Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của luận văn là những nội dung kế toán quản trị áp dụng cụ thể tại Công ty Cổ Phần Hải sản Nha Trang - Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
-
HUỲNH THỊ HÒA
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀO CÔNG TY CỔ PHẦN
HẢI SẢN NHA TRANG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hiển
NHA TRANG - NĂM 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn “Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị vào Công ty
Cổ phần Hải sản Nha Trang” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trích dẫn trong luận văn là số liệu thu thập tại Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang Tôi xin chịu hoàn trách nhiệm về lời cam ñoan của mình
Tác giả luận văn Huỳnh Thị Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất ñến Cô TS Nguyễn Thị Hiển cùng toàn thể quý Thầy, Cô của Trường Đại học Nha Trang ñã tận tình giảng dạy
và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, các ñồng nghiệp Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang, gia ñình và bạn bè ñã tạo ñiều kiện và hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn Huỳnh Thị Hòa
Trang 5MỤC LỤC
Trang Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ ñồ
Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt
Lời mở ñầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - 1
1.1 Vai trò của kế toán trong quản lý doanh nghiệp - 1
1.2 Theo mục ñích cung cấp thông tin, hệ thống kế toán trong doanh nghiệp ñược chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị - 3
1.2.1 Kế toán tài chính - 3
1.2.2 Kế toán quản trị - 6
1.2.3 Những ñiểm giống và khác nhau của kế toán tài chính và kế toán quản trị - 10
1.3 Nội dung và các phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị - 12
1.3.1 Nội dung của kế toán quản trị - 12
1.3.2 Một số phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị - 17
1.4 Tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp - 21
1.4.1 Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp - 21
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp - 22
1.5 Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất ở một số nước trên thế giới - 22
1.5.1 Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Anh; Mỹ - 22
1.5.2 Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở một số nước Châu Âu - 23
1.5.3 Kế toán quản trị ở Nhật - 24
1.5.4 Kế toán quản trị ở Trung Quốc - 25
1.5.5 Kế toán trị ở ở một số nước khu vực Đông Nam Á - 26
1.5.6 Kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam - 26
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 - 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG - 30
2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty - 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty - 30
2.1.2 Nguyên tắc hoạt ñộng của công ty - 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ các phòng ban - 30
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất - 36
2.2 Tình hình hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh trong thời gian qua - 40
2.2.1 Tình hình sản xuất – kinh doanh - 40
2.2.2 Tình hình tài chính - 42
2.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh - 44
2.2.4 Thuận lợi – khó khăn và chiến lược phát triển của công ty - 45
2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP hải sản Nha Trang - 47
2.3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán - 47
2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại ñơn vị - 48
2.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty - 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 - 54
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG - 55
3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty CP hải sản Nha Trang - 55
3.2 Các quan ñiểm về tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty - 56
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty CP hải sản Nha Trang - 57
3.3.1 Đặc ñiểm sản xuất - 57
3.3.2 Tình hình nhân sự của công ty - 58
Trang 73.3.3 Cơ sở hạ tầng thông tin của doanh nghiệp - 58
3.4 Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty CP hải sản Nha Trang - 59
3.4.1 Xác ñịnh những nội dung kế toán quản trị nên thực hiện tại công ty CP hải sản Nha Trang - 59
3.4.2 Tổ chức thực hiện nội dung kế toán quản trị tại công ty CP hải sản Nha Trang - 59
3.5 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị - 103
3.5.1 Cơ cấu tổ chức - 103
3.5.2 Nguồn nhân lực phục vụ cho công tác kế toán quản trị - 105
3.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán quản trị - 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 - 107
KẾT LUẬN - 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thống kê sản lượng và giá trị xuất khẩu năm 2008-2009 - 40
Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường tiêu thụ năm 2008-2009 - 41
Bảng 2.3 Bảng cân ñối kế toán năm 2008 – 2009 - 42
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh năm 2008 – 2009 - 44
Bảng 2.5: Các chỉ số tài chính từ bảng cân ñối kế toán và Bảng Kết quả kinh doanh- 45 Bảng 2.6 Báo cáo tình hình vay VND Ngân hàng Đông Á - 49
Bảng 2.7 Báo cáo tình hình công nợ phải trả khách hàng - 50
Bảng 2.8 Báo cáo tình hình công nợ phải thu khách hàng - 50
Bảng 2.9 Kết quả kinh doanh tháng … năm … - 51
Bảng 3.1 Bảng thống kê ñịnh mức - 62
Bảng 3.2 Khái quát phân loại theo cách ứng xử của chi phí - 64
Bảng 3.3 Báo cáo tình hình thực hiện ñịnh mức chi phí nguyên vật liệu và phân tích các sai biệt về chi phí nguyên vật liệu - 68
Bảng 3.4 Báo cáo tình hình thực hiện ñịnh mức chi phí nhân công và phân tích các sai biệt về chi phí nhân công - 69
Bảng 3.5 Báo cáo tình hình thực hiện dự toán biến phí sản xuất chung và phân tích các sai biệt biến phí sản xuất chung - 70
Bảng 3.6 Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ñịnh phí sản xuất chung và phân tích các sai biệt ñịnh phí sản xuất chung - 70
Bảng 3.7 Phiếu báo thay ñổi ñịnh mức - 71
Bảng 3.8 Báo cáo giá thành tổng hợp thành phẩm - 73
Bảng 3.9 Báo cáo bán hàng - 74
Bảng 3.10 Báo cáo tình hình thực hiện doanh thu - 75
Bảng 3.11 Sổ chi tiết bán hàng, kết quản - 75
Bảng 3.12 Dự toán tiêu thụ - 87
Bảng 3.13 Dự toán sản xuất - 88
Trang 9Bảng 3.14 Dự toán chi phí và cung ứng nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - 89
Bảng 3.15 Dự toán thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - 90
Bảng 3.16 Dự toán chi phí và cung ứng nhân công trực tiếp - 91
Bảng 3.17 Dự toán thanh toán lương và các khoản trích theo lương nhân công trực tiếp - 92
Bảng 3.18 Dự toán chi phí sản xuất chung - 93
Bảng 3.19 Dự toán chi phí bán hàng - 94
Bảng 3.20 Dự toán chi phí quản trị doanh nghiệp - 94
Bảng 3.21 Dự toán kết quả kinh doanh - 95
Bảng 3.22 Dự toán tiền mặt - 96
Bảng 3.23 Dự toán bảng cân ñối - 98
Bảng 3.24 Sổ theo dõi tài sản cố ñịnh - 99
Bảng 3.25 Sổ theo dõi tăng – giảm TSCĐ - 100
Bảng 3.26 Theo dõi sửa chữa TSCĐ - 100
Bảng 3.27 Theo dõi kho vật tư - 101
Bảng 3.28 Theo dõi kho thành phẩm - 102
Bảng 3.29 Báo cáo tình hình công nợ - 103
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ ñồ 1.1: Quá trình ra quyết ñịnh và thông tin kế toán - 2
Sơ ñồ 1.2: Chức năng kế toán - 2
Sơ ñồ 1.3 Quá trình thu thập và xử lý thông tin của báo cáo tài chính - 6
Sơ ñồ 1.4 Những ñiểm giống và khác nhau của kế toán tài chính và kế toán quản trị 10 Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý - 32
Sơ ñồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất - 36
Sơ ñồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán - 47
Sơ ñồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - 48
Sơ ñồ 2.5: Quy trình công tác kế toán - 49
Sơ ñồ 3.1 Quy trình tập hợp chi phí giá thành sản xuất - 73
Sơ ñồ 3.2 Quá trình thu thập thông tin ra quyết ñịnh - 80
Sơ ñồ 3.3 Sơ ñồ dự toán của doanh nghiệp - 86
Sơ ñồ 3.4 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Công ty CP hải sản Nha Trang - 104
Trang 11DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
HĐQT Hội đồng quản trị
KPCĐ Kinh phí cơng đồn
NCTT Nhân cơng trực tiếp
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của luận văn
Việt Nam đã gia nhập WTO, mở ra một sân chơi lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam với nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh sang những thị trường mới, đồng thời cũng đứng trước những thách thức và sự cạnh tranh vơ cùng khốc liệt Ai nắm thơng tin nhanh, ra quyết định kịp thời, dự đốn trước được tình hình biến động của thị trường thì sẽ chiếm ưu thế Để cĩ được những điều này, địi hỏi nhà quản lý phải được cung cấp những thơng tin nhanh chĩng và chính xác
Những năm gần đây, các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm rất nhiều về kế tốn quản trị để nâng cao chất lượng quản lý Lược sử về kế tốn doanh nghiệp chứng minh kế tốn quản trị tồn tại rất lâu trong hệ thống kế tốn doanh nghiệp; tuy nhiên, kế tốn quản trị chỉ mới được hệ thống hố và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn ở những thập kỷ gần đây trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp cĩ quy mơ, sự tiến bộ nhất định về khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, điều kiện xử lý thơng tin
Ở Việt Nam, kế tốn quản trị cũng đã xuất hiện, phát triển gắn liền với chính sách, chế độ kế tốn áp dụng ở các doanh nghiệp; tuy nhiên, kế tốn quản trị chỉ mới được đề cập một cách hệ thống vào đầu những năm 1990 trở về đây và trở thành yêu cầu cấp bách trong xây dựng hệ thống thơng tin kế tốn vào đầu những năm 2000 khi các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng quản lý để tăng năng lực cạnh tranh trong mơi trường tồn cầu hĩa
Kế tốn cĩ thể phát huy đầy đủ các chức năng của mình chỉ khi nào doanh nghiệp cĩ được một hệ thống kế tốn hồn chỉnh Đĩ là hệ thống đáp ứng yêu cầu thơng tin khơng chỉ hướng vào các quá trình và sự kiện đã xảy ra mà phải hướng đến những diễn biến trong tương lai nhằm giúp nhà quản lý họach định, tổ chức điều hành kiểm sốt và đưa ra được những quyết định đúng đắn, phù hợp với các mục tiêu
đã xác lập Hệ thống kế tốn đĩ phải bao gồm hai phân hệ là kế tốn tài chính và
kế tốn quản trị Kế tốn quản trị cĩ vai trị quan trọng trong việc cung cấp thơng tin phục vụ cho việc quản lý sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
Chế biến thủy sản là một trong những ngành đang được Nhà nước quan tâm hỗ trợ nhằm phát triển chương trình kinh tế biển, khai thác về lợi thế biển của Việt Nam Nhưng những năm gần đây các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biển hải sản xuất khẩu gặp nhiều khĩ khăn về thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu, cơng nghệ sản xuất, trình độ quản lý,…Tổ chức kế tốn quản trị là điều kiện cần thiết để thúc đẩy tốt hơn cơng tác quản lý, là cơng cụ hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc kiểm sốt và ra quyết định Triển khai ứng dụng nội dung của kế tốn quản trị vào hoạt
Trang 13ñộng quản lý tại Công ty Cổ Phần Hải sản Nha Trang ñang là vấn ñề ñược ban giám ñốc công ty quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng và ñổi mới công tác kế toán tại doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về kế toán quản trị
Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty
Cổ Phần Hải sản Nha Trang
Nghiên cứu triển khai ứng dụng Kế toán quản trị vào Công ty Cổ Phần Hải sản Nha Trang là mục ñích chính mà ñề tài này tập trung giải quyết
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là những nội dung kế toán quản trị áp dụng cụ thể tại Công ty Cổ Phần Hải sản Nha Trang
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm
- Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận
- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh
- Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh
- Kế toán các khoản mục TSCĐ, Hàng tồn kho; Kế toán quản trị lao ñộng và tiền lương; Kế toán quản trị các khoản nợ
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp chung nghiên cứu khoa học ñã ñược áp dụng như: phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp thống kê, lý thuyết ra quyết ñịnh,…
5 Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty
Cổ Phần Hải sản Nha Trang
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Hải sản Nha Trang
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1 Vai trò của kế toán trong quản lý doanh nghiệp
Theo tinh thần của kế toán quốc tế, kế toán ñược ñịnh nghĩa là hệ thống thông
tin và kiểm tra dùng ñể ño lường/phản ánh, xử lý và truyền ñạt những thông tin về tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền tạo ra của một ñơn vị kinh tế
Theo Luật kế toán của Việt Nam, ñịnh nghĩa kế toán ñược trình bày ở ñiều 4
như sau: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao ñộng
Theo ñiều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Việt Nam thì kế toán ñược xem là việc
ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao ñộng, chủ yếu dưới hình thức giá trị ñể phản ánh kiểm tra tình hình vận ñộng của các loại tài sản, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn của Nhà nước, cũng như của từng tổ chức, xí nghiệp
Vậy kế toán thực hiện ba công việc cơ bản là ño lường, xử lý/ghi nhận và truyền ñạt/cung cấp thông tin ñịnh lượng về hiện trạng tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền tạo ra trong một ñơn vị Trong thực tiễn công tác kế toán thường ñược ñặt ra
ba câu hỏi sau:
Thứ nhất, kế toán ño lường cái gì? – Theo các ñịnh nghĩa, kế toán ño lường và
phản ánh, xử lý các nghiệp vụ/giao dịch kinh tế - tài chính phát sinh trong quá trình hoạt ñộng của một ñơn vị
Thứ hai, kế toán phản ánh và xử lý các nghiệp vụ khi nào và như thế nào? -
Kế toán sử dụng các nguyên tắc, chuẩn mực, các phương pháp, công cụ kế toán ñể ghi chép, phản ánh tình trạng và những sự thay ñổi của các giao dịch và phân tích những ảnh hưởng của những sự thay ñổi này trên tài sản của ñơn vị
Thứ ba, kế toán truyền ñạt cung cấp thông tin bằng cách nào? – Chính bằng
các báo cáo tài chính
Mục tiêu chính của kế toán là phân tích, giải trình và sử dụng thông tin Trong doanh nghiệp cần rất nhiều dạng thông tin khác nhau, trong ñó hệ thống thông tin kế toán là một trong những bộ phận quan trọng vì nó giữ vai trò then chốt trong quản lý
dữ kiện kinh tế Nó là trung tâm tài chính của hệ thống thông tin quản trị giúp ban giám ñốc cũng như người ngoài doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát về tổ chức của ñơn vị Điểm hạn chế của kế toán là nó chỉ cung cấp ñược những thông tin ñịnh lượng mà thôi Những gì không ñịnh lượng kế toán không phản ánh ñược
Trang 15Sơ ñồ 1.1: Quá trình ra quyết ñịnh và thông tin kế toán
Thông tin kế toán có vị trí ñặc biệt quan trọng trong tất cả các bước ra quyết ñịnh về kinh tế và kinh doanh bởi vì nó cung cấp những thông tin ñịnh lượng giúp lượng hóa các mục tiêu ñặt ra (bước 1), lượng hóa việc phối hợp các nguồn lực sẵn có của tổ chức ñể tạo thành các phương án khác nhau (bước 2), trên cơ sở ñó có thể lựa chọn ñược phương án tối ưu trong sử dụng nguồn lực của tổ chức (bước 3) Một khi các quyết ñịnh ñã ñược ñưa ra, tiếp theo sẽ là việc thực hiện phương án ñã lựa chọn (bước 4) và sau cùng là việc lượng hóa kết quả của việc thực hiện phương án nhằm ñối chiếu với mục tiêu ñặt ra, lượng hóa mức ñộ ñạt ñược mục tiêu ñến ñâu (bước 5)
Chức năng kế toán không chỉ dừng ở mức ñộ ghi chép và lưu giữ các dữ liệu tài chính, mà ñiều quan trọng hơn là phải thiết lập một hệ thông tin cho quản lý, làm cho các thông tin có ích cho các quyết ñịnh kinh tế ñối với người sử dụng thông tin của kế toán cung cấp Các quyết ñịnh kinh tế của người quản lý làm cho hoạt ñộng kinh doanh tiến hành liên tục và theo ñó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lại thu nhận, xử lý và cung cấp trở lại cho người ra quyết ñịnh ñể kiểm soát và quản lý chúng Như vậy, nó tạo thành một hệ thống thông tin khép kín và có tính kiểm soát lẫn nhau
Sơ ñồ 1.2: Chức năng kế toán
Vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh doanh ñược thể hiện qua các ñiểm sau:
Kế toán là một phân hệ thông tin kinh tế quan trọng cấu thành nên hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp thông qua việc thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ những thông tin về các hoạt ñộng kinh tế, tài chính xảy ra trong doanh nghiệp với ñặc ñiểm riêng có của thông tin kế toán
Thực hiện Bước 4
Báo cáo phản hồi Bước 5
Thông tin cung cấp Báo cáo truyền tin NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
Trang 16Kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác ñiều hành, quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Thực tế ñã chứng minh, các nhà quản lý, các nhà ñầu tư, các chủ doanh nghiệp,… muốn ñiều hành, quản lý hoặc có những quyết ñịnh liên quan ñến doanh nghiệp thì nhất thiết phải nắm ñược những thông tin về kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Những thông tin ñó có thể lấy ñược từ nhiều nguồn khác nhau, song có thể khẳng ñịnh rằng chỉ những thông tin do kế toán cung cấp thì mới ñáp ứng ñầy ñủ những yêu cầu ñặt ra của quản lý
Như vậy, kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, nó có vai trò tích cực phục vụ cho việc quản lý, ñiều hành và kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế
1.2 Theo mục ñích cung cấp thông tin, hệ thống kế toán trong doanh nghiệp ñược chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị
Trong nền kinh tế thị trường, những chủ thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có lợi ích kinh tế, quyền hạn, trách nhiệm, quan hệ khác nhau dẫn ñến hình thành những nhu cầu thông tin khác nhau về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñó là nhu cầu thông tin của nhóm ñối tượng bên ngoài doanh nghiệp và nhu cầu thông tin của nhóm ñối tượng bên trong doanh nghiệp Từ
ñó, trong nền kinh tế thị trường, hệ thống kế toán doanh nghiệp phải có hai bộ phận chuyên môn ñể ñáp ứng nhu cầu thông tin của hai nhóm ñối tượng khác nhau Đó chính là kế toán tài chính và kế toán quản trị
Đến năm 850 trước công nguyên, hệ số ñếm Hindus – Arabic ra ñời và ñược sử dụng cho ñến ngày nay Việc giữ các bản ghi vẫn chưa ñược hình thức hóa cho ñến mãi thế kỷ 13, xuất phát từ các giao dịch kinh doanh và ngân hàng tại Florence, Venice và Genoa Tuy nhiên, các tài khoản không thực sự thể hiện ñược bản chất nghiệp vụ giao dịch và hiếm khi cân ñối
Trang 17Phải đến năm 1299 con người mới phát hiện hệ thống thơng tin tài chính gồm tất cả các yếu tố cấu thành của hệ thống kế tốn kép và vào năm 1494, Luca Pacioli tác giả cuốn Summa, hệ thống kế tốn kép mới được miêu tả một cách cụ thể và
rõ nét Sau đĩ 377 năm, Josial Wedwood là người đầu tiên hồn thiện hệ thống kế tốn giá thành Hệ thống kế tốn từ đĩ đã ngày càng được hồn chỉnh hơn với việc hồn thiện hệ thống kế tốn giá thành hiện đại của Donaldson Brown – Giám đốc điều hành của General Motor
Hiện nay trên thế giới đã cĩ một tổ chức riêng ban hành các chuẩn mực kế tốn quốc tế Tổ chức thiết lập chuẩn mực kế tốn quốc tế gồm Tổ chức Ủy Ban chuẩn mực kế tốn quốc tế (IASCF), Hội đồng chuẩn mực kế tốn quốc tế (IASB), Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC), Hội đồng hướng dẫn báo cáo tài chính quốc tế (IFRIC)
Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hệ thống tài chính kế tốn đã phát triển qua ba giai đoạn chính:
- Trước những năm 1990: đây là giai đoạn mà nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế bao cấp, các thành phần kinh tế chỉ cĩ quốc doanh, tập thể và cá thể
mà giữ thành phần chủ đạo là thành phần kinh tế quốc doanh và khơng cĩ các hoạt động thương mại buơn bán tự do trên thị trường Do đặc điểm này mà hoạt động của các kế tốn viên chủ yếu tuân thủ theo nội quy, quy định của Bộ Tài Chính – Cơ quan cao nhất chịu trách nhiệm quản lý tài sản xã hội chủ nghĩa
- Từ năm 1991-1994: đất nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Sự xuất hiện của nền kinh tế nhiều thành phần đã tác động đến bản chất và đặc thù của nghề kế tốn Nhiều thuật ngữ trong lĩnh vực kế tốn ra đời như khái niệm lãi, lỗ, lợi nhuận…mà đối với nhiều
kế tốn viên chỉ quen làm trong nền kinh tế bao cấp là khá trừu tượng và khĩ hiểu
- Giai đoạn từ 1995 đến 2006 chính là thời gian mà hệ thống tài chính kế tốn nước ta cĩ những bước phát triển cao nhất và hồn thiện nhất Đặc biệt là từ năm 1995 đến nay, hệ thống kế tốn tài chính nước ta đã hình thành và phát triển lĩnh vực kiểm tốn Sự phát triển vượt bậc này đánh dấu bởi sự ra đời của Luật Kế tốn Việt Nam do quốc hội khĩa XI kỳ họp thứ 3 thơng qua cũng như các chuẩn mực
về kế tốn tài chính riêng của Việt Nam đã được ban hành Kế tốn tài chính tại Việt Nam khơng cịn phát triển một cách đơn lẻ tự phát nội bộ mà đã cĩ hệ thống và liên kết với thế giới Đánh dấu bước phát triển quan trọng này là vào năm 1996 Hội Kế Tốn Việt Nam (VAA) ra đời và trở thành thành viên của Liên Đồn Kế Tốn quốc
tế (IFAC) cũng như là thành viên của Liên đồn kế tốn các nước ASEAN (AFA)
Trang 18Hệ thống kế toán Việt Nam, với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế - tài chính quan trọng nhất ñã ñược thiết kế, xây dựng mới và ban hành chính thức áp dụng từ ngày 1/1/1996 ñối với mọi loại hình doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế Đó chính
là hệ thống kế toán ñược ban hành theo Quyết ñịnh 1141TC/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ Tài Chính Để ñáp ứng yêu cầu cơ chế quản lý kinh tế thị trường ở nước ta,
hệ thống kế toán theo Quyết ñịnh 1141TC/CĐKT ñã ñược cải cách triệt ñể, dựa trên
cơ sở vận dụng có chọn lọc các nguyên tắc, chuẩn mực và thông lệ phổ biến của các nước có nền kinh tế phát triển Việc cải cách ñược tiến hành ở tất cả các nội dung cấu thành hệ thống kế toán ñó là hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán,
hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính
- Từ 2006 ñến nay, hệ thống kế toán mới ñược ban hành theo quyết ñịnh
số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính thay thế cho Quyết ñịnh 1141TC/CĐKT ñể phù hợp với các chuẩn mực kế toán ñã ñược ban hành
b Khái niệm
Kế toán tài chính là một hệ thống kế toán phản ánh toàn bộ tài sản, vật tư tiền vốn, tình hình mua bán, chi phí, thu nhập, công nợ và tính kết quả ở dạng tổng quát của doanh nghiệp Số liệu của kế toán tài chính dùng ñể lập bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh từng thời kỳ và các báo cáo tài chính khác Kế toán tài chính nhằm cung cấp những thông tin kinh tế mà ngoài việc sử dụng cho nội bộ, còn ñược cung cấp cho các ñối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các nhà ñầu tư, các bên có quan hệ mua bán hàng hóa, cơ quan quản lý Nhà nước (Thuế, tài chính, các cơ quan kiểm tra,….)
c Chức năng của kế toán tài chính
Theo dõi có hệ thống tình hình hiện có và sự biến ñộng của các tài sản và sự hình thành tài sản, tổng chi phí, thu nhập, kết quả và phân phối kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Theo dõi và cung cấp thông tin về tình hình tài sản, tình hình mua bán và các khoản công nợ của doanh nghiệp, cung cấp nguồn thông tin ñể lập bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáo tài chính khác của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cho việc xác ñịnh thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo luật ñịnh
Là ñối tượng của các hoạt ñộng kiểm tra
d Đối tượng sử dụng thông tin kế toán tài chính
Trang 19Đối tượng sử dụng thông tin kế toán rất ña dạng, nhất là khi doanh nghiệp hoạt ñộng trong môi trường cạnh tranh của kinh tế thị trường Những ñối tượng chủ yếu có thể kể ra ñây bao gồm:
Những người sở hữu doanh nghiệp: thông qua phân tích tình hình thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp giúp họ có thể ñưa ra ñược những quyết ñịnh quan trọng sáng suốt là tiếp tục hay từ bỏ quyền sở hữu
Các nhà tín dụng của doanh nghiệp: cũng thông qua bức tranh phản ánh của kế toán mà giúp họ có quyết ñịnh nên hay không nên tiếp tục mở rộng quan hệ tín dụng với doanh nghiệp
Các cơ quan quản lý của Nhà nước: thông qua hệ thống báo cáo tài chính kế toán giúp họ kiểm tra, xem xét doanh nghiệp có tuân thủ, chấp hành những quy ñịnh, luật lệ của Nhà nước không
Sơ ñồ 1.3 Quá trình thu thập và xử lý thông tin của báo cáo tài chính
Những người làm công: giúp họ có ñược những thông tin ñể trao ñổi, bàn bạc thỏa thuận về hợp ñồng lao ñộng với doanh nghiệp
Khách hàng của công ty: giúp họ xác ñịnh mối quan hệ với doanh nghiệp và quyết ñịnh về những mối quan hệ trong tương lai
Cuối cùng là các nhà ñầu tư, các cổ ñông: những thông tin về tài chính là phần hữu cơ không thể tách rời khi phân tích về năng lực hoạt ñộng của doanh nghiệp Thông qua ñó giúp họ quyết ñịnh có tiếp tục ñầu tư vào doanh nghiệp nữa hay không
Hệ thống thông tin trong các báo cáo tài chính ñược trình bày theo cùng một khuôn dạng qua các năm và theo một quy chuẩn nhất ñịnh, ñiều này giúp cho người sử dụng có thể tin cậy vào thông tin trong các báo cáo
Báo cáo tài chính gồm:
1 Bảng cân ñối kế toán
2 Báo cáo kết quả kinh doanh
3 Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ
4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 20Kế toán quản trị bắt nguồn từ kế toán chi phí, xuất hiện từ khoảng năm 1850 trong ngành dệt và ngành ñường sắt ở Mỹ Lúc bấy giờ, kế toán chi phí có nhiệm
vụ cung cấp các thông tin về chi phí ñể phục vụ cho việc kiểm soát và lập kế hoạch nội bộ Sau ñó, kế toán chi phí phát triển mạnh mẽ trong các ngành: thuốc lá, hóa chất… và trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu Kế toán chi phí càng trở nên quan trọng hơn cùng với quá trình phát triển kinh tế và giao thương ngày một mở rộng trên thế giới Tuy nhiên, nhu cầu quản lý ngày càng ñòi hỏi phải có những công cụ quản lý hiệu quả hơn, từ ñó thúc ñẩy sự ñổi mới của kế toán chi phí Kế toán quản trị ra ñời từ nền tảng là kế toán chi phí truyền thống, cộng với những thay ñổi nhằm ñáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý Trong giai ñoạn này, kế toán quản trị ñược xem là một hoạt ñộng ñơn thuần mang tính chất kỹ thuật nhằm ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức
Vào những năm 1960, tài liệu chính thức ñầu tiên về kế toán quản trị ñược
áp dụng cho những mô hình ñịnh lượng trong nhiều vấn ñề kiểm soát và lập kế hoạch như: phân tích hồi quy, phương trình tuyến tính và không tuyến tính, lý thuyết xác suất, lý thuyết ra quyết ñịnh… Bước sang thập kỷ 70-80, kế toán quản trị phát triển mạnh mẽ trên thế giới, ñặc biệt là ở Mỹ Các kỹ thuật mới ñược áp dụng như: xác ñịnh ñịnh phí, biến phí, dự toán lợi nhuận, dự toán tiêu thụ, phân tích mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận, các quyết ñịnh nên tiếp tục sản xuất hay nên mua ngoài, phân bổ chi phí cho sản phẩm, phân tích nguyên nhân sai lệch chi phí thực
tế so với chi phí kế hoạch
Được xem là một ngành ñộc lập, kế toán quản trị có hiệp hội ngành nghề riêng của mình Viện kế toán quản trị IMA là tổ chức chuyên nghiệp dành riêng cho kế toán quản trị và quản trị tài chính Hiện tại, tổ chức này có hơn 67.000 hội viên trên toàn thế giới Đây là một tổ chức phi lợi nhuận, có chức năng ñào tạo, huấn luyện, cấp phép hành nghề cho những cá nhân có nhu cầu
Trình ñộ quản trị ngày càng ñược nâng cao, do ñó kế toán quản trị cũng không ngừng ñược ñổi mới Gần ñây có một số công cụ mới ñược nghiên cứu và ñưa vào ứng dụng, tuy nhiên các kỹ thuật, công cụ truyền thống của kế toán quản trị vẫn còn phát huy tác dụng và ñang ñược ñông ñảo các doanh nghiệp áp dụng vào quá trình quản lý của mình
Tại Việt Nam
Quá trình phát triển của kế toán quản trị ñã trải qua bốn giai ñoạn ñáng ghi nhận:
- Giai ñoạn từ 1995 trở về trước: Với cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, toàn bộ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñều theo chỉ
Trang 21tiêu kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước Việc phân tích hoạt ñộng kinh doanh không ñược xem trọng, bộ phận kế toán chỉ xử lý số liệu phát sinh ñể lập các báo cáo theo chế ñộ hiện hành mà không cần thiết lập thông tin ñể cung cấp cho Ban Giám Đốc doanh nghiệp Như vậy, trong giai ñoạn này, mặc dù kế toán quản trị chưa ñược chính thức hình thành nhưng trên thực tế ñã có những biểu hiện nhất ñịnh của kế toán quản trị thể hiện ở việc thực hiện kế toán chi tiết doanh thu, chi phí, xác ñịnh kết quả kinh doanh theo từng bộ phận cùng với phương pháp hạch toán và quản
lý theo ñịnh mức Chính những biểu hiện này ñã tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam
- Giai ñoạn từ 1996 ñến 2005: quyết ñịnh 1141/TC/CĐKT ra ñời ñã thừa nhận vai trò quan trọng của kế toán quản trị vì giai ñoạn này, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường ñòi hỏi một lượng thông tin thật phong phú và ña dạng mà với phương pháp và phạm vi phản ánh khiêm tốn của mình, kế toán chi tiết không thể nào ñáp ứng ñược Quyết ñịnh 1141/TC/CĐKT ñược thiết kế phục vụ cho
kế toán tài chính nhưng cũng có sự gợi mở cho các doanh nghiệp có thể thực hiện kế toán quản trị thể hiện ở hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống chứng từ kế toán ñã linh ñộng hơn, cho phép doanh nghiệp sử dụng những chứng từ mang tính chất hướng dẫn phục vụ trong nội bộ doanh nghiệp Còn ñối với
hệ thống tài khoản kế toán ñã xuất hiện những tài khoản loại 6 giúp ta ñánh giá ñược
tỷ trọng các khoản mục chi phí trong giá thành từ ñó có hướng quản lý và kiểm soát chi phí
- Đến tháng 01/2006, Bộ Tài chính chính thức ban hành thông tư 53/2006/TT-BTC khá ñầy ñủ và chi tiết về nội dung, và công tác tổ chức thực hiện
kế toán quản trị trong doanh nghiệp, tạo nên một sự thống nhất về nội dung cũng như phương pháp thực hiện kế toán quản trị phù hợp với ñiều kiện cụ thể của các doanh nghiệp Việt Nam
Ngày nay, Kế toán quản trị ñược coi như là một bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống quản trị doanh nghiệp hiện ñại Cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, hệ thống kế toán quản trị ñã không ngừng hoàn thiện, phát triển trở thành một công cụ ñắc lực hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc ra quyết ñịnh
b Khái niệm kế toán quản trị
Theo Luật kế toán Việt Nam, Kế toán quản trị là “việc thu thập, xử lý, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết ñịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ ñơn vị kế toán”
Theo ñịnh nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ thì Kế toán quản trị là
“quá trình nhận diện, ño lường, phân tích, diễn giải và truyền ñạt thông tin trong quá
Trang 22trình thực hiện các mục ñích của tổ chức Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý, và nhân viên kế toán quản trị là những ñối tác chiến lược quan trọng trong ñội ngũ quản lý của tổ chức”
- Nhận diện – là sự ghi nhận và ñánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm
có hành ñộng kế toán thích hợp
- Đo lường – là sự ñịnh lượng, gồm cả ước tính, các nghiệp vụ kinh tế ñã xảy ra
hoặc dự báo các sự kiện kinh tế có thể xảy ra
- Phân tích – là sự xác ñịnh nguyên nhân của các kết quả trên báo cáo và mối
quan hệ của các nguyên nhân ñó với các sự kiện kinh tế
- Diễn giải - là sự liên kết các số liệu kế toán hay số liệu kế hoạch nhằm trình
bày thông tin một cách hợp lý, ñồng thời ñưa ra các kết luận rút ra từ các số liệu ñó
- Truyền ñạt – Là sự báo cáo các thông tin thích hợp cho nhà quản trị và những
người khác trong tổ chức
c Vai trò của kế toán quản trị
Ngày nay, vai trò của kế toán quản trị rất khác so với thập niên trước Trước ñây, nhân viên kế toán quản trị làm việc trong một ñội ngũ gián tiếp hoàn toàn tách rời với các nhà quản trị mà họ cung cấp thông tin và các báo cáo Ngày nay, nhân viên kế toán quản trị có vai trò như những nhà tư vấn nội bộ doanh nghiệp, cũng làm việc trong các nhóm ña chức năng, cận kề với các nhà quản trị ở tất cả các lĩnh vực của tổ chức Thay vì tách rời nhân viên kế toán quản trị trong phòng kế toán, ngày nay các công ty thường bố trí họ trong các bộ phận hoạt ñộng kinh doanh ñể cùng với các nhà quản lý khác ra quyết ñịnh và giải quyết các vấn ñề kinh doanh
d Mục tiêu của kế toán quản trị
- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh và lập kế hoạch, tham gia một cách tích cực, với vai trò là một thành phần của ñội ngũ quản lý, vào các quá trình ra quyết ñịnh và lập kế hoạch
- Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc ñịnh hướng và kiểm soát các mặt hoạt ñộng kinh doanh
- Thúc ñẩy các nhà quản trị và nhân viên nhắm vào các mục ñích của tổ chức
- Đo lường kết quả của các mặt hoạt ñộng, các ñơn vị, các nhà quản trị và nhân viên trong tổ chức
- Đánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức, làm việc cùng với các nhà quản trị ñể ñảm bảo tính cạnh tranh lâu dài của tổ chức trong ngành
Trang 23Ngày nay, thông tin phân tích của kế toán quản trị ñược xem là rất quan trọng cho quá trình quản lý doanh nghiệp ñến nỗi các nhân viên kế toán quản trị trở thành thành viên của ñội ngũ quản lý trong doanh nghiệp Họ không còn chỉ là những người cung cấp thông tin mà ñã có một vai trò tích cực trong cả việc ra các quyết ñịnh chiến lược cũng như các quyết ñịnh hàng ngày của doanh nghiệp
1.2.3 Những ñiểm giống và khác nhau của kế toán tài chính và kế toán quản trị
Sơ ñồ 1.4 Những ñiểm giống và khác nhau của kế toán quản trị và kế toán tài
chính
Kế toán quản trị Kế toán tài chính
Nhà quản trị bên trong doanh nghiệp
Thành phần bên ngoài doanh nghiệp
Hướng về tương lai Linh hoạt, tốc ñộ, thích hợp
Biểu diễn bằng giá trị và vật chất
Phản ánh quá khứ Chính xác Tuân thủ nguyên tắc kế toán
Biểu diễn dưới hình thái giá trị
Từng bộ phận, khâu công việc Toàn doanh nghiệp Thường xuyên Thường là 1 năm Quan hệ nhiều Quan hệ ít Không có tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh
Đều quan tâm ñến việc lượng hóa
thông tin của các sự kiện kinh tế
Cùng sử dụng hệ thống ghi chép ban
ñầu của kế toán
Thể hiện trách nhiệm quản lý
Trang 24a Điểm khác nhau
- Đối tượng sử dụng thông tin khác nhau: Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị là những nhà quản trị bên trong doanh nghiệp, còn ñối tượng mà kế toán tài chính cung cấp thông tin chủ yếu là những người bên ngoài doanh nghiệp, không tham gia vào công tác quản trị doanh nghiệp
- Đặc ñiểm thông tin: Thông tin của kế toán quản trị chủ yếu ñặt trọng tâm cho tương lai, phần lớn nhiệm vụ của nhà quản trị là lựa chọn phương án, ñề án dự trù cho một sự kiện hoặc quá trình chưa xảy ra nên thông tin chủ yếu hướng về tương lai Còn thông tin của kế toán tài chính chủ yếu phản ánh những nghiệp vụ kinh tế ñã xảy ra, phải tuân thủ các nguyên tắc của kế toán, có tính phản ánh khách quan sự kiện kinh tế
ñã xảy ra, phải có ñộ chính xác gần như tuyệt ñối Thông tin kế toán tài chính chủ yếu ñược biểu diễn dưới hình thái giá trị, còn thông tin kế toán quản trị ñược biểu diễn cả dưới hình thái giá trị lẫn hình thái vật chất
- Phạm vi báo cáo: Báo cáo của kế toán tài chính phản ánh tình hình của doanh nghiệp nói chung, còn báo của kế toán quản trị ñi sâu vào từng bộ phận, từng khâu công việc của doanh nghiệp; Báo cáo của kế toán tài chính theo biểu mẫu luật quy ñịnh gồm Bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Báo cáo của kế toán quản trị là các báo cáo thực hiện của từng bộ phận, từng khâu công việc trong doanh nghiệp
- Kỳ báo cáo: Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường xuyên theo nhu cầu của nhà quản trị; báo cáo của kế toán tài chính ñược soạn theo ñịnh kỳ, thường là năm
- Quan hệ với các ngành khác: Dù thông tin của kế toán quản trị là phục vụ cho chức năng ra quyết ñịnh của nhà quản trị, và thường không có sẵn nên ngoài việc dựa vào hệ thống ghi chép ban ñầu của kế toán, kế toán quản trị còn phải kết hợp với nhiều ngành khác nhau như thống kê, kinh tế học, quản lý ñể tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin thành dạng có thể sử dụng ñược
- Kế toán quản trị không có tính pháp lệnh, còn kế toán tài chính có tính pháp lệnh: hệ thống sổ sách, báo cáo của kế toán tài chính phải lập theo chế ñộ thống nhất; trái lại, sổ sách, báo cáo của kế toán quản trị là riêng biệt, hoàn toàn tùy thuộc vào cách thiết kế của nhà quản trị từng doanh nghiệp
b Điểm giống nhau
- Kế toán quản trị và kế toán tài chính ñều ñề cập ñến các sự kiện kinh tế, và ñều quan tâm ñến thu nhập, chi phí, tài sản, công nợ và quá trình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp
Trang 25- Kế toán quản trị và kế toán tài chính ñều dựa vào hệ thống ghi chép ban ñầu của kế toán
- Kế toán quản trị và kế toán tài chính ñều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý
1.3 Nội dung và các phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị
1.3.1 Nội dung của kế toán quản trị
1 Dự toán ngân sách:
a Khái niệm dự toán ngân sách
Dự toán ngân sách là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh tế, tài chính mà doanh nghiệp cần ñạt ñược trong kỳ hoạt ñộng, ñồng thời chỉ
rõ cách thức, biện pháp huy ñộng các nguồn lực ñể thực hiện mục tiêu và nhiệm
vụ ñó Dự toán ngân sách là một hệ thống bao gồm nhiều dự toán như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu, dự toán chi phí nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán vốn ñầu tư, dự toán tiền, dự toán báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, dự toán bảng cân ñối kế toán Dự toán ngân sách là
cơ sở ñể ñánh giá thành quả hoạt ñộng của từng bộ phận, từ ñó xác ñịnh trách nhiệm của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và hoạch ñịnh
b Phân loại dự toán ngân sách
Dự toán là công cụ của nhà quản lý, chính vì thế ñòi hỏi nhà quản lý phải
am hiểu các loại dự toán ñể thích ứng với từng nhu cầu riêng lẻ và từng hoàn cảnh
cụ thể của từng tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai ñoạn Tùy theo cách thức phân loại sẽ có các loại dự toán ngân sách sau ñây:
+ Phân loại theo thời gian
- Dự toán ngân sách linh hoạt
- Dự toán ngân sách cố ñịnh
Trang 26+ Phân loại theo mức ñộ phân tích
- Dự toán từ gốc
- Dự toán cuốn chiếu
2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm:
Kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền ñạt thông tin có thể kiểm soát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nhằm ñạt ñược mục tiêu chung của tổ chức
Gắn với kế toán trách nhiệm là các trung tâm trách nhiệm Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận hay một phòng ban chức năng mà kết quả của nó ñược gắn trách nhiệm trực tiếp của một nhà quản lý cụ thể Có bốn loại trung tâm trách nhiệm, bao gồm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm ñầu tư
3 Hệ thống kế toán chi phí
Chi phí có thể hiểu là giá trị của các nguồn lực chi ra tiêu dùng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của tổ chức ñể ñạt ñược một mục ñích nào ñó Bản chất của chi phí là phải mất ñi ñể ñổi lấy một kết quả, kết quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, tiền, nhà xưởng hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ ñược phục vụ
Tuy nhiên, mục ñích của kế toán quản trị trong lĩnh vực chi phí là nhằm cung cấp thông tin thích hợp, hữu ích và kịp thời cho việc ra quyết ñịnh kinh doanh của nhà quản trị Vì thế, ñối với kế toán quản trị, chi phí có thể là những phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, chi phí cũng có thể là những phí tổn ước tính ñể thực hiện một dự án, hoặc là những lợi nhuận bị mất ñi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh Do ñó, việc phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm ñáp ứng mục tiêu quản
lý khác nhau là một yêu cầu cần thiết của kế toán chi phí
4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết ñịnh
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, ñồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố ñó ñến lợi nhuận của công ty Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của công ty, là
cơ sở ñể ñưa ra các quyết ñịnh như: chọn dây chuyền sản xuất, ñịnh giá sản phẩm, chiến lược bán hàng…
Trang 27Phân tích thông tin kế toán quản trị ñể ra các quyết ñịnh ñầu tư ngắn hạn, dài hạn Quá trình ra quyết ñịnh của doanh nghiệp là việc lựa chọn từ nhiều phương
án khác nhau, trong ñó mỗi phương án ñược xem xét bao gồm rất nhiều thông tin của kế toán nhất là thông tin về chi phí ñầu tư nhằm ñạt ñược các lợi ích kinh tế cao nhất Các nhà quản trị doanh nghiệp thường phải ñứng trước sự lựa chọn nhiều phương án kinh doanh khác nhau Mỗi phương án hành ñộng là một tình huống khác nhau, có số loại, số lượng, khoản mục chi phí và thu nhập khác nhau, chúng chỉ
có chung một ñặc ñiểm là ñều gắn nhiều vào các thông tin của kế toán, do ñó ñòi hỏi các nhà quản trị phải xem xét, cân nhắc ñể ra quyết ñịnh ñúng ñắn nhất Và ñể ñảm bảo ra quyết ñịnh ñúng ñắn, nhà quản trị cần phải có công cụ thích hợp giúp họ phân biệt ñược thông tin thích hợp với những thông tin không thích hợp, thông tin nào không thích hợp cần ñược loại bỏ ra khỏi cơ cấu thông tin cần xem xét và chỉ
có những thông tin cần thiết mới thích hợp trong các quyết ñịnh kinh doanh
5 Nội dung của kế toán quản trị theo thông tư số 53/2006/TT-BTC
Để cụ thể hóa công tác kế toán quản trị trong các doanh nghiệp của Việt Nam ngày 12/06/2006, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp tổ chức tốt công tác
kế toán
Thông tư hướng dẫn một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị áp dụng trong doanh nghiệp bao gồm:
a Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm
- Kế toán quản trị chi phí: căn cứ vào ñặc ñiểm hoạt ñộng và yêu cầu quản lý ñể
tổ chức tập hợp chi phí theo từng trung tâm phát sinh chi phí và xác ñịnh các loại chi phí của doanh nghiệp
Để phục vụ cho kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh ñược phân loại theo các tiêu thức:
+ Theo nội dung kinh tế chi phí ñược phân chia thành 2 loại: chi phí sản xuất (chi phí hình thành nên giá trị sản phẩm sản xuất), chi phí ngoài sản xuất (chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất nhưng cần thiết ñể hoàn thành quá trình sản xuất)
+ Theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính, chi phí ñược chia ra: chi phí thời kỳ (phát sinh theo thời gian), chi phí sản phẩm (chi phí cấu thành nên giá trị ñơn vị sản phẩm)
Để phục vụ cho kế toán quản trị, chi phí sản xuất, kinh doanh ñược phân loại theo các tiêu thức sau:
Trang 28+ Theo mối quan hệ với việc lập kế hoạch và kiểm tra, chi phí ñược chia ra: chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp
+ Theo tính chất chi phí, chi phí ñược chia ra: chi phí trực tiếp (chi phí cấu thành nên sản phẩm), chi phí gián tiếp (chi phí liên quan ñến nhiều sản phẩm), chi phí kiểm soát ñược, chi phí không kiểm soát ñược
+ Theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn dự án ñầu tư, chi phí của dự
án ñược chia ra: chi phí thích hợp, chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm
- Kế toán quản trị giá thành sản phẩm: Tùy theo ñặc ñiểm của sản phẩm hoặc mối quan hệ giữa ñối tượng hạch toán chi phí và ñối tượng tính giá thành sản phẩm ñể doanh nghiệp lựa chọn một phương pháp tính giá thành sản phẩm Các phương pháp chủ yếu: tính giá thành theo công việc; tính giá thành theo quá trình sản xuất; tính giá thành theo ñịnh mức; theo phương pháp hệ số; phương pháp loại trừ chi phí theo các sản phẩm phụ Đối tượng tính giá thành có thể là một chi tiết thành phẩm, thành phẩm, nhóm thành phẩm, công việc cụ thể hoặc giá thành bộ phận lĩnh vực Kỳ tính giá thành thông thường là theo tháng, quý hoặc năm tùy vào loại hình sản xuất sản phẩm
b Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh
Doanh nghiệp xác ñịnh giá bán sản phẩm theo nguyên tắc giá bán ñủ bù ñắp chi phí và ñạt ñược lợi nhuận mong muốn
Doanh nghiệp cần xây dựng mô hình tài khoản, sổ kế toán, báo cáo bán hàng và kết quả bán hàng một cách liên hoàn và linh hoạt phù hợp với yêu cầu quản lý
c Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận
Mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận là mối quan hệ giữa các nhân
tố giá bán, khối lượng, kết cấu hàng bán và sự tác ñộng của các nhân tố này ñến lợi nhuận của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần phân tích mối quan hệ này thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: lãi tính trên biến phí ñơn vị, tổng lãi tính trên biến phí, tỷ suất lãi tính trên biến phí, kết cấu chi phí, ñòn bẩy kinh tế, ñiểm hòa vốn, …
Việc phân tích mối quan hệ này giúp doanh nghiệp ñưa ra ñược các quyết ñịnh trong sản xuất, kinh doanh nhằm tối ña hóa lợi nhuận
d Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh
Ra quyết ñịnh là chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp Quyết ñịnh phổ biến ở doanh nghiệp gồm: quyết ñịnh ngắn hạn và quyết ñịnh dài hạn
Quyết ñịnh ngắn hạn là những quyết ñịnh kinh doanh mà thời gian hiệu lực, thời gian ảnh hưởng và thực thi thường chỉ liên quan ñến một thời kỳ hoặc dưới một
Trang 29năm Xét về vốn ñầu tư thì quyết ñịnh ngắn hạn là các quyết ñịnh không ñòi hỏi vốn ñầu tư lớn Để lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh ngắn hạn, kế toán quản trị cần thực hiện các bước: Thu thập thông tin Loại bỏ thông tin không thích hợp Xác ñịnh các thông tin thích hợp Ra quyết ñịnh
Quyết ñịnh ñầu tư dài hạn thường là quyết ñịnh ñầu tư tài sản mới hay tiếp tục
sử dụng tài sản cũ; mở rộng quy mô sản xuất; thuê hay mua TSCĐ; lựa chọn các thiết
bị khác trong thời gian thích hợp, …Để cung cấp thông tin cho việc ra quyết ñịnh ñầu
tư, kế toán quản trị cần thực hiện các bước: Phân loại quyết ñịnh (quyết ñịnh có tính sàng lọc; quyết ñịnh có tính ưu tiên) Thu thập thông tin và phân loại thông tin phù hợp với loại quyết ñịnh Quyết ñịnh lựa chọn phương án sau khi ñã có thông tin thích hợp
e Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh
Hệ thống chỉ tiêu dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh ñược xây dựng riêng cho từng quá trình, như; quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ, …
Dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh ñược lập cho cả năm và chia ra các quý, các tháng trong năm
g Kế toán quản trị TSCĐ
Doanh nghiệp cần phải mở sổ kế toán chi tiết và tổng hợp ñể phản ánh ñược các chỉ tiêu về giá trị hiện vật của quá trình quản lý, sử dụng và phân tích ñánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của toàn ñơn vị, các bộ phận, các ñối tượng TSCĐ chủ yếu, ñồng thời cung cấp nhu cầu sử dụng TSCĐ của từng bộ phận cũng như toàn doanh nghiệp một cách cụ thể ñể giúp lãnh ñạo doanh nghiệp có cơ sở quyết ñịnh các phương án khai thác năng lực TSCĐ hiện có và ñầu tư mới thích hợp, hiệu quả
h Kế toán quản trị hàng tồn kho
Doanh nghiệp cần lập danh ñiểm vật tư và tổ chức kế toán quản trị về số hiện
có, số ñã sử dụng, ñã bán cả về số lượng và giá trị phù hợp danh ñiểm vật tư, sản phẩm, hàng hóa ñã lập theo yêu cầu quản lý nội bộ; Doanh nghiệp cần xác ñịnh phương pháp tính giá hàng tồn kho phù hợp với ñiều kiện và hoàn cảnh cụ thể ñáp ứng yêu cầu quản lý cũng như lập kế hoạch cho tương lai; doanh nghiệp lập ñịnh mức chi phí nguyên liệu, vật liệu cho từng công việc sản phẩm và lập ñịnh mức dự trữ cho từng danh ñiểm hàng tồn kho
Trang 30i Kế toán quản trị lao ñộng và tiền lương
- Lập ñịnh mức giờ công và ñơn giá tiền lương cho các bậc thợ, nhân viên của doanh nghiệp;
- Lập ñịnh mức chi phí nhân công tiêu hao cho từng giai ñoạn công việc, sản phẩm, dịch vụ, …
- Xác ñịnh và kiểm soát ñược thời gian làm việc của từng lao ñộng;
- Tính toán ñầy ñủ và phân bổ chi phí nhân công vào các giá phí, trung tâm chi phí và giá thành hợp lý, phù hợp
k Kế toán quản trị các khoản nợ
Cung cấp thông tin về chủ nợ, loại nợ theo kỳ hạn, thời hạn thanh toán và chất lượng của khoản nợ vào bất kỳ lúc nào khi nhà quản lý yêu cầu
1.3.2 Một số phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị
1 Phương pháp phân loại
Nội dung của phương pháp này là phân chia các ñối tượng nghiên cứu thành các loại, các chi tiết theo từng tiêu thức nhất ñịnh ñể quan sát ñối tượng trong mối quan hệ với những loại, những chi tiết hợp thành ñối tượng
2 Phương pháp so sánh
Chọn các chỉ tiêu có cùng ñiều kiện so sánh hoặc có quan hệ kinh tế ñể thiết lập quan hệ so sánh với nhau Từ ñó, quan sát biến ñộng nội dung, kết cấu, mối tương quan giữa các ñối tượng
3 Phương pháp phân tích mức ảnh hưởng các nhân tố
Nội dung chính của phương pháp này là xác ñịnh, lượng hóa mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến sự biến ñộng của một chỉ tiêu Xác ñịnh nội dung kinh tế, tài chính của chỉ tiêu và thể hiện chỉ tiêu trong mối quan hệ với các nhân tố cấu thành cần quan sát theo thứ tự nhân tố chất ñến nhân tố lượng, nhân tố quan trọng trước nhân tố thứ yếu sau, mối quan hệ cấu thành này có thể tồn tại dưới nhiều hình thức
4 Phương pháp ñồ thị - biểu ñồ
Nội dung chính của phương pháp này căn cứ vào mối quan hệ giữa các ñối tượng thiết lập phương trình toán học biểu hiện mối quan hệ giữa chúng Từ ñó, thiết lập nên ñồ thị hay biểu ñồ thể hiện các ñối tượng và cũng chính từ ñồ thị, biểu ñồ này nhận ñịnh, quan sát sự tồn tại, ñặc ñiểm ñối tượng
Trang 315 Phương pháp chỉ số tài chính
Nội dung cơ bản của phương pháp này là căn cứ vào mối quan hệ có ý nghĩa giữa các yếu tố tài chính thiết lập nên các chỉ số tài chính có nội dung, kết cấu những tài chính ñặc trưng Từ ñó, quan sát nội dung, kết cấu những chỉ số tài chính ñặc trưng này ñể tìm hiểu các dấu hiệu tài chính
6 Phương pháp ñịnh lượng
Phương pháp này dựa trên nền tảng kinh tế lượng, vận dụng các kỹ thuật kinh tế lượng ñể lượng hóa thông tin Từ ñó căn cứ vào ñặc ñiểm thông tin kết hợp với toán học ñể quan sát các hiện tượng kinh tế tài chính
7 Phương pháp phân tích thông tin thích hợp
Phương pháp này là một quy trình chọn lọc, ñơn giản hóa thông tin các phương
án ñể cung cấp thông tin ngắn gọn, phù hợp, nhanh chóng và có trọng tâm cho chọn lựa một phương án kinh doanh
8 Phương pháp bảng cân ñối thành quả (Balanced Scorecard)
Phương pháp này dựa vào các yếu tố giữ vai trò quan trọng và quyết ñịnh ñến kết quả, hiệu quả, sự ổn ñịnh, phát triển doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn ñể thiết kế nên một bảng cân ñối giữa các yếu tố này Từ ñó, ñánh giá tình hình hiện thực, tiềm năng và triển vọng hoạt ñộng của doanh nghiệp
9 Phương pháp cân ñối Chi phí - Lợi ích
Nội dung phương pháp này là thiết lập mối liên hệ giữa chí phí với lợi ích kinh
tế mà nó ñem lại Chi phí ñược xem hữu ích khi nó tạo ra một giá trị hữu dụng tương ứng với một giá trị gia tăng hoặc nguồn thu nhập, tiềm năng kinh tế lớn hơn chi phí
10 Phương pháp phân tích quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận
Là phương pháp thiết lập những chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận theo mô hình ứng xử của chi phí Từ ñó, quan sát các chỉ tiêu này hoặc vận dụng các chỉ tiêu này ñể quan sát tình hình chi phí, thu nhập, lợi nhuận hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
11 Phương pháp tính thời giá tiền tệ
Phương pháp này ñược xây dựng trên quan ñiểm ñồng tiền luôn tạo ra khả năng sinh lời, một ñồng tiền hôm nay có giá trị hơn một ñồng tiền tương lai Từ ñó, khi tính toán các thông tin liên quan ñến dòng tiền phát sinh ở nhiều năm, nhất là khi ñề cập ñến dòng tiền liên quan ñến vốn ñầu tư, chi phí, thu nhập liên quan ñến dự án ñầu tư dài hạn cần phải chuyển ñổi dòng tiền về cùng một thời kỳ hiện tại hoặc tương lai
Trang 3212 Các mô hình quản trị kinh tế - tài chính
Nội dung chính của phương pháp này là dựa trên mô hình quản trị kinh tế, tài chính ñể quan sát các vấn ñề kinh tế, tài chính hoạt ñộng của doanh nghiệp
a Mô hình DUPONT
Mô hình này ñược thiết lập trên cơ sở xem xét tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
(hoặc vốn chủ sở hữu) trong mối quan hệ với các yếu tố tài chính cơ bản của hoạt ñộng kinh doanh như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, cơ cấu vốn chủ sở hữu và các yếu tố cấu thành nên các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, chi phí, tài sản Từ
ñó, nghiệp vụ kế toán quản trị hướng ñến xây dựng thông tin tỷ suất lợi nhuận trong mối quan hệ với các chi tiết của mô hình Dupont và chính những thông tin này giúp quan sát tình hình tài chính trong hoạt ñộng doanh nghiệp
b Mô hình quản trị hàng tồn kho kịp thời (JIT – Just In Time)
Mô hình này dựa trên lý thuyết quản trị hàng tồn kho kịp thời Lý thuyết này căn cứ vào quan ñiểm thị trường quyết ñịnh các hoạt ñộng ñầu tư, cung ứng, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ; tính hiệu quả của ñầu tư, cung ứng, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ ñược quyết ñịnh bởi sự phù hợp, kịp thời, thích ứng của chúng với chuyển biến thị trường và
sự tồn kho xuất hiện chính là biểu hiện cho sự phản ứng không kịp thời, vi phạm quan
hệ của hệ thống tổ chức quản trị - sản xuất với tình hình biến ñộng thị trường
c Mô hình quản trị chất lượng tổng thể: (TQM – Total Quality Management)
Mô hình này dựa trên quan ñiểm chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng, liên quan tổng hợp của tất cả các yếu tố gắn liền với quy trình sản xuất kinh doanh và mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm hướng ñến trạng thái hoàn hảo tuyệt ñối - tỷ lệ sản phẩm sai hỏng bằng không Do ñó, quản trị chất lượng sản phẩm ñược xem xét toàn diện trước, trong, sau quy trình hoạt ñộng kinh doanh và luôn hướng ñến mức hoàn hảo tỷ lệ sai hỏng không tồn tại Từ ñó, các nghiệp vụ kế toán quản trị theo lý thuyết quản trị chất lượng toàn diện hướng ñến thiết lập hệ thống thông tin quản trị, kiểm soát toàn diện tất cả các thành viên, các yếu tố liên quan ñến cả quy trình sản xuất kinh doanh
d Mô hình quản trị chi phí theo mục tiêu (Target costing)
Mô hình này dựa trên quan ñiểm hoạt ñộng, cũng như chi phí cần phải ñược quản lý kiểm soát theo mục tiêu, ñó chính là những chi phí, mức giảm chi phí ñược hoạch ñịnh kết hợp giữa các mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn Từ ñó, các nghiệp
vụ kế toán quản trị theo mô hình quản trị chi phí theo mục tiêu hướng ñến ño lường toàn diện mục tiêu, mức giảm chi phí trên toàn bộ chuỗi giá trị trong ñịnh hướng
Trang 33kết hợp chiến lược dài hạn và kế hoạch ngắn hạn của hoạt ñộng; Chi phí cần ñược thiết
kế, dự toán một cách chi tiết cho cả mục tiêu ngắn hạn và dài hạn và cũng như tình hình thực tế, sai lệch phát sinh so với mục tiêu
e Mô hình quản trị chi phí theo hướng cải tiến liên tục chi phí (Kaizen costing)
Mô hình này dựa trên lý thuyết quản trị chi phí phải ñặt trong sự cải tiến liên tục chi phí Theo lý thuyết quản trị này cho rằng một sự cải tiến nhỏ trong sản xuất sẽ ñem lại một sự gia tăng rất lớn về giá trị, lợi ích Từ ñó, các nghiệp vụ kế toán quản trị theo mô hình quản trị chi phí Kaizen gắn kết mật thiết với xây dựng hệ thống hoạch ñịnh lợi nhuận, phân bổ lợi nhuận hàng năm, lợi nhuận mục tiêu cho từng phân xưởng,
bộ phận sản xuất nhằm xác ñịnh mức chi phí cơ bản – chi phí thực tế của năm trước, mức giảm chi phí năm nay so với năm trước, tỷ lệ giảm chi phí cơ bản, mức chi phí mục tiêu Những chỉ tiêu này phải ñược ño lường, phân tích trong mối liên hệ bên trong và bên ngoài sản xuất liên tục nhằm ñáp ứng ñịnh mức chi phí và cải tiến, cắt bỏ liên tục những chi phí không hữu ích trong sản xuất
g Mô hình quản trị chi phí Taguchi
Mô hình này dựa trên quan ñiểm của Taguchi, xem xét tình hình và chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở quan sát môi trường sản xuất kinh doanh Theo ông, ñể ñạt ñược mục ñích giảm chi phí cần ñạt ñược một trong ba mục tiêu sau:
- Giảm những biến ñộng của quy trình sản xuất kinh doanh bằng cách nhận ñịnh các yếu tố có thể gây nên biến ñộng quy trình sản xuất;
- Điều chỉnh phương tiện sản xuất kinh doanh sao cho tiến ñến gần mục tiêu mong ñợi;
- Hướng ñến giảm biến ñộng quy trình sản xuất cùng các yếu tố gây nên biến ñộng và ñiều chỉnh những phương tiện sản xuất về mục tiêu của kinh doanh
Từ ñó, những nghiệp vụ kế toán quản trị theo mô hình Taguchi hướng ñến ño lường những biến ñộng của môi trường sản xuất kinh doanh ñể tính toán, kiểm soát, hạn chế tổn thất và nâng cao chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
h Mô hình quản trị chi phí trên cơ sở hoạt ñộng (ABCM – Activity Based Cost Management)
Mô hình quản trị chi phí này dựa trên cơ sở quản trị chi phí theo nguồn gốc phát sinh Trên cơ sở này, chi phí không chia tách ñể quản trị theo từng chức năng, từng bộ phận như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp mà chi phí
Trang 34ñược chia tách, quản trị theo từng ñối tượng, nguyên nhân gây ra chi phí Từ ñó, các nghiệp vụ kế toán quản trị cần phải tập hợp, phân bổ chi phí theo nguồn gốc phát sinh Nguồn gốc phát sinh chi phí là mục tiêu ño lường và cũng là căn cứ tập hợp, phân bổ chi phí
1.4 Tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.4.1 Nội dung tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
- Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán quản trị phù hợp với ñiều kiện của doanh nghiệp Có thể cụ thể hóa
và bổ sung các nội dung cần thiết của từng mẫu chứng từ kế toán ñã ñược quy ñịnh, hoặc lập chứng từ riêng ñể phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán quản trị
Đế ñáp ứng cung cấp ñầy ñủ thông tin cho quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị có thể chi tiết hóa (cấp 2, cấp 3, cấp 4, ….) hệ thống tài khoản kế toán tài chính; hoặc có thể thiết kế hệ thống tài khoản phù hợp với kế hoạch, dự toán ñã lập và yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị cho các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán quản trị
Dựa vào hệ thống sổ kế toán do Bộ tài chính ñã ban hành, kế toán quản trị có thể bổ sung các chỉ tiêu ñể phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp, kế toán quản trị có thể thiết kế bộ sổ kế toán mới cho phù hợp hơn với yêu cầu quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh một cách chi tiết ñáp ứng nhu cầu thông tin ñầy ñủ, chính xác và toàn diện
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chính là sản phẩm của chu trình kế toán quản trị, việc lập và phân tích hệ thống báo cáo kế toán quản trị là một khâu quan trọng, thiết yếu của quá trình tổ chức công tác kế toán quản trị
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị thường bao gồm hai loại báo cáo sau:
+ Báo cáo tình hình thực hiện;
+ Báo cáo phân tích
Trang 35Ngoài ra kế toán quản trị còn lập các loại báo cáo khác nhằm phục vụ kịp thời các yêu cầu quản lý và ñiều hành sản xuất kinh doanh từng giai ñoạn cụ thể của các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp
- Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp phải phù hợp với ñặc ñiểm hoạt ñộng, quy mô ñầu tư và ñịa bàn tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với mức ñộ phân cấp quản lý kinh tế - tài chính của doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán quản trị phải gọn nhẹ, khoa học, hợp lý và hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho quản lý doanh nghiệp
- Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị của doanh nghiệp phải phù hợp với quy
mô, trình ñộ cán bộ, ñặc ñiểm quản lý và phương tiện kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp
- Có thể lựa chọn một trong ba hình thức tổ chức bộ máy kế toán quản trị: Hình thức kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính theo từng phần hành kế toán; Hình thức tách biệt - bộ phận kế toán quản trị riêng biệt với bộ phận kế toán tài chính; Hoặc là hình thức hỗn hợp
1.5 Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất ở một số nước trên thế giới
1.5.1 Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Anh; Mỹ
Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Anh, Mỹ là nền kế toán quản trị tiên phong trên thế giới với khuynh hướng cung cấp thông tin hữu ích, thiết lập các quyết ñịnh quản lý bằng những mô hình, kỹ thuật ñịnh lượng thông tin
Nền kinh tế thị trường ñã xuất hiện từ lâu ở Anh, Mỹ nên kế toán quản trị cũng xuất hiện rất lâu trong doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ dưới hình thức kế toán chi phí; sau ñó, ñể ñáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, sự chuyển biến doanh nhgiệp sản xuất, kế toán quản trị tiếp tục phát triển với những nội dung khác nhau Quá trình
ñó, kế toán quản trị ñã trải qua bốn giai ñoạn khác nhau:
Giai ñoạn 1- Thông tin ñể kiểm soát và ñịnh hướng chi phí, sản xuất;
Giai ñoạn 2- Thông tin ñể hoạch ñịnh và kiểm soát tài chính hoạt ñộng sản xuất kinh doanh;
Giai ñoạn 3- Thông tin ñể giảm những tổn thất nguồn lực kinh tế sử dụng của quy trình sản xuất kinh doanh;
Trang 36Giai ñoạn 4- Thông tin ñể sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế tạo ra giá trị
Ngày nay, kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất vẫn tồn tại thịnh hành những nội dung từ giai ñoạn 2 trở ñi, thường tập trung vào các chủ ñề như: khái niệm
và phân loại chi phí, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo công việc hoặc theo quy trình sản xuất, nhận thức cách ứng xử chi phí và phân tích biến ñộng chi phí, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, ảnh hưởng phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí trực tiếp trong thiết lập công cụ quản lý, kế toán chi phí trên cơ sở hoạt ñộng, dự toán hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, chi phí tiêu chuẩn
và sự cân bằng các nguồn lực kinh tế, dự toán linh hoạt và phân tích biến ñộng chi phí sản xuất chung, báo cáo bộ phận và các sự phân quyền trong một tổ chức, chi phí thích hợp cho quyết ñịnh kinh doanh ngắn hạn, dự toán vốn ñầu tư dài hạn, phân bổ chi phí
bộ phận trên cơ sở hoạt ñộng, ñịnh giá sản phẩm dịch vụ, phân tích báo cáo tài chính Với sự ñề cao vai trò cá nhân, vai trò của những nhà quản lý cao cấp, kế toán quản trị ñược xem như một công cụ bổ khuyết thông tin quản lý nên kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Anh, Mỹ ñược thiết kế tập trung vào chủ ñề phân tích thông tin phục vụ cho các quyết ñịnh quản lý, ñề cao tính hữu ích của thông tin cho các quyết ñịnh quản lý hơn là xác lập một hệ thống thông tin toàn diện cho yêu cầu quản lý Do
ñó, kế toán quản trị nổi lên hàng ñầu với các mô hình, phương pháp kỹ thuật ñịnh lượng thông tin Đồng thời, ở những nước này, kế toán quản trị là công việc riêng của doanh nghiệp nên Nhà nước không can thiệp sâu vào chuyên môn, nghiệp vụ Những năm gần ñây, mặc dầu vẫn duy trì khuynh hướng ñặc trưng như trước nhưng kế toán quản trị trong doanh nghiệp ở Anh, Mỹ ñã xuất hiện một vài thay ñổi về cấu trúc thông tin, nâng cao tính ñịnh tính của thông tin, tính kiểm soát ñể bổ sung cho những thiếu sót, lạc hậu, không hữu hiệu so với thế giới Trong suốt quá trình ñó, kế toán quản trị luôn ñược nhận thức là một bộ phận chuyên môn; tuy nhiên, tổ chức vận hành kế toán quản trị có những chuyển biến khác nhau Từ một bộ phận thuộc kế toán ñến bộ phận thuộc Ban giám ñốc
1.5.2 Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở một số nước Châu
Âu
Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở các nước châu Âu như Pháp, Đức, Tây Ban Nha có ñặc trưng gắn kết chặt chẽ với kế toán tài chính, ñề cao thông tin kiểm soát nội bộ và có sự ảnh hưởng ñáng kể của Nhà nước
Nền kinh tế thị trường ñã xuất hiện khá lâu ở những nước Đông Âu nhưng kế toán quản trị trong doanh nghiệp hình thành, phát triển chậm hơn kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở các nước Anh, Mỹ Được hình thành với mục ñích ban ñầu chủ yếu là cung cấp thông tin ñể các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước
Trang 37giám sát chi phí hoạt ñộng doanh nghiệp nên kế toán quản trị gần như là sự chi tiết thêm thông tin kế toán tài chính, kế toán chi phí khuôn mẫu Kế tiếp, với nhu cầu thông tin thực hiện các chức năng quản lý, kế toán quản trị ở những nước này ñều có ñặc ñiểm nổi bật là ñược xây dựng gắn kết với kế toán tài chính, quan hệ mật thiết với chính sách kế toán chung, chịu ảnh hưởng sự can thiệp trực tiếp bằng luật pháp của Nhà nước và vẫn ñề cao thông tin ñịnh lượng, nhưng khuynh hướng trọng tâm là thông tin kiểm soát nội bộ Vì vậy, kế toán quản trị ở những nước này rất khuôn mẫu, phát triển khá chậm so với Anh, Mỹ Những năm gần ñây, kế toán quản trị ở những nước này bắt ñầu bắt nhịp phát triển với kế toán quản trị của Anh, Mỹ, Nhật, cập nhật một
số nội dung mới như: ñưa ra bằng chứng giúp nhà quản lý tìm ñược phương thức tốt nhất khai thác tiềm năng kinh tế phát triển doanh nghiệp trong tương lai, nhận ñịnh tình hình tiến hành ở các trung tâm trách nhiệm quản lý ñể dự báo, ñiều chỉnh hành ñộng phù hợp với kế hoạch, giám sát tình hình hiện tại và tương lai của những nhà quản lý ở từng bộ phận nhằm ñảm bảo chiến lược, kế hoạch, và khai thác tốt nhất năng lực các nhà quản lý, tiềm năng từng bộ phận trong cấu trúc tổ chức hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Với quan ñiểm là một công cụ cung cấp thông tin kiểm soát, kế toán quản trị ở các nước Châu Âu luôn ñược tổ chức thành một bộ phận thuộc kế toán, do kế toán ñảm trách
Với nguồn lực hạn hẹp, các doanh nghiệp Nhật phải ñương ñầu với sự bất ổn, sức ép cạnh tranh từ doanh nghiệp ở các nước cùng với bản sắc văn hóa người Nhật Đây cũng là tiền ñề nảy sinh kế toán quản trị kiểu Nhật, ảnh hưởng sâu rộng ñến nội dung kế toán quản trị trên thế giới Đó là kế toán quản trị với trọng tâm nâng cao về mặt ñịnh tính, tính chất thông tin ñể giảm những tổn thất nguồn lực kinh tế sử dụng của quy trình sản xuất kinh doanh, thông tin ñể sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Trang 38kinh tế tạo ra giá trị, kế toán quản trị trên hệ thống quản lý với mô hình tổ chức linh hoạt, với phương thức quản lý kết hợp giữa tư duy giá trị, với tư duy chuỗi giá trị Tuy nhiên, kế toán quản trị ở Nhật vẫn tiếp tục duy trì những tiến bộ của phương pháp kỹ thuật ñịnh lượng thông tin theo khuynh hướng riêng tạo nên nội dung kế toán quản trị thịnh hành ngày nay chủ yếu như: xây dựng tiêu chuẩn và phân loại chi phí, thu nhập, lợi nhuận, xây dựng hệ thống dự toán ngân sách hoạt ñộng hằng năm, xây dựng kế toán chi phí theo phương pháp toàn bộ và trực tiếp, kế toán chi phí theo mục tiêu, kế toán chi phí theo cơ sở hoạt ñộng, xây dựng các tiêu chuẩn ñánh giá vốn ñầu tư, kế toán các trung tâm trách nhiệm, xây dựng tiêu chuẩn ñánh giá các bộ phận, phân tích biến ñộng chi phí, xây dựng hệ thống ñiều hành và ñánh giá chi phí, bảng cân ñối thành quả, phân tích tính cân ñối chi chí- lợi ích, phân tích báo cáo tài chính,…Xuất phát từ ñề cao tính an toàn, tính tập thể, tính kiểm soát, kiểm soát ñịnh hướng hoạt ñộng, kế toán quản trị ở Nhật có nhiều mối liên hệ với kế toán tài chính, gắn kết với hệ thống kế toán chung là một bộ phận trong tổ chức bộ máy kế toán
1.5.4 Kế toán quản trị ở Trung Quốc
Kế toán quản trị ở Trung Quốc còn non trẻ và chưa có khuynh hướng riêng gắn liền quá trình chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường
Những dấu hiệu kinh tế thị trường chỉ mới xuất hiện ở Trung Quốc những năm cuối 1980 và kế toán quản trị bắt ñầu hình hình thành phát triển từ ñó Sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế thị trường cùng chính sách cải cách kế toán ñã thay ñổi, phát triển nhanh chóng hệ thống kế toán, kế toán quản trị Năm 1980, kế toán quản trị xuất hiện với nội dung cơ bản như kế toán quản trị ở Anh, Mỹ những năm 1965 Sau ñó, kế toán quản trị ñược cải tiến, nâng cao nhưng với mức ñộ không ñồng ñều, thường tập trung vào những chủ ñề sau: xây dựng hệ thống dự toán ngân sách, dự toán vốn ñầu tư dài hạn, nhận diện và phân tích chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý, phân tích doanh thu, phân tích triển vọng thị trường, phân tích nợ phải thu, phân tích lợi nhuận, hệ thống khoán chi phí bộ phận, phân tích ñiểm hoà vốn, phân tích báo cáo tài chính Tuy mới bước ra từ tư duy quản lý kinh tế tập trung, bao cấp; tuy nhiên, kế toán quản trị ñã nhanh chóng giữ vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán, trong doanh nghiệp Kế toán quản trị luôn ñược xem là một bộ phận chuyên môn, phân hệ của kế toán nhưng khuynh hướng, tổ chức thực hiện rất ña dạng Đây cũng chính là ñặc ñiểm chung tổ chức kế toán quản trị trong những nước mới phát triển ở Châu Á, của những nước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường
Trang 391.5.5 Kế tốn quản trị ở một số nước khu vực Đơng Nam Á
Kế tốn quản trị ở một số nước khu vực Đơng Nam Á cịn non trẻ, manh mún,
lệ thuộc và hỗn hợp các khuynh hướng khác nhau
Các nước khu vực Đơng Nam Á hầu như cĩ nền kinh tế thị trường mới phát triển Doanh nghiệp ở các nước này cĩ thể chia làm hai loại: một là những doanh nghiệp nhỏ, vốn đầu tư trong nước; hai là những chi nhánh của các tập đồn kinh tế đa quốc gia từ nước ngồi Từ đĩ, hoạt động và tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đa sắc thái nên kế tốn quản trị rất đa dạng; một phần được chuyển giao, chịu ảnh hưởng từ mơ hình kế tốn quản trị của các cơng ty mẹ ở nước ngồi rất hiện đại; một phần được các doanh nghiệp trong nước xây dựng, cập nhật theo nền tảng hoạt động quản lý của họ nhưng khá lạc hậu và cĩ những doanh nghiệp hồn tồn khơng quan tâm đến kế tốn quản trị Thực trạng đĩ dẫn đến kế tốn quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở các nước khu vực Đơng Nam Á tồn tại đa dạng về khuynh hướng, nội dung, trình độ
1.5.6 Kế tốn quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam
Tại nhiều quốc gia, áp dụng kế tốn quản trị trong doanh nghiệp khơng hề mới, nhưng tại Việt Nam, kế tốn quản trị chỉ thực sự được tìm hiểu vào đầu những năm 90
và được nghiên cứu cĩ hệ thống từ năm 1999 Khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cho thấy, đến nay kế tốn quản trị chỉ tồn tại dưới hai mơ hình
Với những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cĩ hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng chuyên mơn hĩa từng bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanh, từng hoạt động quản lý, thì nội dung kế tốn quản trị được xây dựng theo hướng cung cấp thơng tin định lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng bộ phận chuyên mơn hĩa để phục vụ cho việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định của nhà quản lý ở từng cấp quản trị
Nội dung mơ hình kế tốn quản trị này thường gồm những lý luận và nghiệp vụ
kỹ thuật cơ bản sau:
- Phân loại, kiểm sốt, đánh giá chi phí theo từng phạm vi chuyên mơn, hoặc cấp bậc quản trị
- Xác định, kiểm sốt, đánh giá giá thành sản phẩm, chủ yếu là giá thành trong từng quá trình sản xuất
- Dự tốn ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo từng bộ phận và đánh giá trách nhiệm quản lý ở từng cấp bậc quản trị
Trang 40- Thu thập, phân tích dữ liệu, từ ñó thiết lập thông tin thích hợp, phục vụ cho việc xây dựng giá bán, phương án kinh doanh ngắn hạn và dài hạn theo từng bộ phận, cấp bậc quản trị
- Phân tích, dự báo chỉ số tài chính ở từng bộ phận hoạt ñộng
Với những doanh nghiệp có hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng từng quá trình hoạt ñộng (ñược hiểu là bao gồm tất cả các công ñoạn, bộ phận như nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất, dịch vụ, thiết kế, tiến trình sản xuất, sản phẩm, marketing, phân phối, dịch vụ sau phân phối hoặc bao gồm một nhóm công ñoạn, bộ phận gắn kết nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh), thì nội dung kế toán quản trị ñược xây dựng theo hướng cung cấp thông tin ñịnh lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng quá trình hoạt ñộng ñể phục vụ cho việc hoạch ñịnh, tổ chức, phối hợp thực hiện, ñánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình hoạt ñộng (những người có chuyên môn khác nhau cùng thực hiện một quá trình kinh doanh) Cụ thể là:
- Phân loại, kiểm soát, ñánh giá chi phí theo từng quá trình hoạt ñộng
- Dự toán ngân sách của từng quá trình hoạt ñộng và ñánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình
- Thu thập, phân tích dữ liệu ñể xây dựng thông tin thích hợp, phục vụ cho việc lựa chọn từng quá trình hoạt ñộng và phối hợp thực hiện của nhóm thực hiện quá trình
- Phân tích, dự báo các chỉ số tài chính của từng quá trình hoạt ñộng
- Đánh giá các dự án ñầu tư của doanh nghiệp
- Xây dựng hệ thống thu thập và phân tích thông tin tài chính và phi tài chính cho phép nhận diện ngay vấn ñề phát sinh
- Nâng cao hiệu quả quản lý tiền tệ
- Thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa các bộ phận chức năng, ñảm bảo nguyên tắc vì mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Xây dựng hệ thống quản trị chi phí với mục tiêu tối ưu hóa các chi phí