VAI TRÒ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG ĐÁNH GIÁ MẢNH GHÉP TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC SAU PHA?~U THUẬT NỘI SOI KHỚP GỐI, NHÂN 5 TRƯỜNG HỢP BS MÃ NGUYỄN MINH TÙNG.. MRI là lựa chọn hàng đầu để đán
Trang 1VAI TRÒ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG ĐÁNH GIÁ MẢNH GHÉP
TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC SAU PHA?~U THUẬT NỘI SOI KHỚP GỐI,
NHÂN 5 TRƯỜNG HỢP
BS MÃ NGUYỄN MINH TÙNG.
BS NGUYỄN NGỌC KHÔI.
PHÒNG MRI-TT Y KHOA MEDIC
Trang 21- Giới thiệu
2- Tổng quan
3- Phương pháp, đối tượng nghiên cứu 4- Phân tích hình ảnh, bàn luận
5- Kết luận.
Trang 3Giới thiệu:
Gần đây, số bệnh nhân được phẫu thuật nội soi (PTNS) sau chấn thương tăng lên đáng kể, nên số bệnh nhân chụp MRI sau phâ~u thuật cũng tăng
MRI là lựa chọn hàng đầu để đánh giá các cấu trúc đã
chỉnh sửa, hay các mảnh ghép tái tạo sau PTNS khớp gối
Mục đích nghiên cứu: nhận xét các dấu hiệu hình ảnh sau phẫu thuật, nhân 5 trường hợp chụp MRI khớp gối tại Trung Tâm Y Khoa MEDIC tháng 8 năm 2005
Trang 4Tổng quan:
Sơ lược giải phẫu học khớp gối
Trang 5• Khái niệm đứt dây chằng chéo trước và ph?u thuật tái tạo qua nội soi:
1 Đứt dây chằng chéo trước là nguyên nhân dẫn đến mất chức năng khớp gối
2 Thường dây chằng chéo trước bị đứt, sẽ được tái tạo, hơn là chỉ chỉnh sửa vì sau khi tái tạo bệnh nhân sẽ phục hồi tốt hơn
3 Phương pháp tái tạo thường là phẫu thuật nội soi, và
dùng mảnh ghép tự thân
Tổng quan:
Trang 6phần còn lại có hình giống chiếc lưỡi
(tonguelike)
T2WI
T1WI
đoạn dây chằng chéo trước bị đứt
Trang 7Mũi tên màu trắng chỉ vào đoạn dây chằng chéo trước bị đứt
Hình đứt dây chằng chéo trước
Trang 8*Đối tượng:
Chọn ngẫu nhiên 5 trường hợp đã PTNS tái tạo dây chằng chéo trước bằng mD?nh ghép tự thân, đến chụp MRI gối tại phòng MRI, Trung Tâm Y Khoa MEDIC tháng 8 năm 2005 sau phẫu thuật từ 1-2năm
Khảo sát với máy MRI Signa GE 1.5T, với các chuỗi xung
spin echo và fast spin echo T1WI, T2WI FAT SAT Các mặt cắt khảo sát: Sagittal oblique (15 độ theo hướng dây chằng chéo trước),Coronal, Axial
Không tiêm chất tương phản (contrast media)
**Phương pháp: Mô tả và nhận xét
Phương pháp và đối tượng nghiên cứu:
Trang 9Sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước, MRI được sử dụng để đánh giá:
1 Sự hư hại của mD?nh ghép
2 Vị trí mảnh ghép
3 Hội chứng va dập (impingement syndrome)
4 Xơ hoá khớp (arthrofibrosis)
Phân tích hình ảnh và bàn luận:
Trang 10Một thời gian sau ghép sẽ xuất hiện sự thay đổi
WL´n hiệu, tùy thuộc vào loại mD?nh ghép (1,2,3)
0 D?nh ghép là gân bánh chè: tăng tín hiệu trong thời gian 1-2 năm sau phaÄ~u thuật, sau đó sẽ cho tín hiệu thấp
Phân tích hình ảnh và bàn luận:
(tt)
Trang 11Hai đường màu trắng tạo thành chữ V ôm lấy lồi cầu trong xương đùi.
Vị trí mảnh ghép ở xương đùi nằm ngay điểm giao nhau của chữ V.
Vị trí mảnh ghép ở xương chày nằm ngay khoảng 1/4-1/2 trước đk mâm chày.
Thân mảnh ghép nằm phía sau đường tiếp tuyến với lồi cầu trong xương đùi
Mảnh ghép còn tốt sau PTNS 2 năm
1/4 1/2
Trang 12Mũi tên màu trắng chỉ tín hiệu
bị gián đoạn của mảnh ghép
MẢNH GHÉP BỊ RÁCH SAU PTNS 1 NĂM
Trang 13Dấu hiệu
gián tiếp,
rách mảnh
ghép
Khoảng cách từ phía sau xương chày đến phía sau xương đùi (đường tiếp tuyến màu trắng), lớn hơn 7mm (bình thường nhỏ hơn
5mm)
10mm
Trang 14Sừng sau sụn chêm ngoài di chuyển ra phía
sau so với mâm chày Rách sụn chêm
Dấu hiệu gián tiếp, rách mảnh ghép
Trang 15Vị trí mảnh ghép ở xương chày ,sai vị trí.
Thân mảnh ghép nằm phía trước đường tiếp tuyến với lồi cầu trong xương đùi
Hội chứng va dập: làm giới hạn cu?động duỗi của gối
Trang 16Cyclops lesion Nốt xơ hóa phía
trước mảnh ghép và trên mâm chày
(Cyclops lesion): là biến chứng thường gặp sau ph?u thuật tái tạo dây chằng chéo trước, gây ra T/C đau gối khi duỗi, hoặc không duỗi gối được tối đa.
Xơ hoá khớp (arthrofibrosis)
Trang 17* Cộng hưởng từ là phương tiện chẩn đóan hình ảnh tốt nhất, không xâm lấn để đánh giá mảnh ghép dây chằng chéo trước sau PTNS gối.
** Qua bài viết này chúng tôi cung cấp một số dấu hiệu hình ảnh của mảnh ghép để nêu bật vai trò của MRI, nhưng đây không phải là tất cả các dấu hiệu, vì maÄ~u nghiên cứu nhỏ, chỉ có tính chất mô tả.
*** Độ nhạy của MRI trong đánh giá mảnh ghép sau PTNS là 100%,
và độ chuyên biệt là 89-100% (theo Thomas R McCauley và cộng sự)
Kết luận:
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Schatz JA, Potter HG, Rodeo SA, Hannafin JA, Wickiewicz TL MR imaging of
anterior cruciate ligament reconstruction AJR Am J Roentgenol 1997; 169:223-228.
2 Rak KM, Gillogly SD, Schaefer RA, Yakes WF, Liljedahl RR Anterior cruciate
ligament reconstruction: evaluation with MR imaging Radiology 1991; 178:553-556.
3 Stockle U, Hoffmann R, Schwedke J, et al Anterior cruciate ligament reconstruction:
the diagnostic value of MRI Int Orthop 1998; 22:288-292
4 Tomczak RJ, Hehl G, Mergo PJ, Merkle E, Rieber A, Brambs HJ Tunnel placement in
anterior cruciate ligament reconstruction: MRI analysis as an important factor in the
radiological report Skeletal Radiol 1997; 26:409-413.
5 Howell SM, Berns GS, Farley TE Unimpinged and impinged anterior cruciate
ligament grafts: MR signal intensity measurements Radiology 1991; 179:639-643.
6 Recht MP, Piraino DW, Cohen MA, Parker RD, Bergfeld JA Localized anterior
arthrofibrosis (cyclops lesion) after reconstruction of the anterior cruciate ligament:
MR imaging findings AJR Am J Roentgenol 1995; 165:383-385
7 Bradley DM, Bergman AG, Dillingham MF MR imaging of cyclops lesions AJR Am J
Roentgenol 2000; 174:719-7
8 Thomas R McCauley MR Imaging Evaluation of the Postoperative Knee Radiology
2005, 234:53-61 RSNA.
9 Frank H Netter, Nguyễn Q Quyền Atlas Giải Phẩu Người NXB Y Học 1996; Im 479.