BÙI XUÂN CẬY Bộ mụn Đường bộ - Khoa Cụng trỡnh Trường Đại học Giao thụng Vận tải Túm tắt: Bài bỏo so sỏnh về mặt kỹ thuật và kinh tế của hai loại múng mềm và cứng ỏo đường mềm của đườn
Trang 1LỰA CHỌN LOẠI MểNG HỢP Lí CHO ÁO ĐƯỜNG MỀM ĐƯỜNG ễ Tễ CAO TỐC
PGS TS BÙI XUÂN CẬY
Bộ mụn Đường bộ - Khoa Cụng trỡnh Trường Đại học Giao thụng Vận tải Túm tắt: Bài bỏo so sỏnh về mặt kỹ thuật và kinh tế của hai loại múng mềm và cứng ỏo
đường mềm của đường ụtụ cao tốc từ đú khuyến cỏo nờn lựa chọn loại múng hợp lý
Summary: The article is on comparison of technical and economical factors of
expressway asphalt pavement’s flexible and rigid foundation and, from then, are recommendations for choosing reasonable foundation
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ cụng trỡnh thực tế thiết kế ỏo đường của đường ụtụ cao tốc mà tỏc giả được giao thẩm tra thấy rằng chỳng ta cần phải bàn bạc để đưa ra khuyến cỏo về việc lựa chọn loại múng hợp lý cho ỏo đường mềm đường ụtụ cao tốc
II NỘI DUNG
Với một cụng trỡnh đường ụtụ cao tốc cú thiết kế kết cấu ỏo đường như ở kết cấu I, chỳng tụi thấy rằng kết cấu dày, đặc biệt là hai lớp múng cấp phối đỏ dăm tới 63 cm Kinh nghiệm tớnh toỏn cho thấy rằng: tăng chiều dày cỏc lớp cấp phối đỏ dăm thỡ khụng ảnh hưởng nhiều tới cường độ chung của kết cấu (Echung) Muốn tăng cường độ phải sử dụng lớp múng cú gia cố xi măng Qua thực tế khai thỏc cỏc tuyến đường cú sử dụng múng gia cố xi măng như: Bắc Thăng Long - Nội Bài, QL 32 (đoạn trước Đại học sư phạm Hà Nội), QL 5 (đoạn qua khu vực Hải Dương), mặt đường bờ tụng nhựa lớp trờn chịu lực rất tốt Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài sau 15 năm đưa vào sử dụng chỉ cần rải thờm lớp bờ tụng nhựa tạo nhỏm và cho tiếp tục khai thỏc tốt (trừ đoạn phớa bắc cầu do lỳn nền phải sửa chữa rải thờm lớp bờ tụng nhựa)
CT 1
Lớp BTN tạo nhám Bêtông nhựa lớp trên Bêtông nhựa lớp duới Lớp đá dăm đen
CPĐD loại I
CPĐD loại II
Lớp K98
BTN tạo nhám 3cm Bêtông nhựa lớp trên Bêtông nhựa lớp duới Lớp đá dăm đen CPĐD gia cố ximăng 6%
CPĐD loại I
Lớp K98
Trang 2Với những lý do trên chúng tôi kiến nghị sử dụng loại kết cấu II, so với kết cấu I các lớp
bê tông nhựa được giữ nguyên, hai lớp móng cấp phối đá dăm được thay bằng : lớp trên là lớp
cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng dày 16 cm và lớp dưới là cấp phối đá dăm loại 2 dày 30 cm,
như vậy giảm chiều dày hai lớp móng là 17 cm
So sánh 2 lớp kết cấu về các mặt sau:
a, Cường độ của kết cấu: Với các đặc trưng của các lớp vật liệu lấy trong quy trình
22TCN-211-06 (xem bảng dưới)
1
2
3
4
5
6
7
8
Lớp BTN tạo nhám Lớp BTN trên (mịn) Lớp BTN dưới (trung)
Đá dăm đen Cấp phối đá dăm gia cố ximăng Cấp phối đá dăm loại 1
Cấp phối đá dăm loại 2 Đất nền
420
420
350
350
600
300
250
40
Chúng tôi đã xác định được: - Ech của kết cấu I là 268,7 MPa
- Ech của kết cấu II là 267,5 MPa Như vậy 2 kết cấu trên có cùng cường độ
b, Về giá thành xây dựng: Vì các lớp bê tông nhựa phía trên hoàn toàn giống nhau do vậy
chúng tôi chỉ so sánh giá thành xây dựng của phần móng Tính với đơn giá khu vực Hà Nội,
thời giá hiện nay thì giá thành sau thuế của 1 m2 móng như sau:
T CT1
- Móng kết cấu I: 202300 đ/1 m2
- Móng kết cấu II: 189000 đ/1 m2
So sánh hai kết cấu thấy rằng về mặt cường độ giống nhau, nhưng thực tế khai thác như
trên đã nêu kết cấu móng có sử dụng cấp phối đá dăm gia cố ximăng khai thác tốt hơn Giá
thành xây dựng lại rẻ hơn tới 5% Một điều quan trọng khác là chiều dày giảm tới 17cm, với
đường ôtô cao tốc 6 làn xe (mặt cắt 33 m) mỗi mét đường sẽ giảm 5,44 m2 cấp phối đá dăm và
như vậy mỗi 1 km đường giảm 5440 m3 Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với các vùng không có
hoặc phải chuyển cấp phối đá dăm từ xa tới Ví dụ như vùng đồng bằng Sông Hồng, Sông Cửu
Long
III KẾT LUẬN
Với những ưu điểm đã phân tích ở trên và với công nghệ trộn rải năng suất cao hiện nay,
chúng tôi kiến nghị mạnh dạn áp dụng móng cấp phối đá dăm gia cố ximăng trong xây dựng
đường ôtô cao tốc
Tài liệu tham khảo
[1] Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng
[2] Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06♦