Từ hợp chất nitro.Thông thường khử hợp chất nitro thơm bằng tác nhân khử là hydro mới sinh... 4 Khử hợp chất nitril và khử amit.• Amin cĩ thể điều chế bằng phản ứng khử của nitril và am
Trang 15.1.4 Điều chế.
1.Từ halogenua alkyl: Ankyl hóa amoniăc bằng ankyl
halogenua
+ NH 3
CH 3 (CH 2 ) 6 CH 2 NH 2
CH 3 (CH 2 ) 6 CH 2 2 NH
CH 3 (CH 2 ) 6 CH 2 3 N
CH 3 (CH 2 ) 6 CH 2 N
4
H Br +
CH 3 (CH 2 ) 5 CH 2 CH 2 Br
45%
43%
Veát
Trang 22 Tổng hợp Gabriel
Cho ta amin bậc 1 không lẫn amin bậc 2,3
N
O
O
KOH
O
O
O
O
R + KX
HO, H 2 O
R N H 2 +
COO
COO Phtalim id
Trang 33 Từ hợp chất nitro.
Thông thường khử hợp chất nitro thơm bằng tác nhân khử là hydro mới sinh.
NO 2 Fe, HCl NH 2 Nitrobenzen Anilin
Trang 44 Khử hợp chất nitril và khử amit.
• Amin cĩ thể điều chế bằng phản ứng khử của nitril
và amit với LiAlH4, cho sản phẩm hiệu suất cao.
R X
NaCN
R CN 1 LiAlH 4
2 H 3 O
R C H 2 NH 2
Halogennur alkyl Amin bậc 1 o
R C
O
OH
1 SOCl 2
O
NH 2 1. LiAlH 4 , eter
Trang 55 Phản ứng thoái phân Hofmann.
• Axit carboxylic và dẫn xuất có thể chuyển thành
amin bậc 1 bằng việc loại 1 nguyên tử carbon (RCOY RNH2) qua phản ứng thoái phân Hofmann.
R C
O
NH2
Trang 65.1.5 Hoá tính.
1 Tính bazơ.
+ Trong dung môi không có khả năng solvát hóa như clobenzen thì
R3N > R2NH > RNH2 > NH3 > C6H5NH2 >
(C6H5)2NH > (C6H5)3N
(Ở đây R là gốc ankyl )
+ Trong dung môi có khả năng solvat hóa
R2NH > R3N, RNH2 > NH3 > C6H5NH2 >
(C6H5)2NH > (C6H5)3N
• Tính bazơ được thể hiện : có khả năng tác dụng với axit vô cơ tạo thành muối amoni
R-NH2 + HCl → RNH3+Cl