CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RƠLE SỐ 1. Đặc điểm và ứng dụng 2. Các đặc tính cơ bản của rơle 3. Thông số kỹ thuật4. Các điều kiện khi làm việc 5. Các chức năng của Rơle6. Các dải cài đặt cho các chức năng CHƯƠNG II. RƠLE 7SJ600 SIEMENS 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 2. các chức năng của rơle3. giao tiếp với rơle 4. Các phím trên mặt rơle 5. Giải thích các thông số vận hành. 6. chức năng các tín hiệu 7. một số thông số chức năng của rơle CHƯƠNG III. RƠLE 7SJ610 SIEMENS 1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 2. Các chức năng của Rơle 3. giao tiếp với rơle 4. Tổng quát về giao tiếp với rơle bằng tay. 5. Các phím chức năng 6. Giao tiếp với rơle bằng tay trên bàn phím mặt trước của rơle
Trang 1TàI liệu hướng dẫn sử dụng rơle số
Trang 2NộI DUNG
Chương I 5
giới thiệu chung về rơle số 5
1 Đặc điểm và ứng dụng 5
2 Các đặc tính cơ bản của rơle 6
3 Thông số kỹ thuật 6
4 Các điều kiện khi làm việc 8
5 Các chức năng của Rơle 8
5.1 Bảo vệ quá dòng có thời gian: 8
5.2 Bảo vệ quá tải theo nhiệt độ: 9
5.3 Chức năng tự động đóng lặp lại: 9
5.4 Chức năng bảo vệ biến động tải (tải không cân bằng): 9
5.5 Chức năng giám sát thời gian khởi động: 9
5.6 Chức năng giám sát mạch cắt: 9
5.7 Các chức năng tiêu chuẩn: 9
6 Các dải cài đặt cho các chức năng 10
6.1 Thông số hệ thống: 10
6.2 Bảo vệ quá dòng có thời gian độc lập: 10
6.3 Bảo vệ quá dòng có thời gian phụ thuộc: 11
6.4 Bảo vệ cân bằng tải: 12
6.5 Phần tử bảo vệ quá tải: 13
6.7 Chức năng giám sát thời gian khởi động: 13
6.6 Đóng lặp lại: 13
Chương ii rơle 7sj600 15
1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 15
Trang 32.2 Bảo vệ biến động tải (Tải không cân bằng – UNBALANCED LOAD
PROTECTION): 22
2.3 Chức năng bảo vệ quá tải 22
2.4 Chức năng tự động đóng lặp lại 23
2.5 Chức năng giám sát thời gian khởi động 25
2.6 Giám sát mạch cắt 25
2.7 Lưu trữ và truyền số liệu cho việc ghi sự cố 26
2.8 Các thông số vận hành 27
3 giao tiếp với rơle 28
3.1 Khối cài đặt các thông số – PARAME 28
3.2 Khối các thông báo – ANNUNC 31
4 Các phím trên mặt rơle 32
4.1 Khái quát 32
4.2 Các phím chức năng 32
4.3 Giao tiếp với rơle bằng tay trên bàn phím mặt trước của rơle (hình 5)33 5 Giải thích các thông số vận hành 35
6 chức năng các tín hiệu 40
7 một số thông số chức năng của rơle 45
chương iii rơle 7sj610 53
1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 53
1.1 Khối các đầu vào tương tự MI: 53
1.2 Khối khuyếch đại IA: 54
1.3 Khối chuyển đổi tín hiệu AD: 54
1.4 Hệ thống vi xử lý (àC): 54
1.5 Khối các đầu vào nhị phân và rơle đầu ra: 55
1.6 Các bộ phận mặt trước rơle: 55
Trang 42.3 Chức năng chống dòng xung kích (Inrush Restraint) 63
2.4 Chức năng phát hiện sự cố chạm đất độ nhạy cao 64
2.5 Chức năng bảo vệ thứ tự nghịch 64
2.6 Chức năng bảo vệ chống hư hỏng máy cắt 65
2.7 Chức năng tự động đóng lặp lại 65
2.8 Lưu trữ và truyền số liệu cho việc ghi sự cố 67
2.9 Các thông số vận hành 68
3 giao tiếp với rơle 68
3.1 Khối chức năng tín hiệu (ANNUNCIATION): 68
3.2 Khối chức năng cài đặt rơle (SETTING): 68
3.3 Khối chức đo lường (Measurement): 70
4 Tổng quát về giao tiếp với rơle bằng tay 70
5 Các phím chức năng 70
6 Giao tiếp với rơle bằng tay trên bàn phím mặt trước của rơle 71
6.1 Đưa mật mã (PASWORDS) vào: 71
6.2 Để cài đặt các thông số chức năng bảo vệ cho rơle, người sử dụng thực
hiện các bước sau: 72 eBook for You
Trang 5Chương I.
giới thiệu chung về rơle số
1 Đặc điểm và ứng dụng
Tất cả các Rơle trên là loại rơle kỹ thuật số, đa chức năng, kết hợp cả
phần điều khiển và bảo vệ với bộ vi xử lý mạnh Tất cả các công đoạn như lấy
tín hiệu đo lường đầu vào cho đến tín hiệu ra máy cắt đầu ra hoặc ra các thiết bị
nhất thứ khác đều được số hoá hoàn toàn
Các chức năng điều khiển và bảo vệ của rơle số thực chất được xử lý
trong hệ thống vi xử lýàC Thêm vào đó hệ thống àC còn kiểm soát các giá trị
đo được Hệ thốngàC thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Lọc và xử lý thô các đại lượng đo được
- Liên tục giám sát các đại lượng đo được
- Giám sát các giá trị tác động riêng biệt cho từng phần tử và từng chức
năng
- Đánh giá các giá trị tới hạn và trình tự thời gian
- Điều khiển các tín hiệu cho các chức năng logic
- Quyết định đưa ra các lệnh đóng, cắt và các lệnh khác
- Đưa ra các lệnh thao tác, điều khiển các thiết bị bằng các tiếp điểm đầu
ra
- Quản lý hệ thống điều hành và các chức năng kết hợp khác như ghi các
dữ liệu, đồng hồ thời gian thực, thông tin, giao diện, …
Rơle bảo vệ số là một thiết bị linh hoạt, nó có thể dùng để bảo vệ, điều
khiển, giám sát cho các đường dây phân phối, truyền tải với bất kỳ cấp điện áp
nào, phù hợp với hệ thống được nối đất trực tiếp, nối đất qua điện trở nhỏ,
không nối đất hoặc nối đất qua cuộn kháng Rơle thích hợp với các dạng lưới
hình tia, mạch vòng Rơle cũng được trang bị các chức năng bảo vệ cho máy
điện không đồng bộ ở mọi công suất, bảo vệ, giám sát vị trí máy cắt và điều
Trang 62 Các đặc tính cơ bản của rơle
- Hệ thống vi xử lý mạnh: 32 bít
- Hoàn toàn xử lý số các đại lượng đo được, từ việc lẫy mẫu các giá trị
tương tự đầu vào đến việc đưa ra tín hiệu tới các đầu ra như đóng/cắt máy cắt
hoặc điều khiển các thiết bị nhất thứ
- Đảm bảo hoàn toàn cách ly về điện giữa các quá trình xử lý của rơle và
các mạch bên ngoài
- Đầy đủ các chức năng bảo vệ thích hợp cho đường dây, động cơ và
thanh cái
- Có thể thêm một số chức năng bảo vệ và điều khiển (tuỳ chọn)
- Liên tục tính toán và hiển thị các đại lượng trên màn hình mặt trước của
rơle
- Dễ dàng thao tác thông qua các phím bấm trước mặt rơle hoặc thông
qua máy tính cá nhân sử dụng phần mềm chuyên dụng kết nối với rơle qua cổng
RS 232
- Ghi lại các thông số sự kiện, sự cố và dạng đồ thị được dùng để phân
tích các vấn đề xảy ra
- Thông tin với các hệ thống SCADA hoặc các thiết bị điều khiển trạm
thông qua các giao diện nối tiếp qua các cáp dữ liệu, modem hoặc các quang
- Liên tục giám sát các đại lượng đo lường cũng như liên tục kiểm tra các
phần cứng và phần mềm thông qua các chương trình tự kiểm tra
3 Thông số kỹ thuật
- Hãng sản xuất : AREVA, SEL, SIEMENS…
- Dòng điện định mức : 1A hoặc 5A ( 3 pha )
- Tần số hệ thống : 50/60 Hz, thứ tự pha ABC hoặc ACB do người
sử dụng đặt
- Công suất tiêu thụ: IN= 1A < 0,1VA mỗi pha
Trang 7- Dòng điện đầu vào (dung lượng quá tải):
+ 4INliên tục
+ 30INtrong ≤10 giây
+ 100IN trong≤1 giây
+ 250IN trong≤1/2 chu kì
- Đầu vào nhị phân: + Số đầu vào nhị phân: 3 (có thể đặt)
+ Dải điện áp định mức: 24ữ250Vdc, lưỡngcực
+ Dòng tiêu thụ: 2,5mA, không phụ thuộc điện
áp làm việc
- Rơle đầu ra: + Số rơle cắt: 02 (có thể đặt)
+ Số tiếp điểm/rơle: 02 NO (thường mở)
+ Công suất: Đóng: 1000 W/VA
Cắt: 30 W/VA
+ Điện áp: 250V+ Dòng điện: 5A – liên tục
Trang 8+ Kích thước (CxSxR): 266x172x75.
+ Trọng lượng: 4,5kg
- Dải nhiệt độ làm việc : - 50C ữ+550C
- Độ ẩm cho phép: + Giá trị trung bình hàng năm:≤75%
+ 30 ngày/năm: 95%
4 Các điều kiện khi làm việc
- Tất cả các contactor và rơle cùng làm việc trong một tủ hoặc trên cùng
một bảng, vì vậy, các thiết bị bảo vệ số nên được đặt trong các thành phần có
thể khử nhiễu
- Tất cả các đầu nối bên ngoài trong các trạm từ 100kV trở lên nên được
bọc kim (hoặc có màn chắn), các dây bọc kim được nối đất cả hai đầu
- Không được rút ra, cắm vào các modul khi đang có điện áp Trong khi
rút ra, một số bộ phận bị nguy hiểm đối với tĩnh điện; do vậy, trong khi thao tác
các tiêu chuẩn khử tĩnh điện phải được chú ý
5 Các chức năng của Rơle
5.1 Bảo vệ quá dòng có thời gian:
- Cấp bảo vệ quá dòng pha mức cao I>>, phát hiện sự cố từng pha và các
thời gian trễ riêng
- Cấp bảo vệ quá dòng chạm đất mức cao Ie>> với các thời gian trễ riêng
biệt
- Cấp bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc Ip, phát hiện sự cố riêng biệt
cho từng pha và thời gian trễ từng pha được xử lý riêng biệt
- Cấp bảo vệ quá dòng thời gian độc lập I>, phát hiện sự cố riêng biệt cho
từng pha và thời gian trễ từng pha được xử lý riêng biệt
- Cấp bảo vệ quá dòng chạm đất thời gian phụ thuộc Iep, xử lý thời gian
trễ riêng biệt
- Cấp bảo vệ quá dòng trạm đất thời gian độc lập Ie>, có thời gian trễ pha
Trang 9- Có thể lựa chọn trong 3 đặc tính tiêu chuẩn của bảo vệ quá dòng có thời
gian phụ thuộc cho dòng pha và đất
5.2 Bảo vệ quá tải theo nhiệt độ:
- Cung cấp bản sao nhiệt độ của nhiệt đốt nóng
- Đo dòng hiệu dụng thực sự của từng dòng pha riêng biệt
- Các cấp cảnh báo có thể điều chỉnh
5.3 Chức năng tự động đóng lặp lại:
- Có thể đóng lặp lại một hoặc nhiều lần (như: RAR và DAR)
- Có thể cài đặt thời gian trễ cho các lần đóng lặp lại
- Có thể lựa chọn được các phần tử để kích hoạt chế độ đóng lặp lại Có
thể chọn các sự cố pha – pha, pha - đất khác nhau
- Việc giám sát sự phản ứng của máy cắt trong quá trình đóng lặp lại là
có thể thực hiện được
5.4 Chức năng bảo vệ biến động tải (tải không cân bằng):
- Bảo vệ động cơ được đóng cắt bằng các bộ đóng ngắt khí kết hợp với
các cầu chì
- Phát hiện sự hở mạch, ngắn mạch và đấu đảo pha của các mạch dòng
5.5 Chức năng giám sát thời gian khởi động:
Giám sát thời gian khởi động động cơ tránh động cơ bị hư hỏng do thời
gian khởi động kéo dài
5.6 Chức năng giám sát mạch cắt:
Sử dụng giám sát mạch cắt với một hoặc hai đầu vào nhị phân tuỳ thuộc
vào số đầu vào nhị phân Khi đầu vào nhị phân không được cấp nguồn có nghĩa
là hư hỏng mạch cắt
5.7 Các chức năng tiêu chuẩn:
Trang 10- Thông báo các đại lượng đo lường.
- Thông báo các thủ tục thí nghiệm
- Giá trị dòng phía sơ cấp TI: 10ữ50.000 A
- Giá trị dòng phía thứ cấp TI: 1 hoặc 5 A
- Thời gian nhỏ nhất của lệnh cắt: 0,01 ữ32,00 s
- Thời gian lớn nhất của lệnh đóng: 0,01ữ60,00 s
6.2 Bảo vệ quá dòng có thời gian độc lập:
6.2.1 Phần tử quá dòng pha ngưỡng cao I>>:
- Giá trị dòng: 0,3ữ12,50 I/In (bước 0.1) hoặc∞
- Giá trị thời gian trễ: 0,00ữ60,000 giây (bước 0.01)
(∞- không cắt với I>> cho các sự cố pha)
6.2.2 Phần tử quá dòng pha I>:
- Giá trị dòng: 0,1ữ25,00 I/In (bước 0.1) hoặc∞
- Giá trị thời gian trễ: 0,00ữ60,00 s (bước 0.01)
(∞- không cắt với I> cho các sự cố pha)
6.2.3 Phần tử quá dòng chạm đất ngưỡng cao Ie>>:
- Giá trị dòng: 0,1ữ25,00 I/In (bước 0.1) hoặc∞
- Giá trị thời gian trễ: 0,00ữ60,00 s (bước 0.01)
(∞- không cắt với Ie>> cho các sự cố đất)
Trang 11- Giá trị thời gian trễ: 0,00ữ60,00 s (bước 0.01).
(∞- không cắt với Ie> cho các sự cố đất)
6.2.5 Các giá trị thời gian khởi động:
- Thời gian khởi động cho I>, I>>, Ie>, Ie>>:
+ ở 2 x giá trị đặt không dùng mạch đo lặp: ≈35ms
+ ở 2 x giá trị đặt dùng mạch đo lặp: ≈55ms
+ Thời gian tác động cho cấp I>>> tại 2x giá trị đặt:≈20ms
- Thời gian trở về cho I>, I>>, I>>>, Ie>, Ie>>: ≈65ms
6.2.6 Sai số:
- Giá trị khởi động I>, I>>, I>>>, IE>, IE>>: 5 % của giá trị đặt
10ms
6.3 Bảo vệ quá dòng có thời gian phụ thuộc:
6.3.1 Phần tử quá dòng pha ngưỡng cao Ip>>:
- Giá trị dòng: 0,1ữ25,00 I/In (bước 0.1) hoặc∞
- Giá trị thời gian trễ: 0,00ữ60,00 s (bước 0.01)
∞- không cắt với Ip cho các sự cố pha
6.3.2 Phần tử quá dòng pha Ip>:
- Giá trị dòng: 0,1ữ4,0 I/In (bước 0.1)
- Giá trị thời gian trễ: Tp (IEC Char.): 0,05 ữ3,20 giây (bước0.01)
D (ANSI Char.): 0,5ữ15,0 giây (bước 0.1)
Trang 12- Giá trị thời gian trễ: 0,00ữ60,00 s (bước 0.01).
∞- không cắt với Ip cho các sự cố đất
6.3.4 Phần tử quá dòng chạm đất Iep>:
- Thời gian trễ với 2 ≤ I/Ip ≤ 20 và 0,5 ≤ I/IN≤24: 5% của giá trị
- Thời gian trễ T(I2>), T(I2>>): 0,00ữ60,00 s (bước 0,01s)
6.4.2 Giới hạn thấp của chức năng (Tại dòng một pha thấp nhất0,1 I N ):
- Thời gian khởi động:
Trang 13- Cấp thời gian trễ: ±1% nhưng nhỏ nhất là 10ms.
6.5 Phần tử bảo vệ quá tải:
6.5.1 Bảo vệ quá tải có nhớ (Tổng nhớ theo IEC 255-8):
- Hệ số quá tải k (k=Imax/IN) theo IEC 255-8: 0,40ữ2,00 (bước 0,01)
6.7 Chức năng giám sát thời gian khởi động:
- Dòng khởi động cho phép IStart/IN: 0,4ữ20,0 (bước 0,1)
- Thời gian khởi động cho phép tSart: 1,0ữ360,0 s (bước 0,1 s)
- Tỉ số giải trừ Irms/IStart: ≈0,94
6.6 Đóng lặp lại:
- Số lần đóng lặp lại (có thể đặt tuỳ ý): 9 lần
- Chế độ đóng lặp lại: 3 pha
- Thời gian trễ cho lần thứ nhất: 0,05ữ1800,00 s (bước 0,01 s)
- Thời gian trễ cho các lần khác: 0,01ữ1800,00 s (bước 0,01 s)
Trang 14- Thời gian khoá sau khi đóng lặp lại không thành công:
Trang 15Chương ii.
rơle 7sj600
1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Cấu trúc phần cứng của rơle gồm có các bộ phận sau (Hình 1):
- Các bộ biến đổi của phần thu nhận các đại lượng đầu vào ME: Chuyển
các dòng từ các biến dòng nhất thứ sang các dòng phù hợp với mức độ thiết bị
có thể xử lý Bên cạnh việc cách li về điện và điện dung nhỏ bằng các biến dòng
đầu vào, các bộ lọc cũng được đặt để khử nhiễu Các bộ lọc được tối ưu theo dải
tần và tốc độ xử lý cho phù hợp trong quá trình xử lý các giá trị đo Các giá trị
tương tự thích hợp sau đó được đưa sang phần nhận các giá trị vào tương tự AE
- Bộ phận các giá trị vào tương tự AE bao gồm các bộ khuyếch đại, các
thành phần mẫu và giữ cho từng đầu vào, các bộ chuyển đổi tương tự – số và
các mạch nhớ dùng cho truyền số liệu đến bộ vi xử lý
- Bộ vi xử lý (VXL): Bên cạnh việc giám sát các giá trị đo, còn có chức
năng bảo vệ hiện có bao gồm:
+ Lọc và thành lập các đại lượng đo
+ Tính toán liên tục các giá trị, thích ứng với việc phát hiện sự cố
+ Tính toán thời gian cắt cho phù hợp với các đặc tính đã chọn
+ Tính toán các dòng điện thứ tự thuận và nghịch cho bảo vệ biến động
Các đầu vào và ra nhị phân đến và đi từ bộ VXL qua các kênh vào và ra
Từ các kênh này, bộ VXL nhận thông tin từ các bộ chuyển mạch hoặc từ các
thiết bị khác Các đầu ra, thông thường, bao gồm các lệnh cắt cho các máy ngắt,
Trang 16- Để giao tiếp với rơle, ngoài bàn phím để giao tiếp trực tiếp với rơle, còn
có cổng kết nối giữa rơle với máy tính (RS485)
- Một bộ nguồn cung cấp nguồn nuôi cho rơle với nhiều cấp điện áp khác
nhau phục vụ cho các khối chức năng:
+ Nguồn +18V sử dụng cho các rơle đầu ra
+ Nguồn±15V cấp cho các đầu vào tương tự
+ Nguồn±5V cấp cho bộ VXL và các thiết bị trung chuyển
Hình 1 : Cấu tạo của Rơle 7SJ600
2 các chức năng của rơle
2.1 Bảo vệ quá dòng có thời gian:
Bảo vệ quá dòng có thời gian có thể sử dụng như bảo vệ có đặc tính thời
gian độc lập và phụ thuộc Trong chế độ phụ thuộc, có thể sử dụng 4 đặc tính
thời gian phụ thuộc theo tiêu chuẩn IEC 255-3 và 8 đặc tính theo tiêu chuẩn
Trang 17Các đặc tính quá dòng có thời gian được chọn có thể được đặt chồng lên
bằng một cấp thời gian tức thời hoặc độc lập Ngoài ra còn có thể sử dụng một
cấp quá dòng pha cắt nhanh đặt rất cao (I>>>)
Các đặc tính có thể được đặt riêng cho các dòng pha và dòng đất Tất cả
các cấp đều độc lập với nhau và có thể được đặt riêng Ngưỡng tác động có thể
được chuyển đổi thông qua đầu vào nhị phân thậm chí trong khi bảo vệ tác
động
Tuỳ thuộc vào các điều kiện của việc đóng bằng tay khi có sự cố, bảo vệ
quá dòng có thời gian cũng có thể trợ giúp lệnh cắt nhanh Một lựa chọn được
cân nhắc cho các cấp I>> hay I>/Ip để đưa ra lệnh cắt tức thời
2.1.1 Thành lập các đại lượng đo:
Các dòng đo được đưa vào rơle thông qua các biến dòng đầu vào cho từng
pha Các đầu vào được cách ly về điện với các mạch điện tử và giữa chúng với
nhau Do vậy, điểm đấu sao của các dòng điện 3 pha có thể tổ hợp bên ngoài
rơle, hoặc ở bảo vệ khác, các thiết bị giám sát có thể đặt trong mạch của biến
dòng Với đầu vào dòng đất, có thể sử dụng dòng từ biến dòng cổ cáp, hoặc
tổng hợp các dòng pha riêng biệt từ các biến dòng pha Ngoài ra dòng điện IL2
đưa vào có thể được nối với điểm trung tính (điểm sao) của máy biến dòng,
trong trường hợp này rơle sẽ tính toán dòng điện IL2 thông qua các dòng điện
IL1, IL3 và dòng trong dây trở về (dây đất) Cả bốn dòng điện này được định giá
trong cả hai trường hợp
Phía thứ cấp của các biến dòng đầu vào được nối vào các điện trở shunt
để chuyển đổi các dòng điện sang các điện áp tỉ lệ; các điện áp này sẽ được
chuyển sang các giá trị số bằng các bộ chuyển đổi tương tự số
2.1.2 Bảo vệ quá dòng thời gian độc lập (hình 2.1, 2.2).
Mỗi dòng pha được so sánh với giá trị được đặt chung cho cả 3 pha Giá
trị tác động được hiển thị cho từng pha Bộ đếm thời gian quá dòng pha sẽ được
khởi động Sau khi hết thời gian đặt một tín hiệu cắt được đưa ra Bảo vệ quá
dòng bao gồm 3 cấp: Cấp hai I>được trễ với thời gian T-I>, cấp một I>> được
trễ thời gian T-I>> và cấp có ngưỡng tác động rất cao I>>> thường là cấp cắt
nhanh
Dòng dư (đất) được xử lý riêng và được so sánh với các cấp quá dòng IE>
và IE>> Giá trị tác động được đưa ra Sau thời gian T-IE>hoặc T-IE>>, lệnh cắt
Trang 182.1.3 Bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc (hình 3).
Mỗi dòng pha được so sánh với các giá trị giới hạn được đặt chung cho cả
3 pha Các giá trị tác động được chỉ ra cho từng pha Theo giá trị tác động của
cấp thời gian phụ thuộc, trễ thời gian cắt được tính toán từ đặc tính thời gian đã
đặt và độ lớn của dòng sự cố Sau khoảng thời gian trễ này lệnh cắt được đưa ra
Đối với dòng dư (đất) một đặc tính khác có thể được chọn
Khi các cấp Ip>> (các pha) hoặc IEp>> (đất) làm việc, các bộ đếm thời
gian của chúng sẽ làm việc, không phụ thuộc vào các đặc tính đặt cho Ip và IEp
Sau khoảng thời gian trễ của Ip>>hoặc IEp>> lệnh cắt được đưa ra
Các giá trị tác động của mỗi cấp Ip (các pha), IEp (đất), I>> (các pha), và
IE>>(đất) cũng như các hệ số thời gian của chúng có thể đặt riêng biệt
Sơ đồ logic của bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc được vẽ trên hình 3
Với bảo vệ quá dòng thời gian phụ thuộc, có thể chọn giữa các giá trị của
sóng cơ bản hoặc giá trị hiệu dụng của các dòng điện để xử lý
2.1.3 Bảo vệ thanh cái sử dụng sơ đồ liên động ngược.
Sự tác động của các phần tử bảo vệ trong rơle có thể bị khoá bằng các đầu
vào nhị phân, các đầu vào này có thể đặt để kích hoạt khi có điện áp hoặc không
có điện áp Sơ đồ liên động ngược được sử dụng đối với mạng kết nối hình sao
hoặc mạng mạch vòng hở
Khi rơle 7SJ600 được sử dụng như một rơle phía nguồn trong sơ đồ khoá
ngược, cần phải đặt thời gian trễ ngắn cho phần tử quá dòng cắt nhanh cấp cao,
do vậy rơle đặt phía tải có thể đưa ra lệnh khoá Rơle phía tải phải tác động
ngay khi phát hiện ra sự cố ngoài đường dây, tín hiệu khoá cũng được gửi ngay
lập tức đến đầu vào nhị phân của rơle đặt ở phía nguồn Sau đó bảo vệ đặt ở phía
tải có thể khởi động một lệnh cắt có thời gian trễ, miễn là thời gian trễ này nhỏ
hơn thời gian trễ đặt trong các phần tử quá dòng cắt nhanh cấp thấp của rơle đặt
ở phía nguồn Các phần tử bảo vệ I> hoặc Ip của rơle phía nguồn sẽ đóng vài trò
bảo vệ dự phòng
Trang 19Hình 2.1: Sơ đồ logic bảo vệ quá dòng cấp cao I>>, rất cao I>>> và I E >>
Trang 20Hình 2.2: Sơ đồ Logic bảo vệ quá dòng đặc tuyến thời gian độc lập
Trang 21Hình 3: Sơ đồ logic bảo vệ quá dòng đặc tuyến thời gian phụ thuộc.
Trang 222.2 Bảo vệ biến động tải (Tải không cân bằng – UNBALANCED LOAD
PROTECTION):
Rơ le được trang bị chức năng bảo vệ biến động tải rất thuận lộ cho bảo
vệ các động cơ mà nó được đóng cắt bằng các bộ đóng ngắt khí kết hợp với các
cầu chì
Ngoài ra, chức năng bảo vệ biến động tải còn phát hiện sự hở mạch, ngắn
mạch và sự đấu đảo pha của các mạch dòng Các sự cố ngắn mạch một pha, hai
pha có thể phát hiện được kể cả khi dòng sự cố quá nhỏ mà bảo vệ quá dòng
không phát hiện được
Trong chức năng bảo vệ biến động tải của rơle 7SJ600, sóng cơ bản của
các dòng điện pha được lọc ra và tách thành các phần đối xứng (thứ tự nghịch I2
và thứ tự thuận I1) Tỉ số I2/IN (IN là dòng định mức của rơle) được đánh giá cho
sự phát hiện biến động tỉa Bảo vệ biến động tải có hai cấp Nếu đạt tới ngưỡng
tác động của cấp thứ hai I2>>, thời gian T-I2>> sẽ được tính Khi hết thời gian
đặt, lệnh cắt sẽ được phát ra
2.3 Chức năng bảo vệ quá tải.
Bảo vệ quá tải ngăn chặn đối tượng được bảo vệ không bị hư hỏng do bị
quá tải Chức năng bảo vệ này làm việc độc lập với chức năng bảo vệ quá dòng
có thời gian và bảo vệ biến động tải Chức năng bảo vệ này có thể đặt tuỳ chọn
nhằm đánh giá tất cả các dòng điện tải thậm chí cả khi không xuất hiện quá tải
(bảo vệ quá tải có nhớ) hoặc chỉ để đánh giá các dòng điện tải khi vượt quá
ngưỡng quá tải đặt trước (bảo vệ quá tải không nhớ)
2.3.1 Bảo vệ quá tải có nhớ:
Rơle sẽ tính toán nhiệt độ tăng theo mẫu cảm biến nhiệt độ đơn giản Khi
nhiệt độ tăng đạt đến ngưỡng đặt thứ nhất, bảo vệ sẽ phát tín hiệu báo động
Nếu nhiệt độ đạt đến ngưỡng đi cắt, đối tượng được bảo vệ sẽ được tách ra khỏi
hệ thống
Sự tăng nhiệt độ được tính toán độc lập đối với từng pha riêng biệt Giá trị
nhiệt độ lớn nhất trong ba pha lấy làm ngưỡng đặt
Dòng điện quá tải cực đại cho phép liên tục Imax được đưa ra là bội số của
dòng điện định mức I :
Trang 23Trong đó: k – Hệ số theo tiêu chuẩn IEC 255 – 8 hoặc VDE 0435 phần
3011
Chỉnh định rơle trong trường hợp này, ngoài giá trị của hệ số k, cần đưa
vào rơle hằng số thời gian tăng nhiệt độ τth và cấp nhiệt độ báo động θwarm. Khi
đạt tới ngưỡng nhiệt độ báo động θwarm, rơle bảo vệ sẽ tính toán thời gian mong
muốn cho tới khi cắt (giả thiết dòng điện ở trạng thái ổn định)
Sau khi bảo vệ quá tải đã cắt, thời gian sẽ được tính toán và hiển thị cho
đến khi nhiệt độ giảm xuống dưới mức nhiệt độ báo động, nghĩa là bảo vệ thôi
không tác động nữa (trở về) Đây là khoảng thời gian trước khi đối tượng bảo vệ
được cấp nguồn trở lại
2.3.2 Bảo vệ quá tải không nhớ:
Khi giá trị dòng điện trên một pha vượt quá giá trị giới hạn 1,1.IL (IL giá
trị ngưỡng giới hạn), giá trị tác động được hiển thị và thời gian bắt đầu được
tính Sau khi hết thời gian đặt, lệnh cắt được phát ra Khi đạt đến giá trị tác
động, bảo vệ sẽ tính toán thời gian đặt đến khi cắt (giả thiết là đòng điện này
vẫn duy trì ổn định) và làm cho nó có giá trị trong các giá trị đo lường khi làm
việc
2.4 Chức năng tự động đóng lặp lại.
Kinh nghiệm cho thấy rằng ở đầu các đường dây khoảng 85% của sự cố
ngắn mạch gây ra là do hồ quang và nó tự mất đi sau khi bảo vệ tác động cắt
máy ngắt, do đó đường dây có thể được cung cấp điện trở lại Quá trình đóng lại
này có thể thực hiện bằng chức năng tự động đóng lặp lại Nếu sự cố vẫn còn
sau khi tự đóng lại (hồ quang chưa tắt hoặc ngắn mạch day dẫn) thì rơle bảo vệ
sẽ cắt dứt khoát Trong một số hệ thống có thể cho phép đóng lại nhiều lần
Chức năng đóng lặp lại có thể được sắp đặt tuỳ ý với chức năng bảo vệ để
khởi động Thông thường, chức năng đóng lặp lại sẽ được khởi động bằng lệnh
cắt của chức năng bảo vệ ngắn mạch chứ không phải bằng các chức năng cắt
khác Ngoài ra sự khởi động còn có thể được thực hiện từ các thiết bị bên ngoài
thông qua các đầu vào nhị phân đã được phân công
Trang 24vệ quá dòng được đặt cắt với cấp cắt tức thời hoặc các cấp I>>, I>>>, IE>>,
IEE>> (có hướng hoặc không hướng) có thời gian cắt trễ nhỏ Và sau đó các cấp
này sẽ bị khoá để cho phép cắt với thời gian trễ được lựa chọn phù hợp với thời
gian thiết kế của hệ thống
Sự khởi động chức năng đóng lặp lại có thể được khoá bằng các tín hiệu
mà các tín hiệu này được sắp xếp cho các tín hiệu bên trong hoặc các đầu vào
nhị phân Điều này có ý nghĩa đối với các chức năng đi cắt mà nó sẽ khoá chức
năng tự động đóng lặp lại Chẳng hạn để bảo vệ cho thanh cái ngoài, chức năng
đóng lặp lại bị khoá khi tín hiệu khoá xuất hiện tại bất cứ thời điểm nào trong
khi tín hiệu khoá xuất hiện
Hơn nữa, lệnh đóng lạị có thể được khoá bởi các điều kiện mà có thể
được sắp xếp tuỳ ý hoặc đưa vào qua một đầu vào nhị phân Quá trình khoá này
của chức năng làm việc ổn định, miễn là nó được xác định Nhưng nếu tín hiệu
khoá này làm việc ngay khi lệnh đóng lại được phát ra thì lệnh đóng lại hoàn
toàn được bỏ qua Điều này có thể được sử dụng để đảm bảo rằng máy cắt thực
sự sẵn sàng để đóng lại và cắt ngay khi mà lệnh đóng lại được phát ra Tất nhiên
một lệnh đóng lại được phát ra, nó được giữ lại
Thông thường trình tự đóng lại như sau: Bảo vệ quá dòng cắt ngắn mạch
bằng các cấp có tốc độ cắt nhanh I>>, I>>>, IE>>, IEE>> Chức năng đóng lặp
lại được khởi động Khi này, thời gian chết ‘AR- T1’ cho chu kỳ đóng lại đầu
tiên sẽ bắt đầu tính Sau thời gian chết, máy cắt sẽ nhận được lệnh đóng Đồng
thời thời gian phục hồi ‘T - REC’ được khởi động
Nếu sự cố đã hết (đóng lại thành công), thời gian phục hồi sẽ mất đi và
tất cả các chức năng sẽ thiết lập lại tình trạng ban đầu Sự cố hệ thống được giải
trừ
Nếu sự cố chưa hết (đóng lại không thành công) thì thời gian phục hồi bị
bỏ qua bởi lần cắt mới và chu kỳ đóng lặp lại tiếp theo lại được khởi động Sau
khi hết sự cố, thời gian chết ‘AR- Tn’ của chu kỳ đóng lặp lại thứ n sẽ bắt đầu
tính Hết thời gian này, máy ngắt nhận được lệnh đóng mới, đồng thời thời gian
phục hồi ‘T- REC’ được bắt đầu tính lại Ngoài ra trong bất kỳ sự cố nào thời
gian phục hồi sẽ dẫn đến sự khởi động của chu kỳ đóng lại tiếp theo (nếu được
phép)
Trang 25Nếu không có chu kỳ đóng lại nào thành công thì bảo vệ ngắn mạch sẽ
cắt dứt khoát sau chu kỳ đóng lại cho phép sau cùng Khi đó thời gian khoá
chức năng đóng lặp lại ‘T -LOC’ sẽ được tính và lệnh đóng sẽ được khoá Kể từ
lúc đấy, không có chu kỳ đóng lại nào nữa được thực hiện, quá trình đóng lặp
lại đã không thành công
Một thời gian khoá đặc biệt ‘T - BLM’ được trang bị cho đóng bằng tay
Trong thời gian này, sau khi đóng bằng tay lệnh đóng lại sẽ bị khoá, bất kỳ lệnh
cắt nào sẽ là cắt dứt khoất Trong trường hợp này lệnh đóng bằng tay phải được
đưa tới rơle qua đầu vào nhị phân đã được sắp đặt Chú ý rằng tín hiệu lệnh
đóng bằng tay gửi tới rơle không cung cấp lệnh đóng đầu ra nhưng phải được
nối tới cuộn đóng của máy cắt bằng tiếp điểm khác
2.5 Chức năng giám sát thời gian khởi động.
Giám sát thời gian khởi động ngăn chặn động cơ không bị hư hỏng gây ra
bởi thời gian khởi động quá dài Thời gian cắt tuỳ thuộc vào biên độ của dòng
khởi động
2.6 Giám sát mạch cắt.
Rơle có chức năng giám sát cho một mạch cắt Tuỳ thuộc vào số các đầu
vào nhị phân Khi sử dụng hai đầu vào nhị phân, các thay đổi trong mạch cắt có
thể phát hiện được với tất cả các điều kiện đóng cắt Khi sử dụng một đầu vào
nhị phân, các thay đổi mà xuất hiện trong khi các tiếp điểm cắt đóng lại không
thể phát hiện được
2.6.1 Giám sát mạch cắt sử dụng hai đầu vào nhị phân:
Khi sử dụng hai đầu vào nhị phân, chúng được nối: Một đầu vào nhị phân
đấu song song với rơle đi cắt trong mạch cắt được giám sát, đầu vào nhị phân
kia được đấu song song với tiếp điểm phụ của máy cắt
Các đầu vào nhị phân sẽ được cấp nguồn hoặc được ngắn mạch tuỳ thuộc
vào các trạng thái của rơle đi cắt và máy ngắt Khi làm việc bình thường, cùng
một lúc không thể tồn tại trạng thái cả hai đầu vào nhị phân đều được cấp nguồn
trừ một thời gian rất ngắn khi rơle đi cắt đã thực sự đóng nhưng mà máy cắt vẫn
Trang 26Nếu cả hai đầu vào nhị phân không được cấp nguồn liên tục, trạng thái
này thông báo là mạch cắt bị đứt, hoặc mạch cắt bị ngắn mạch, Vì vậy, trạng
thái này cho biết mạch cắt bị hư hỏng
2.6.2 Giám sát mạch cắt sử dụng một đầu vào nhị phân:
Khi sử dụng một đầu vào nhị phân, sơ đồ được nối: Đầu vào nhị phân đấu
song song với rơle đi cắt của mạch cắt được giám sát Đầu vào nhị phân thứ hai
được thay thế bằng một điện trở, trị số điện trở này phải được chọn sao cho
cuộn cắt không làm việc khi máy cắt đang đóng
Khi đầu vào nhị phân được cấp nguồn đồng thời rơle đi cắt không được
cấp nguồn thì mạch cắt tốt
Khi đầu vào nhị phân không được cấp nguồn có nghĩa là tiếp điểm rơle đi
cắt được đóng lại, hoặc mạch cắt bị đứt,
2.7 Lưu trữ và truyền số liệu cho việc ghi sự cố.
Các giá trị tức thời đo được: IL1, IL2, IL3, Ie lấy được mẫu trong khoảng
1ms (ở 50 HZ) và lưu trong bộ ghi luân chuyển tuần hoàn Trong trường hợp có
sự cố, các số liệu được lưu không quá khoảng thời gian đặt lớn nhất là 5 s Số
bản ghi lớn nhất trong khoảng thời gian này là 8 Các số liệu này sẵn sàng cho
việc phân tích sự cố Với mỗi sự kiện mới, các số liệu được lưu không cần sự
chấp nhận của số liệu cũ
Các số liệu có thể được truyền tới máy tính cá nhân qua cổng giao tiếp
với máy tính ở phía trước và được đánh giá các số liệu bảo vệ bằng chương trình
DIGSI Các dòng điện được quy đổi theo các giá trị lớn nhất của chúng, chuẩn
hoá theo các giá trị danh định và đồ thị hoá Thêm vào đó, các tín hiệu như “tác
động” và “cắt” được đánh dấu như phác đồ nhị phân
Khi số liệu được truyền đến thiết bị trung tâm, nó được đọc ra tự động,
tuỳ chọn sau mỗi lần rơle tác động hoặc chỉ sau khi cắt Khi đó, các đường sau
được áp dụng:
- Rơle thông báo hiện có các bản ghi sự cố
- Các số liệu luôn chờ được gọi ra cho đến khi chúng bị ghi đè bởi các số
Trang 272.8 Các thông số vận hành.
Các số liệu có thể gọi ra tại chỗ hoặc truyền đi xa dùng các giá trị hiệu
dụng thực của các dòng điện pha và đất Khi có quá tải giá trị nhiệt độ của nó
cũng có thể gọi ra
Các giá trị sau có hiệu lực:
- IL1, IL2, IL3, IE - các giá trị dòng pha và đất thể hiện bằng giá trị ampe
nhất thứ và bằng % của dòng định mức
-θ/θcắt- độ tăng nhiệt tính toán quy chiếu theo độ tăng nhiệt độ bị cắt
Trang 283 giao tiếp với rơle
3.1 Khối cài đặt các thông số – PARAME
3.1.1 Khối phạm vi các chức năng – 00 CONF – SCOPE OF FUNCTIONS
(địa chỉ 00):
Các chức năng bảo vệ và phù trợ có thể được lập trình cho trạng thái Exist
(có) hoặc Non-exist (không có) Với một số chức năng cũng có thể được lựa
chọn giữa nhiều tham số
Chức năng được cấu hình là Non-exist sẽ không được xử lý trong
7SJ600, sẽ không có các tín hiệu và thông số chỉnh định liên quan (các chức
năng, các giá trị giới hạn), sẽ không được yêu cầu trong quá trình đặt chỉnh định
ở phần sau Ngược lại, việc tắt chức năng (switch-off), có nghĩa là chức năng
này sẽ được xử lý, chỉ thị này sẽ xuất hiện, nhưng chức năng này sẽ không ảnh
hưởng đến kết quả xử lý của bảo vệ (VD: không đưa ra lệnh cắt)
3.1.2 Khối số liệu hệ thống – 01 POWER SYST DAT - POWER SYSTEM DATA
(khối địa chỉ 01):
Tại khối địa chỉ này, người sử dụng đưa vào các số liệu hệ thống như:
Tần số, dòng định mức sơ cấp, thứ cấp máy biến dòng, chế độ nối phía thứ cấp
máy biến dòng, thời gian nhỏ nhất kéo dài lệnh cắt, thời gian lớn nhất kéo dài
lệnh cắt
3.1.3 Khối chỉnh định bảo vệ quá dòng pha – O/C PROT PHASES (khối địa
chỉ 10):
Tại khối địa chỉ này, người sử dụng có thể bật (ON) hoặc tắt (OFF) chức
năng bảo vệ quá dòng pha và đặt các thông số chỉnh định (khi bật chức năng)
3.1.4 Khối chỉnh định bảo vệ quá dòng chạm đất – O/C PROT EARTH (khối
địa chỉ 11):
Tại khối địa chỉ này, người sử dụng có thể bật (ON) hoặc tắt (OFF) chức
năng bảo vệ quá dòng chạm đất và đặt các thông số chỉnh định (khi bật chức
năng)
3.1.5 Khối chỉnh định bảo vệ tải không cân bằng – 24 UNBAL LOAD –
Trang 29Tại khối địa chỉ này, người sử dụng có thể bật (ON) hoặc tắt (OFF) chức
năng bảo vệ quá tải và đặt các thông số chỉnh định (khi bật chức năng)
3.1.6 Khối chỉnh định bảo vệ quá tải theo nhiệt độ – 27 THERMAL
OVERLOAD PROT (khối địa chỉ 27):
Rơle 7SJ600 gồm cả chức năng bảo vệ quá tải với một đặc tính cắt theo
nhiệt độ có thể điều chỉnh cho phù hợp với khả năng quá tải của đối tượng được
bảo vệ Chức năng này thông thường không được đòi hỏi cho đường dây xuất
tuyến vì dòng tải của đường dây xuất tuyến nói chung không xác định được
Tại khối địa chỉ này, người sử dụng có thể bật (ON) hoặc tắt (OFF) chức
năng bảo vệ quá tải và đặt các thông số chỉnh định (khi bật chức năng)
3.1.7 Khối chỉnh định chức năng giám sát thời gian khởi động – 28 START
TIME SUP (STARTING-TIME SUPERVISION - khối địa chỉ 28):
Tại khối địa chỉ này, người sử dụng có thể bật (ON) hoặc tắt (OFF) chức
năng bảo vệ quá tải và đặt các thông số chỉnh định (khi bật chức năng)
3.1.8 Khối chỉnh định cho chức năng tự động đóng lặp lại – 34 AR
(AUTO-RECLOSE FUNCTION - khối địa chỉ 34):
Tại khối địa chỉ này, người sử dụng có thể bật (ON) hoặc tắt (OFF) chức
năng tự động đóng lặp lại và đặt các thông số chỉnh định (khi bật chức năng)
3.1.9 Khối cài đặt tín hiệu do người sử dụng mặc định – 38 DELAY
ANNUNC – (ANNUNCIATION DELAY TIMES - khối địa chỉ 38):
Rơle 7SJ600 có 4 tín hiệu mà người sử dụng có thể mặc định để hiển thị,
các tín hiệu này được kí hiệu từ ANNUNC 1 đến ANNUNC 4
Tại khối này, người sử dụng có thể đặt thời gian trễ cho các tín hiệu do
người sử dụng mặc định, dải thời gian đặt: 0,00ữ10,00s/ ∞
3.1.10 Khối chỉnh định giám sát mạch cắt – 39 CIRsup – (TRIP CIRCUIT
SUPERVISION - khối địa chỉ 39):
Tại khối địa chỉ này, người sử dụng có thể bật (ON) hoặc tắt (OFF) chức
năng tự động đóng lặp lại và đặt các thông số chỉnh định (khi bật chức năng)
3.1.11 Khối gán các đầu vào nhị phân – 61 MARSH BIN INP
Trang 30Rơle gồm 3 đầu vào nhị phân được đặt là INPUT 1 đến INPUT 3 Chúng
được gán các chức năng trong khối địa chỉ 61 Mỗi INPUT có thể gán được liền
lúc tối đa 10 chức năng khác nhau (Các chức năng xem Phụ lục 1)
3.1.12 Khối gán các rơle tín hiệu đầu ra – 62 MARSH SIG REL
(MARSHALLING Signal Relays - địa chỉ 62):
Rơle bao gồm 2 (các rơle cảnh báo), có thể gán tại khối địa chỉ 62 Các
rơle này được đặt là SIGNAL RELAY 1 và SIGNAL RELAY 2 Mỗi SIGNAL
RELAY có thể gán được liền lúc tối đa 20 chức năng khác nhau (Các chức năng
xem Phụ lục 1)
3.1.13 Khối gán các chỉ thị LED – 63 MARSH LED IND (MARSHALLING
LED Indicators - địa chỉ 63):
Rơle bao gồm 8 LED chỉ thị quang, 6 trong số đó có thể gán được trong
khối địa chỉ 63 Các LED có thể gán được đặt tên từ LED 1 đến LED 6, mỗi
LED có thể gán được 20 chức năng khác nhau (Các chức năng xem Phụ lục 1)
3.1.14 Khối gán các rơle cắt đầu ra – 64 MARSH CMD REL (MARSHALLING
trip relays - địa chỉ 64):
Rơle có 2 rơle cắt được đặt tên là trip relay 1 và trip relay 2
Mỗi rơle có thể chịu sự điều khiển của 10 lệnh cắt logic Các rơle cắt có thể
được gán lệnh cắt trong khối địa chỉ 64
Nếu có thêm các chức năng bảo vệ khác sẽ cắt máy cắt, rơle điều khiển
được gán phải được kích hoạt bằng các chức năng điều khiển tương ứng
3.1.15 Khối giao diện vận hành – 71 INT OP (Integrated Operation
-địa chỉ 71):
Các thông số hoạt động có thể được đặt tại khối này Nó cho phép xác
định ngôn ngữ hoạt động, các giá trị được hiển thị trên màn hình LCD khi vận
hành bình thường hay khi sự cố và ngày tháng
3.1.16 Khối các giao tiếp nối tiếp – 72 INTER FACE (PC/System
Interfaces - địa chỉ 72):
Khối này cài đặt cấu hình để trao đổi thông tin giữa máy tính cá nhân với
rơle Khi trao đổi thông tin đòi hỏi một vài số liệu phải được xếp đặt trước như:
Trang 313.1.17 Khối chỉnh định cho việc ghi sự cố – 74 Fault Recorder (Fault
Recording - địa chỉ 74):
Khối này cài đặt điều kiện khởi động bản ghi sự cố, thời gian lớn nhất
của một bản ghi, thời gian trước kích hoạt, thời gian sau sự cố khi thiêu chuẩn
lưu giữ đã hết
3.2 Khối các thông báo – ANNUNC
3.2.1 Khối các thông báo vận hành – 81 OPER ANNUNC (địa chỉ 81):
- Đưa các thông báo liên quan đến các đầu vào nhị phân
- Các thông báo về sự làm việc chung của thiết bị bảo vệ
- Các thông báo của các chức năng giám sát
- Các thông báo về sự làm việc của các chức năng bảo vệ, tự động đóng
lặp lại, về chức năng giám sát mạch cắt, kiểm tra máy cắt
3.2.2 Khối các thông báo về sự cố – 82 FAULT ANNUNC (địa chỉ 82):
- Các thông báo sự cố chung của rơle
- Các thông báo sự cố của các chức năng bảo vệ, giám sát thời gian khởi
động, tự động đóng lặp lại và các thông báo khác
3.2.3 Khối đọc các thông báo về đo lương – 84 MEAS VALUES (địa chỉ 82):
Đọc các thông số dòng vận hành IL1, IL2., IL3 tính theo % dòng định mức,
nhiệt độ tính toán cho bảo vệ á tải
Trang 324 Các phím trên mặt rơle
4.1 Khái quát
Để giao tiếp với rơle, người sử dụng có thể giao tiếp trực tiếp với rơle
bằng bàn phím trên mặt trước của rơle hoặc sử dụng máy tính cá nhân qua cổng
nối tiếp RS485 bằng phần mềm DIGSI.
Rơle bao gồm các khối được xây dựng theo cấu trúc hình cây
4.2.3 Phím “Y/J”: Khẳng định câu hỏi được hiển thị.
4.2.4 Phím “N“: Phủ nhận câu hỏi được hiển thị, ngoài ra phím này còn
dùng để thiết lập lại các hiển thị LED được nhớ và các thông báo sự cố
4.2.5 Phím “”: Phím cuốn xuôi: Dòng hiển thị tiếp theo hoặc mục
mênu tiếp theo được hiển thị
4.2.6 Phím “”: Phím cuốn ngược: Dòng hiển thị phía trước hoặc mục
menu phía trước được hiển thị
4.2.7 Phím “”: Phím chuyển vào mức làm việc phía trong.
4.2.8 Phím “”: Phím chuyển ra mức làm việc phía ngoài.
4.2.9 Phím “E”: Phím đưa vào hoặc xác nhận: Mỗi sự thay đổi qua các
phím “Y/J”, “N” hoặc phím “+”, “-“ phải được xác nhận bằng phím đưa vào –
chỉ khi xác nhận bằng phím này thiết bị mới chấp nhận các giá trị thay đổi mới
Ngoài ra phím này còn được dùng để xác nhận và xoá thông tin sự cố trên màn
hình hiển thị
Trang 334.3 Giao tiếp với rơle bằng tay trên bàn phím mặt trước của rơle (hình 5)
Hình 5: Hình dáng bên ngoài của Rơle 7SJ600
Chương trình trong rơle được xây dựng dưới dạng cấu trúc thư mục hình
cây, do đó tất cả các địa chỉ trong rơle ta có thể tìm đế trực tiếp bằng các phím
Bảng điều khiển
Led 1 đến 4(đỏ)
có thể gán được Hoặc cài đặt trước như dưới
chỉ thị sự cố chỉ thị hoạt động
Trang 34ANNUNC : Các thông số thông báo về sự làm việc của rơle.
ADDITION FUNCTION: Các chức năng mở rộng của rơle
Khi chỉnh định các thông số hoặc cài đặt các chức năng cho rơle bằng
bàn phím ta cần đưa vào từ khoá, cụ thể như:
cố không cần phải đưa vào từ khoá
4.3.1 Đưa từ khoá vào:
- Nhấn các phím theo thứ tự:-, +, -.
- Nhấn phím E Nếu từ khoá đưa vào đúng thì màn hình hiển thị sẽ hiện
lên dòng chữ “CW OK”, nhấn phím E một lần nữa để quay trở lại thông số cần
chỉnh định Nếu từ khoá đưa vào sai thì màn hình hiển thị sẽ hiện lên dòng chứ
“CW WRONG”, kiểm tra lại từ khoá đưa vào
4.3.2 Để cài đặt các thông số chức năng bảo vệ cho rơle, người sử dụng thực
Trang 35số chỉnh địnhmới? , nếu ta đồng ý thì ấn phímJ/Y – các chỉnh định mới sẽ bắt
đầu có hiệu lực, nếu không đồng ý thì ấn phímN – các thông số thay đổi không
được chấp nhận)
Trong khi tìm địa chỉ các thông số để chỉnh định, ta gặp 3 dạng địa chỉ
hiển thị sau:
- Các địa chỉ không yêu cầu toán tử đưa vào: Dạng hiện thị là tiêu đề của
địa chỉ khối Địa chỉ khối này được nhận dạng bằng số khối (hai con số) và
không cần phải đưa toán tử nào vào
- Các địa chỉ yêu cầu đưa vào giá trị số: Với các địa chỉ này, ở dòng trên
của màn hình sẽ hiển thị hai chữ số là số khối, tiếp theo là ý nghĩa của thông số
ở dạng viết tắt Dòng thứ hai là giá trị của thông số, ta sẽ thay đổi giá trị này khi
chỉnh định yêu cầu
- Các địa chỉ yêu cầu đưa vào chữ: Với các địa chỉ này, ở dòng trên của màn
hình sẽ hiển thị hai chữ số là số khối, tiếp theo là ý nghĩa của thông số ở dạng viết tắt.
Dòng thứ hai là văn bản được dùng, ta sẽ thay đổi văn bản này cho phù hợp khi chỉnh
định.
5 Giải thích các thông số vận hành.
Trong vận hành, trực ca chỉ được phép truy nhập vào khối tín hiệu vận
hành ANNUNCIATIONS (địa chỉ khối 81, 82 và 84).
- Khi truy nhập vào khối này, không cần phải nhập CODEWORD
- Để xem thông số vận hành – vào địa chỉ 81:
FNo
11 Annu 1 Tín hiệu được người sử dụng định nghĩa 1
12 Annu 2 Tín hiệu được người sử dụng định nghĩa 2
13 Annu 3 Tín hiệu được người sử dụng định nghĩa 3
14 Annu 4 Tín hiệu được người sử dụng định nghĩa 4
52 Operat Có ít nhất một chức năng bảo vệ làm việc
60 LED res Thiết lập lại các thông báo đã nhớ
110 Ann Lost Bị thiếu các thông báo do bộ nhớ bị quá tải
Trang 36302 Fault Số các sự cố, sự kiện liên tiếp.
356 > m close Máy ngắt được đóng bằng tay
1157 > CB clo Máy cắt đã đóng
1174 CB Test Máy ngắt đạng thí nghiệm
1185 CB tpTST Máy cắt thí nghiệm:Cắt cả 3 pha
1188 CBTWAR Máy cắt thí nghiệm: Cắt cả 3 pha có tự động đóng lại
1511 O/L Off Chức năng bảo vệ quá tải không đưa vào làm việc
1512 O/L blk Chức năng bảo vệ quá tải đã bị khoá
1513 O/L act Chức năngbảo vệ quá tải đang hoạt động
1516 O/L wrn Chức năngbảo vệ quá tải: Đang ở cấp báo động
1518 O/L p/u Chức năngbảo vệ quá tải: Đang ở mức tác động
1531 T Trp = Bảo vệ quá tải: Ước lượng thời gian để cắt
1532 T Trp = Bảo vệ quá tải: Ước lượng thời gian để cắt
1533 T rel = Bảo vệ quá tải: Ước lượng thời gian để tách mạch đóng
1534 T rel = Bảo vệ quá tải: Ước lượng thời gian để tách mạch đóng
1721 >I>> blk Khoá bảo vệ quá dòng pha cấp I
1722 >I> blk Khoá bảo vẹ quá dòng pha cấp hai
1723 >Ip blk Khoá bảo vệ quá dòng pha thời gian nghịch đảo
1724 >IE>> blk Khoá bảo vệ quá dòng chạm đất cấp một
1725 >IE> blk Khoá bảo vệ quá dòng chạm đất cấp hai
1726 >IEp blk Khoá bảo vệ quá dòng chạm đất thời gian nghịch đảo
1751 O/Cp of Chức năng bảo vệ quá dòng pha đã được tắt
1752 O/Cp blk Chức năng bảo vệ quá dòng pha đã bị khoá
1753 O/C Pac Chức năng bảo vệ quá dòng pha đang hoạt động
1756 O/Ceoff Chức năng bảo vệ quá dòng chạm đất đã được tắt
1757 O/Ceblk Chức năng bảo vệ quá dòng chạm đất đã bị khoá