Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO TOM TAT NHUNG KET QUA NGHIEN CUU CUA DE TAI Đề tài: “Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông th
Trang 1
TRUONG DAI HOC NONG NGHIEP HA NOI
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC
VAI TRO CUA NGUOI DAN TRONG VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH
NONG THON MOI TAI LANG THANH SAM, XA DONG THANH,
HUYEN KIM DONG, TINH HUNG YEN
Tén sinh vién Chuyén nganh dao tao Lớp
Niên Khoá Giảng viên hướng dẫn
: NGUYEN THỊ VŨ THƯƠNG : PTNT& KN
: PTNT& KN : 2005 — 2009 : GS.TS PHẠM VÂN ĐÌNH
HÀ NỘI, 2009
Trang 2Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đõ cho việc thực hiện luận văn đều
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguôn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vũ Thương
Trang 3LOI CAM ON Foi xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cde thay eô giáo trong khoa Kinh té va hát triển nông thôn, đặc biệt là các thâu cô trong bộ tôn (ƒ)hát triểu nông thôn những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ (ah oà đã tạo mọi điều kiện giúp đố t6i thuc hién luda van nay
Foi xin bay to long biét on chan thanh din Gido su, Fién
sg Dham Oau Dinh da danh ahiéu thoi gian va tam huyét, tan tinh huéng dan chi bao té6i trong suét qua trinh thực tiện đề tai nay
Foi xin chan thanh cam on Grubng thin Ghanh Sam, ede t6 chute linh dao trong thin va UBND xi Dong Thanh huyén Kim Dong tinh Fung Yéen đã cung cấp hứng số liệu cầu tiết
oa giúp đố tôi trong quá trình tim hiéu nghién ecu tai dia ban Féi xin chan thanh cam ou gia dinh, ban bé da dong vién, giúp đố tôi hoàn thành quá teinh hoc tip va nghién ctu
Øôi xin chan thanh cam ou!
Hà Nội, ngày 25 thang 5 nam 2008
Tac giả luận văn Nguyễn Thị Vũ Thương
Trang 4Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
TOM TAT NHUNG KET QUA NGHIEN CUU CUA DE TAI
Đề tài: “Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên”
Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu nhiên cứu chính là: Đánh giá vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tai lang Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên Trên cơ
sở đó rút ra một số bài học kinh nghiệm, những biện pháp nhằm nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới
Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, cần có những mục tiêu sau:
+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của người dân trong
mô hình nông thôn mới
+ Tìm hiểu vai trò của người dân trong mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên
+ Đề xuất ra một số bài học kinh nghiệm, những biện pháp nâng cao vai trò của người dân tại địa phương
Nhằm làm rõ mục tiêu đề ra, đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên
Chúng ta cần nắm bắt rõ cơ sở lý luận của đề tài, giúp hiểu sâu hơn về đối tượng cần nghiên cứu Vì vậy, tôi đưa ra một số khái niệm cơ bản về mô hình nông thôn mới như sau:
+ Nông thôn
+ Phát triển nông thôn
+_ Mô hình nông thôn mới: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những
Trang 5đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”
Như chúng ta đã biết, lý luận luôn gắn liền với thực tiễn, là cơ sở để ta
tìm hiểu thực tiễn của vấn để rõ hơn, sâu sắc hơn Tôi đã đưa ra cơ sở thực tiễn như sau:
+ Kinh nghiệm của một số nước về xây đựng mô hình nông thôn mới trên
thế giới
+ Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam, lịch sử phát triển các
mô hình sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu một số các công trình nghiên cứu có liên quan Gồm:
+ Mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới 12/01/2009
+ M6 hình đô thị làng quê Quảng Nam 06/04/2009
Qua quá trình nghiên cứu thực trạng vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên, có một số vấn đề nồi bật như sau: + Trọng tâm của các chương trình phát triển mô hình nông thôn mới không phải là sự đầu tư hỗ trợ nguồn kinh phí từ Nhà nước, mà chủ yếu đề cao sự phát huy nội lực của cộng đồng nông thôn, trong việc tham gia xây dựng các hoạt động phát triển làng xóm
+ Mô hình còn huy động được sự hỗ trợ về vốn cho phát triển nông thôn của bà con đi làm ăn xa muốn đóng góp xây dựng quê hương
+ Được sự quan tâm, hỗ trợ vốn của Chính phủ và dưới sự tư vấn của Viện QH&TKNN các hoạt động phát triển làng xóm được thực hiện đi đúng
kế hoạch, bám sát vào nhu cầu thực tế của người dân Ngoài ra, tạo được lòng tin của người dân dưới sự dẫn đường chỉ lối của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội
Trang 6Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Chu Nghia Viét Nam
+ Mô hình nông thôn mới sau hai năm đưa vào thực hiện đã gặt hái được những thành công đáng khích lệ, tác động trực tiếp vào cuộc sông của người dân, đưa nền kinh tế nông thôn phát triển thêm một bước mới
Về kinh té, tông giá trị sản xuất có xu hướng tăng lên 27,52% từ tước
(năm 2006) và sau khi có Đề án (năm 2008), thu nhập bình quân đầu người cũng tăng 131,45% Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng tỷ trọng ngành nông nghiệp
Về văn hóa - xã hội, phong tục tập quán tại các địa phương đang dần được phục hồi, khu vực đình chùa được tôn tạo phục vụ cho việc sinh hoạt văn hóa, lễ hội truyền thống Làng Thanh Sầm đã cho cải tạo khu thần Hoàng Ngự với 150 triệu đồng, sửa kiệu và quần áo rước với 70 triệu đồng, kè bờ ao quanh các khu
di tích 17.05 triệu đồng Đời sống người dân đang từng bước nâng cao
Về cơ sở hạ tầng, các công trình nông thôn được cung cấp và cải tạo, người dân hưởng nhiều phúc lợi từ các hoạt động đó Chất lượng sinh hoạt đời sống ngày càng tăng Làng đã đồ 1052m đường bê tông liên thôn là trục đường chính lối từ giữa làng đến đường 205, con đường mà người dân thường
đi lại, giao lưu buôn bán hàng hóa
Về phát triển con người, trình độ dân trí đang dần phát triển, nhận thức của người dân về kiến thức khoa học kỹ thuật không còn khoảng cách quá xa như trước Ai cũng được mời tới dự các lớp chuyển giao KHKT đưa giống cây trồng mới vào sản xuất: lúa cao sản SIN 6 và THỤC HƯNG 6, tăng năng suất 2,5-3 tạ/sào/vụ; đưa giống cam đường canh vào trồng được người dân hưởng ứng tăng diện tích gieo trồng so với kế hoạch 440%
Về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường ở làng xóm của người dân rất tốt, các công trình nhằm cải thiện môi trường nông thôn được người dân hưởng ứng rất nhiệt tình Làng đã mua được 3 xe chở giác với trị giá 9 triệu đồng và dau tu dé duy trì tổ ngũ gom rác cho làng
Trang 7Mặc dù, quá trình xây dựng nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên đã thu được nhiều kết quả đáng khích
lệ, nhưng vẫn chưa được như mong đợi Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn kinh phí được Nhà nước cấp đưa tới địa phương rời rạc theo từng năm và thông thường công việc được triển khai vào giữa năm và phải kết thúc trước tháng 12, đo vậy cán bộ tư vấn bị động trong triển khai công việc còn người dân phải chờ đợi lâu
Để khắc phục những vắn đề còn tồn tại trên, tôi đưa ra một số giải pháp: + Thúc đầy phát triển trình độ dân trí: Đề việc xây dựng mô hình nông thôn mới thành công, đòi hỏi người dân cần phải có ý thức tự nâng cao trình
độ của mình nhằm đưa các hoạt động đi theo đúng kế hoạch Vì lợi ích của chính mình và lợi ích của cộng đồng
+ Khuyến khích người dân tham gia lập kế hoạch phát triển làng: Người dân có vai trò rất quan trọng trong việc thành lập kế hoạch phát triển làng Bởi các hoạt động của làng đều xuất phát từ nhu cầu của người dân, họ trực tiếp tham gia trao đổi và quyết định việc thành lập BPTT Đây là một tổ chức do dân bầu ra, lãnh đạo thực hiện các hoạt dộng phát triển làng từ mô hình nông thôn mới Việc khuyến khích sự tham gia của người dân vào việc lập kế hoạch hết sức quan trọng, cần phát huy đây mạnh hơn nữa vai trò người dân
+Huy động nguồn lực từ dân: Để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới, cần phát huy và huy động nguồn lực của người dân tham gia nhiệt tình, đem lại những kết quả thắng lợi không chỉ cho riêng làng Thanh Sầm mà tất cả các địa phương khác ở Việt Nam
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của người dân: Người dân có vai trò rất quan trọng trong quá trình kiểm tra, giám sát các hoạt động của làng Giúp cho việc thực hiện các hoạt động mô hình nông thôn mới thành công hơn, người đân được hưởng quyền lợi tự do của mình
Trang 8Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
2.1.1 Một số khái niệm c+-22+vthtErr HE rrerie 4 2.1.2 Điều kiện cần có đề xây dựng mô hình nông thôn mới theo Đề án của Bộ NN&PTNT càng HH HH ky 7 2.1.3 Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây đựng nông thôn mới theo Đề u90) /.4400 005 8 2.1.4: Các giải pháp chủ yếu xây đựng mô hình nông thôn mới 10
2.1.5 Vấn đề “tam nông” trong xây dựng nông thôn mới
2.2 Cơ sở thực tiễn cccccrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrerrre 15 2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn
mới trên thế giới 22 + +E£+EE#EE+EEEEEEEEE127171717171 2121 .ce 15
vii
Trang 9Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh
Thực trạng và giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong xây
Thực trạng về vai trò của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm 2- 2+ +22 E2 £E2+EE£EE+rxezrrree 40 Các hoạt động thúc đầy mục tiêu phát triển 2007-2012 của người
Tình hình kinh phí đầu tư của Đề án -2 -¿-++zz+£x+zz+zxzrxe+ 43
Vai trò của người dân làng Thanh Sầm trong việc thực hiện các
Vai trò của người dân trong việc thuc day thực hiện các hoạt động
Đánh giá vai trò của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở thôn Thanh Sam
Sự tham gia của người dân vào các hoạt động kinh tế - xã hội 33
Sự tham gia của người dân trong việc thành lập ban phát triển thôn 56 Vai trò của người dân trong việc lập kế hoạch phát triển thôn 59 'Vai trò của người dân trong huy động vốn vào xây dựng nông thôn mdi 61 Vai trò của người đân trong việc tham gia giám sát, điều chỉnh và
Kết quả đạt được của mô hình nôn thôn mới làng Thanh Sầm 64
Một số tác động của mô hình nông thôn mới ở thôn Thanh Sầm 67
Vill
Trang 10Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Kế hoạch phát triển làng Thanh Sầm Đến năm 2012 71 Giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng mô hình
Khuyến khích người dân tham gia lập kế hoạch phát triển làng 79
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của người dân 81 KẾt luận - 222cc tt HH1 2 rêu 82
Kt Uae eeecscsseeeeecesssssseeeeesesssnneeseesssssteessessssneeeseessnnnesesssnnnessss 82
Kiém gh ooecccceccccecsessecsessessvesessssssesecssessesssssessesssssessessessessessessesseeaeees 84 Tai liéu tham khao
Phu luc
Trang 11DANH MUC BANG
Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Đồng Thanh qua 3 năm 2006-2008 26 Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động xã Đồng Thanh qua 3 năm 2006-2008 28 Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Đồng Thanh qua 3 năm 2006-200831 Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế xã Đồng Thanh qua 3 năm 2006-2008 33 Bảng 4.1 Mức độ ưu tiên cho của các hoạt động trong mục tiêu phát triển giai doan 2007-2012 lang Thanh Sam " 42
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện kế hoạch đóng nguồn kinh phí năm 2007 44
Bảng 4.10 Tổng hợp nguồn kinh phí nhân dân đóng góp cho các hoạt động h0“ 62 Bảng 4.11 Kết qua dat được của mô hình nông thôn mới làng Thanh Sầm năm
"20 66 Bảng 4.12 Một số chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng kinh tế làng Thanh Sầm 68 Bảng 4.13 Sự công bằng trong cộng đồng cư dân nông thôn 72 Bảng 4.14 Mức chênh lệch giàu nghèo của xã và làng trước và sau khi thực hiện đề án qua 2 năm 2006-2008 -22222222222222222222222222222222272222 c.e 73 Bảng 4.15 Bộ công cụ SWOT nhằm nâng cao tính tự chủ của người đân 76 Bảng 4.16 Mục tiêu phát triển đến năm 2012 của làng Thanh Sầm 78
Trang 12Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
DANH MỤC BIẾU DO
Biểu đỗ 4.1: Cơ cầu các nhóm hộ tham gia thành lập BPTT
Biểu đồ 4.2 Nguồn kinh phí nhân dân đóng góp cho các hoạt động 62 Biểu đồ 4.3 Vai trò của người dân tham gia xây đựng và phát triển làng 75
DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 2.1 Vùng miền Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long) 21
Hình 2.4 Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam 23 Hình 4.1 Mối quan hệ giữa BPTT với các đơn vị tổ chức - 58
XI
Trang 13DANH MUC VIET TAT
: Ban phat triển thôn
: Phát triển nông thôn
: Ủy ban nhân dân
Trang 14Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
1 DAT VAN DE
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 1976, Việt Nam thống nhất đất nước, đây là một thành công lớn trong lĩnh vực chính trị Nhưng tiếp đó là tình trạng khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế Với những vấn đề nổi cộm không đủ cung cấp lượng thực cho người tiêu dùng, bị cắm vận khiến cho tình hình kinh tế-xã hội nước ta ngày càng trở nên phức tạp
Xuất phát từ tình hình đó, hàng loạt câu hỏi đặt ra cho đất nước ta là cần
phải đổi mới, nhưng phải tiến hành thế nào? hiểu được vấn đề cốt lõi tại sao phải đổi mới? Ngay sau Đại hội VI của Đảng (1986), chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn đã tạo ra những thay đổi căn bản Tuy nhiên, chính sách này chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn có hiệu quả, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn
Nhằm khắc phục tình trạng trên, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ chương chính sách nhằm phát triển nông thôn trong tình hình mới Vấn
đề quan trọng đặt ra là cần phải tìm ra mô hình phát triển nông thôn phù hợp với bối cảnh nông thôn Việt Nam hiện tại và tương lai, trên cơ sở phát huy nội lực của cộng đồng nông thôn Vì vậy, để có thể thay đôi được toàn diện bộ mặt nông thôn Việt Nam thì vấn đề phát triển con người cần được quan tâm hang dau, trong tổ chức cộng đồng nông thôn lấy người dân làm trọng tâm Xây dựng mô hình nông thôn mới tiếp cận từ cộng đồng thôn, bản là một trong nhiều phương pháp xây dựng nông thôn mới Ngày 08/09/2006 Bộ NN & PTNT đã ban hành Quyết định 2614/QĐÐ-NBB-HTX, phê duyệt đề án thí điểm
“ Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp thôn/bản theo hướng CNH - HĐH, hợp tác hóa, dân chú hóa” B6 NN & PTNT phối hợp với UBND tỉnh/ thành trực thuộc Trung ương đã lựa chọn ra 15 thôn, bản làm mô hình điểm, trong đó
Trang 15mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên là một trong những mô hình thí điểm đạt được những thành tựu
bước đầu đáng khích lệ
Qua 2 năm thực hiện, Chương trình nông thôn mới đã làm thay đổi nếp sống, nếp nghĩ và giúp cho người biết dân áp dụng KHKT vào chăn nuôi, canh tác nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm giúp phát triển kinh tế nông hộ Bên cạnh đó về mặt văn hóa - xã hội, đã giúp khôi phục các thuần phong mỹ tục tập quán lễ hội, vui chơi giải trí khích lệ tinh thần cho nhân dân
Bộ mặt làng, xã cũng được thay đối rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo
vệ Điều quan trọng là mô hình đã khơi dậy được niềm tin của nhân đân vào
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Nói chung mô hình đã thúc đây được sự tăng trưởng khá mạnh mẽ kinh tế - xã hội nông thôn ở địa phương
Tuy nhiên, mô hình thí điểm nông thôn theo phương pháp tiếp cận mới còn nhiều khó khăn và bất cập Việc sử dụng hỗ trợ nguồn vốn của Nhà nước cho địa phương quản lý và người dân tham gia trực tiếp tiếp chưa được cụ thể,
rõ ràng; các thủ tục phê duyệt Báo cáo kế hoạch của mô hình thí điểm nông thôn mới chưa thống nhất giữa Cục Kinh tế hợp tác & PTNT và Viện QH&TKNN với Sở Nông Nghiệp&PTNT Hưng Yên; cơ quan tư vấn chưa phối hợp tốt với địa phương trong việc chỉ đạo thực hiện mô hình Xuất phát
từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm
xã Đồng Thanh huyện Kim Động tính Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên Trên cơ sở đó rút ra một số bài học kinh nghiệm, những biện pháp nhằm nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới
Trang 16Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
1.2.2 Mục tiêu cu thé
— Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của người dân trong
mô hình nông thôn mới
— Tìm hiểu vai trò của người dân trong mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên
—_ Đề xuất ra một số bài học kinh nghiệm, những biện pháp nâng cao vai trò của người dân tại địa phương
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại làng Thanh Sầm huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
— Phạm vi không gian: Làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên
— Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ năm 2007-2008
— Nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về vai trò của người dân trong xây dựng mô hình nông thôn mới
Trang 172 MOT SO VAN DE Li LUAN CO BAN VA THUC TIEN
VỀ MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI
2.1 Một số lý luận cơ bán về mô hình nông thôn mới
2.1.1 Một số khái niệm
- Nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn Có nhiều quan điểm khác nhau
Có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường,
phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn Theo quan điểm nhóm
chuyên viên của Liên hợp quốc đề cập đến khái niệm CONTINIUM nông thôn — đô thị dé so sánh nông thôn và đô thị với nhau
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong điều kiện Việt Nam có thê hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông đân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”(1)
— Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau
(1) (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ĐHNN Hà Nội, trang 11, 2005)
Trang 18Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Theo Ngan hang Thé gidi (1975) da dua ra định nghĩa: “ Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người đân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” (2)
Quan điểm khác lại cho rằng, phat trién nông thôn nhằm nânhg cao về vị thể kinh tế và xã hội cho người đân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lựuc, vật lựcvà tài lực Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau Phát triển nông thôn là qua trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn,nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về môi trường Vì vậy trong điều kiện của Việt Nam , được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” (3)
— Mô hình nông thôn mới
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cá về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí
(2) Giáo trình Phát triển nông thôn, Trường ĐHNN Hà Nội, trang 19, 2005
(3) Giáo trình Phát triên nông thôn, Trường ĐHNN Hà Nội, trang 20, 2005
Trang 19Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới
là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ đựơc nét đặc trưng, tỉnh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung: mô hình làng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển (đổi mới về tô chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt hiệu quả cao nhất trên tá cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phố biến và vận dụng trên cả nước
Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”(4)
Những đặc điểm đặc trưng cúa mô hình nông thôn mới từ đề án của
Bộ NN&PTNT
— Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã
— Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân
— Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu đề ra có tính hiệu quả cao
—_ Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính
— Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao
~ Nguồn vốn từ bên ngoài được phần bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả (4) Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia
Trang 20Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Trên đây là những đặc điểm tao nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn mới chưa từng có trước kia
2.1.2 Điều kiện cần có để xây dựng mô hình nông thôn mới theo Đề án cúa
Bộ NN&PTNT
Các điều kiện để xây dựng thành công mô hình nông thôn mới tác động riêng rẽ nhưng không hè độc lập với nhau, giữa chúng luôn có mối liên hệ tác động qua lại nhằm tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh Vì vậy mỗi làng - thôn, ban
để có thể trở thành một mô hình nông thôn mới thì cần phải có các điều kiện:
Về kinh tế,
—_ Sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập:
để nền nông nghiệp nước ta thóat khỏi tình trạng lạc hậu tự cung, tự cấp
— Có kết cấu hạ tầng nông thôn hiện đại
Về chính trị: Phát huy tính dân chủ gắn lệ làng đề điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính
Về môi trường: Xây dựng, củng cô bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải
Các điều kiện trên của mô hình có mối liên hệ rất chặt chẽ với nhau Trong đó, Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch
Trang 21định và thực thi chính sách, xây dựng dé án, cơ chế, tạo thành pháp lý, hỗ trợ
vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách
2.1.3 Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo Đề
án của Bộ NN&PTNT
2.1.3.1 Cấp tỉnh
UBND tỉnh xác định tiêu chí và chỉ tiêu phấn đấu cụ thể:
— Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm >30%
— Tỉnh công - nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm I1 - 30%
— Tỉnh công nghiệp : GDP nông nghiệp chiếm <10%
Ngoài các tiêu chí trên, để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới tỉnh phải có
§0% số huyện đạt tiêu chí về nông thôn mới Do Sở Nông nghiệp và PTNT trực tiếp là cơ quan chủ trì
2.1.3.2 Cấp huyện
UBND huyện chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực xây dựng nông thôn mới ở huyện Huyện cử các cán bộ có trình độ am hiểu nông dân, nông thôn phối hợp với tư vấn của Bộ tham gia xây dựng kế hoạch phát triển thôn bản Bên cạnh đó còn thẩm định kỹ thuật các công trình xây dung co ban trong kế hoạch của thôn có vốn lớn theo quy định hiện hành
Tiêu chí nông thôn mới phụ thuộc đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng vùng: Trung du, miềm núi hay các huyện đồng bằng, hải đáo
Ngoài ra, trong huyện phải có 75% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới 2.1.3.3 Cấp xã
ChỊu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn, xã Kết hợp với tư vấn của Bộ, tham gia xây dựng kế hoạch tổng thể của thôn và giúp cho cộng đồng thôn lựa chọn kế hoạch năm phù hợp qui hoạch lớn của xã
Trang 22Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Thẩm định các kế hoạch phát triển và kỹ thuật các công trình xây dựng
cơ bản của thôn
Tiêu chí xã nông thôn mới phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên của mỗi xã:
xã ven đô, đồng bằng miền núi hay hải đảo
Ngoài ra xã nông thôn có tiêu chí là 90% số thôn, bản mới
Một số tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới
Tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới, đã được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg (16/4/2009), ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thẻ:
lệ hộ nghèo, cơ cầu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật
tự xã hội
Trang 23Quy trình thực hiện dự kiến
HĐ trách nhiệm Thâm định và Xây dựng và
và chấp thuận báo cáo KH báo cáoKH,
nội dung TKKT, dự toán TKKT, dự toán
SỞ NN & PTNT BAN PT thôn, bản
Đào tạo nâng cao năng lực của người lãnh đạo
— Dao tao, bồi dưỡng cán bộ các cấp về phát triển nông thôn bền vững
— Thực hiện quy hoạch kế hoạch triển khai thực hiện, điều hành dự án trên địa bàn thôn
— Thúc day phat triển kết hợp với mô hình khuyến nông viên cơ sở trong việc chuyên giao những TBKT vào sản xuất
Trang 24Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Nâng cao hiểu biết cúa người dân
— Cải thiện điều kiện sinh hoạt nâng cao chất lượng cuộc sống: xây dựng cung cấp các cơ sở hạ tầng phù hợp điện, đường, trường, trạm, y tế, văn hóa, chợ
— Cải thiện nhà ở: xóa nhà tranh vách nứa, vệ sinh, chuồng trại phục vụ cho chăn nuôi
— Quy hoạch các khu dân cư: duy trì tính truyền thống văn hóa, bản sắc riêng của thôn Nhưng vẫn dảm bảo tính văn minh, hiện đại, phát triển bền vững
Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao thu nhập
—_ Trong sản xuất nông nghiệp: khuyến khích người dân trồng trọt và chăn nuôi những cây con giống có giá trị kinh tế cao, khối lượng hàng hóa lớn tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp phát huy những tiềm lực của địa phương
—_ Tăng cường các hoạt động dịch vụ thúc đấy sản xuất và đời sống: cung ứng vật tư, hàng hóa, tư van ky thuat
—_ Hỗ trợ trang thiệt và kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nhằm thúc day
cơ cấu cây trồng, vật nuôi
—_ Tăng cường, củng có quan hệ sản xuất Các hoạt động tư vấn hỗ trợ: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
Xây dựng các làng nghề gắn với nông thôn
— Với những thôn có ngành nghề truyên thống: Khôi phục và củng cố tăng cường tay nghề cho người lao động, hỗ trợ và quảng bá công nghệ, xử lý môi trường và phát triển bền vững
— Với những thôn chưa có ngành nghề phi nông nghiệp: tiến hành đưa các ngành nghề mới vào thôn và tăng cường chuyên giao kỹ thuật, tạo việc làm tăng thêm thu nhập cho nông dân
Trang 25Hỗ trợ xây dựng cơ sé vat chat ha tang
— Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng Khuyến khích tích tụ ruộng đất phát triển quy mô trạng trại
— Hỗ trợ xây dựng các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến sau thu hoạch tăng cường tiêu thụ sản phẩm
Xây dựng nông thôn gắn với quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường Quản lý nguồn nước cấp, thoát nước, thu gom rác thải Hiện nay vấn đề này ở nông thôn đang phần nào làm ảnh hưởng lớn tới môi trường bởi sự xuất hiện của các làng nghề, các khu tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp mới gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước Vì vậy các địa phương cần chú ý xây dựng các hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường 2.1.5 Vấn đề “tam nông” trong xây dựng nông thôn mới
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn đóng vai trò to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội Qua
các thời kỳ, giai cấp nông dân luôn là lực lượng hùng hậu nhất đi theo Đảng, cùng với giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức là nền tảng chính trị của cách mạng, đóng góp vô cùng to lớn cả về sức người lẫn sức của, vượt qua muôn vàn
hy sinh, gian khổ, góp phần làm nên những trang sử vẻ vang của dân tộc Đặc biệt, trong thời kỳ phát triển kinh tế nước ta hiện nay, quá trình xây dựng nông thôn mới thì vấn đề tam nông luôn chiếm vị trí quan trọng, quyết định cho những chuyển dịch cơ cầu nền kinh tế nông thôn trong thời kỳ CNH - HĐH
Nông nghiệp và nông thôn là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; xuất khẩu nông sản đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế; tạo việc làm và thu nhập cho đa số người dân Nông thôn là nơi sinh sống của đa số nhân dân, nơi bảo tồn và phát triển các truyền thống văn hóa dân tộc
Trang 26Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Quan tâm tới vấn đề tam nông, tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X, đã ban hành Nghị quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp - nông thôn - nông dân, với mục tiêu đến năm 2010 tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân Chương trình hành động sẽ tập trung vào một số nội dung chính như:
—_ Tổ chức quán triệt sâu rộng trong các ngành, các cấp và nhân dân từ Trung ương đến cơ sở dé có nhận thức đúng đắn về van đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nước ta
—_ Phát động trong toàn quốc phong trào thi đua lao động xây dựng nông nghiệp hiện đại, xây dựng nông thôn mới
— Rà soát điều chỉnh quy hoạch, xây dựng và triển khai các chương trình kinh tế-xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án chuyên ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Sau Nghị quyết 7, Chính phủ đã có “Chương trình Hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp - nông dân - nông thôn” với 3 chương trình quốc gia là xây dựng nông thôn mới, đào tạo nguồn nhân lực và chương trình mục tiêu thích ứng với sự biến đổi khí hậu Cùng với 3 chương trình quốc gia này, gần 50 đề án chuyên ngành cũng đã thể hiện khá rõ nội dung về phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong phạm vi toàn quốc để phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn theo Nghị quyết 7 Trung ương Theo đó, đến năm 2020, bằng mọi cách phải đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn cứ 5 năm sau cao gap đôi 5 năm trước
Đề án “Vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn”, dựa trên tư tưởng chỉ đạo của Đại hội Đảng X được đưa ra tập trung đáng giá thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ năm 2000 đến nay, làm rõ các quan điểm đề
ra mục tiêu và các chủ trương, giải pháp lớn nhằm giải quyết các vấn đề này trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 Trong để án, vấn đề xây dựng nông
Trang 27thôn mới là một trong 3 nội dung trọng tâm nhằm giải quyết các van dé dua ra của dé án Với các nội dung như sau:
Mục tiêu xây dựng nôn thôn mới có kết câu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại: cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH - HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Với nội dung triển khai chính gồm:
— Quy hoạch các khu dân cư nông thôn và hướng dẫn cải tạo nơi ở dân
cư đảm bảo ăn ở văn minh nhưng vẫn giữ được nét bản sắc văn hóa đặc trưng của từng dân tộc, từng vùng quê Đến năm 2010, rà soát và điều chỉnh quy hoạch xây dựng 45% thị trấn, hoàn thành quy hoạch 42% các khu dân cư trung tâm xã, thị tứ Đến năm 2020, 100% các thi tran cd quy hoạch xây dựng
và 50% thị trấn có quy hoạch chỉ tiết; 100% thị tứ và trung tâm cụm xã có quy
- Phat trién sản xuất hàng hóa gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp tạo điều kiện thực hiện “mỗi làng một nghề”
— Xây dựng đời sống văn hóa
— Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ, phù hợp
~ Nâng cao chất lượng dân chủ cơ sở
Trang 28Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Phương châm chính của chương trình phát huy cao độ tỉnh thần sáng tạo của người dân nông thôn tại từng cộng đồng Người dân tự bàn bạc lực chọn công việc ưu tiên, tự triển khai thực hiện và hưởng lợi Cấp ủy và chính quyền chọn hỗ trợ về tổ chức, về kỹ thuật và nguồn lực
Lấy xã, thôn, ấp làm địa bàn chính để chỉ đạo thực hiện Đổi mới
phương pháp tiếp cận từ cơ sở, hỗ trợ của ngân sách nhà nước chủ yếu nhằm
“khuyến khích, thúc đây” và được phân phối theo nguyên tắc “hỗ trợ nơi làm tốt”, “hỗ trợ nhiều hơn cho nơi khó khăn” Xây dựng bộ tiêu chí để xác định chuản về làng, xã nông thôn mới Phấn đấu đến năm 2015 sẽ có 20%, tới năm
2020 có 50% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới
Xây dựng các tổ chức tự chủ ở cấp cộng đồng thôn, bản nhằm huy động quan hệ cộng đồng cô truyền, làm công tác tổ chức quản lý các hoạt động của chương trinhg, xây dựng các hệ thống hương ước, lệ làng để tham gia quản lý
xã hội và phát triển văn hóa nông thôn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới
Nền nông nghiệp Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa của nền kinh
tế toàn cầu đang tăng trưởng như vũ bão Vì vậy việc học tập những kinh nghiệm phát triển nông nghiệp nông thôn các nước là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay
Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc
Ngay trong năm 1978, Trung Quốc đã quyết định xoá bỏ chế độ phân phối bình quân ở nông thôn, thực hiện nguyên tắc "làm hết năng lực, phân phối theo lao động", tăng cường quản lý định mức, trả thù lao cho người lao
Trang 29động căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động
Từ năm 1980, Trung quốc bắt đầu thí điểm khoán sản lượng đến hộ và khoán toàn bộ đến hộ gia đình nông dân Đến năm 1982 các biện pháp này mới chính thức được thực hiện trên toàn quốc
Đến cuối năm 1984 đã có 98,2% số thôn; 96,3% số hộ và 98,6% đất canh tác trong cả nước thực hiện phương pháp khoán sản lượng đến hộ hoặc khoán toàn bộ đến hộ Việc giải phóng năng lực sản xuất cho hàng trăm triệu
hộ nông dân đã mang lại bước nhảy vọt trong kinh tế nông thôn Trung quốc với tỷ lệ tăng trưởng bình quân của giá trị tổng sản lượng nông nghiệp là 11,5%/năm trong giai đoạn 1980 - 1985, cao gấp 3,5 lần tốc độ bình quân đạt được trong giai đoạn 1953 - 1980
Cho đến nay, tháng 3/2006 Trung ương Đảng Cộng sản và Quốc vụ viện (Chính phủ) Trung Quốc công bố Bản “tài liệu số 1” Trung Quốc quyết tâm giải quyết vấn đề nông thôn; chủ trương xây dựng “Nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” là nhiệm vụ chính của kế hoạch 5 năm 2006 —- 2010 Nội dung đề cập những chiến lược cơ bản trong đó chú trọng đến “Điều chỉnh mối quan hệ trong phân phối thu nhập, quy phạm, trật tự phân phối: thu nhập, tăng thu nhập cho tầng lớp người có mức sống trung bình và thấp Kiên trì “Cho nhiều, lấy ít, nuôi sống” đặc biệt là áp dụng nhiều biện pháp trong việc “cho nhiều” đối với nông dân; đồng thời đưa ra các giải pháp nhiều mặt về xây dựng nông thôn, vấn đề xã hội và dân chủ, khác với tài liệu các năm trước nói đến các vẫn đề riêng biệt như sản xuất lương thực, thu nhập nông dân và khả năng sản xuất nông nghiệp Việc phát triển kinh tế và xã hội của Trung Quốc đã vào một thời kỳ mới (5)
Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, năm 1954 thực hiện cải cách ruộng đất, nền nông nghiệp ngày càng phát triển và biến đồi sâu sắc đạt được những thành tựu trong phát triển nông thôn, là những kinh nghiệm
và bài học sâu sắc cho nhiều nước nông nghiệp trên thế giới
(5) TC Nông thôn mới, Đào Thế Tuần, số 175 + 176, 5/2006, tr 53-54
Trang 30Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Hàn Quốc đưa ra chương trình xây dựng phong trào “làng mới”, chú trọng vào vấn đề lấy người dân làm trọng tâm của cuộc vận động phát triển nông thôn, giúp họ có niềm tin và huy động được toàn bộ năng lực của mình
Tổ chức chương trình “làng mới” thành lập một hệ thống phát triển nông
thôn chặt chẽ từ trung ương đến cơ sở Mỗi làng bầu ra từ 5 đến 10 người lập
thành “Ủy ban Phát triển làng mới” đề vạch kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn
Với nguyên tắc cơ bản của chương trình là: “Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công của Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình.” Nội dung thực hiện bao gồm các bước:
Bước 1, phát huy nội lực của nhân dân đề xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn (ngói hóa nhà ở, lắp đặt hệ thống thông tin
phục vụ đời sông và sinh hoạt của nông dân)
Bước 2, Thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân (thúc đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các vùng chuyên canh, tăng năng suất cây trồng )
Những kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây đựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơi cho trẻ em bắt đầu được tiến hành
Sau 8 năm thực hiện, từ năm 1971-1978 tốc độ phát triển nông nghiệp tăng 6,9%; 3/5 đất hoang được nông hộ khai thác sử dụng có hiệu quả cao; toàn bộ nhà nông thôn được hóa ngói Sau 20 năm đã có 84% rừng được trồng trong phong trào phát triển làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình hộ tăng gấp 3 lần từ 1025USD năm1972 lên 2061USD năm1977 và thu nhập các hộ nông thôn cao tương đương với các hộ của thành phó
Phát triển nông thôn ở Đài Loan
Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949 — 1953 bat dau
Trang 31thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp”
Bên cạnh đó Đài Loan đã xây dựng các chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp được Chính phủ thực hiện như “Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc”, “Tăng thu nhập của nông trại và tăng cường chương trình tái cấu trúc nông thôn”, “Chương trình cải cách giai đoạn II” Các chương trình này được cụ thể hóa bởi các nội dung:
—_ Cải cách ruộng đất
— Tập huấn các nông dân hạt nhân
— Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp
— Tin dung nông nghiệp
— Quy hoạch và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
— Đây mạnh nghiên cứu và chuyền giao công nghệ mới
— Chuyển dịch cơ cầu nền kinh tế
— Tăng thêm phúc lợi cho nông dân
2.2.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam
Lịch sử phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp ớ Việt Nam
— Trước Cách mạng Tháng § năm 1945 nước ta chỉ cd 3% dan sé là địa chủ chiếm 41,4% ruộng đất; nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ
có 36% diện tích đất
— Từ năm 1954-1957, ruộng đất được giao đến tay người dân với mục đích “người cày có ruộng” Chuyển từ quan hệ sản xuất địa chủ phong kiến sang quan hệ sản xuất mới: nông dân làm chủ và sản xuất độc lập trên ruộng đất của mình
— Từ năm 1960-1980, được chia làm 2 giai đoạn: Mô hình tổ chức sản xuất dưới đạng hợp tác xã nông nghiệp
+ Từ năm 1960-1975, toàn miền Bắc triển khai mô hình hợp tác hóa nông nghiệp Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc đầu tư phát triển cơ sở
Trang 32Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
hạ tầng kỹ thuật để phát triển HTX Trong những năm chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ cấp huyện được coi trọng và làm tâm điểm cho việc thực hiện các chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Người nông dân được coi là xã viên HTX
+ Từ năm 1976-1980, mô hình hợp tác xã nông nghiệp được triển khai trên phạm vi cả nước
— Tir nim 1981-1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm
và người lao động Chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai doan 1, (1981-1984), Chi thi 100 CT-TW (13/1/1981) về cải tiến công tác khoán, mở rộng “khoán sản phâm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp” Tap thé điều hành 5 khâu là giống, làm đất, thủy lợi,
phân bón, phòng trừ sâu bệnh; nhóm và người lao động đảm nhận 3 khâu là cấy, chăm sóc và thu hoạch Mô hình đã đạt được những hiệu quả khá tốt
+ Giai đoạn 2, (1985-1987) nền kinh tế cả nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, nền nông nghiệp bị sa sút Mặt khác mô hình chỉ tập trung vào khoán sản phâm đến nhóm và người lao động chứ chưa quan tâm tới khoán
hộ, do đó hiệu quả đầu tư giảm dần, thu nhập nông hộ giảm
— Năm 1988-1991, khoán cho nhóm và người lao động:
+ Nghị quyết 10 NQ/TW_ (5/4/1988) của Bộ chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ ở nông thôn có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của kinh tế nông hộ
+ Đổi mới của Nghị quyết 10 là “một chủ, bốn tự”
xuất kinh doanh; tự xác định hình thức, quy mô sản xuất; tự xác định hình thức
phân phối, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo xã viên được tự ra và vào hợp tác xã + Nghị quyết tạm giao trong 5 năm (1988-1993) chủ trương trao quyền
Trang 33sử dụng ruộng đất cho hộ; xóa bỏ chính sách thu mua lương thực theo nghĩa vụ cho nông hộ phát triển sản xuất, làm cho người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng
+ Các thành phần kinh tế và kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn
đến hiệu quả cao trong sản xuất và không ngừng nâng cao mức sống của nông dân
— _ Mô hình sản xuất nông nghiệp bằng việc giao đất cho nông hộ: + Từ năm 1993 đến nay, đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho các nông hộ, người nông dân được chủ động sản xuất trên mảnh đất được giao
+ Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thir VI, VII va VII da dua ra những chủ trương về phát triển 5 thành phần kinh tế và 3 chương trình kinh tế lớn của nhà nước; hộ nông dân là chủ thể sản xuất ban hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mở rộng vay vốn, tín dụng, thực hiện xóa đói giảm nghèo mở rộng quyền tự chủ kinh đoanh cho nông hộ, kinh tế nông hộ thay đổi lớn
2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan
+ Mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới 12/01/2009 (2)
Hiện nay ở nước ta, công tác quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn được thực hiện rất hạn chế (mới phủ kín 20% số xã) Vì vậy Việc nghiên
cứu xây dựng mô hình nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng trong
cả nước là hết sức cần thiết
Tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X trong xây dựng nông thôn mới, hình thành cơ sở cho việc định hướng trong xây dựng điểm dân cư nông thôn, đáp ứng nhu cầu cộng đồng xã hội, người nông dân Việt Nam đối với việc xây dựng nông thôn mới nhằm góp phần phát triển đất nước và giảm dần khoảng cách trong cuộc sống giữa khu vực đô thị
và nông thôn Mô hình được thực hiện với mục tiêu sau
Trang 34Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
—_ Tổ chức quy hoạch và kiến trúc công trình theo hướng hiện đại hoá
— Tổ chức quy hoạch và kiến trúc phải giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống, vùng, miễn
Một số mô hình nông thôn tại các vùng miền
Trang 36Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
+ Mô hình đô thị làng quê Quảng Nam 06/04/2009 (7)
Hình 2.4 Mô hình quy hoạch đô thị làng quê tại Quảng Nam
Đề tài đã hệ thống hoá các làng truyền thống, làng nghề truyền thống, làng công nông thương tại Quảng Nam, một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có quá trình đô thị hoá nhanh và nhiều tiềm năng về kinh tế và du lịch Đồng thời đánh giá thực trạng các yếu tố truyền thống và hiện đại trong các lĩnh vực Đề tài cũng nghiên cứu mối liên hệ, ảnh hưởng giữa các xóm, ấp và đô thị, giữa làng và đô thị
Đề tài đã đề xuất 2 mô hình thí điểm tại Quảng Nam: Làng nghề gốm cô Thanh Hà (Hội An) (Áp dụng mô hình 1); Thôn 2, xã Tam Tiến, Núi Thành và khu đất phía Tây phường Cửa Đại, Hội An (Áp dụng mô hình 2)
Đề tài là một khía cạnh cần triển khai nhằm thực hiện nghị quyết số 26-
NQ/T.Ư “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” do Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X đề ra Đề tài có khối lượng tư liệu phong phú, kết hợp khảo sát ở Việt Nam với kinh nghiệm của nước ngoài Kết quả của đề tài
có thé áp dụng tại Quảng Nam, sau nhân rộng ra toàn quốc
Hội đồng nhất trí nghiệm thu đề tài với kết quả xuất sắc
(7)TS.KTS.Nguyễn Đình Toàn, Viện trưởng Viện Kiến trúc Quy hoạch Đô thị Nông thôn
23
Trang 373 BAC DIEM DIA BAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội làng Thanh Sầm xã Đồng Thanh huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
Xã Đồng Thanh là một xã đồng bằng thuần nông Có ranh giới địa lý:
Phía Đông giáp xã Song Mai
Phía Tây giáp xã Phú Thịnh
Phía Nam giáp xã Hùng An
Phía Bắc giáp xã Vĩnh Xá
Xã có mạng lưới sông ngòi chằng chịt sông Kim Ngưu, sông Cửu An, sông Mùng Sáu tháng Giêng chảy qua Bên cạnh đó có kênh Tây chảy qua bắt nguồn từ huyện Văn Giang chải dài đến Kim Động
Làng Thanh Sầm nằm độc lập ở phía Nam của trung tâm xã, cách xa trung tâm xã, huyện và đường giao thông liên xã và liên huyện Nhân dân trong làng chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp và có thêm ngành nghề phụ như mộc, lẻ, xay sát, thêu đan hạt cườm và buôn bán nhỏ
3.1.1.2 Khí hậu thời tiết
Xã Đồng Thanh mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm phân hóa thành hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô
Do có hệ thống sông ngòi chang chit gom 3 con sông Kim Ngưu, 2,8km; Cửu An; sông Mùng Sáu tháng Giêng, 1,7km và kênh Tây, 2km chảy qua Nên tạo điều kiện thuận lợi cho 100% diện tích được tưới tiêu chủ động Về mùa mưa thì ngập úng gây khó khăn trong khâu lưu thông
Làng Thanh Sầm do có điều kiện địa hình đất thấp rất khó khăn trong
việc đi lại nhất là về mùa mưa
Trang 38Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
3.1.1.3 Dat dai
Xã Đồng Thanh do có điều kiện thuận lợi mạng lưới sông ngòi chằng chịt, đáp ứng được điều kiện về thủy lợi tưới tiêu một khâu quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Cơ cấu diện tích đất của xã thể hiện rõ qua bang 3.1 Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 564,4 ha, qua 3 năm không có sự
biến đồi
Năm 2006, diện tích đất nông nghiệp 348 ha, chiếm 61,66% trong tổng diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp: 199,52 ha, chiếm 35,35%; đất
chưa sử dụng: 16,88 ha, chiếm 2,99%
Năm 2007, chiều hướng đất nông nghiệp tăng 2,64% (đạt 357,18 ha ); đất phi nông nghiệp tăng 0,79% (đạt 201,10 ha); đất chưa sử dụng giảm xuống còn 6,12 ha (giảm 36,26%)
Đến năm 2008, điện tích đất nông nghiệp vẫn có chiều hướng tăng, tăng 0,08% so với năm 2007, đất phi nông nghiệp tăng 1,35%, đất chưa sử dụng tiếp tục giảm xuống còn 50,82%
Qua 3 năm diện tích đất nông nghiệp tăng bình quân 1,35%, đất phi nông nghiệp tăng 1,07%, đất chưa sử dụng giảm 57,08% (đạt 42,92%)
Diện tích đất nông nghiệp ngoài trồng cây lúa là chính, người dân trong thôn còn trồng cây cam đường canh xen canh với cây đỗ tương có những thửa hơn | ha, lam tăng thu nhập của người dân Nên qua 3 năm diện tích đất nông nghiệp tăng bình quân 1,35%
Năm 2007, đất NN/hộ tăng 4,46% so với năm 2006, năm 2008 vẫn tiếp tục tăng 5,71% Tính bình quân qua 3 năm đất NN/hộ tăng 5,13%, đất NN/khẩu giảm 2,07%
Do lao động nông nghiệp qua 3 năm tăng mạnh 17,4% trong khi đất nông nghiệp qua 3 năm chỉ tăng 2,87% Nên đất NN/lao động bình quân qua
3 năm giảm 12.4%
Trang 40Luin vin tot nghitp Dat hoe WUguyén Thi Oa Thuong lip: DIUHT8RUGO
Năm 2008 làng Thanh Sầm có tổng diện tích tự nhiên là 121 ha; trong
đó 73 ha là điện tích đất sản xuất nông nghiệp, còn lại là đất ở và đất khác Người dân trong thôn ngoài sống bằng nghề nông nghiệp là chủ yếu, còn trồng thêm cây nông nghiệp khác như cam đường canh, xoài, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cho mục tiêu đa dạng hóa các loại hình sản xuất
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động
Năm 2008 toàn xã có 6128 người, trong đó có 5543 nhân khẩu nông
nghiệp chiếm 90,45%; 585 nhân khẩu phi nông nghiệp chiếm 9,55% Bình quân qua 3 năm số nhân khẩu của xã tăng 5,4%; trong đó số nhân khâu nông nghiệp có xu hướng tăng 4,9%, số nhân khâu phi nông nghiệp tăng mạnh 41,9% Đây là xu hướng đây mạnh và phù hợp với mục tiêu chung chuyên
dịch cơ cấu kinh tế
Số hộ nông nghiệp qua 3 năm có xu hướng giảm, bình quân giảm 4,57%, số lao động nông nghiệp có xu hướng tăng 9,38%, lao động phi nông nghiệp tăng 143,5% gap 15,2 lan lao động nông nghiệp
Qua 3 năm tỷ lệ sinh toàn xã tăng bình quân 3,03%, số nhân khâu/hộ và lao động/hộ cũng có xu hướng tăng với các mức tương đương là 7,8% và 20% Lao động trong xã có xu hướng chuyển sang làm nghề phi nông nghiệp cao Xã nằm cách đường liên tỉnh 39B khoảng 5-6 km thuận lợi cho việc một phần lớn những người lao động trong xã đi làm ăn buôn bán tận Hà Nội và các tỉnh lân cận Ngoài ra trong xã còn có các hộ chuyên sang ngành nghề khác như thêu đan hạt cườm xuất khẩu Đây là xu hướng phù hợp cho phát triển chuyền dịch cơ cấu kinh tế của xã
Làng Thanh Sầm có tổng số 1300 nhân khâu, với 321 hộ, là làng có số
hộ và nhân khẩu nhiều đứng thứ 2 sau làng Vĩnh Đồng