ đường kính cọc 1.5 m 3.2.Mố cầu:
Dùng mố chữ U bê tông cốt thép
Phương án móng: Dùng móng cọc khoan nhồi đổ tại chỗ đường kính cọc 1.0 m
Tính toán phương án sơ bộ:
ü Tính toán kết cấu nhịp trong giai đoạn khai thác
ü Tính duyệt tại hai mặt cắt + Mặt cắt hợp long nhịp chính + Mặt cắt hợp long nhịp biên
ü Tính toán một trụ, một mố, sơ bộ tính toán cọc
I TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHỊP 1.Chọn các kích thước
Chiều dài kết cấu nhịp:
§ Nhịp chính chọn chiều dài : L = 100 m
§ Nhịp biên chọn : L’ = (0.6 ÷ 0.7)L = 65 m, với L là nhịp chính
Xác định kích thước mặt cắt ngang: Dựa vào kinh nghiệm mối quan hệ chiều cao hộp, chiều dày nắp, dầy đáy với chiều dài Lmax và với khổ cầu ta sơ bộ chọn mặt cắt ngang kết cấu nhịp như hình vẽ sau:
Trang 10lô ùp b e âto ân g a tp h a l d a øy 5 C m
lô ùp B T C T b a ûo v e ä M 2 0 0 , d a øy 5 C m
2 Xác định phương trình thay đổi dầm
Giả thiết đáy dầm có cao độ thay đổi là 1 parabol bậc 2 tại mặt cắt giữa nhịp
Trang 11Phương trình Parabol bậc 2 có dạng: y=ax2
×
=
×+
×
=
100100
0
5050
5.3
2 2
b a
b a
Giải hệ phương trình trên ta tìm được các hệ số :
a = - 0.0014
b = 0
+ 0.14x
3 Xác định phương trình thay đổi cao độ bản đáy dầm
Tương tự như xác định phương trình thay đổi cao độ đáy dầm Dạng của phương trình là :
Tại x=0 ,y=80 thay vào ta có c=80
Phương trình đi qua hai điểm C(50,3.8) và D(100,0)
×
=
+
×+
×
=
8.0100100
0
8.05050
8.3
2 2
b a
b a
Giải hệ phương trình trên ta tìm được các hệ số : a = -0.00136
K2 K3 K4 K5 K6 K7 K8 K9 K10 K11 K12
K13
Trang 125 tính toán đặc trưng hình học của tiết diện:
ĐĂC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN:
Số hiệu
mc
Toạ độ x đáy dầm Cao độ bản đáy Cao độ Diện tích Mô men quán tính
1.1 Tĩnh tải giai đoạn I
Để đơn giản tính toán ta giả thiết trong mỗi đoạn, chiều cao dầm thay đổi tuyến tính
Khi tính ta coi như trọng lượng dầm trong một đốt phân bố đều và có giá trị theo tiết diện giữa đốt ( Lấy giá trị trung bình của 2 mặt cắt 2 bên )
Trọng lượng các đốt tính theo công thức:
DCTT =1.25 × DCTC
Bảng tĩnh tải rải đều của từng đốt
Trang 13+ Bê tông át phan chiều dày 5cm: 0.05 × 23 = 1.15 kN/m2
+ Bê tông xi măng bảo hộ dày 5cm: 0.03 × 25 = 0.75 kN/m2
1.3 Tải trọng thi công :
Tải trọng thi công được lấy là tải trọng rải đều CLL= 0.48×12.4=5.952 (kN/m), theo Điều 5.14.2.3.2
Tải trọng xe đúc lấy chọn loại xe đúc có trọng lượng : CE = 600 (kN) đặt cách mép khối ngoài cùng 0.5m
Trang 141.4 Hệ số tải trọng
Hệ số điều chỉnh tải trọng ηi=1
Hệ số tải trọng γi: Tuỳ thộc vào tổ hợp tải trọng ta sẽ có các hệ số γi khác nhau
Hệ số xung kích: (Điều 3.6.2.1)
1+IM/100 = 1+75/100=1.75 ( áp dụng cho tính bản mặt cầu )
1+IM/100 = 1+25/100=1.25 ( áp dụng cho các cấu kiện còn lại )
Lực xung kích không áp dụng cho tải trọng bộ hành hoặc tải trọng làn thiết kế
Hệ số làn : Khi trên cầu xếp hai làn xe thì lấy m = 1.0
1.5 Hoạt tải
Hoạt tải HL-93 gồm xe tải thiết kế và tải trọng làn được láy theo điều 3.6.1.2.2
và 3.6.1.2.4
Tải trọng bộ hành lấy theo điều 3.6.1.4
Tuỳ thuộc vào dạng đường ảnh hưởng mà xếp tải sao cho bất lợi nhất
2 Các tổ hợp tải trọng
Trong quy trình 22TCN:272-05 có tới 11 tổ hợp tải trọng, mỗi tổ hợp xét đến các tải trọng với hệ số khác nhau theo các trạng thái giới hạn khác nhau, và yêu cầu kiểm toán cụ thể đối với từng tổ hợp tải trọng.Trong phạm vi đồ án này chỉ xét đến hai tổ hợp tải trọng sau đây:
2.1.Tổ hợp theo trạng thái giới hạn cường độ I
§ Tổ hợp Mô men theo trạng thái giới hạn cường độ I (Điều 3.4.1.1)
MU=η (γP M DC +γP M DW +1.75MLL+IM +1.75 M PL )
§ Tổ hợp Lực cắt theo trạng thái giới hạn cường độ I (Điều 3.4.1.1)
VU=η (γP V DC + γP V DW +1.75VLL+IM +1.75 V PL )
Trong đó :
- MU : Mô men tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ I
- VU : Lực cắt tính toán theo trạng thái giới hạn cường độ I
- γP : Hệ số xác định theo theo bảng 3.4.1-2
Đối với DC : γP max =1.25, γP min= 0.9
Đối với DW : γP max =1.5 , γP min= 0.65
- η : Hệ số liên quan đến tính dẻo, tính dư, và sự quan trọng trong khai
thác xác định theo Điều 1.3.2
η= 1
- IM : Hệ số xung kích IM = 0.25% Theo Điều 3.4.1-1
2.2.Tổ hợp theo trạng thái giới hạn sử dụng
MU=M DC + M DW +MLL+IM + M PL VU= V DC + V DW +VLL+IM + V PL
Trang 15TÍNH TOÁN NỘI LỰC THEO CÁC GIAI ĐOẠN
Do đặc điểm của công nghệ thi công hẫng, sơ đồ kết cấu bị thay đổi liên tục qua các giai đoạn thi công Căn cứ vào trình tự thi công và sơ đồ kết cấu ta chia ra các giai đoạn tính toán :
+ Giai đoạn thi công hẫng từ hai trụ P1,P2
+ Hợp long nhịp biên A0-P1 và P2-A3
+ Hợp long nhịp giữa P2-P1
+ Tháo xe đúc và ván khuôn
+ Giai đoạn khai thác
Nội dung tính toán các giai đoạn: Tiến hành tính toán nội lực tại các mặt cắt dưới tác dụng của tải trọng trong từng giai đoạn thi công và khai thác Để từ đó tính
ra số bó cốt thép DƯL cần thiết tại mỗi mặt cắt để đảm bảo cho kết cấu được an toàn trong suốt quá trình thi công cũng như khai thác Số bó cốt thép phải đảm bảo
có ít nhất trên mỗi mặt cắt được neo một bó
1 Giai đoạn thi công hẫng:
Kết cấu nhịp được thi công hẫng đối xứng từ trụ ra
Đối với đốt trên trụ (K0) được đổ tại chỗ trên ván khuôn
Các đốt tiếp theo được đúc trên xe đúc chuyên dụng theo phương pháp đúc hẫng cân bằng
Sơ đồ làm việc trong giai đoạn này là công son
Sơ đồ 1
Nội dung tính toán trong giai đoạn này là xác định nội lực trọng lượng cốt thép
dự ứng lực cần thiết cho mỗi đợt thi công Số lượng cốt thép và lực căng trước phải đảm bảo an toàn cho kết cấu trong suốt quá trình thi công
Các tải trọng gồm có :
Tải trọng phần I: Trọng lượng bản thân của từng đốt (γP = 1.25)
Tải trọng xe đúc: Xe đúc nặng 600 kN đặt cách đầu mút 0.5m(γce = 1.25) Tải trọng thi công : 5.28 kN/m rải đều trên một bên cánh hẵng,và bằng 2.64 kN/m đối với cánh bên kia Điều 5.14.2.3.2 (γcll = 1.25)
Lực căng cốt thép cường độ cao chịu mômen âm
Trang 16Tính nội lực tại các mặt cắt trong chương trình MIDAS Kết quả được ghi ở bảng sau:
Trang 172 giai đoạn hợp long nhịp biên A0-P1
Giai đoạn này tiến hành đúc dầm dẫn trên đà giáo sau đó tiến hành đổ bê tông hợp long nhịp biên bằng cách đổ bê tông đốt hợp long trên đà giáo, lúc này đốt hợp long nhịp biên giữa chưa đạt cường độ toàn bộ trọng lượng khối hợp long do đà giáo chịu
Sau khi bê tông đông cứng tiến hành căng kéo cốt thép dự ứng lực
Tiến hành bỏ gối tạm thanh liên kết tạm tại gối
Tiến hành tháo dỡ đà giáo
Lúc này có sự phân bố lại nội lực trong dầm do kết cấu chuyển từ sơ đồ khung sang sơ đồ dầm mút thừa
Trang 183 giai đoạn hợp long nhịp giữa P1-P2
Trang 194 Giai đoạn hoàn thành quá trình thi công
Sau khi bê tông hợp long nhịp P1-P2 đạt cường độ tiến hành căng kéo thép DƯL thớ dưới ,tháo bỏ xe đúc và tải trọng thi công:
Hợp long nhịp giữa và kéo căng các bó cốt thép chịu mômen dương, kết cấu trở thành dầm liên tục ba nhịp
Tải trọng tác dụng lên sơ đồ này là
+ Tải trọng ngược do xe đúc và thiết bị thi công
+ Lực kéo DƯL phía dưới dầm
Trang 205 tổng hợp nội lực trong giai đoạn thi công
Sau khi tính nội lực trong các giai đoạn thi công trên Ta tiến hành tính tổng nội lực tại các mặt cắt trong các giai đoạn thi công từ sơ đồ đầu tiên đến sơ đồ cuối cùng Kết quả được xuất trong bảng sau:
Trang 216 giai đoạn khai thác
Hoàn thiện cầu, đổ lan can lớp phủ và lắp đặt các thiết bị khác trên cầu Khi đó kết cấu làm việc theo sơ đồ dầm liên tục
Khi kết cấu làm việc theo sơ đồ dầm liên tục ba nhịp, chịu tải trọng do đoàn xe HL-93 và người đi bộ, nội lực xác định theo đường ảnh hưởng
Hoạt tải : HL93 + PL (tải trọng người)
HL93K-Tandem (xe hai trục thiết kế+tải trọng làn)+ PL
HL93M-Truck (xe ba trục + tải trọng làn) + PL
Tải trọng người PL=3x1.5 x 2=9 kN/m
6.1.Tính nội lực dưới tác dụng của tải trọng DW, LC và PL và Lane:
Để tính nội lực trong sơ đồ này ta tiến hành vẽ đường ảnh hưởng nội lực tại các mặt cắt cần tính, sau đó xếp tải trọng lên đường ảnh hưởng sao cho đạt nội lực bất lợi nhất theo đúng quy trình
Các hệ số sức kháng được lấy như sau:
Đối với DW : γP max =1.5 , γP min= 0.65
Đối với LC : γP max =1.25 , γP min= 0.9
Đối với LAN : γPL =1.75
Đối với PL : γPl =1.75
nhưng chỉ xếp lên phần đường ảnh hưởng gây bất lợi cho nội lực:
Kết quả chạy MIDAS cho đường ảnh hưởng tại các mặt cắt giữa nhịp P1-P2:
Trang 236.2.Tính nội lực dưới tác dụng của tải trọng Truck và Tandem :
6.2.1 Nội lực do xe tải thiết kế (Truck):
Trang 25TỔNG HỢP NỘI LỰC TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC
Trong giai đoạn khai thác ta xét 2 tổ hợp sau:
Trang 26TỔ HỢP TẢI TRỌNG TRONG CÁC GIAI ĐOẠN
Nội lực tính toán dược tính cộng dồn gồm giai đoạn thi công và gia đoạn khai thác:
Trang 297 Tính số bó cốt thép tại mặt cắt trên trụ và giữa nhịp
Sơ bộ chọn một bó thép bao gồm 19 tao, 1 tao gồm7 sợi đơn xoắn đường kính danh định 15.2mm do hãng VSL(Thuỵ Sỹ) sản xuất với các thông số kỹ thuật của sợi theo tiêu chuẩn A.S.T.M như sau:
Đường kính danh định: 15.2 mm
Cấp của thép : 1770 (chùng dão thấp)
Cường độ chịu kéo(fPU): 1770 Mpa
Cường độ chảy(fPY): 1600 Mpa
Mô đuyn đàn hồi quy ước:197000Mpa
7.1.Tính toán bố trí cốt thép DƯl tại mặt cắt đỉnh trụ
Theo Tiêu chuẩn 22TCN:272- 05 quy định cho các cấu kiện có cốt thép dự ứng lực dính bám, ta đổi mặt cắt hộp về mặt cắt T
Diện tích cốt thép dự ứng lực được tính như sau:
.).(
85,
a d f
h a h b b f M
A
p ps
f f
w c
n ps
f’c : Cường độ nén quy định của bê tông ở tuổi 28 ngày
f’c=40 Mpa
b : Chiều rộng của bản cánh chịu nén hữu hiệu
a : Chiều dày khối ứng suất tương đương, a= c.β 1
c : Khoảng cách từ trục trung hoà đến mặt chịu nén ngoài cùng, mm
Trang 30c =
p
pu ps w
c
f w c
pu ps
d
f A k b f
h b b f f
A
1
' 1.'
85.0
)
.(
85,0
hf : chiều dày bản cánh chịu nén, hf =800 mm
fps : ứng suất trung bình trong cốt thép dự ứng lực ở sức kháng uốn danh định
d
ck1(ff
p pu
160004
.1(
Trang 31Ta có bảng tính bề rộng cánh dầm hữu hiệu sau:
)2
8002
825.(
800.75.0)10005982.(
4085,0108
ps
A
×19139
8.62006
23.5 ( Bó)àChọn 30 bó 7.2.Tính toán bố trí cốt thép DƯL tại mặt cắt giữa nhịp:
Theo Tiêu chuẩn 22TCN:272- 05 quy định cho các cấu kiện có cốt thép dự ứng lực dính bám, ta đổi mặt cắt hộp về mặt cắt T
Diện tích cốt thép dự ứng lực được tính như sau:
.).(
85,
a d f
h a h b b f M
A
p ps
f f
w c
n ps
β
(5.7.3.2.2-1) Trong đó :
Trang 32f’c : Cường độ nén quy định của bê tông ở tuổi 28 ngày
f’c=40 Mpa
b : Chiều rộng của bản cánh chịu nén hữu hiệu, b= 10668
a : Chiều dày khối ứng suất tương đương, a= c.β 1
c : Khoảng cách từ trục trung hoà đến mặt chịu nén ngoài cùng, mm
c =
p
pu ps w
c
f w c
pu ps
d
f A k b f
h b b f f
A
1
' 1.'
85.0
)
.(
85,0
hf : chiều dày bản cánh chịu nén, hf =300 mm
fps: ứng suất trung bình trong cốt thép dự ứng lực ở sức kháng uốn danh định
)d
ck1(ff
p pu
ps = − (5.7.3.1.1-1) Trong đó:
)f
f04.1(2k
160004
.1(
Trang 33Mr: Giá trị mômen tại đỉnh trụ trong cả giai đoạn thi công Mr được xác định là giá trị max từ hai tổ hợp : tổ hợp 1 và tổ hợp 2
)2
3002
5.421.(
300.75.0)100010568.(
4085,01040,
ps
A
×19139
1,11024
ahbb'f85,02
adfA
f 1 w c
p pS pS
ck1f
Với :
Trang 34160004
,1204
,1
c
f w c
ps ps
d
f A k b f
h b b f f
A
1
' 1.'
85.0
)
.(
85,0
+
−
−
β β
a : Chiều dầy khối ứng suất tương đương, a = c.β1 , mm
Trường hợp trục trung hoà đi qua sườn (chiều dày cánh chịu nén hf > c) Khi đó
có thể coi là mặt cắt hình chữ nhật Theo Điều 5.7.3.2.3 khi chiều dày cánh chịu nén hf > c xác định theo phương trình trên thì sức kháng uốn danh định Mn có thể xác định theo các phương trình trên (5.7.3.1.1-1 đến 5.7.3.2.2-1) trong đó bW phải thay bằng b
Trong bảng tính dưới trường hợp trục trung hoà đi qua sườn nếu c < hf thì áp dụng công thức tính cho trường hợp trục trung hoà đi qua sườn
Trang 35II TÍNH TOÁN MỐ CẦU
giới thiệu chung:
Trong phạm vi đồ án, ta chỉ tiến hành tính toán kiểm tra cho mố A0
Đặc điểm địa chất công trình:
Từ những yêu cầu đó và tình hình thực tế hiện nay ta quyết định lựa chọn móng mố là loại móng cọc khoan nhồi đường kính Φ1000
Trang 36A A
1 M? T C? T A-A
CÁC TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MỐ
1.Tĩnh tải (DL)
Tĩnh tải tác dụng lên mố có thể chia riêng thành các tải trọng như sau:
Để tính được tĩnh tải kết cấu nhịp tác dụng lên mố ta tiến hành vẽ đường ảnh hưởng phản lực gối, sau đó xếp tải lên đường ảnh hưởng
Sử dụng chương trình MIDAS để tính và vẽ đường ảnh hưởng phản lực gối Từ
đó chất tải lên đường ảnh hưởng ta sẽ có kết quả tính như sau:
1.1 Tĩnh tải nhịp phần 1(DC1)
Theo phương pháp thi công tải trọng của bản thân dầm sẽ tác dụng vào mố theo phương pháp thi công
Trang 37Tuy nhiên trong đồ án tốt nghiệp và thiên về an toàn ta coi toàn bộ tĩnh tải dầm tác dụng lên mố và trụ theo sơ đồ dầm 3 nhịp liên tục Phản lực tác dụng lên mố sẽ được tính bằng chương trình MIDAS, kết quả như sau:
Phản lực gối do tĩnh tải tiêu chuẩn : DC1= 3738.55 KN 1.2.Tĩnh tải nhịp phần 2 (DW)
Tĩnh tải nhịp phần 2 bao gồm toàn bộ trọng lượng bản thân của các lớp phủ mặt cầu, lan can, cũng như một số thiết bị (DW )
Phản lực gối do tĩnh tải tiêu chuẩn : DW = 554.33 KN
K
X
Trang 38X : Khoảng cách từ mép trước mố đến trọng tâm của thành phần (m)
e : Độc lệch tâm của các thành phần so với trọng tâm mặt cắt đáy móng(m)
M : Mômen của các thành phần so với trọng tâm đáy móng, chiều dương hướng ra sông (KN.m)
Trọng lượng bản thân của mố tính với mặt cắt đáy bệ mố:
2.Hoạt tải xe thiết kế (LL)
Theo quy định của quy trình (3.6.1.3.1): ứng lực lớn nhất phải được lấy theo giá trị max của các trường hợp xếp tải cho:
- Xe hai trục + tải trọng làn
- Xe tải tiêu chuẩn + tải trọng làn
Như vậy theo nguyên tắc, khi tính hoạt tải xe tác dụng lên trụ cầu ta phải vẽ đường ảnh hưởng phản lực gối tại vị trí trụ tính toán, sau đó đặt hoạt tải theo quy định ở trên để tính toán khi trụ làm việc cùng kết cấu nhịp
2.1.Hoạt tải xe tải thiết kế (truck) và lan (lane)
Đối với xe xe tải thiết kế và tải trọng làn ta dùng chương trình MIDAS để tính phản lực tại mố
Phản lực tiêu chuẩn tại mố Phl93=1212.2 kN
2.2.Hoạt tải xe hai trục (Tandem) và lan (lane)
Đối với xe xe tải thiết kế và tải trọng làn ta dùng chương trình MIDAS để tính phản lực tại mố
Phản lực tiêu chuẩn tại mố Phl93=1032.76 kN
Trang 39Lực hãm được lấy bằng 25% trọng lượng của các trục xe tải hay xe hai trục thiết
kế cho mỗi làn được đặt trong tất cả các làn thiết kế được chất tải theo quy trình và coi như đi cùng một chiều Các lực này được coi như tác dụng theo chiều nằm ngang cách phía trên mặt đường 1800mm theo cả hai chiều dọc để gây ra hiệu ứng lực lớn nhất Tất cả các làn thiết kế phải được chất tải đồng thời đối với cầu và coi như đi cùng một chiều trong tương lai
Phải áp dụng hệ số làn quy định trong điều 3.6.1.1.2
Trong đồ án, xe xếp tải đỉnh mố là xe HL-93 trục 2x145+35 KN, và xếp với 2 làn thiết kế
III III
IV
I
Trang 40Ka=
2 2
(3.11.5.3-Trong đó: r =
2 '
'
)sin(
)sin(
)sin(
)sin(
+
β θ δ θ
β φ δ φ
2)
ϕ’ – goc nội ma sát có hiệu, ϕ’ = 30
r=
2090sin(
)90sin(
)030sin(
030sin(
+
Ka=
)090sin(
.90sin.25,2
)658,1790(sin2