Ngoài ra, hoạt động kiểm toán còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, giúp phần lành mạnh hóa nền kinh tế quốc gia đồng thời giúp các cơ quan nhà nước xác định đúng đắn trá
Trang 1-o0o -
BÙI VĂN MỸ
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TỐN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
GVHD: KTV LÊ QUỐC TUẤN
Nha Trang, tháng 7 năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung của đề tài 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Những đóng góp khoa học của đề tài 3
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 6
1.1 Những vấn đề chung của doanh thu bán hàng 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Đặc điểm 6
1.1.3 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu 6
1.1.4 Phân loại 8
1.1.5 Mục tiêu kiểm toán 9
1.1.6 Sai phạm tiềm tàng phổ biến đối với doanh thu bán hàng 9
1.2 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng 10
1.2.1 Sơ đồ quy trình 10
1.2.2.Chuẩn bị kiểm toán 10
1.2.3 Thực hiện kiểm toán 18
1.2.4 Hoàn thành kiểm toán 24
CHƯƠNG 2: THỰC HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 27
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH kiểm toán – tư vấn Đất Việt 27
2.1.1 Giới thiệu về Công ty 27
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 27
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và các dịch vụ của Công ty 28
2.1.4 Tổ chức bộ máy tại Công ty 29
2.1.5 Kết quả hoạt động của Công ty qua các năm 32
Trang 32.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 34
2.2 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 35
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 35
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 41
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 44
2.3 Thực hành quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng tại Công ty Đất Việt 47
2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 47
2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 58
2.3.3 Hoàn thành kiểm toán 68
2.4 Nhận xét 69
2.4.1 Các mặt đã đạt được 69
2.4.2 Các mặt còn hạn chế 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHUNG VÀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 74
3.1 Hoàn thiện về Hệ thống kiểm soát nội bộ 74
3.2 Hoàn thiện chương trình kiểm toán cho từng doanh nghiệp 74
3.3 Tăng cường đội ngũ nhân viên tại các chi nhánh 74
3.4 Yêu cầu dành cho các doanh nghiệp được kiểm toán 75
3.5 Tăng cường các thủ tục cần thiết 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
CÁC BẢNG DANH MỤC PHỤ LỤC 79
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
BCTC hàng năm do doanh nghiệp lập được nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp quan tâm Trong nền KTTT với một môi trường cạnh tranh gay gắt, thông tin tài chính trở thành một trong những nhân tố quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp cũng như đối với các quyết định của nhà đầu tư Những thông tin này cần phải được đảm bảo phản ánh một cách trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời với mục đích kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý và mức độ tin cậy của thông tin tài chính Thông qua hoạt động kiểm toán, các doanh nghiệp có thể thấy được những sai sót, yếu kém của mình trong chế độ kế toán cũng như cách điều hành quản lý doanh nghiệp, từ
đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, hoạt động kiểm toán còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan, giúp phần lành mạnh hóa nền kinh tế quốc gia đồng thời giúp các cơ quan nhà nước xác định đúng đắn trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và đưa ra các chính sách hợp lý nhằm khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp
Trong các thông tin tài chính, thông tin về doanh thu bán hàng đặc biệt được quan tâm bởi doanh thu là một trong những điểm trọng yếu trên báo cáo kết quả kinh doanh Đây là cơ sở để tiến hành xác định lỗ, lãi trong kỳ của doanh nghiệp, nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Vì vậy kiểm toán doanh thu là một trong những phần hành chủ yếu trong kiểm toán BCTC
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán chu trình doanh thu bán hàng và với thực tế được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt (gọi tắt là Công ty Vietland) nên tác giả đã chọn đề tài: “TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT” làm chuyên đề khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết kiểm toán đặc biệt là kiểm toán chu trình doanh thu bán hàng nói chung và xem xét thực tiễn công tác kiểm toán của công ty nói riêng từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình nghiệp vụ này
3 Nội dung của đề tài
Nội dung của đề tài có 3 phần chính:
- Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu bán hàng
- Phần II: Thực hành quy trình kiểm toán nghiệp doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt
- Phần III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chung và kiểm toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt, chi nhánh Nha Trang với số liệu minh họa cụ thể là Công ty
Cổ phần Bê Tông Ly Tâm Điện Lực Khánh Hòa
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp, lý luận: đọc, sưu tầm và nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài từ đó xây dựng nội dung nghiên cứu cụ thể cho đề tài
- Sử dụng phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán thực tế đang áp dụng tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt
- Tham khảo và trao đổi ý kiến với Cán bộ hướng dẫn cùng các nhân viên trong Công ty để có được những thông tin tư liệu cần thiết để đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán -
Tư vấn Đất Việt
Trang 66 Những đóng góp khoa học của đề tài
Về mặt lý luận: Hệ thống lại cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nói chung
và quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng nói riêng tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Về mặt thực tiễn: Đề tài đã tìm hiểu về về quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng nói riêng tại Công ty TNHH Kiểm toán –
Tư vấn Đất Việt tại chi nhánh Nha Trang và đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng
Mặc dù rất cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, bài viết này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được sự góp ý, sửa chữa của quý thầy cô, anh chị Kiểm toán viên tại công ty để tác giả có thể có những hiểu biết sâu sắc hơn tạo điều kiên nâng cao trình độ, kiến thức
Tác giả xin chân thành cảm ơn các anh, các chị nhân viên trong công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Đất Việt và đặc biệt là Giám đốc chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Đất Việt, Anh Lê Quốc Tuấn đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong quá trình thực hiện đề án này
Trang 7BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 8BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ của một quy trình kiểm toán
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011
Trang 9CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 1.1 Những vấn đề chung của doanh thu bán hàng
1.1.1 Khái niệm
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng đã khấu trừ các khoản được giảm trừ như chiết khấu thương mại, giám giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ (nếu có) Riêng đối với doanh thu là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính vào doanh thu bán hàng nhưng sau
đó được đưa vào các khoản được giảm trừ để loại ra khỏi doanh thu thuần
1.1.3 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1.1.3.1 Điều kiện
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 10- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.3.2 Nguyên tắc
Bảy nguyên tắc cần tôn trọng khi ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
- Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng thì không hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng
- Khi hàng hóa được trao đổi để lấy hàng hóa tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu bán hàng và không được ghi nhận là doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh
và theo yêu cầu quản lý và lập báo cáo kết quả kinh doanh
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hoạch toán riêng biệt
- Nếu phát sinh doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh
tế
- Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.3 Những lưu ý khi hạch toán vào tài khoản doanh thu
- Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ: doanh thu chỉ gồm trị giá bán chưa có thuế VAT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế VAT hay chịu thuế theo phương pháp trực tiếp: doanh thu là tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn
Trang 11- Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu: doanh thu là tổng giá thanh toán (gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)
- Đối với doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa: doanh thu là số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá vật tư, hàng hóa nhận gia công
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng được hưởng
- Nếu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay, ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
1.1.3.4 Những trường hợp không hạch toán vào tài khoản doanh thu
- Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm giữa các đơn vị thành viên trong một Công
ty, tổng Công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm)
- Số tiền thu được về thanh lý nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng gửi đi bán theo phương thức ký gửi đại lý (chưa xác định là tiêu thụ)
- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng
Trang 12hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu
1.1.5 Mục tiêu kiểm toán
- Phát sinh: Các nghiệp vụ bán hàng được ghi nhận trên sổ kế toán, khai báo trên BCTC thì phát sinh trong thực tế và thuộc về đơn vị
- Đầy đủ: Các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong kỳ đều được ghi nhận và khai báo đầy đủ
- Ghi chép chính xác: Doanh nghiệp đã ghi chép, tính toán, cộng dồn chính xác,
số liệu trên Báo cáo khớp đúng với sổ cái và sổ chi tiết Ghi chép đúng tài khoản, đúng thời điểm
- Đánh giá: Sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng, sự phân loại doanh thu
- Trình bày và công bố: Các khoản doanh thu bán hàng, khoản điều chỉnh giảm doanh thu được thể hiện, phân loại và công bố đầy đủ
1.1.6 Sai phạm tiềm tàng phổ biến đối với doanh thu bán hàng
- Hạch toán vào doanh thu những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như quy định Xét ví dụ: đơn vị ghi nhận doanh thu không đúng khi người mua ứng tiền trước cho đơn vị nhưng đơn vị chưa xuất hàng hoặc chưa cung cấp dịch vụ cho khách hàng Hoặc đơn vị ghi nhận doanh thu khi người mua đã ứng tiền, đơn vị đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành và người mua chưa chấp nhận thanh toán
- Chưa hạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xây dựng
là doanh thu như quy định Xét ví dụ: đơn vị làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch
vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán nhưng đơn vị chưa hạch toán doanh thu
- Có thể có sai phạm trong việc chia cắt niên độ, một khoản doanh thu này phải ghi nhận vào kỳ kế toán năm nay nhưng sang kỳ kế toán năm sau đơn vị mới ghi nhận
Trang 13- Doanh thu có quan hệ mật thiết với lợi nhuận, nên những sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lợi nhuận bị trình bày không trung thực và hợp lý
- Doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị tăng đầu ra nên cũng có khả năng doanh thu bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay tránh thuế
- Doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích, nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế
1.2 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng
1.2.1 Sơ đồ quy trình
Mọi cuộc kiểm toán được xem là hoàn chỉnh phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước công việc trong 3 giai đoạn cơ bản của một quy trình kiểm toán: Chuẩn bị kiểm toán – Thực hiện kiểm toán – Hoàn thành kiểm toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ của một quy trình kiểm toán
1.2.2.Chuẩn bị kiểm toán
1.2.2.1.Giai đoạn tiền kiểm toán
Đây là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin về khách hàng nhằm giúp KTV tìm hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá rủi ro và khả năng phục vụ, cũng như các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán… Dựa vào đó, nếu chấp nhận được, KTV sẽ ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Trang 14a) Tiếp nhận khách hàng mới
- Nội dung cần tìm hiểu:
+ Lý do kiểm toán
+ Thu thập thông tin về lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính…
+ Tính trung thực của nhà quản lý
+ Rủi ro chung của hợp đồng
+ Mức độ phức tạp của công việc, khả năng đáp ứng của KTV
+ Tính độc lập của KTV có bị ảnh hưởng hay không?
Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, KTV tiến hành thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
b) Đối với khách hàng cũ
Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông tin nhằm đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu, xem xét có nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không ? Có cần thay đổi nội dung hợp đồng hay không?
1.2.2.2.Giai đoạn lập kế hoạch
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc: tìm hiểu khách hàng, xác định chiến lược kiểm toán, lập kế hoạch tổng quát, thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết
Trang 15a) Tìm hiểu khách hàng
Tình hình kinh doanh
- Nội dung cần tìm hiểu:
+ Hiểu biết chung về nền kinh tế như thực trạng nền kinh tế, mức độ lạm phát, các chính sách của Chính phủ…
+ Hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán như tình hình thị trường và cạnh tranh, các đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, các chuẩn mực, chế độ kế toán cũng như các quy định của luật pháp có liên quan đến ngành nghề…
+ Hiểu biết về những yếu tố nội tại của đơn vị được kiểm toán, bao gồm những đặc điểm về sở hữu và quản lý, tình hình kinh doanh của đơn vị, khả năng tài chính của đơn vị…
- Phương pháp tìm hiểu:
+ Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh:
Điều lệ Công ty và giấy phép thành lập
BCTC và các BCKT, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và một vài năm trước
Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị ( hay Hội đồng thành viên) và Ban giám đốc
Các hợp đồng và cam kết quan trọng
Các nội quy, chính sách của khách hàng
Các tài liệu khác: các văn bản, chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến môi trường kinh doanh, và những lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp… + Quan sát về mọi hoạt động của khách hàng, KTV cần phải tham quan nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, văn phòng làm việc… của đơn vị
+ Phỏng vấn những người có thẩm quyền, cán bộ chủ chốt để biết về tình hình của đơn vị, về hệ thống kiểm soát nội bộ, chính sách kinh doanh, cơ cấu tổ chức…
+ Phân tích sơ bộ BCTC
Trang 16Hệ thống kiểm soát nội bộ
- KTV cần phải có sự hiểu biết đầy đủ về các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán Sự hiểu biết này bao gồm hai phương diện, đó là hệ thống kiểm soát nội bộ có được thiết kế phù hợp không,
và chúng có được đơn vị thực hiện trên thực tế hay không Sự hiểu biết này được KTV sử dụng để xác định các loại sai sót tiềm tàng, xem xét các yếu tố ảnh hưởng
có thể dẫn đến rủi ro làm BCTC bị sai lệch trọng yếu, thiết kế các thử nghiệm cơ bản…
- Kiểm soát nội bộ trong chu trình doanh thu bán hàng gồm các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc tổ chức bán hàng, tức từ việc ghi nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thức thanh toán, giao hàng, vận chuyển, lập hóa đơn, ghi chép doanh thu và nợ phải thu khách hàng
- Trong quá trình này, để tiếp cận và hiểu rõ hệ thống, KTV có thể lựa chọn các phương pháp tìm hiểu sau:
+ Thu thập và nghiên cứu tài liệu
+ Quan sát
+ Phỏng vấn
+ Dựa vào kinh nghiệm
Trong thực tế, KTV thường tài liệu hóa công việc này bằng:
Trang 17bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc
là sẽ rút ra những kết luận sai lầm
KTV có trách nhiệm đảm bảo hợp lý rằng BCTC không có những sai lệch trọng yếu Vì vậy, trong bước lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác lập mức trọng yếu có thể chấp nhận đối với các sai lệch phát hiện được
Theo VSA 400: “Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông tin đó không chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người
sử dụng Báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Trọng yếu phải được xem xét trên cả hai tiêu chuẩn định lượng và định tính”
- Định lượng: số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của BCTC
- Định tính: trọng yếu được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các sai sót, gian lận đến người đọc
Dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, KTV sẽ lựa chọn ra một số chỉ tiêu để ước lượng mức độ trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC, hay chính là mức độ sai sót có thể chấp nhận được đối với BCTC Từ đó, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC, xác định quy mô và bản chất của cuộc kiểm toán Sau đó, KTV sẽ dựa vào các hệ số đã lựa chọn phù hợp để tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục
Qua việc đánh giá và phân bổ mức trọng yếu, KTV sẽ xác định được số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp cần thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo tổng hợp sai sót trên BCTC không vượt quá ước lượng ban đầu
Việc vận dụng mức trọng yếu giúp KTV đảm bảo hợp lý rằng sai lệch nếu còn tồn tại trên BCTC đã kiểm toán sẽ không gây được ảnh hưởng trọng yếu
Tuy nhiên, việc xác lập mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC là một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Trong thực tế, các tổ chức kiểm toán thường xây dựng một quy trình xác lập mức trọng yếu, bao gồm:
Trang 18- Cơ sở xác lập mức trọng yếu tổng thể của BCTC (lợi nhuận, doanh thu, tài sản…) và tỷ lệ để sử dụng tính ra mức trọng yếu
- Phương pháp xác lập mức trọng yếu ở mức độ khoản mục căn cứ trên mức trọng yếu tổng thể
Việc xác lập mức trọng yếu cho khoản mục phụ thuộc vào các yếu tố như: bản chất khoản mục, sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm kiểm toán, chi phí kiểm tra khoản mục
Bên cạnh đó, KTV sẽ lưu ý thêm khía cạnh định tính như: đánh giá bản chất của sai phạm, mức độ ảnh hưởng của sai phạm đến các khoản mục có liên quan Chẳng hạn, việc ghi nhận không đầy đủ doanh số bán hàng trong kỳ sẽ đánh giá là nghiêm trọng hơn nếu điều đó xuất phát từ động cơ vụ lợi của nhà quản lý Ngược lại, nếu bản chất vấn đề là do sự vô ý của kế toán, và doanh thu khai thiếu chưa vượt hạn mức cho phép thì có thể bỏ qua sai phạm
Đánh giá rủi ro đối với khoản mục doanh thu bán hàng
- Đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán doanh thu bán hàng:
Theo định nghĩa của VSA 400: “ Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV và Công
ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm 3 bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.” Dựa trên cơ sở mức trọng yếu phân bổ cho
khoản mục doanh thu bán hàng, KTV sẽ thiết kế thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán thích hợp cho khoản mục này KTV cần đánh giá rủi ro
kiểm toán qua ba loại rủi ro sau: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo mô hình sau:
DAR = IR*CR*DR hay DR = IR*CRDAR Trong đó: DAR : Rủi ro kiểm toán mong muốn
IR : Rủi ro tiềm tàng
CR : Rủi ro kiểm soát
Trang 19DR : Rủi ro phát hiện Bên cạnh đó, KTV cần cân nhắc mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa trọng yếu và
rủi ro kiểm toán để xác định được nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm
toán một cách thích hợp nhằm thu thập được các bằng chứng kiểm toán có giá trị
cao, giảm rủi ro phát hiện xuống đến mức có thể chấp nhận được
- Rủi ro tiềm tàng
Theo VSA 400: “Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi
tính riêng rẽ hay tính gộp mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ”
Rủi ro tiềm tàng cao hay thấp phụ thuộc vào tính nhạy cảm của khoản mục,
loại tài sản hay mức độ phức tạp của các nghiệp vụ Đối với khoản mục doanh thu,
rủi ro tiềm tàng có thể do một số các nguyên nhân sau:
+ Doanh thu là cơ sở đánh giá về quy mô hoạt động của một doanh nghiệp
( họ có khuynh hướng thổi phồng chỉ tiêu này nhằm tạo hình ảnh tốt đẹp, tạo thuận
lợi trong việc thu hút nguồn tài chính), là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích
+ Doanh thu có khả năng khai thấp hơn thực tế để tránh thuế hoặc trốn thuế
+ Doanh thu được ghi nhận không đúng niên độ kế toán nhằm làm doanh thu
trong kỳ tăng lên
- Rủi ro kiểm soát
Theo VSA 400: “Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp
mà hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa
chữa kịp thời”
Đối với khoản mục doanh thu bán hàng, rủi ro kiểm soát có thể xảy ra là:
+ Bán hàng cho những khách hàng không có khả năng thanh toán, khách
hàng không có thật
+ Hàng hóa gửi đi nhưng không lập hóa đơn, không có bảng giá để đối chiếu
việc tính tiền trên hóa đơn
Trang 20+ Không ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ nhằm biển thủ tiền trong chu trình bán hàng thu tiền…
- Rủi ro phát hiện
Theo VSA 400: “Rủi ro phát hiện là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong Báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp
mà trong quá trình kiểm toán Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đã không phát hiện được”
Trên cơ sở đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện cho khoản mục doanh thu bán hàng, KTV điều chỉnh rủi ro phát hiện và xác định nội dung, thời gian và phạm vi các thử nghiệm cơ bản để đạt được mục đích cuối cùng
là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống đến mức chấp nhận được với chi phí hợp lý
Lựa chọn phương pháp tiếp cận
- Nếu hế thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tương đối rõ ràng, hiệu quả thì KTV có thể chọn phương thức tiếp cận hệ thống làm mục tiêu chính, chủ yếu dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ Ngược lại, KTV sẽ áp dụng phương pháp truyền thống là kiểm tra chi tiết, KTV tiến hành kiểm tra số dư, nghiệp vụ cụ thể
c) Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết
Theo VSA 300: “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho Kiểm
toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành”
Thiết lập được một chương trình kiểm toán phù hợp sẽ giúp KTV thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp với chi phí và thời gian kiểm toán hợp lý
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế trong chương trình kiểm toán doanh thu bao gồm hai loại thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản:
- Thử nghiệm kiểm soát: Thử nghiệm cung cấp bằng chứng về sự hữu hiệu, tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng Kết quả thu được từ các thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát và xác
Trang 21định mức độ sử dụng các thử nghiệm cơ bản Chẳng hạn, KTV có thể chọn mẫu các hóa đơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của người có thẩm quyền Kết quả của thử nghiệm này sẽ là bằng chứng để KTV giữ nguyên hay mở rộng thử nghiệm cơ bản
- Thử nghiệm cơ bản: Thử nghiệm cung cấp bằng chứng về tính trung thực hợp
lý của số liệu kế toán cụ thể là số liệu doanh thu bán hàng, bao gồm: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
1.2.3 Thực hiện kiểm toán
- Trên cơ sở tìm hiểu và dánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, KTV
sẽ soạn thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết và chuẩn bị chương trình kiểm toán cho các tài khoản cụ thể (chương trình kiểm toán chung được xây dựng sẵn)
- Đánh giá các chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày cụ thể trên BCTC
- Thực hiện việc kiểm toán dựa trên các chương trình kiểm toán cụ thể:
+ Thu thập bằng chứng kiểm toán trên cơ sở áp dụng các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, bao gồm:
• Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa BCTC, bảng cân đối số phát sinh, sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết
• Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với quy định hiện hành của nhà nước và các tài liệu nội bộ như: Điều lệ Công ty, quy chế, các quy chế, các chính sách nội bộ
• Thu thập thư xác nhận từ các bên thứ ba có liên quan đến hoạt động của đơn vị
+ Sau khi đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV tiến hành giai đoạn hoàn thiện file hồ sơ làm việc, thống nhất với khách hàng về các bút toán điều chỉnh và những vấn đề ghi nhận khác được nêu trong thư quản lý Sau khi thống nhất giữa hai bên , hoàn thiện công việc kiểm toán và phát hành báo cáo chính thức Nếu trong trường hợp khách hàng không đồng ý điều chỉnh BCTC (có ảnh hưởng
Trang 22trọng yếu) thì BCKT phát hành dưới ngoại trừ các sai sót nêu trên Trong một só trường hợp đặc biệt có thể phát hành báo cáo từ chối đưa ra ý kiến hoặc ý kiến không chấp nhận
Đây là giai đoạn KTV thực hiện triển khai kế hoạch kiểm toán đã được thiết lập trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
1.2.3.1 Thử nghiệm kiểm soát
Một số thử nghiệm kiểm soát thường được áp dụng:
- Chọn mẫu kiểm tra tính hợp lý các hóa đơn bán hàng tương ứng với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, vận đơn…
Thử nghiệm 3
Mục tiêu
Trang 23Các nghiệp bán hàng diễn ra theo đúng trình tự chung đã được thiết lập
so sánh giá trên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm cho từng loại sản phẩm, hàng hóa
Mục tiêu
Các nghiệp vụ bán hàng hưởng chiết khấu, trả lại hàng bán, giảm giá hàng bán được phản ánh đúng đắn
Cách thực hiện
Trang 24- Tìm hiểu các chính sách đối với bán hàng hưởng chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Trên cơ sở đó, KTV kiểm tra các nghiệp vụ này phát sinh trong kỳ là có căn cứ hợp lý hay không
- Kiểm tra sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền: KTV cần kiểm tra các thủ tục kiểm tra, xét duyệt trước khi nhận lại hàng bị trả, kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết hàng bán bị trả lại và tài khoản nợ phải thu của khách hàng có liên quan
1.2.3.2 Thử nghiệm cơ bản
Sau khi đạt được những thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ ( nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là yếu kém, tính rủi ro cao thì KTV sẽ thực hiện ngay thử nghiệm cơ bản mà không qua bất cứ thử nghiệm kiểm soát nào) và những bằng chứng thu thập được từ thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ sở dữ liệu liên quan đến khoản mục doanh thu Khi đánh giá, KTV nên nhận diện những điểm yếu của kiểm soát nội bộ để mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
- Chứng tỏ sự hợp lý của doanh số hàng bán bị trả lại thông qua tỷ lệ doanh thu
bị trả lại trên tổng doanh thu trong kỳ và so sánh tỷ lệ này với năm trước
b) Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm 1
Mục tiêu
Nghiệp vụ bán hàng phản ánh trên sổ kế toán thì thật sự phát sinh và có cơ sở pháp lý
Trang 25Cách thực hiện
- Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với các chứng từ có liên quan, như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng hay phiếu xuất kho, vận đơn, hóa đơn…
- Lấy mẫu các nghiệp vụ bán hàng và xem xét quá trình thu tiền Đối với các khoản đã được thanh toán, đó chính là bằng chứng cho biết nghiệp vụ bán hàng đã thực sự phát sinh
- KTV cần tìm hiểu việc ghi nhận doanh thu bán hàng có phù hợp với các điều kiện đã được quy định hiện hành hay không?
Thử nghiệm 3
Mục tiêu
Đảm bảo tính chính xác số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng
Cách thực hiện
- So sánh vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng… để xác định về chủng loại và
số lượng hàng hóa tiêu thụ
- Đối chiếu với bảng giá, các bảng xét duyệt giá, hợp đồng… để xác định đơn giá của hàng hóa tiêu thụ Rà soát lại các khoản chiết khấu, giảm giá để xem có phù hợp với chính sách bán hàng của đơn vị hay không
- Kiểm tra việc tính toán trên hóa đơn
Đối với các trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, KTV cần kiểm tra việc quy đổi về tiền Việt Nam
Trang 26KTV xem xét về sự phân biệt giữa:
- Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay
- Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt động tài chính
- Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau, có thuế suất khác nhau hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế
kế toán, phát hiện trường hợp doanh nghiệp cố ý bỏ sót khoản doanh thu hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại của kỳ kế toán hiện hành Thử nghiệm 6
Trang 27lập hóa đơn, ghi chép nghiệp vụ được tổ chức tốt thì khả năng sai phạm sẽ khó xảy
ra, ngược lại, khả năng doanh thu bị khai khống do sai phạm này sẽ cao
- Doanh thu bán hàng cũng có thể bị ghi tăng một cách giả tạo bằng cách ghi nhận trước một khoản doanh thu nào đó cho niên độ này, sang đầu niên độ sau, ghi giảm khoản này dưới hình thức hàng bán bị trả lại KTV sẽ tập trung vào các nghiệp
vụ trả lại hàng sau ngày kết thúc niên độ có liên quan đến số hàng bán ở niên độ trước và các tài liệu xác định công nợ phải thu khách hàng
1.2.4 Hoàn thành kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp, rà soát lại về những bằng chứng
đã thu thập được để KTV hình thành ý kiến nhận xét trên BCTC Tùy theo sự đánh giá mức độ trung thực và hợp lý của BCTC, KTV phát hành loại BCKT phù hợp
1.2.4.1.Giai đoạn soát xét và hoàn tất
- Đây là giai đoạn do nhóm trưởng, bộ phận soát xét độc lập và đối tác thực hiện Nhóm trưởng có trách nhiệm đôn đốc các thành viên trong nhóm hoàn tất hồ
sơ làm việc theo quy định của Công ty, soát xét công việc của các trợ lý, tổng hợp các bút toán điều chỉnh, xem xét các ghi chú của các thành viên trong nhóm
- Nhóm trưởng cần lập bảng tóm tắt các vấn đề tồn tại, các sai sót không được điều chỉnh, xem xét ảnh hưởng của các sai sót này có trọng yếu hay không Lập dự thảo các điểm lưu ý cho đối tác, các vấn đề cần xem xét ở cuộc kiểm toán năm sau Lập dự thảo thư quản lý và đảm bảo các vấn đề liên quan đến soát xét đã được làm
rõ và các bằng chứng đã được thu thập Xem xét BCTC có phù hợp với Chuẩn mực
kế toán và các quy định pháp lý có liên quan
- Sau khi nhóm trưởng đã hoàn tất hồ sơ, thì chuyển cho trưởng phòng rà soát Trách nhiệm của trưởng phòng:
+ Soát xét chi tiết BCTC để đảm bảo nó được lập phù hợp chuẩn mực kế toán
+ Đánh giá kết quả của việc phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, soát xét
Trang 28+ Xem xét các bút toán điều chỉnh Đảm bảo các vấn đề đã được xử lý thỏa đáng
+ Đảm bảo hồ sơ kiểm toán lưu giữ đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
+ Xem xét và đưa ra các điểm cần lưu ý cho đối tác, thư quản lý, thư giải trình, các bản tóm lược kiểm toán, phí kiểm toán Xem xét giấy tờ làm việc của nhóm trưởng, đảm bảo nhóm trưởng đã soát xét giấy tờ làm việc của các trợ lý
+ Đảm bảo các điểm nêu trong quá trình soát xét đã được làm rõ
- Sau đó, Hồ sơ kiểm toán sẽ được Bộ phận soát xét độc lập xem xét
- Cuối cùng Hồ sơ sẽ được trình cho Phó Giám đốc phụ trách nghiệp vụ (hoặc Giám đốc chi nhánh), không cần soát xét tất cả các giấy tờ làm việc và các tài liệu
mà chỉ cần soát xét các chỉ tiêu trọng yếu, cụ thể là:
+ Xem xét các vấn đề lưu ý cho đối tác và đảm bảo các vấn đề này đã được
+ Xem xét sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán và sự phù hợp của các giải trình Ban lãnh đạo của doanh nghiệp
+ Xem xét tổng thể BCTC
+ Xem xét BCKT, dự thảo thư giải trình, thư quản lý
+ Trao đổi với nhóm kiểm toán, yêu cầu KTV giải trình nếu cần thiết
- Sau khi các bản dự thảo đã được Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách nghiệp
vụ ( hoặc Giám đốc chi nhánh) xem xét, phê duyệt sẽ được gửi tới cho khách hàng Sau khi nhận được phản hồi từ khách hàng, các bản dự thảo sẽ được KTV chính
Trang 29hoàn chỉnh và được ký duyệt bởi Giám đốc, Phó Giám đốc (hoặc Giám đốc chi nhánh)
1.2.4.2 Lập Báo cáo kiểm toán
- Sau khi khách hàng hoàn toàn đồng ý với các bản dự thảo, BCKT chính thức
sẽ được in ấn và ký để chuyển cho khách hàng Các báo cáo phải được in ấn và ký
để chuyển cho khách hàng Các báo cáo phải được các KTV chính ký tên và được duyệt bởi Phó Giám đốc phụ trách, Giám đốc (hoặc Giám đốc chi nhánh), và phải được đóng dấu giáp lai trước khi gửi đi cho khách hàng Một bộ Báo cáo được khách hàng ký và đóng dấu chuyển lại cho Công ty để lưu lại
1.2.4.3 Các vấn đề nảy sinh khi công bố BCTC
KTV thực hiện cuộc kiểm toán cũng phải tiến hành xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày công bố BCKT Trong trường hợp KTV phát hiện ra những sai phạm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC hoặc là xuyên tạc các thông tin này qua việc không tuân thủ các nguyên tắc
kế toán thì KTV sẽ yêu cầu khách hàng mở một cuộc kiểm toán bổ sung để công khai các kết quả kiểm toán bổ sung Theo pháp luật hiện hành thì KTV và Công ty kiểm toán không chịu trách nhiệm về sự kiện này
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH kiểm toán – tư vấn Đất Việt
2.1.1 Giới thiệu về Công ty
Công ty TNHH kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thuế Vietland được xây dựng theo mô hình Công ty mẹ - con Công ty TNHH sao mai (Morning Star) là Công ty thành viên của Vietland, chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán, thuế và phần mềm kế toán
Công ty có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và 10 chi nhánh
Địa chỉ : Số 02 Huỳnh Khương Ninh , Phường ĐaKao, quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84-8)39105401
Fax : (84-8)39105402
Email : vietland@vietlandaudit.com.vn
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt ( Vietland Co.,Ltd), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102051017 ngày 11/6/2007 được chuyển đổi từ Công
ty Cổ Phần Kiểm toán- Tư vấn Đất Việt, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
410300121 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/09/2002
Hiện nay, Vietland là một trong những Công ty được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép được phép kiểm toán BCTC của các Công ty chứng khoán, Công ty đại chúng và Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngoài ra, Vietland còn hợp tác với Công ty Jung – IL accounting Co (Hàn Quốc) nhằm phát triển thêm khách hàng nước ngoài tại Việt Nam và các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương Hợp tác kinh doanh với các Công ty chuyên về tài chính của nước ngoài để phát triển thị trường sẽ là một trong những chiến lược kinh doanh lâu dài mà Vietland đang hướng đến
Trang 312.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và các dịch vụ của Công ty
2.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty có chức năng cung cấp các dịch vụ về kiểm toán, kế toán, tư vấn và đào tạo cho các khách hàng có nhu cầu trên toàn quốc và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng
- Thực hiện các nghĩa vụ của Nhà nước theo đúng quy định
- Hoạt động theo đúng các luật, pháp lệnh, chuẩn mực, các chính sách chế độ tài chính-kế toán của Nhà nước và quy chế kiểm toán độc lập ban hành theo nghị định số 07/CP ngày 29/01/1994 của Chính phủ
- Tạo điều kiện nâng cao trình độ của các KTV và chăm lo đời sống cán bộ nhân viên trong Công ty
- Kiểm toán các thông tin tài chính khác trên cơ sở các thỏa thuận trước
- Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ , soát xét thông tin Tài chính
- Kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản
Dịch vụ Kế toán ( do Công ty TNHH MTV Sao Mai thực hiện)
- Xây dựng hệ thống kế toán
- Thiết kế hệ thống sổ sách kế toán và BCTC
- Ghi sổ kế toán
- Tư vấn các vấn đề liên quan về kế toán
Cung cấp phần mềm kế toán quản lý
- Tư vấn giải pháp sử dụng phần mềm kế toán
- Cung cấp phần mềm kế toán
Trang 32- Đào tạo sử dụng phần mềm kế toán
Dịch vụ tư vấn
- Tư vấn thuế:
+ Lập Báo cáo thuế
+ Tư vấn miễn giảm khấu trừ và hoàn thuế
+ Kế toán thu nhập doanh nghiệp và lập báo cáo quyết toán thuế + Dịch vụ giúp giải quyết khiếu nại về thuế
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp:
+ Tư vấn tái cấu trúc Tài chính doanh nghiệp
+ Dịch vụ định giá tài sản, định giá doanh nghiệp
+ Tư vấn cổ phần hóa , tư nhân hóa và thủ tục niêm yết ( IPO) + Tư vấn sát nhập và mua lại doanh nghiệp
- Tư vấn pháp luật và kinh doanh:
+ Tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp và văn phòng đại diện + Tư vấn khung pháp luật và cơ cấu quản lý
+ Phân tích chính sách của chính phủ đối với phát triển kinh tế + Tư vấn cổ phần hóa
- Tư vấn đầu tư:
+ Nghiên cứu đầu tư và đánh giá môi trường đầu tư
+ Nghiên cứu thị trường và đánh giá về ngành nghề kinh doanh + Lập dự án đầu tư khả thi
+ Tư vấn về ưu đãi đầu tư
Trang 33Công ty có một cơ cấu tổ chức chặt chẽ nhằm giúp Công ty ngày càng phát triển vững chắc
- Trụ sở chính của Công ty: Số 02 Huỳnh Khương Ninh, Phường ĐaKao, Quận
1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Các chi nhánh trực thuộc Công ty:
+ Chi nhánh tại Vũng Tàu: Số 96 Huyền Trân Công Chúa, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu
+ Chi nhánh tại Hà Nội: Số 209 đường Giảng Võ, Phường Cát Linh, Đống
+ Chi nhánh tại ĐắkLắk: Km 28, Quốc lộ 26, Krong Pắc, ĐắkLắk
+ Chi nhánh tại Bạc Liêu: 78 Trần Huỳnh, Phường 1, Thị Xã Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu
+ Chi nhánh tại Kiên Giang:Lô 8A/34 Chi Lăng, Phường Vĩnh Bảo, Thành Phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang
+ Chi nhánh tại Bình Thuận:101 Hải Thượng Lãn Ông, Phường Phú Trinh, Tỉnh Bình Thuận
+ Chi nhánh tại Cà Mau:Số 113 Phan Ngọc Hiển, Phường 5, Thành Phố Cà Mau
+ Chi nhánh tại Cà Mau:Tòa nhà ACB Nha Trang, 80 Quang Trung, Thành Phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
Trang 34Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.4.2 Đội ngũ nhân viên
Qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã xây dựng được đội ngủ gồm 50 KTV và nhân viên, trong đó có nhiều nhân viên Kiểm toán có chứng chỉ KTV và Thẩm định viên do bộ tài chính cấp, gần 15% nhân viên có từ 2 bằng cử nhân trở lên ( trong đó
5 người có bằng cử nhân luật ), 10% nhân viên có bằng Thạc sĩ hoặc đang theo học các khóa cao học hoặc đang được đào tạo theo chương trình ACCA
Trong quá trình hoạt động, đội ngũ nhân viên liên tục được đào tạo nhằm nâng cao chuyên môn, kĩ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng các kiến thức bổ trợ về Pháp luật, Kinh tế, Kĩ thuật, Thị trường…để có thể đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng
Phòng kiểm toán
Phòng
kế toán
Phòng lưu trữ
Phòng Marketing
Trang 352.1.5 Kết quả hoạt động của Công ty qua các năm
- Công ty đã hoạt động hiệu quả và ngày càng phát triển và cho đến nay Công
ty đã và đang phục vụ cho hàng trăm khách hàng trên toàn quốc hoạt động trong mọi lĩnh vực Bao gồm:
+ Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên các lĩnh vực Sản xuất - Xây dựng - Dệt may - Thương mại - Dịch vụ - Khách sạn - Ngân hàng - Giao thông vận tải - Dầu khí…
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài , hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Các cơ quan và tổ chức của quốc tế và trong nước, các văn phòng đại diện
và cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ
- Công ty đã thiết lập được uy tín và đem lại sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ mà Công ty cung cấp, nhờ vào phương thức hoạt động vừa phù hợp với những chuẩn mực và thông lệ của quốc tế về Kế toán - Kiểm toán vừa phù hợp với thực tiễn quản lý và những quy định về pháp luật hiện hành của Việt Nam
Trang 36Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 2010/2009 Chênh lệch
2011/2010 Giá trị(trđ) Tỷ lệ(%) Giá trị(trđ) Tỷ lệ(%) Doanh thu BH,
Trang 372.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
- Giúp các cơ quan Nhà nước có được số liệu trung thực để thực hiện tốt chức năng kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong nền kinh tế hiện nay trên cơ sở xây dựng và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm của các doanh nghiệp về các khoản đóng góp vào ngân sách Nhà nước và quyền lợi doanh nghiệp được hưởng Phát huy vai trò chủ đạo góp phần tích cực vào việc giữ vững
kỷ cương trật tự trong công tác kế toán và quản lý tài chính
- Giúp các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quyết định của Nhà nước và pháp luật Tận dụng mọi điều kiện thuận lợi về tự nhiên, xã hội để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổ luật pháp Việt Nam quy định
Trang 38- Tuyển chọn nhân viên mới có đủ điều kiện và trình độ, phát triển đội ngũ nhân viên cả về mặt số lượng và chất lượng
- Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, nâng tầm hoạt động của Công ty tương ứng với yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.6.3 Thuận lợi
- Công ty có một thế mạnh quan trọng, đó là đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, vì vậy đã tạo được sự tín nhiệm của khách hàng trong nhiều năm qua
- Bên cạnh đó các Công ty ở Việt Nam đã dần quen với công tác Kiểm toán Do
đó nhu cầu cần kiểm toán ngày càng cao, giúp Công ty thu hút thêm nhiều khách hàng
2.1.6.4 Khó khăn
Nhu cầu Kiểm toán ngày càng cao nên nhiều Công ty Kiểm toán ra đời cạnh tranh thu hút khách hàng, tạo nên sự khó khăn trong tìm kiếm khách hàng đòi hỏi Công ty phải có chiến lược phát triển, xây dựng được niềm tin cho khách hàng
2.2 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch
Để khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực kiểm toán độc lập và tăng cường sức cạnh tranh với các Công ty kiểm toán lớn đang hoạt động tại Việt Nam Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt luôn chủ động trong việc tìm kiếm, tiếp cận khách hàng Mục đích của việc tiếp cận khách hàng này là để xác định nhu cầu khách hàng và khả năng phục vụ khách hàng, sau đó xác định được rủi ro kiểm toán
- Đối với khách hàng cũ:
Đây là những khách hàng được Công ty kiểm toán năm trước đối với khách hàng này thì Công ty thực hiện các thủ tục:
+ Cuối mỗi năm tài chính Công ty sẽ gửi cho khách hàng thư chào hàng đã
có phí kiểm toán hoặc gửi hợp đồng kiểm toán sau khi đã tìm hiểu xem xét những thay đổi trong hoạt động kinh doanh cũng như quy chế kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng
Trang 39+ Công ty sẽ thảo luận với khách hàng về mục đích, phạm vi, thời gian thực hiện kiểm toán; việc cung cấp thông tin tài liệu ; vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ; việc
sử dụng nhân viên thiết bị văn phòng; các vấn đề phục vụ khách hàng; phí kiểm toán Sau khi hai bên đã thống nhất thì sẽ ký hợp đồng kiểm toán Nếu như Công ty
đã ký được hợp đồng kiểm toán cho nhiều năm thì những năm sau nếu có sự thay đổi cơ bản trong hoạt động kinh doanh cũng như phát sinh các vấn đề ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán như phí kiểm toán… thì KTV của Công ty phải phải trao đổi với khách hàng để sữa đổi bổ sung hợp đồng kiểm toán
- Khách hàng mới:
Đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên và khách hàng tiềm năng thì Công
ty sẽ gửi thư chào hàng Thư chào hàng là lời quảng cáo về uy tín chất lượng phục
vụ cũng như phạm vi hoạt động của Công ty
Đối với khách hàng này thì KTV cần thu thập các thông tin về lĩnh vực sản xuất kinh doanh; chính sách pháp luật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị; tình trạng tài chính…từ khách hàng , báo chí , tạp chí chuyên ngành , phương tiện thông tin đại chúng, từ KTV tiền nhiệm (nếu có) Từ đó đánh giá được nhu cầu khách hàng và khả năng phục vụ khách hàng
Sau đó Công ty sẽ thỏa thuận sơ bộ với khách hàng và ký kết hợp đồng kiểm toán Sau khi chấp nhận kiểm toán, Công ty kiểm toán gửi thư báo phí đến khách hàng Nếu khách hàng chưa đồng ý thì sẽ trao đổi thêm, cùng thương lượng lại phí kiểm toán để đi đến sự thống nhất chung, tạo cơ sở cho việc ký kết hợp đồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán được lập thành hai bộ tiếng Việt và hai bộ tiếng nước ngoài (tùy vào ngôn ngữ mà khách hàng sử dụng)
2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu của một cuộc kiểm toán là tiền đề cho những hoạt động kiểm toán của một cuộc kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán giúp KTV phát hiện được những rủi ro và những vấn đề tìm ẩn, đối với các rủi ro được phát hiện trong giai đoạn này thì cần xác định rõ tài khoản ảnh hưởng và thủ tục kiểm toán cơ bản cho rủi ro đó Các thủ tục kiểm toán cơ bản này được bổ sung vào chương trình
Trang 40kiểm tra cơ bản của các tài khoản tương ứng Ngoài ra còn xác định được khối lượng công việc của KTV ,giúp hạn chế những sai sót và nâng cao chất lượng của một cuộc kiểm toán, tạo dựng niềm tin và uy tín đối với khách hàng Và trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì bao gồm các bước:
a Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động:
Tìm hiểu môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến đơn
vị khách hàng
Tìm hiểu thông tin chung về môi trường kinh doanh như thực trạng chung của nền kinh tế (suy thoái, tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát ); Biến động về lãi suất cơ bản, tỷ giá ngoại tệ, và lạm phát; Biến động thị trường mà DN đang kinh doanh; Các nội dung khác …
Các thông tin chung về ngành nghề mà đơn vị khách hàng đang kinh doanh
và xu hướng của ngành nghề Gồm các thông tin sau: Thị trường và cạnh tranh, bao gồm nhu cầu, năng lực cung ứng, cạnh tranh về giá; Đặc điểm kinh doanh ngành (liên tục hay thời vụ); Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chính; Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh của ngành; Nguồn cung cấp đầu vào cho ngành và giá cả (nguyên vật liệu chính, dịch vụ, lao động)…
Các thông tin chung về môi trường pháp lý mà DN đang hoạt động bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin sau: Pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động của DN như các quy định pháp luật đối với loại hình và ngành nghề kinh doanh của DN; Các quy định của Chính phủ hiện có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN như các quy định về tiền tệ và kiểm soát ngoại tệ; hỗ trợ tài chính của Chính phủ; thuế quan và các rào cản thương mại…
Tìm hiểu về đơn vị khách hàng
Tìm hiểu các thông tin chung về hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu của DN bao gồm: Bản chất của các nguồn doanh thu: sản xuất, dịch vụ, tài chính/ bán buôn, bán lẻ; Mô tả các loại sản phẩm hoặc dịch vụ chính mà DN cung cấp;Thực hiện hoạt động: mô tả các giai đoạn của sản phẩm hoặc dịch vụ, phương thức sản xuất, cách thức phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ; Mô tả các liên doanh,