Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nhằm sử dụng quan hệ thứ tự và tính chất phổ của các toán tử tuyến tính đương để nghiên cứu sự tổn tại giá trị riêng ^.. Luận văn này chủ yếu là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
[ese
Lê Phước Toàn
_ TINH CHAT PHO CUA
TOAN TU TUYEN TINH DUONG
Chuyên ngành : Toán giải tích
Mã số : 60.46.01
LUAN VAN THAC Si TOAN HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS.NGUYÊN BÍCH HUY
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH
Lê Phước Toàn
TINH CHAT PHO CUA
TOAN TU TUYEN TINH DUONG
LUAN VAN THAC Si TOAN HOC
Thanh phố Hồ Chí Minh - 2009
Trang 3
Trong suốt quá trình học tập, em đã nhận được những kiến thức quý
báu từ các thầy cô trong khoa Toán -Tin trường Đại học Sư Phạm Tp
HCM và trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, cũng qua luận văn này em
xin được đồng kính gửi đến các thầy cô lòng tri ân thành kính nhất
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô làm việc tại phòng KHCN-SPH đã giúp em rất nhiều trong quá trình học tập và khi thực hiện
luận văn này
3k 33k 3k sk 2 3k sk 2 2 2 2 2k 2 2k 2K ak
Lê Phước Toàn
Trang 4
MO DAU
1 Lý do chọn đề tai
Vào nữa đầu thế kỷ XX, lý thuyết các không gian trừu tượng: không gian
metric, không gian tuyến tính định chuẩn, không gian tôpô và tuyến tính tôpô
đã được hình thành Tiếp đó, lý thuyết toán tử tuyến tính xuất hiện và đã tìm
ngay được những ứng dụng quan trọng trong: Phương trình vi phân thường, Phương trình đạo hàm riêng, Phương trình tích phân, Vật lý lý thuyết và cả trong một số lĩnh vực kỹ thuật Lý thuyết phương trình toán tử trong không gian có thứ tự ra đời từ nhưng năm 1950 và được hoàn thiện cho tới ngày nay
Tính chất phổ được nghiên cứu cho nhiều lớp toán tử tuyến tính đương bằng các phương pháp khác nhau, bởi các nhà toán học từ nhiều nước Việc
tập hợp các kết quả này lại và trình bày chúng theo một hệ thống hoàn chỉnh
là việc làm cần thiết
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nhằm sử dụng quan hệ thứ tự và tính chất phổ của các toán tử tuyến tính đương để nghiên cứu sự tổn tại giá trị riêng ^ tương ứng với vectơ riêng
Xo cuia bài toán tổng quát sau:
“Cho C là một tập hợp con của một không gian E„u là một toán tử tuyến
tính đương từ C vào X với những điều kiện nào trên C,X và u để có thể khẳng
định sự tồn tại của một vectơ riêng xạ tương ứng với giá trị riêng A sao cho uXạ= AX”
Luận văn này chủ yếu là trình bày những ứng dụng trên không gian
vectơ tôpô được sắp thứ tự để nghiên cứu về tính chất phổ của các toán tử tuyến tính dương, compắc, toán tử uạ- bị chặn, toán tử tuyến tính không phân
tích được
Trang 5Chúng ta giả sử rằng đã biết các vấn đề cơ bản nhất về đại số của các
toán tử trên một không gian Banach; Chương I liệt kê một số chỉ tiết những gì cần trong việc trình bày tiếp theo Chương II được dành cho sự bắt tay vào nghiên cứu vấn đề phổ của toán tử tuyến tính đương Chương III đành cho nghiên cứu về phổ của toán tử uọ — bị chặn Cuối cùng chương IV đành riêng
cho vấn đề phổ của toán tử tuyến tính không phân tích được.
Trang 6Chương 1: PHÓ CỦA ÁNH XẠ - KHÔNG GIAN CÓ THỨ TỰ
1.1 Các tính chất cơ bản của giải thức
Gia st (E, ) là một không gian Banach phức và ký hiệu L(E) là đại số
Banach những ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào E với chuẩn thông thường ur> u =sup{ u(x) : x <1}.Nếuue LŒ) thì phố ø (u) là phần bù trong C
của tập mở lớn nhất ø (u) mà trong đó 4 —>{4 e-u)” tồn tại và là hàm giải tích địa phương Ở đây và trong các phần tiếp theo e là ký hiệu cho ánh xạ đồng
nhất của L(E) Cho 2 e ø(u), chúng ta đặt (2e-u)' = R(4);4->R(2) gọi là
giải thức, ø(u) gọi là tập giải thức của u
Giả sử rằng Ez {0} khi đó ø (u) là tập con Compact không rỗng của C
bán kính r(u) của đường tròn nhỏ nhất tâm O trong C chứa ø(u) được gọi là
bán kính phô của u; tập {4 eC:|2|E r(u)}, được gọi là đường tròn phổ của u Hơn nữa, nếu ¿ e ø(u) và ¿ e ø(u) thì có phương trình giải thức:
R(4)-R(Œz)E- (4-z)R(24)-RŒ) (D
Ở đây chúng ta ký hiệu hợp uạv của u,v e L (E) bằng uv
Theo định lý về ánh xạ ngược của Banach, phổ ø (u) có thé định nghĩa là
tập hợp của những 2 eC để 4 e-u không là song ánh Từ xem xét này chúng ta
có kết quả như sau:
Định lý: Giả sử u e L (E) với E là một không gian Banach phức và gia
sử rằng {4„:neN} là một dãy con trongp (u) hội tụ tới 4 eC, thì 4 e ø(u),
khi và chỉ khi limạ R(24„) =+ s
Chứng minh
(=>) Giả sử ^4n 2 và 2eơ(u) khi đó 4e — u không khả nghịch
no
trong L (E)
Trang 7Suyra lim R(41,) =s
(©)Để chứng minh điều kiện cần ta giả sử rằng tồn tại một dãy con
{un} của dãy {2n} sao cho {R(¿a):neN} là bị chặn, do (1) ở trên ta có: với
m>n
Ra) RŒm) =- (2ï ¿m) R(¿a) R(¿m) =o mn EN
Suyra lim R()-R(„) =0 do lim/ =4
Từ đó suy ra {R(¿/a):a€N } là day Cauchy trong L (E) va do đó hội tụ tới Ø nào đó, €1 (E)
Điều đó nghĩa là lim R(„ )(/„e-u) = Ø(4e-u) =e
và tương tự ta có (2 e-u) Ø=e, suy ra (2e-u) khả nghịch trong L (E)
Do đó : 2e ø(u) điều này mâu thuần
Vậy lim R(4,) =œ
Tập hợp con của ø (u) nơi mà trong đó( 2 e-u) không là đơn ánh được gọi
là phổ điểm z(u) của u Một phần tử 2o€z (u) được gọi là một giá trị riêng
của u, không gian hạch (hạt nhân) của (4e - u) gọi là không gian riêng tương
ứng ký hiệu N(2o) Số chiều của N(2o) được gọi là số bội (hình học) của 2o và
các phần tử khác không của N(4¿) gọi là vectơ riêng của u tương ứng với giá
trị riêng 2o, mỗi vecto riêng x này là l nghiệm của phương trình ux = ox Phổ điểm của u bao gồm tất cả các cực của giải thức R Giả sử 2¿ là một
cực của R và R(2)=Š) a(2.2ø)*— (a„#0) (2)
là khai triển Laurent của R ở lân cận của 4o, Số nguyên n (n > I) là bậc
của cực 4¿, tổng riêng phần của (2) kéo dai tit k = - n toi k = -1 goi 1a phan
chính của khai triển; a„ gọi là hệ số đầu tién, va a, goi 1a thang du cua R tại A= ho
Trang 8Nhân (2) với (2e-u) = (2o e-u)+ (2 - 4o) e và so sánh các hệ số trong
đồng nhất thức nhận được (theo định lý duy nhất cho các hàm giải tích),
chúng ta có được:
an (Ap e-u)= (2o e-u) a.n = 0 và a„= a-i(0-4oe)*”:
hiển nhiên hệ số ay giao hoán với u Những mối quan hệ này cho ta thấy
rằng 4o thuộc z(u); cụ thé hơn, hệ số a.; là I phép chiếu của E lên trên không
gian hạch của (2 e-u)" không gian này chứa N(2o) Ngoài ra cho chúng ta nhớ lại rằng nếu u Compact thì giải thức R là 1 hàm chỉnh hình trên hình cầu
Riemann bi dm thing tại 0 (một cách xác định tổng quát, R(œ)=0) vì vậy nếu
u compact thì ø (u) là một tập hợp đếm được với 0 có thé là điểm tụ duy nhất,
và mỗi một số khác không 2e ø (u) là một giá trị riêng của u có số bội hữu hạn
Cuối cùng, nếu ue 1 (E) và |2| > r (u) giải thức của u được cho bởi
R(2)=Š) 2“ @),
n=0
(u°=e); (3) là khai triển của R tại œ và được gọi là chuỗi C-Newmamn
Theo tiêu chuẩn Cauchy cho sự hội tụ của các chuỗi luỹ thừa ta suy ra:
r(u)=limsup u* "* một cách chính xác hơn r(u) =lim, u° !^ Trong trường hợp r (u) = 0, u được gọi là lũy linh tôpô của đại số Banach 1 (E); hiển nhiên u là một lũy linh tôpô nếu và chỉ nếu o (u) ={0} hoặc tương đương, nếu và chỉ nếu giải thức R (với R(œ)=0) là một hàm số
nguyên của 4 ˆ"
Nếu E là một không gian Banach trên vàu e L (E), phổ thực Ø q(u) được xác định như tập hợp con của R nơi mà trong đó (2 e-u) không là song ánh; một cách tương tự, chúng ta có thê xác định giải thức thực của u như là hàm số 4—> (4 e-u) với miền xác định R\Ø q(u) (có thể xảy ra Ø q(u) là
Trang 9trống như ví dụ một phép quay quanh gốc của mặt phẳng Euclidean R? ) Chúng ta sẽ xét quá trình phức hóa không gian Banach thực như sau:
Gia str (E, ) la một không gian Banach trên R Sự phức hóa Eị của E
là một không gian định chuẩn đầy đủ trên C Nếu chúng ta muốn có một
chuẩn trên E¡ sao cho phép nhúng của E và trong E¡ là một phép đẳng cự ta định nghĩa:
xtiy ¡= sụp (cosØ)x+(sinØ)y
0<0<2z
Mọi ueL (E) có một sự mở rộng phức duy nhất we L(E\) được xác
định bởi w (x+iy) = u(x) + iu(y) với mọi x,yeE Trong trường hợp E là một
không gian Banach thực và ue 1L (E) chúng ta xác định phổ, giải thức, bán kính phố của u là những đối tượng tương ứng cho z như đã xác định ở trên
Thỉnh thoảng để thuận tiện ta đồng nhất u với sự mở rộng phức của nó z
Dễ dàng nhận thấy rằng với ue 1 (E), chúng ta có Øạ(u)=ø(u)_ và
với 4e \Øa(u) giải thức thực của u là sự thu hẹp của giải thức của u trên E
(được xem như là một không gian con thực của E¡) và bán kính phổ r (u) là số
thực nhỏ nhất ø > 0 sao cho với |4|> ø, 4e chuỗi (3) hội tụ trong 1 (F)
1.2 Không gian Banach với thứ tự sinh bởi nón
Trang 10Mỗi xeK\ {Ø} gọi là dương
Mệnh đề 1.2.1.2: Giả sử “<” là thứ tự sinh bởi nón
Khi đó:
l)x<y=x†z<y†z;2x<2y VzeX,V2A>0
2) (4 Šya(n e NẺ*), lim xạ =x, lim yạ= ÿy) > xX<y
3) Nếu {xạ} là dãy tăng, hội tụ về x thìxạ<x (VneN*)
Mệnh đề 1.2.2.2: Giả str “<” 1a thir ty sinh bởi nón chuân khi đó
1) Nếu u< v thì đoạn <u,v> := {xeX:u<x<v } bị chặn theo chuẩn
2) Nếu x„< Yn < Zn (n €N*) va lim x, =a, lim z, =a thi lim yạ =a
3) Nếu {xạ} đơn điệu, có dãy con hội tụ vé a thi lim x, =a,
Trang 11Cho ¢>0, chon ky để Xx, 7a <£/N thì ta có:
Vn>n, =a-xa<a-Xạ
> ax, <N An Ấn <£
Trang 12Chuong 2: TINH CHAT PHO CUA TOÁN TỬ TUYẾN
TINH DUONG
2.1 Toán tử tuyến tính dương
Cho không gian Banach X có thứ tự sinh bởi nón K Một ánh xạ tuyến tính A:X-›X được gọi là dương nếu
Vx>0=A(ø)>0 hay A (K)c K
Nếu A là tuyến tính dương thì nó cũng có tính đơn điệu
x<y >A(x) <A(y)
2.2 Dinh ly Pringsheim’s
Giả sử E là một không gian Banach được sắp thứ tự trên C sao cho nón
dương C là chuẩn yếu Nếu aạe C (n=0;l; ) và nếu > anz" có bán kính hội tụ 1, thì hàm giải tích biểu diễn bởi chuỗi luỹ thừa có kỳ di tai z=l Ngoài ra, nếu điểm kỳ dị là cực điểm thì nó có cấp lớn nhất trên
thực, là > 1 Hơn nữa ta có inf { r „:: x°eD} = 1, trong đó D là tập hợp của tất
cả những dạng tuyến tính thực liên tục trên E, không âm trên C Thật vậy nếu ching ta cé inf { ry»: x’eD} = 7 >I thi chudi > anf° sẽ hội tụ trong E với
0
moi t: -7 <t< 7 Do tinh chat “chuan” ctia C kéo theo Ep = D-D, trong d6 Eo
Trang 13là không gian thực nền tảng của E Vì vậy z->f(z) sẽ có sự mở rộng chỉnh
hình lên đĩa mở |z|<z; điều này là mâu thuẫn
Giá sử p, 0<p<lI là cố định cho x'eD và xác định
= < aạX> + <ay,x’>pt<ay,x’>p*t 4[< ai,X>†2< ay,x’>p
+3< a;,x'>p^t |(tp)t [< a;x>+3<a;x'>p+ ]JŒ-p)tÐ [< asx>+ ]
Trang 14với bắt kỳ p>k thì (1-0? > (t’ cos nO Jay, (1-t)? 3 ("sin nd)a,
hội tụ đến 0 đối với tôpô ø (E,E') khi t—>1 Vì vậy nếu c là một cực của f
bậc m, ta suy ra m< k và định lý được chứng minh
2.3 Một số tính chất phỗ của toán tử tuyến tính dương
Định lý 2.3.1: Giả sử E là một không gian Banach phức có thứ tự khác
{0} với nón dương C sao cho C là chuẩn và E=C-C Với bất kỳ sự đồng cấu
dương u của E, bán kính phổ r (u) là một phần tử của ø (u)
Chứng minh
Do C là chuẩn và E=C-C nên tự đồng cấu đương u của E là liên tục Nón
H của những tự đồng cấu đương của E là chuẩn trong 1 (E) với tôpô chuẩn của L (E)
Nếu r (u)>0 xét hàm z—> f(z) =R(r(u)/z) Theo công thức (3) chương 1 ta
có Ñz)=` (r(w)/z)°'Ðụ"= Ÿ` (z/r(u))°'?u": ƒ có điểm kỳ dị tại z=1 và
Định lý 2.3.2: Giả sử E là một (B)- không gian phức có thứ tự thoả mãn
giả thiết của định lý 2.3.1 và u là một tự đồng cấu dương của E Nếu 4 eø(u) thì R(4 ) là đương nếu và chỉ nếu 2 là thực và 4 > r (u)
Trang 15(=) Giả sử R(4) > 0 với 2ep(u) (cần chứng minh2 là số thực
và 2>r(u)
Chọn một xạ >0 và xác định một cách đệ quy xạ = R(2 ) Xi (ne ) Mỗi một xạ thoả mãn quan hệ sau
Hay 2X =Xn1+ UK) (ne ) (*)
Hién nhién x,¢C với mọi n và hơn nữa xạ >0 (nếu Xạ =0 với một ne N
dẫn đến xụ =0) Hơn nữa bằng phép quy nạp theo n từ (*) cho thấy
4 xạ eC và 2”' xe C với mọi ne N
và do: 4 "xạ= 4 (4 *! xp)= 2 u(2 xt A Xn > A Xa
Nên 4 "xu> 4” xu¡> xo (ne N)
Do đó 2#0_ và chúng ta có thể giả định rằng |2 |= 1 vì nếu R(2 ) là
dương tại 4 #0 thì giải thức của |2 ”|u là đương tại |2 |2 Giả sử 4 =expiớ,
0< Ø<2z và giả sử rằng Ø >0 Rõ ràng nø #z (mod 2z) cho tất cả các số nguyên dương n, vì nếu không thì C sẽ không là một nón thực sự Do đó tồn tại một số nguyên nhỏ nhất nạ > 0 sao cho tam giác với các đỉnh 1, expi (no- 1)Ø, expi nọớ trong mặt phẳng phức có 0 nằm trong phần trong của
nó Xét không gian con thực duy nhất M của E có số chiều là 2 mà chứa
nạ—L
a Tự x,
những điểm *», và 2”%» Ta suy ra Mƒ\C chứa 0 như một điểm trong,
điều này mâu thuẫn với thực tế rằng C là một nón chính tắc, vì vậy Ø=0_ và
Trang 16thì theo phương trình giải thức (chương 1, công thức (1)) ta có: Với ;> r (u) thì z>4>0_ suy ra R(2)-R(¿)> 0 nên R(2 )>R(¿)> 0 và do đó; do tính
chuẩn của H, ta có { R(¿):/z>r (u)} là một họ bị chặn trong L(E) Điều này
rõ rằng mâu thuẫn với trên và do đóta suy ra2 >r (u)
Chú ý: chứng minh ở trên cho thấy rằng mỗi khi E là một không gian Banach có thứ tự với nón đương C # {0} và u là một toán tử dương (tự đồng
cấu liên tục) của E thì R(4 )>0 kéo theo 4 >0
Định lý 2.3.3: Giả sử E là một không gian Banach thực có thứ tự với nón
dương toàn phần C và giả sử rằng u là một tự đồng cấu dương liên tục của
E mà giải thức của u có một cực trên đường tròn phổ | A |E r (u)
Khi đó r (ue o(u) va néu r (u) là một cực của giải thức thì nó có bậc
lớn nhất trên đường tròn phổ
Chứng minh
Do C là nón thực sự, đóng, toàn phần trong E, nón đối ngẫu của nó C° có
những tính chất tương tự đối với ø(E”,E) và do đó G =C”-C' là một không
gian con trù mật của đối ngẫu yếu E*ơ Nếu F ký hiệu cho không gian
(E, o (E,G)) thi C là một nón chuẩn trong F
Ký hiệu bởi Ei,F; là sự phức hóa của E,F tương ứng Chúng ta xét Eị là
có thứ tự với nón đương C thì thứ tự chính tắc của L(E¡) được xác định bởi nón dương ï = {œe1 (Ei): ø(C) cC} Hơn nữa chúng ta sẽ đồng nhất
ue 1L (E) với sự mở rộng phức hóa của nó tới E¡
Giả sử ta ký hiệu bởi Lơ (Ei,F¡) là không gian của những ánh xạ tuyến
tính liên tục từ E¡ vào trong F; với tôpô của sự hội tụ đơn trên C Tôn tại một
phép nhúng tự nhiên của L(E¡) vào trong 1ø (E¡,F)) là liên tục; dé cho ký hiệu được đơn giản, chúng ta ký hiệu những ảnh của các phần từ và các tập
hợp con của L(E¡) qua ự bởi chỉ số 0 Đầu tiên chúng ta chú ý rằng từ tính
Trang 17chuẩn của C trên F¡, ảnh # ; của nón # là chuẩn trong Løơ (E¡,F)) Bây giờ cho c,|c|E r (u) là một cực có bậc k (k>I1) của giải thức 2 —>R(^ ) của u và gid str a e L(E;) là hệ số đầu tiên của phần chính tại 4 = c, đầu tiên có
a= lim(2-c)* R(4), do đó cũng có ao = lim(2 -£)“Ro(2); Giả sử rằng
r(u) øơ(u); thì 2 —> R(2 ) và ánh xạ 2 _—> Ro(4)sẽ giải tích tại 4 =r (u)
Do các hệ số của khai triển Rọ(2) = $ 2 “°?u" của Rọ tại vô cùng là
= những phần tử của nón chuẩn mạ Định lý 2.2 suy ra rằng Rọ có một sự mở
rộng, với những giá trị trong sự bổ sung của 1 ø (E¡,F;) thành một ánh xạ giải tích trên |2|> 7 trong đó: 0 < 7 < r (u) Trong trường hợp đặc biệt {R¿(2 ):|2 |Èr (u)} là một ho bi chin trong L_ o (E¡,F,) Hiển nhiên, điều này
suy ra ag=0 và đo đó a=0, điều này là mâu thuẫn Vì vậy r (u)e ø (u)
Để chứng minh khẳng định cuối cùng chúng ta chú ý rằng bất kỳ cực nào
của 4 —> R(2 ) trên |2 |= r (u) là một cực cùng bậc của Rạ; Vì vậy khẳng định
này được suy từ định lý Pringsheim's (2.2) định lý được chứng minh
Hệ quả 2.3.4 (Krein-Rutman): Giả sử E là một không gian Banach thực có thứ tự với nón dương toàn phần C và giả sử u là một tự đồng cấu dương, compact của E Nếu u có bán kính phổ r (u)>0 thì r (u) là một cực của giải thức có bậc lớn nhất trên đường tròn phổ, với một vectơ riêng trong C Kết qủa tương tự cũng đúng cho liên hop w’ trong E’
Chứng minh
Do u là compact nên 0e ø (u) do đó chỉ những điểm kỳ dị khác 0 của tập
giải là các cực và có ít nhất một điểm kỳ đị trên |2 |= r (u) (Thật vậy: giả sử u
không có điểm kỳ dị trên |2|= r (u) khi đó giải thức R(2) xác định vV2,|^|Er (0) suy ra r (u) eø(u) hay r (u)e ø (u) = r (u) không là bán kính
phổ)
Trang 18Do đó 2 =r (u) là một cực với bậc k(k>1) nào đó của tập giải và chúng
ta có P= lim (4-4 (u)* R(¿ ) là hệ số đầu tiên của phần chính tương ứng
Từ R(2 )>0 (với thứ tự chính tắc của L (E)) mỗi khi 2 > r (u) suy ra P> 0,
do nón đương của 1 (E) là đóng.Từ C là nón dương toàn phần trong E, tồn
tại yeC sao cho P(y)>0;Cho yeC thoả P(y)z 0 Từ đẳng thức
(r(0)e-u)P= lim (2 -r (u)) (2 e-u)R(2 )
= lim (2 -r(u))*=0 A¬r()
Ta kết luận được r (u)P(y) = u(P(y))từ đó suy ra P(y) là một vectơ riêng trong C tương ứng với r (u) Cuối cùng, nếu u' là liên hợp của u trong đối ngẫu mạnh E”, chúng ta có ø (u)=ơ (u') và 2 —>R(4 )° là giải thức của u° Đặc biệt 2 —>R(2 )? có một cực tại 4 =r (u) =r (u) và chúng ta có sự khẳng định cho u° bởi sự tương tự trong phần chứng minh trước Đặc biệt P(C)c C, suy
ra P°(C') c C° và P° không triệt tiêu trên C°, do C’ 14 toan phan trén E’o va P' là liên tục
Ghi chú : Nếu C là toàn phần trong E, chứng minh trên khẳng định rằng với bất kỳ tự đồng cầu dương liên tục u trên E mà giải thức của nó có một cực tại 4 = r (u), thì tồn tại những vectơ riêng của u trong C và của u° trong C7 tương ứng với r (0u)
Định nghĩa 2.3.5: Giả sử E là một không gian Banach thực có thứ tự với nón dương C; một ánh xạ tuyến tính u của E vào trong chính nó được gọi là
C-compaet nếu u là liên tục trên C đi vào trong C, va néu u(UNC) 1a compact tương đối , U là ký hiệu quả cầu đơn vị của E Chúng ta xác định bán kính C-phổ của u là số r.= lim (sup u?(%) :xeC, x <1)'”
(phần chứng minh bên dưới sẽ cho thấy giới hạn luôn tồn tại)
Trang 19Định lý 2.3.6: Giả sử E là một không gian Banach thực có thứ tự với nón
dương chuẩn C Nếu u là một ánh xạ C-compact trong E sao cho r„ >0 thì
r, là một giá trị riêng của u với một vectơ riêng trong C
Chứng minh
Ký hiệu U là qủa cầu đơn vị của E và bởi H là bao lồi tuyệt đối của
UNC Thi {zH, z>0} là một cơ sở lân cận của O đối với một tôpô định chuẩn 7 trên không gian con EœŒC-C của E Vì vậy nếu q là hàm cỡ của H
thì (Eo,q) là một không gian Banach, hơn nữa, trên C chuẩn q phù hợp với chuẩn nguyên thủy của E Vì vậy C là một nón đóng chuẩn trong
(Eo,q) vat, 1a bán kính phổ r(Ø) của ánh xạ với là thu hẹp của u trên
Eo.Theo định lý 2.3.1 ta suy ra r(9)eø(9) Do đó {R(2n)ne } là không
bị chặn trong L(Fo,q) cho bất kỳ dãy số thực giảm {24„ } nào sao cho
lim 4= r (9) và do nguyên lý bị chặn đều, tồn tại yeC sao cho
no
lim q(R ø(2 n)y) = + œ cho mọi dãy xác định {2 n} giảm, hội tụ tới r (9) Gia
sử xn=R ¿(2 n)y/q (Ra(2 n)y) thì xạeC và q(Xạ )= Xa = Í với mọi n Hơn
AnR (An) nong =0
4(R.(A,))
nữa mg(2 %= (8) lima
Nén lim q(2 nXa- (Kn JE lim Aq Xq- UK ) =0 diéu nay din đến
lim (t , € — u)x, =0 trong E Vi vay, do day {u(x, )} la compact tuong déi
trong E, dãy {xạ } có điểm tụ x trong E (và do đó trong C, do C là đóng) Hiển
nhiên, điểm tụ thỏa mãn r„x=u(x) và x = 1, điều này chứng minh định lý Định nghĩa: một nón lồi C đỉnh 0 trong một không gian lồi địa phương
E gọi là có một cơ sở compact nếu tồn tại một tập con afin (thực) N của
E không chtta 0, sao cho CM N 1a compact va C={2 x: 2 >0;xe Nƒ\C}
Trang 20Từ định ly tách tồn tại một siêu phẳng thực đóng H tách Nñ C tới {0];
khi đó C={2 x: 2 >0;xeHfC)}
Định lý 2.3.7: Giá sử E là một không gian lồi địa phương trên R và giả
sử C là một nón trong E với cơ sở compact Nếu u là một tự đồng cấu của không gian con C-C của E sao cho u(C)c C và sự thu hẹp của u tới C là liên tục, thì u có một giá trị riêng > 0 với một vectơ riêng trong C
Chứng minh
Giả sử H = {x:f(x)=1} là một siêu phẳng trong E sao cho Hf\C là một cơ
sở compact của C; Ký hiệu V là bao lồi của {0}`U(Hf\C) trong E và đặt
U=V-V thì {z£U: z>0} là một cơ sở lân cận điểm 0 trong Eg=C-C của một
tôpô định chuẩn 7, dễ dàng kiểm tra chuẩn z-> z =inf{f(x)+f(y)
:‘Z=x-y,x,yeC} sinh ra t6p67 trên Eo Hơn nữa, do U là compact và do đó
đầy đủ trong E, và từ 7 là min hơn tôpô trên Eạ cảm sinh từ E, ta suy ra
(Eo, ) 1a day du, do d6 (Ep, ) là một không gian Banach Hơn nữa C là đóng trong không gian này và hiển nhiên chuẩn, do đó u là tự đồng cấu dương liên tục của (Eọ, ) với thứ tự của Eo sinh bởi nón dương là C Vì vậy, từ định lý 2.3.1 ở trên, ta suy ra bán kính phổ r(u) là một số trong ø (u) (hoàn toàn có khả năng là r (u)=0, thậm chí nếu u #0) Như trong phần chứng mỉnh của định lý 2.3.6 chúng ta xây dựng một dãy { xạ } trong C sao cho
X, =f(x,)=1 véi moi n va sao cho lim r (u) xa - u(x, ) =0 Do HNC la compact trong E va u là liên tục trên C theo giả thiết nên mọi điểm tụ xeHnC (trong tôpô tạo ra bởi E) của dãy { xạ } thỏa mãn r (u)x=u(x) Điều này hoàn thành chứng minh
Trang 21Hệ quả 2.3.8 (Krein-Rutman): Giả sử E là một không gian Banach thực có thứ tự với nón đương C có điểm trong Nếu u là tự đồng cấu dương liên tục của E thì tồn tại một giá trị riêng >0 của liên hợp u° với một vectơ riêng trong nón đối ngẫu C° Ngoài ra, nếu C là chuẩn thì bán kính phổ r (u) của u là một giá tri riêng của ư'
Chứng minh
That vay, gia sir xo la điểm trong của C, xét siêu phẳng
H={x':< xọẹ x'>=l} trong E’thi HMC’ là một o (E’,E) —compact, do do
C’ la mét non voi co so Compact trong E’, va u’(thoa man u’(C’)cC’) là
o (E’,E) — lién tuc, do dé cé thé ap dung dinh lý 2.3.7 Ngoài ra nếu C là một nón chuẩn trong E thi E’=C’-C’ va nhw ta duge thay top6 T được xây dựng
trong phần chứng minh của định lý 2.3.7 là tôpô của đối ngẫu mạnh E’ Do dé
số r (u”) là một giá trị riêng của u, là bán kính phố của u' trong E” và vì vậy bằng r(u)
Trang 22Chương 3: TÍNH CHÁT PHO CUA TOÁN TỬ uạ— BỊ CHẶN
Cho không gian Banach X có thứ tự sinh bởi nón K
3.1 Toan tir u, - bi chan:
Cho A:X—› X là ánh xạ tuyến tính dương và phần tử uạ eK\ {Ø}
1) A gọi là uạ - bị chặn dưới (uạ - bị chặn trên) nếu với mỗi
xe K\{2} tồn tại số øz =a (x)>0,n=n(x) e N*
sao cho A"(x) = @ Us (A"(x) < @ Uy )
2) Agoilau,- bi chan hay u,- đương nếu nó uạ - bị chặn đưới và trên
Ví dụ 1: Giả sử IntK zØ, uạ e IntK và A:X-—› X là ánh xạ tuyến tính thoả mãn điều kiện A(x) e IntK, vx e K\{Ø} thì A là uạ- dương
Chứng minh
Xétx e K\{ø}
Vì A() e IntK nên 3r ¡>0 : 8 (A(),r¡) c K đo đó:
AŒ@)- — — uye Khay A(x)>—“— uy
Tương tự, do u„ e Int K nên 3 r; >0 :
4G r 27> Ohay A(x) < AG) Uy
Trang 23=> t(1-t) [ s(1-s)x(s)ds < Ax(t) < t(1-t) [ x(s)ds
Do do A lau, - duong voi u, (t) = t (1-t)
3.2 Sự tồn tại vectơ riêng dương:
Bé dé 3.2.1: Cho up ¢-K va xe K Khi dé tén tại số cực đại t, > 0 sao
cho x> t„ uạ (cực đại theo nghĩa nếu t cũng thoả x> tuạ thì t < t,)
Chứng minh
Đặt T={0: x> tuạ } Ta có T Ø bị chặn trên
Số t„:=supT là số cần tìm
Định lý 3.2.2: giả sử
ï) A:X —> X là ánh xạ tuyến tính dương, hoàn toàn liên tục (=compact)
ii) ton tai phần tử ueK-K, ue-K và số z>0, pe * thỏa mãn A*(u>zu
Khi đó A có trong K vectơ riêng với giá trị riêng tương ứng >f/z
Chứng minh: Giả sử u=v-w,v,we K,vz0
Do định lý điểm bất động Schauder, với mỗine *, ánh xạ
x»(A()+”)/_ A() +” có điểm bất động trong tập Kñ 8(ø,1)