1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "SỬ DỤNG RỌ ĐÁ LÀM CÔNG TRÌNH TIÊU NĂNG CHO CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ TRÊN ĐƯỜNG" pptx

7 621 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 531,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM THANH TÙNG Bộ môn Thuỷ lực - Thuỷ văn Khoa Công trình Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Báo cáo trình bày cơ sở thuỷ lực của việc áp dụng rọ đá làm công trình tiêu năng

Trang 1

SỬ DỤNG RỌ ĐÁ LÀM CÔNG TRÌNH TIÊU NĂNG CHO CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ TRÊN ĐƯỜNG

KS MAI QUANG HUY

KS PHẠM THANH TÙNG

Bộ môn Thuỷ lực - Thuỷ văn Khoa Công trình

Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Báo cáo trình bày cơ sở thuỷ lực của việc áp dụng rọ đá làm công trình tiêu

năng ở hạ lưu công trình thoát nước nhỏ trên đường, đồng thời chỉ ra phương pháp đánh giá

ổn định của công trình và phạm vi áp dụng

Summary: The report presents hydraulic basis of using gabions as energy dissipators at

outlets of small structures and proposes a method of computing gabions stability and the

application extent as well

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Dòng chảy ở cửa ra sau các công trình thoát nước nhỏ trên đường và ở bậc nước, dốc nước

thường có tốc độ lớn (có thể đạt tới 6 m/s) vượt quá tốc độ không xói cho phép của đất chưa gia

cố (thường 0,7 – 0,1 m/s), tạo ra xói cục bộ lớn ở hạ lưu công trình, phá hủy công trình từ phía

hạ lưu, do đo việc thiết kế các công trình tiêu năng là một vấn đề quan trọng và cần thiết

Các công trình tiêu năng thường được thiết kế gia cố bằng bê tông, đá xây (gia cố cứng)

Hiện các công trình này có thể sử dụng rọ đá để gia cố (gia cố mềm) Tuy nhiên trong các giáo

trình chưa trình bày cách tính toán thủy lực cho các công trình được thiết kế theo phương pháp

gia cố mềm Do đó báo cáo xin trình bày cách tính thủy lực cho một số sơ đồ sử dụng rọ đá đơn

giản trong các công trình tiêu năng trên đường

T CT1

II NỘI DUNG CHI TIẾT

2.1 Các dạng sơ đồ tính thủy lực cơ bản

Hình 1 Các sơ đồ cơ bản

Nhiệm vụ của việc tính toán tiêu năng là tìm được biện pháp tiêu huỷ năng lượng thừa của

dòng chảy, điều chỉnh lại sự phân bố lưu tốc và làm giảm mạch động để cho dòng chảy trở về

Trang 2

trạng thái tự nhiên trên một ngắn nhất để rút ngắn đoạn gia cố ở hạ lưu công trình Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể: lưu lượng, đặc điểm địa chất nơi xây dựng công trình, cách gia cố mà ta có thể đưa về một trong 4 sơ đồ tính (hình 1)

Phương pháp lựa chọn kích thước của một công trình tiêu năng sẽ được trình bày dưới đây

2.2 Tính toán thuỷ lực

2.2.1 Sân bậc không gia cố ở hạ lưu

Với những công trình nhỏ, lưu lượng nhỏ, năng lượng thừa bé, có thể dùng kết cấu rọ đá

mà không cần công trình tiêu năng, nếu vật liệu cấu tạo đáy kênh đảm bảo cường độ, chịu được xói của dòng chảy Khi đó phần nước rơi sẽ tạo ra một hố xói nhỏ ở phía sau của công trình Trong trường hợp này ta cần phải tính chiều sâu của hố xói và khoảng cách từ đập đến hố xói, như sơ đồ ở hình 2

1 Đường năng

2 Đường mặt nước

3 Đáy tự nhiên

4 Hố xói cực đại

5 Kết cấu rọ đá

6 Đất đắp

X: Chiều dài nước rơi

L g : Chiều rộng của

công trình

Z: Cao độ mặt nước;

f g- n Cao độ đáy và

cao độ của kết cấu

công trình

0 0

3 3 f

3

2

2

3

5

g z g g

g x

z

f b

f 6

h h

h

H

0: mặt cắt ở thượng lưu; g: mặt cắt trên đỉnh kết cấu 1: mặt cắt co hẹp; 2: mặt cắt ứng với chiều sâu liên hiệp

3 mặt cắt ở hạ lưu

Hình 2 Trường hợp không gia cố ở hạ lưu

CT 1

Dòng chảy trên đỉnh bậc qua trạng thái chảy phân giới, đổ xuống hạ lưu tạo ra chiều dài nước rơi X:

Chiều sâu xói có thể tính theo công thức của Scoklisch:

hx = z3 - fb = 4,75(H + P)0,2 0,32

90

57 , 0 d

q

(2) trong đó z3, fb, z0 được tính bằng (m), q: lưu lượng đơn vị (m3/s/m), d90 đường kính lọt sàng chiếm trọng lượng 90% Để đảm bảo an toàn thì cao độ đáy móng của kết cấu rọ đá phải đặt

thấp hơn cao độ nhỏ nhất của đáy hố xói theo quy phạm kỹ thuật công trình thuỷ

2.2.2 Sân bậc không gia cố kết hợp tường tiêu năng

Với những trường hợp địa chất không tốt, đáy dòng chảy bị xói sâu, có thể xây dựng tường tiêu năng

Tường làm tăng chiều sâu dòng chảy ngay phía sau công trình, làm giảm xói Để bảo vệ được công trình đập, ta cần xác định vị trí, cao độ của tường tiêu năng để đảm bảo các điều kiện hình thành dòng chảy êm Chiều cao của tường sẽ được tính theo các quan hệ chiều sâu dòng chảy như hình 3

Trang 3

1 Đường năng

2 Đường mặt

nước

3 Đáy tự nhiên

4 Hố xói cực đại

A Kết cấu rọ đá

B Đất đắp

C: Chiều cao

tường

L g : Chiều rộng

của công trình

Z: Cao độ mặt

nước

1

h

P H

h h

g

z 6

3 3 4 C 4

A 3

B

g 0

f0

3 3 3

fc z0

3 1

1

f g- n Cao độ đáy và cao độ của kết cấu công trình 0: mặt cắt ở thượng lưu; g: mặt cắt trên đỉnh kết cấu 1: mặt cắt co hẹp; 2: mặt cắt ứng với chiều sâu liên hiệp

Hình 3 Trường hợp không gia cố kết hợp với tường tiêu năng

Lưu lượng dòng chảy qua tường có thể xác định theo công thức:

trong đó: bc: bề rộng đập; m: hệ số lưu lượng

g: gia tốc trọng trường; z2: được chọn ứng với giá trị giới hạn của chiều sâu xói, sau đó sử

dụng công thức trên để tính được fc (cao độ đỉnh tường) Khoảng cách giữa đập và tường tính

theo công thức sau:

L12: Chiều dài của nước nhảy, được tính theo công thức:

T CT1

2.2.3 Tường tiêu năng có gia cố đáy bể

Nếu đáy dòng chảy có địa chất không tốt (cỡ hạt nhỏ), công trình tiêu năng cần gia cố bằng

rọ đá để đảm bảo ổn định cho công trình như hình 4

1 Đường năng

2 Đường mặt nước

3 Đáy tự nhiên

A Kết cấu rọ đá

B Gia cố đáy phần

trước tường

C Chiều cao tường

D Tường bên phía

sau

F Đất đắp

L g : Chiều rộng của

công trình

Z: Cao độ mặt nước

P

hV

V

C

h P

H

1

2

B C B

A

F B

0

0

z

g

g

2 z

C

3 z 3

3 C

2

f

Lb L12 Lg1

1

1

f g- n Cao độ đáy và cao độ của kết cấu công trình 0: mặt cắt ở thượng lưu; g: mặt cắt trên đỉnh kết cấu; 1: mặt cắt co hẹp;

2: mặt cắt ứng với chiều sâu liên hiệp; 3 mặt cắt ở hạ lưu

Hình 4 Trường hợp tường tiêu năng có gia cố đáy bể

Các kích thước của kết cấu, chiều sâu dòng chảy có thể được tính toán thông qua các quan

hệ chiều sâu dòng chảy có sử dụng các giả thiết đơn giản hóa Theo hình 4 ta có chiều sâu dòng

Trang 4

chảy xiết trong bể được xác định như sau:

h1 =

) P H ( g b

Q

Để tiêu hao phần lớn năng lượng trong phạm vi bể, cần phải tạo ra nước nhảy tại chỗ Chiều sâu dòng chảy ở trạng thái chảy êm trong bể (chiều sâu bể) có thể tính theo:

2

h

2 gb h 4 2 ⎡ 1 gb h2 3 1⎤

Chiều cao tường có thể được xác định theo công thức:

3 / 2

Chiều sâu dòng chảy dưới luồng nước rơi có thể xác định theo công thức sau:

2

a 2 3 0,22

b

Q

(gb P )

Khoảng cách từ chân công trình đến mặt cắt co hẹp (có chiều sâu nhỏ nhất) và chiều dài nước nhảy sẽ là chiều dài bể tiêu năng

Chiều dài nước rơi:

1

a

(2P h) P h Lg

2(P h ) h

=

CT 1

Chiều dài nước nhảy được xác định theo công thức:

Khi phía trên của kết cấu rọ đá có đắp thêm một lớp đất để tăng tính ổn định, các công thức hiện nay cho phép ta xác định được các kích thước của kết cấu tiêu năng thông qua hệ số nước rơi D Các công thức này được rút ra từ thực nghiệm Hệ số nước rơi D được xác định:

2

D q / gP= 3

)

Khi biết D, các kích thước của kết cấu có thể xác định như sau:

0.27 1

0.22 a

0.425 1

0.27 2

Lg / P 4,3D

h / P 1.00D

h / P 0.54D

h / P 1.66D

=

=

=

=

2.2.4 Sân bậc có gia cố dạng bể

Trong trường hợp này, vai trò của bể cũng là tạo ra một dòng chảy ểm ở phía hạ lưu Như hình 5

Trang 5

1 Đường năng

2 Đường mặt

nước

3 Đáy tự nhiên

A Kết cấu rọ đá

B Gia cố đáy bể

D Tường bên

phía sau

F Đất đắp

L 12 : Chiều dài

nước nhảy tối

thiểu

L g : Chiều rộng

của công trình

Z: Cao độ mặt

nước

H

P1 P

h

hv

hb

hh

F B

1 2

B C B

A

F B

z0

f 0

z3 z2

zg

z1

2

Lb L12 Lg1

0

0

g

1

2

2 2 zv

g f

3 E

D

f g- n Cao độ đáy và cao độ của kết cấu công trình 0: mặt cắt ở thượng lưu; g: mặt cắt trên đỉnh kết cấu; 1: mặt cắt co hẹp 2: mặt cắt ứng với chiều sâu liên hiệp;3 mặt cắt ở hạ lưu

Hình 5 Trường hợp gia cố dạng bể

Để xác định được các kích thước của bể ta có phải kết hợp các quan hệ dưới đây:

1

2

Ω

3 1

Ω

(13) (14)

(15)

T CT1

h h

1

1

2

zm

fm

Sw Hwm Pt P2w P1w

Htv

h4

h5 P

zv

1 Đáy dòng chảy; 2 Mặt nước; 3 Đấ đắp t

Hình 6 Sơ đồ tính toán ổn định

Từ công thức (13) ta tính được h1, từ công thức (14) ta tính được h2, thay hai giá trị này vào

(15) nếu thỏa mãn thì chấp nhận được h1, h2 Nếu không thỏa mãn ta phải tính lại h1, h2

2.3 Phân tích ổn định của đập

Sơ đồ phân tích ổn định như hình vẽ (theo Maccaferi 1990a) Trước tiên cần phân tích các

tải trọng tác dụng lên kết cấu, sau đó sẽ tiến hành kiểm tra tối thiểu ba điều kiện sau:

2.3.1 Tải trọng tác dụng

a Theo phương ngang

I Do áp lực nước

b Theo phương đứng

I Do áp lực nước

Trang 6

wm w 1 2 3 4 5

thượng lưu

2

)

ở hạ lưu

II Áp lực đất

2

H =0.5γ λ (h +h ở thượng lưu

2

H = 0.5 γ λ h ở hạ lưu

trong đó:

w1 w1 w

P = S γ

II Áp lực đất

t soil

III Do dòng nước chảy

IV Tải trọng bản thân

g sub.struc g1 drystru g

P =S γ +S γ w

γ Khối lượng riêng của nước (thường trong khoảng 1000 ÷ 1100 kg/m3) g

γ Khối lượng riêng của rọ đá γ = γ −g s(1 n )g s

γ Khối lượng riêng của vật liệu Có thể xem trong bảng

g

n Hệ số rỗng của đá (thường ng = 0.3) g1

γ Khối lượng riêng bão hòa của nước γ = γ −g1 s(1 n ) ng + γg w

tw

γ Khối lượng đẩy nổi của đất: γ = γ − γtw ( s w)(1− n)

n Hệ số rỗng của đất t1

γ Khối lượng bão hòa của đất: γ = γ −t1 s(1 n) n + γw

a

λ Hệ số áp lực chủ động của đất: λ =a tg (452 − ϕ/ 2)

ϕ Góc ma sát trong của đất

CT 1

2.3.2 Kiểm tra ổn định

a Kiểm tra khả năng chống lật Kiểm tra khả năng lật quanh điểm F:

Các lực gây lật: + Áp lực ngang của nước (Hwm, Hwv)

+ Áp lực ngang của đất (Htm) + Áp lực động của nước (Sw) Các lực giữ ổn định: + Trọng lượng bản than kết cấu (Pg)

+ Trọng lượng nước (Pw1, Pw2) + Trọng lượng đất (Pt)

+ Áp lực ngang của nước và đất ở phía hạ lưu (Hwv, Htv)

Hệ số chống lật: sr = Ms/Mr trong đó: Ms: tổng mô men của các lực giữ ổn định đối với tâm quay; Mr: tổng mô men của

Trang 7

các lực gây lật

Đối với những công trình nhỏ thì sr > 1.3, đối với các công trình lớn, quan trọng ta có thể

chọn trị số lớn hơn theo yêu cầu

b Kiểm tra khả năng chống trượt

Công thức kiểm toán:

H tg < ϕ V

trong đó:

: tổng các lực theo phương ngang

H

: tổng các lực theo phương đứng V

: hệ số ma sát giữa rọ đá và nền đất, thường ta lấy bằng 35ϕ 0, khi đo tgϕ ≅ 0,7 Khi

đó hệ số chống trượt ss sẽ được tính như sau:

s

s = ϕ tg ∑ ∑V / H

Để đảm bảo khả năng chống trượt thì ss >1.3 Đối với các công trình quan trọn hơn, ta có

thể lấy lớn hơn

c Kiểm tra chống đẩy trồi của đất

Hiện tượng đẩy trồi xẩy ra ở cửa vùng thấm khí áp lực thấm lớn hơn lực giữ khối đất (trọng

lượng bản thân, lực dính và ma sát với các khối xung quanh)

Ta có thể kiểm toán theo công thức sau:

T CT1

γ < γ + γ trong đó: s: chiều dầy của rọ đá gia cố;

h: chiều sâu dòng chảy bên trên phần rọ đá gia cố;

hc: cột nước thấm ở hạ lưu

III KẾT LUẬN

Báo cáo trình bày được các sơ đồ tính toán thủy lực cho một số công trình tiêu năng trên

đường ô tô có sử dụng rọ đá để gia cố Đồng thời cũng nêu lên một số điều kiện ổn định cho

dạng kết cấu này

Tài liệu tham khảo

[1] PGS.TS Trần Đình Nghiên Thiết kế thủy lực cho các dự án cầu đường NXB Giao thông vận tải

2003

[2] Trần Đình Nghiên, Bùi Thị Vinh, Phạm Văn Vĩnh Thủy lực công trình Trường Đại học GTVT 1996

[3] Tricoli Dario Use of gabions in small hydraulic works 2004♦

Ngày đăng: 06/08/2014, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các sơ đồ cơ bản - Báo cáo khoa học: "SỬ DỤNG RỌ ĐÁ LÀM CÔNG TRÌNH TIÊU NĂNG CHO CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ TRÊN ĐƯỜNG" pptx
Hình 1. Các sơ đồ cơ bản (Trang 1)
Hình 5. Trường hợp gia cố dạng bể - Báo cáo khoa học: "SỬ DỤNG RỌ ĐÁ LÀM CÔNG TRÌNH TIÊU NĂNG CHO CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ TRÊN ĐƯỜNG" pptx
Hình 5. Trường hợp gia cố dạng bể (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w