pháp kiềm chảy Đun nóng chảy NaOH với muối sunfoaxit thơm ở nhiệt độ từ 300-3500C... Từ Cumen• Cumen được oxi hóa bằng oxi không khí thành hidroperoxyt sau đó thủy phân bằng axit sunfuri
Trang 12 Từ clobenzen
• cho clobenzen tác dụng với KOH và NaOH ở áp suất và nhiệt độ cao (2500C) có Cu xúc tác
C6H5-Cl + NaOH → C6H5-OH + NaCl
3 Từ axit benzensunfonic (P pháp kiềm chảy)
Đun nóng chảy NaOH với muối sunfoaxit thơm ở
nhiệt độ từ 300-3500C Phản ứng cho hiệu suất
60-70%
Ví dụ :
C6H6 → C6H5-SO3H → C6H5 SO3Na → C6H5-ONa → C6H5-OH
Trang 23 Từ Cumen
• Cumen được oxi hóa bằng oxi không khí thành hidroperoxyt sau đó thủy phân bằng axit sunfuric thu được phenol và axeton Phương pháp này được sử dụng trong công nghiệp.
• Ví dụ :
C6H5-CH(CH3)2 → C6H5-C(CH3)2–O-OH → C6H5-OH
+ CH3-CO-CH3
Trang 35 Từ muối diazoni
• Phản ứng thế Sandmeyer từ muối diazoni thơm là phản
ứng được sử dụng điều chế phenol trong phòng thí
nghiệm
• Ví dụ
NH 2
Br
CH 3
HNO 2
H 2 SO 4
N
Br
CH 3
N HSO 4
H 3 O
OH
Br
CH 3
2 - B ro mo -4 -m e ty lanilin 2 -B rom o -4 -me ty lphe no l (9 2 %)
Trang 43.2.5 Tính chất hoá học
1.Phản ứng của nguyên tử H trong OH
a) Tính axit
ONa CO 2 , H 2 O ONa + NaHCO 3
Trang 5b) Tạo ête
• Phenol phản ứng với halogenua ankyl bậc 1, trong mơi trường kiềm cho ete, phản ứng này gọi là tổng hợp
Williamson.
OH
1.NaOH( loãng)
2 CH 3 CH 2 Cl
O CH 2 CH 3 Etyl phenyl eter
OH
NO 2
1 K 2 CO 3 , dung môi aceton
2 CH 3 CH 2 CH 2 CH 2 Br O
NO 2
CH 2 CH 2 CH 2 CH 3
o-Nitrophenol Butyl o-nitro phenyl eter (80%)
Phản ứng ete hĩa đạt hiệu suất tốt hơn khi cho ancolat tác dụng với đimetyl sunfat trong NaOH
Hoặc: