1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHẪU THUẬT CẮT ĐĨA SỐNG VI PHẪU VÀ HÀN LIÊN THÂN ĐỐT BẰNG NÊM C TITANIUM CHO BỆNH LÝ TỦY SỐNG CỔ ppt

4 254 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phẫu Thuật Cắt Đĩa Sống Vi Phẫu Và Hàn Liên Thân Đốt Bằng Nêm C Titanium Cho Bệnh Lý Tủy Sống Cổ
Tác giả Võ Văn Thành, Ngô Minh Lý, Võ Ngọc Thiên Ân, Hồ Hữu Dũng
Người hướng dẫn PGS. TS. BS. Chủ Tịch Hội CTCH Việt Nam, Trưởng Khoa CSA, BV. CTCH, TP. HCM
Trường học Bệnh Viện Chấn Thương Chỉnh Hình TP. HCM
Chuyên ngành Phẫu thuật cột sống
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 183,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẪU THUẬT CẮT ĐĨA SỐNG VI PHẪU VÀ HÀN LIÊN THÂN ĐỐT BẰNG NÊM C TITANIUM CHO BỆNH LÝ TỦY SỐNG CỔ Võ Văn Thành * , Ngô Minh Lý ** Võ Ngọc Thiên Ân ** , Hồ Hữu Dũng ** MỤC TIÊU NGHIÊN CỨ

Trang 1

PHẪU THUẬT CẮT ĐĨA SỐNG VI PHẪU

VÀ HÀN LIÊN THÂN ĐỐT BẰNG NÊM C TITANIUM

CHO BỆNH LÝ TỦY SỐNG CỔ

Võ Văn Thành (*) , Ngô Minh Lý (**)

Võ Ngọc Thiên Ân (**) , Hồ Hữu Dũng (**)

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Các tác giả trình bày kết quả sơ khởi phương pháp điều trị bệnh lý tủy sống cổ do thoát

vị đĩa đệm hay thoái hóa cột sống cổ mới bằng kỹ thuật cắt đĩa sống giải ép lối trước dưới kính hiển vi phẫu thuật và hàn liên đốt bằng nêm C titanium Đây là phương pháp khá nhẹ nhàng, thời gian mổ ngắn hơn, ít tốn kém, không cần lấy ghép mào chậu, hữu hiệu và không cần mang nẹp cổ hậu phẫu đơn giản hơn các phương pháp kinh điển trước đây

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiền cứu

Chẩn đoán bệnh lý tủy sống cổ dựa vào thăm khám lâm sàng tỉ mỉ, kết hợp với các

khảo sát bằng kỹ thuật hình ảnh học: XQ thường qui kỹ thuật số, X Quang Cắt Lớp Điện Toán, Hình Ảnh Cộng Hưởng Từ được thực hiện cho tất cả các ca

Chỉ định phẫu thuật:

 Bệnh lý tủy sống cổ do thoát vị đĩa đệm cổ một đến hai tầng

 Bệnh lý tủy sống cổ do thoái hóa đĩa đệm cổ một đến hai tầng

Chỉ định phẫu thuật nghêng nhiều về phía ống sống rộng hoặc hẹp tương đối

Kỹ thuật:

Phẫu thuật cắt đĩa sống dưới kính hiển vi phẫu thuật và định vị bằng màng hình tăng sáng (C-arm)

Phẫu thuật gồm hai bước:

 cắt đĩa sống giải ép tủy sống dùng lối vào trước

 đặt nêm C bằng titanium để hàn liên thân đốt

Sau mổ không cần mang nẹp cổ và tập vận động cổ và tứ chi ngay sau khi tỉnh thuốc

mê Cho phép bệnh nhân ngồi lên và đi lại ngay vài giờ sau mổ

TÓM TẮT DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ

23 ca đã được phẫu thuật từ 26/10/2005 đến 25/04/2006 tại Khoa Cột Sống A, BV CTCH TP HCM Nam: 14 Nữ: 09 Tuổi TB: 50 (33-72) Thoát vị đĩa đệm cổ: 20 Thoái hóa cột sống cổ: 2 Cốt hóa dây chằng dọc sau: 1 Thoát vị đĩa đệm kèm thoái hóa cột sống cổ: 2 Tầng phẫu thuật: một tầng 17, hai tầng 6 Không hẹp ống sống: 14 ca Hẹp ống sống tương đối bẩm sinh: 9 ca Tổn thương tủy sống trên HACHT thấy trên 18 ca: 03 tổn thương ngang C3-C4, 05 ngang C4-C5, 12 ngang C5-C6 và 01 ngang C6-C7 Dấu Lhermite: 02 ca JOA (tính trên 10 ca đủ số liệu theo dõi trung bình 7,4 tháng, ít nhất một tháng và lâu nhất 16 tháng): JOA trước mổ là 10.2 (4-13), JOA sau mổ là 13,4 (9-16), JOA sau theo dõi: 15 (13-17) Tỉ lệ phục hồi ngay sau mổ theo JOA: 47% Tỉ lệ phục hồi

Trang 2

sau theo dõi lâu dài JOA: 70% Thời gian khởi bệnh: 11 tháng (1-60) Thời gian mổ TB:

91 phút (55-215) Lượng máu mất TB: 166 (30-600) Không ca nào phải truyền máu Có hai ca thực hiện phẫu thuật này cho hai bệnh nhân đặc biệt: một bệnh nhân đã phẫu thuật tạo hình bảng sống VVT, đặt nêm C để bớt còng cột sống cổ và một thực hiện trong một lần phẫu thuật cả hai lối (phẫu thuật tạo hình bảng sống VVT và cắt đĩa sống giải ép lối trước dưới kính hiển vi phẫu thuật- hàn liên đốt bằng nêm C titanium) cho bệnh nhân hẹp ống sống cổ nặng kèm theo còng cột sống cổ Thời gian theo dõi trung bình sơ khởi cho

10 ca đủ dữ liệu: 7,4 tháng (1-16) Một ca bị liệt một phần bên trái sau mổ do tấn surgicel cầm máu trên màng cứng, phải mổ lại lấy surgicel ra, phục hồi dần sau mổ

BÀN LUẬN Tương quan giữa nghiên cứu và kiến thức hiện nay: đây là kỹ thuật mới có nhiều

ưu điểm hơn so với phương pháp kinh điển:

 Giải ép, ghép xương mào chậu

 Giải ép, ghép xương mào chậu và đặt thêm nẹp ốc:

 không phải mổ thêm đường lấy ghép mào chậu gây đau và kéo dài thêm cuộc

mổ

 thời gian mổ ngắn hơn

 không sợ trật ghép sau theo dõi (nếu không đặt dụng cụ)

 ít tốn tiền hơn có đặt thêm nẹp ốc ối trước

 không cầnmang nẹp cổ sau mổ

 tập vận động ngay sau mổ

 xuất viện rất sớm một hay hai ngày sau phẫu thuật

KẾT LUẬN

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu:

Công trình sơ khởi áp dụng kỹ thuật cao – phương pháp cắt đĩa sống, giải ép lối trước dưới kính hiển vi phẫu thuật và hàn liên đốt bằng nêm C titanium- đã đóng góp thêm một biện pháp rất hữu hiệu, đơn giản, kinh tế hơn các kỹ thuật kinh điển Phương pháp này hoàn toàn khả thi cho các bệnh nhân trong nước ta và cả các nước đang phát triển

Preliminary report

Trang 3

ANTERIOR MICRODISCECTOMY AND FUSION

BY TITANIUM C SPACE FOR CERVICAL

MYELOPATHY

Vo Van Thanh, Ngo Minh Ly

Vo Ngoc Thien An, Ho Huu Dung

Spinal Surgery Department A, Hospital for Trauma- Orthopedics

HCM city, Viet Nam PURPOSE OF THE STUDY

The authors present the preliminary result of the surgical management in using the microdiscectomy under microscope and fusion by titanium C space for the cervical myelopathy due to cervical disc herniation or spondylosis This is a new high tech method more simply, short operative duration, cost effective, no iliac crest harvesting, no

post-op cervical brace in comparison with the previous classical methods

METHOD OF STUDY

Prospective study

Diagnosis: The diagnosis based on the careful assessment of clinical examination

combined with the medical imaging technique offered by computerized radiography, Multislide CT Scanner, MRI which were applied for all of our patients

Indications for surgery:

 Cervical myelopathy due to cervical disc herniation- one or two levels

 Cervical myelopathy due to cervical spondylosis- one or two levels

Indications for surgery prefers the normal cervical spinal canal or relatively narrow than severe narrow one

Technique:

The surgical technique are realized under microscope and supported by C arm

Two steps of surgery:

 Anterior microdiscectomy under microscope

 Anterior interbody fusion by titanium C space

In post op: no cervical brace

The patients are encouraged to sit up, stand up and walk as early as possible The rehabilitation programme is started as soon as possible few hours after surgery

SUMMARY OF FINDINGS Materials:

23 cases have been since 26 October 2005 to 25 April 2006 in Spinal Surgery Department A, Hospital for Trauma-Orthopedics, HCM City, Viet Nam Data is as following:

Men: 14 Women: 09 Mean age: 50 (33-72) CDH: 20 CSS: 2 OPLL: 1 CDH and CSS: 2 Level of surgery: one 17, two 6 No spinal stenosis: 14 ca Relative narrow developmental spinal canal: 9

Spinal cord injury image on MRI in 18 cases: 03 lesions on C3-C4, 05 on C4-C5, 12

on C5-C6, 1 on C6-C7 Lhermite ‘s sign was found out in 2

Trang 4

RESULTS

JOA in 10 cases with full data and average FU: 7,4 months (1-16): Pre-op JOA:10.2 (4-13); Post-op JOA: 13.4 (9-16); JOA with mean FU 7,4 months: 15 (13-17) Post-op recovery JOA rate: 47% FU recovery JOA rate: 70% Mean FU: 7, 4 months (1-16) Onset: 11 months (1-60) Mean operative duration: 91 mn (55-215) Mean blood loss:

166 ml (30-600) No blood transfusion Two special surgeries: one with the second stage

in using C space for the previously operated laminoplasty with VVT technique in patient involving in myelopathy with severe narrow spinal canal to prevent from cervical kyphosis and one the posterior laminoplasty (VVT technique) combined with anterior microdiscectomy and fusion with C space for the severe narrow spinal canal and kyphosis

One patient was involving in partial paralysis of the left side due to surgicel compression for epidural bleeding, recovered after the revised surgery to remove it

DISCUSSIONS Relationship between findings and existing knowledge:

This is a new technique with many advantages in comparison of the classical methods such as:

 Anterior decompression and fusion by iliac grafting

 Anterior decompression- fusion by iliac grafting and plating:

 No more the iliac harvesting so we can prevent from donor site pain and longer surgery

 Short operative duration

 Prevent from graft dislodgement with grafting technique

 Cost effective method in comparison of the plating

 No need for cervical brace in post-op

 Early mobilisation and rehabilitation

 Early discharge in one or two days post-op

OVERALL SIGNIFICANCE OF FINDINGS

This preliminary study in using the new high technique- the microdiscectomy under microscope and fusion by titanium C space for the cervical myelopathy- offers one method very effective, simple, low cost than the classical one It is affordable to the patients in Viet Nam and in other developing countries

Ngày đăng: 06/08/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w