1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện

97 830 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 625,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng dẫn – Anh Nguyễn Minh Trí cùng các anh chị kiểm toán viên của công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tà

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Nha Trang và ba tháng thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang, em đã nhận được sự hướng dẫn hết lòng của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên trong Công ty Những kiến thức về lý thuyết cũng như thực tế mà thầy cô và các anh chị truyền đạt đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

và đó cũng là nền tảng hiểu biết để em có thể phát triển nghề nghiệp tương lai

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt

là các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em Em xin cảm ơn Anh Nguyễn Minh Trí – Phó Giám Đốc Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên công ty TNHH Kiểm toán FAC, đặc biệt là các anh chị KTV phòng Kiểm toán chi nhánh Nha Trang đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, truyền đạt kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo

mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty

Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên Công ty TNHH Kiểm toán FAC sức khỏe dồi dào, hạnh phúc và thành đạt

Nha Trang, ngày 02 tháng 06 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thúy Vẩn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MUC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Nội dung, đặc điểm của khoản mục và những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục 4

1.1.1 Nội dung của khoản mục 4

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục 4

1.1.3 Những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục 5

1.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý nợ phải thu khách hàng tại doanh nghiệp 6

1.3 Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC 14

1.3.1 Mục tiêu Kiểm toán đối với khoản mục 14

1.3.2 Đặc điểm 14

1.3.3 Nội dung 15

CHƯƠNG 2: KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC CHI NHÁNH NHA TRANG, NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ 16

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán FAC 16

2.1.1 Sơ lược về công ty 16

2.1.2 Lich sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán FAC 17

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 19

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán FAC 19

2.1.5 Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 21

2.1.6 Phương hương phát triển của công ty trong thời gian tới 23

Trang 3

2.2 Quy trình Kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán FAC: 25

2.2.1.Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 25

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 33

2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 35

2.3 Quy trình Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC 39

2.3.1 Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị 39

2.3.2 Các thủ tục kiểm toán 39

2.3.3 Kết luận và kiến nghị 44

2.4 Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần XYZ 44

2.4.1 Tìm hiểu về Công ty Cổ phần XYZ 45

2.4.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 45

2.4.3 Xác định mức trọng yếu 54

2.4.4 Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 56

2.5 Nhận xét chung rút ra qua thực tiễn Kiểm toán nợ phải thu khách hàng của công ty: 77

2.5.1 Các mặt đã đạt được 77

2.5.2 Các mặt còn hạn chế 81

CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY 83

Đề xuất 1: Thực hiện chuyên môn hóa công tác kiểm toán 83

Đề xuất 2: Xây dựng chương trình kiểm toán riêng cho từng loại hình doanh nghiệp 83

Đề xuất 3: Một số chú ý nhằm sử dụng thời gian kiểm toán hữu ích hơn 85

Đề xuất 4: Về việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 85

Đề xuất 5: Nâng cao hiệu quả của các thử nghiệm kiểm soát 85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC I

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MUC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu 46

Bảng 2.2: Bảng tìm hiểu về đơn vị và hệ thống kiểm soát nội bộ 51

Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức trọng yếu 55

Bảng 2.4: Bảng các thủ tục kiểm toán 57

Bảng 2.5: Bảng các ký hiệu và giải thích kiểm toán quy ước 61

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 7

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo hệ thống 17

Sơ đồ 2 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán FAC 21

Sơ đồ 2.3: Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty 25

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ minh họa các rủi ro 29

Sơ đồ 2.5: Quy trình xác định mức trọng yếu 31

Sơ đồ 2.6: Trình tự lập chương trình kiểm toán 33

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đang chuyển sang kinh tế thị trường và dần dần hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới theo xu hướng toàn cầu hóa Đồng thời sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO đã mang lại rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho kinh tế Việt Nam Đứng trước những thuận lợi nêu trên, một trong những điều kiện để thúc đẩy kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và đồng thời thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư thì nhu cầu minh bạch hóa tài chính ngày càng trở nên cấp thiết kéo theo sự phát triển tất yếu của ngành kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán báo cáo tài chính

Bên cạnh đó, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các hoạt động trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với các công ty khách hàng khác nhau, từ trong nước đến ngoài nước, trong đó bao gồm

cả chu trình bán hàng - thu tiền Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chu trình này được coi là chu trình cuối cùng không những đánh giá hiệu quả của những chu trình trước đó mà còn đánh giá cả hiệu quả của toàn bộ chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp thực hiện hiệu quả chu trình này tức là vốn đã được huy động đúng mức tạo tiền đề cho sản xuất và cho các chu kì tiếp theo được thực hiện hợp lý

Chính vì thế, việc ghi chép minh bạch các khoản phải thu đặc biệt là phải thu khách hàng ở chu trình bán hàng – thu tiền có ý nghĩa rất lớn vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến tài sản, khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp Bởi vậy, đối với bất kì một cuộc kiểm toán tài chính nào thì kiểm toán phần hành nợ phải thu khách hàng cũng luôn được coi là một phần hành trọng yếu và rất được lưu

ý

Vì thế, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang, được sự hướng dẫn gợi ý và giúp đỡ tận tình của Giáo viên

Trang 8

hướng dẫn – Anh Nguyễn Minh Trí cùng các anh chị kiểm toán viên của công ty,

em đã mạnh dạn chọn đề tài:

“Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang thực hiện”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về Kiểm toán, đặc biệt

là kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC nói chung,

và việc xem xét thực tiễn công tác kiểm toán của công ty nói riêng Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán

khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty thực hiện

3 Nội dung của đề tài

Nội dung của chuyên đề ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm có các phần chính sau:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC

 Chương 2: Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC

của công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang nghiên cứu điển hình tại

Công ty Cổ phần XYZ

 Chương 3: Những đề xuất phương hướng nhằm hoàn thiện công tác Kiểm toán nợ phải thu khách hàng của công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu quy trình Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang, nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần XYZ với những số liệu minh họa cụ thể

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phân tích, tổng hợp, lý luận, điển cứu : đọc, sưu tầm và nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài, đồng thời nghiên cứu điển hình thực tế và từ đó xác định nội dung nghiên cứu cụ thể sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá Quy trình kiểm toán đang áp dụng tại công ty

Trang 9

 Tham khảo và trao đổi ý kiến với giáo viên hướng dẫn, cùng các nhân viên trong công ty để có được những tư liệu cần thiết

6 Những đóng góp khoa học của đề tài

 Về mặt lý luận

Hệ thống lại cơ sở lý luận về Quy trình kiểm toán nói chung và Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng nói riêng tại công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh tại Nha Trang

 Về mặt thực tiễn

Thực tiễn đồ án đã tìm hiểu thực trạng Quy trình kiểm toán nói chung và Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng nói riêng tại công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang

Do khả năng và kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế còn ít, thời gian thực hiện đề tài ngắn, việc thiếu sót trong việc thực hiện đề tài là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, Ban Giám đốc Công

ty và các anh chị KTV để đề tài trở nên hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày 02 tháng 06 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thúy Vẩn

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Nội dung, đặc điểm của khoản mục và những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục 1.1.1 Nội dung của khoản mục

 Phải thu khách hàng là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu khách hàng về tiền bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền Thông thường trong doanh nghiệp, khoản nợ phải thu khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiểm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất

 Khi thực hiện kế toán khoản phải thu khách hàng cần đảm bảo:

 Khoản mục phải thu khách hàng cần được chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp, về mua sản phẩm hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định, bất động sản đầu tư

 Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng)

 Khoản mục phải thu khách hàng phải được phân loại: loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản

nợ phải thu không đòi được

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục

 Phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô

Trang 11

 Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị

 Nợ phải thu khách hàng phải được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thường dựa vào sự ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra

1.1.3 Những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục

 Hạch toán công nợ và giảm trừ công nợ nhầm mã khách hàng

 Cấn trừ công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán không cùng đối tượng

 Phân loại nợ theo kỳ hạn không đúng với các điều khoản của hợp đồng

 Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập BCTC

 Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý

 Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131

 Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp số

 Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ

 Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ

 Các khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên

 Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu

 Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…

Trang 12

 Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy định thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ

 Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồn đọng từ nhiều năm nhưng chưa xử lý

 Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ

 Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả

 Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định Không theo dõi nợ khó đòi đã xử lý

 Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn

 Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại dài hạn và ngắn hạn

 Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán

 Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng chưa xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi

 Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép

 Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định

 Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua

 Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư

nợ phải thu cuối kì

 Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm

1.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý nợ phải thu khách hàng tại doanh nghiệp

 Hệ thống kiểm soát nội bộ là những nội qui, chính sách, các thủ tục kiểm

soát được thiết lập nhằm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngăn chặn và phát hiện các sai phạm

 Mục đích của hệ thống kiểm soát nội bộ:

 Điều hành và quản lý hoat động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

 Khuyến khích nhân viên gắn bó với nội qui chính sách đề ra

 Phát hiện và ngăn chặn sai phạm

Trang 13

 Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời

 Lập BCTC trung thực, đúng pháp luật và kịp thời

 Bảo vệ tài sản và số sách của đơn vị

 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ:

Sơ đồ 1.1: Bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

 Cụ thể là:

 Môi trường kiểm soát: là bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn

vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ; gồm có 6 yếu tố cấu thành:

 Đặc thù quản lý: Đặc điểm về quản lý và phong cách hoạt động của nhà quản lý

Giám sát

Các thủ tục kiểm soát

Hệ thống thông tin

Đánh giá rủi ro

Môi trường kiểm soát

Ủy ban kiểm toán

Các nhân tố bên ngoài

Nhận diện và đánh giá rủi

ro

Thiết lập mục tiêu

Kiểm soát vật chất

Giám sát thường xuyên

Giám sát định

Trang 14

 Cơ cấu tổ chức: là bộ máy tổ chức để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu của nhà doanh nghiệp Để thiết kế một cơ cấu tổ chức hiêu quả phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động

Thực hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo quản tài sản

Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận

 Chính sách nhân sự: Toàn bộ các phương pháp quản lý và chế độ của đơn

vị liên quan đến công nhân viên tại DN, bao gồm: chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách sử dụng, chính sách tiền lương, chính sách khen thưởng, chính sách kỷ luật, chính sách thôi việc, sa thải

 HT kế hoạch và dự toán: bao gồm hệ thống dự toán tiêu thụ, hệ thống dự toán sản xuất, hệ thống dự toán tiền, hệ thống dự toán báo cáo KQKD, hệ thống dự toán Bảng CĐKT

 Kiểm toán nội bộ: là một bộ phận chức năng trong doanh nghiệp, thực hiện giám sát và đánh giá toàn bộ hoạt động đơn vị trong đó có hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống thông tin kế toán

 Ủy ban kiểm toán: là một nhóm KTV thuộc 1 Cty kiểm toán thực hiện giám sát hoạt động các đơn vị thành viên của Công ty Đa Quốc gia, Công ty xuyên Quốc gia, Tập đoàn kinh tế

 Các nhân tố bên ngoài: những nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến HTKSNB

 Đánh giá rủi ro: Nhận dạng, đánh giá và quản lý rủi ro có thể phát sinh trong quá trình HĐSXKD.Để đánh giá rủi ro cần phải:

 Thiết lập mục tiêu đơn vị: gồm mục tiêu chung toàn đơn vị và mục tiêu riêng từng bộ phận

 Nhận diện và đánh giá rủi ro: nhận diện, phân tích và quản lý rủi ro khiến cho các mục tiêu đơn vị không thực hiện được

Trang 15

 Hệ thống thông tin: Một hệ thống kế toán hiệu quả phải đảm bảo các mục tiêu tổng quát sau:

Sự đánh giá: ghi chép nghiệp vụ kinh tế đúng giá trị

Tính đúng kỳ: đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép kịp thời, đúng kỳ, đúng niên độ kế toán

Sự phân loại: đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế được ghi chép đúng tài khoản, đúng sổ sách kế toán, trình bày và công bố đúng chuẩn mực trên BCTC

 Hệ thống chứng từ gốc: có vai trò quan trọng trong quy trình kế toán và HTKSNB quyết định tính trung thực và chính xác trong hệ thống thông tin kế toán

o Cơ sở chứng minh cho NVKT đã thực sự phát sinh

o Cơ sở ghi chép NVKT phát sinh vào sổ sách kế toán

o Cơ sở kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, kiểm toán trong kế toán

 Hệ thống sổ sách kế toán: bao gồm hệ thống tài khoản kế toán, sổ chi tiết,

sổ cái

o Dùng để ghi chép NVKT phát sinh

o Cơ sở lập BCTC

o Cơ sở phục vụ công tác quản lý ngắn hạn

 Hệ thống BC kế toán: bao gồm BCTC, BC thuế, Quyết toán XDCB, BC khác Đây là cơ sở phục vụ quản lý dài hạn và cung cấp thông tin ra bên ngoài

 Thủ tục kiểm soát: là những thủ tục kiểm tra giúp cho những nội quy, chính sách của DN được thực hiện

 Kiểm soát trực tiếp: là những thủ tục kiểm soát trên từng nghiệp vụ, từng hoạt động tại DN Chủ yếu do những nhân viên (bộ phận) thực hiện nghiệp vụ, thực hiện hoạt động đó tiến hành

Trang 16

 Kiểm soát tổng quát: là những thủ tục kiểm soát trên hệ thống công việc, trên quy trình xử lý nghiệp vụ, được tiến hành bởi các cá nhân khác với cá nhân tiến hành nghiệp vụ, dựa trên 3 nguyên tắc:

o Nguyên tắc phân công phân nhiệm

o Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

o Nguyên tắc ủy quyền

 Kiểm soát vật chất: thủ tục kiểm soát đảm bảo an toàn tài sản, thông tin doanh nghiệp

 Giám sát: là quá trình nhà quản lý đánh giá chất lượng của HTKSNB, xem xét nó có vận hành theo đúng thiết kế đề ra hay không và có cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của DN hay không?

 Giám sát định kỳ: thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ do KTV nội bộ hoặc do KTV độc lập thực hiện

 Giám sát thường xuyên: thực hiện thông qua việc tiếp nhận các ý kiến đóng góp của khách hàng, nhà cung cấp hoặc các báo cáo hoạt động của DN

Đó là tất cả những nhân tố cần thiết để tạo nên một hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ Hiểu được những đặc điểm cũng như những biểu hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý nợ phải thu khách hàng tại doanh nghiệp không chỉ có ích cho chủ doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng của kiểm toán chu trình, và đó là lý do chúng ta nên nhận thức được tầm quan trọng của

hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi đi vào thực hành kiểm toán chu trình

Để hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý nợ phải thu khách hàng tại doanh nghiệp, KTV cần khảo sát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với toàn bộ chu trình bán hàng

 Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng thường đòi hỏi phải tách biệt các chức năng, và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ trách Tùy theo quy mô và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà cách thức tổ chức cụ thể có thể rất khác nhau Xem xét trên khía cạnh doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, chu trình bán hàng được phân chia thành các chức năng như sau:

Trang 17

 Lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho):

Căn cứ đơn đặt hàng của khách hàng, các bộ phận có liên quan sẽ xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủ loại… để xác định về khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị và lập lệnh bán hàng hay (phiếu xuất kho) Trong trường hợp nhận đặt hàng qua điện thoại, fax… cần có những thủ tục để đảm bảo cơ sở pháp lý về việc

đã đặt hàng của khách hàng Việc chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai

 Xét duyệt bán chịu:

Trước khi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác từ trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng để xét duyệt việc bán chịu Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi nợ Một số cách thức có thể hỗ trợ cho công việc này là thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, lập danh sách và luôn cập nhật thông tin về tình hình tài chính, vấn đề chi trả… của khách hàng Trong những môi trường kinh doanh có rủi ro cao, một biện pháp khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ

 Xuất kho hàng hóa:

Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn bởi bộ phận phụ trách bán chịu, thủ kho sẽ xuất hàng cho bộ phận gửi hàng

 Lập và kiểm tra hóa đơn:

Do hóa đơn cung cấp thông tin cho khách hàng về số tiền mà họ phải trả nên

nó cần được chính xác và đúng thời gian Hóa đơn thường được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng Bộ phận này có trách nhiệm:

Trang 18

 Kiểm tra số hiệu các chứng từ chuyển hàng

 So sánh lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các thông báo điều chỉnh (nếu có)

 Ghi tất cả những dữ liệu này vào hóa đơn

 Ghi giá vào hóa đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị

 Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hóa đơn

 Căn cứ xét duyệt chiết khấu thương mại của phòng kinh doanh, tính các khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng

Trước khi gửi hóa đơn cho khách hàng, cần kiểm tra lại vế số liệu ghi trên hóa đơn Tổng cộng hóa đơn phát hành từng ngày sẽ được ghi vào tài khoản tổng hợp trên sổ cái Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào tài khoản chi tiết giúp theo dõi công nợ cho từng khách hàng Để tăng cường kiểm soát đối với chức năng này,

có thể:

 Thiết lập và thường xuyên cập nhật bảng giá đã được duyệt

 Quy định rõ ràng và chặt chẽ về chính sách chiết khấu

 Trước khi gửi đi, hóa đơn cần được kiểm tra lại bởi một người độc lập với người lập hóa đơn

 Theo dõi thanh toán:

Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuất giao cho khách hàng thì có hai trường hợp: nếu là nghiệp vụ bán hàng xong thu tiền ngay thì chu trình đến đây

là kết thúc, nếu là nghiệp vụ bán chịu thì kế toán sẽ phải tiếp tục theo dõi công nợ phải thu

Để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần phải liệt kê các khoản nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để lập chương trình và phân công đòi nợ, thông thường công việc này được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu Ngoài ra, để giảm thiểu sai phạm, đơn vị có thể phân công cho hai nhân viên khác nhau phụ trách về kế toán chi tiết công nợ và kế toán tổng hợp Tuy nhiên, cần chú ý rằng gian lận vẫn có thể xảy ra nếu họ thông đồng với nhau

Trang 19

Ngoài ra, thường xuyên thực hiện thủ tục gửi thông báo nợ cho khách hàng Điều này, một mặt sẽ giúp cho đơn vị nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, mặt khác còn giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có) giữa số liệu của hai bên Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện định kỳ hàng tuần, hàng tháng hay hàng quý trong năm, và dưới nhiều hình thức như gửi fax, gửi thư qua bưu điện hay nhân viên theo dõi công nợ của hai bên đối chiếu trực tiếp với nhau

 Xử lý ghi sổ hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại: Doanh nghiệp nên xây dựng sẵn những quy định chấp thuận nhận hàng hóa

bị trả lại, hoặc cho giảm giá hàng bán khi người mua không thỏa mãn về hàng hóa Nếu doanh nghiệp có chính sách chiết khấu thương mại thì nên lập bảng giá chiết khấu Những quy định trên doanh nghiệp phải thảo luận với khách hàng khi ký hợp đồng hay xử lý đơn đặt hàng của khách để cùng thống nhất nhằm tránh tình trạng tranh cãi về sau Các quyết định xử lý đều phải có sự xét duyệt của những người được giao quyền Thực hiện thủ tục này nhằm tránh cho doanh nghiệp bị thất thoát doanh thu

 Xem xét xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được:

Khi không còn hi vọng thu hồi được các khoản nợ phải thu khách hàng, nhà quản lý có trách nhiệm xem xét để cho phép hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép được xóa sổ các khoản nợ này Căn cứ vào đó bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào

sổ sách

Để tăng cường kiểm soát đối với việc xóa sổ nợ phải thu khó đòi, hạn chế các gian lận có thể phát sinh (ví dụ nhân viên chiếm dụng các khoản tiền mà khách hàng đã trả, sau đó che dấu bằng cách xóa sổ chúng như một món nợ khó đòi, đơn

vị cần qui định chặt chẽ thủ tục xét duyệt này)

 Một chu trình bán hàng với đầy đủ các chức năng như trên thường chỉ hiện diện đầy đủ ở những doanh nghiệp có quy mô lớn Ở các doanh nghiệp nhỏ tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình để thiết kế hệ thống thích hợp Nhìn

Trang 20

chung, một hệ thống kiểm soát nội bộ cho khoản mục nợ phải thu khách hàng nên thỏa mãn các nguyên tắc sau:

 Sự đồng bộ của sổ sách

 Việc đánh số thứ tự chứng từ

 Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng

 Phân chia trách nhiệm đầy đủ trong công tác kế toán

 Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua

 Tính độc lập của người kiểm tra kiểm soát

1.3 Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC

1.3.1 Mục tiêu Kiểm toán đối với khoản mục

 Các khoản phải thu khách hàng đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báo cáo (Phát sinh)

 Tất cả các khoản phải thu khách hàng có thực đều được ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ)

 Các khoản phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị (Quyền sở hữu)

 Những khoản phải thu khách hàng phải được ghi chép đúng số tiền gộp trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết của khoản phải thu khách hàng với sổ cái (Ghi chép chính xác)

 Khoản phải thu khách hàng được phản ánh đúng số tiền (Đánh giá)

 Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản phải thu khách hàng trên BCTC (Trình bày và công bố)

1.3.2 Đặc điểm

 Kiểm toán phải thu khách hàng đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá đúng thực chất của việc thu hồi các khoản nợ của khách hàng, phát hiện thất thoát công nợ, nhầm lẫn trong theo dõi công nợ chi tiết đối với từng khách hàng …Vì đây là khoản mục nhạy cảm, dễ xảy ra gian lận nên càng đặt ra nhiều áp lực cho các KTV

Trang 21

 KTV thực hiện rất nhiều bước công việc và thủ tục kiểm toán.Trong đó đáng chú ý là thủ tục gửi thư xin xác nhận đến khách hàng, và kiểm tra việc khóa

sổ Thủ tục gửi thư xin xác nhận là một thủ tục được sử dụng phổ biến nhất và là một kỹ thuật rất quan trọng đối với kiểm toán nợ phải thu nhằm cung cấp những bằng chứng đáng tin cậy Mặt khác, một điểm đáng chú ý trong kiểm toán phải thu khách hàng là kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng Bằng cách ghi nhận không đúng thời khóa, đơn vị có thể làm tăng giả tạo doanh thu, tạo nên một hình ảnh tốt đẹp cho đơn vị Sai phạm loại này thường có khả năng xảy ra cao.Vì vậy, thủ tục kiểm tra việc khóa sổ cần được quan tâm đặc biệt

 Trong quá trình kiểm toán, có nhiều công việc trùng với kiểm toán doanh thu như kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị về chu trình bán hàng, kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền … Do đó, để tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo hiệu quả kiểm toán, KTV thường tiến hành kiểm toán doanh thu, phải thu đồng thời

1.3.3 Nội dung

 Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ:

 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ

 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản

 Thử nghiệm cơ bản:

 Thủ tục phân tích:

Có thể thực hiện các thủ tục phân tích sau: Tính số vòng quay nợ phải thu,

So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước, tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu …

 Thử nghiệm chi tiết

Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái Gửi thư xin xác nhận tới khách hàng Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng Xem xét về các khoản nợ phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên BCTC

Trang 22

CHƯƠNG 2: KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC CHI NHÁNH NHA TRANG, NGHIÊN CỨU

ĐIỂN HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XYZ

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Kiểm toán FAC

2.1.1 Sơ lược về công ty

Trụ sở chính:

 Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC

 Tên tiếng anh: FIRST AUDITING AND CONSULTING COMPANY

 Tiền thân: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐỆ NHẤT

 Tên viết tắt: FAC Co.,Ltd

 Địa chỉ: 39/3L Phạm Văn Chiêu – Phường 8 – Quận Gò Vấp – Thành Phố

Trang 23

Địa chỉ: 07 Vân Đồn, phường Phước Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

2 Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Chi nhánh Kon Tum

Địa chỉ: 197 Duy Tân, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

3 Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Chi nhánh Đệ Nhất

Địa chỉ: 169 Trương Công Định, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

4 Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Đà Nẵng

Địa chỉ: K99/11 Thái Thị Bôi, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo hệ thống

2.1.2 Lich sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán FAC

Công ty TNHH Kiểm toán FAC (“FAC”) tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất (Công ty Hợp danh), được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4105000008 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hồ Chính Minh cấp lần đầu vào ngày 07/4/2006 Đến năm 2008 Hội đồng thành viên của Công ty Hợp danh thống nhất chuyển đổi loại hình của công ty

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC

CHI NHÁNH

ĐỆ NHẤT (VŨNG TÀU)

CHI NHÁNH

ĐÀ NẴNG

CHI NHÁNH NHA TRANG

Trang 24

từ công ty hợp danh sang công ty TNHH Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp không cho phép chuyển đổi từ công ty hợp danh sang công ty TNHH, nên Hội đồng thành viên Công ty Hợp danh quyết định ngừng hoạt động và tiến tới giải thể công ty Hợp danh đồng thời thành lập Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102064826 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chính Minh cấp lần đầu vào ngày 06/09/2008 và các Giấy chứng nhận đăng kinh kinh doanh (Giấy đăng ký doanh nghiệp) đăng ký thay đổi sau đó

Kể từ khi thành lập, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất kế thừa

từ Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất toàn bộ các quy trình quản lý, mạng lưới khách hàng và toàn bộ nhân sự, trong đó đội ngũ những kiểm toán viên hành nghề của Công ty phần lớn là những kiểm toán viên hành nghề giàu kinh nghiệm, đã từng có nhiều năm làm việc tại các Công ty kiểm toán là thành viên của các Công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam

Ngày 23/09/2010, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất nhận sáp nhập Công ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán FAC theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

0305992447 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 3

Công ty TNHH Kiểm toán FAC hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiêm hữu hạn hai thành viên trở lên số

0305992447 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 5 vào ngày 27 tháng 5 năm 2011

Địa chỉ trụ sở chính của Công ty TNHH Kiểm toán FAC đặt tại 39/3L Phạm Văn Chiêu – Phường 8 – Quận Gò Vấp – Thành Phố Hồ Chí Minh

Văn phòng giao dịch: Số 64 đường C18 Khu K300 Cộng Hòa – Quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ của Công ty hiện nay theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 2,8 tỷ đồng

Trang 25

 Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính;

 Tư vấn tài chính, thuế;

 Tư vấn nguồn nhân lực

2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán FAC

Công ty TNHH Kiểm toán FAC được thành lập và quản lý bởi đội ngũ những kiểm toán viên, chuyên viên tư vấn, thẩm định viên và những kỹ sư giàu kinh nghiệm đã từng có nhiều năm làm việc tại các Công ty kiểm toán là thành viên của các Công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam, đồng thời từ khi thành lập Với phương châm uy tín và chất lượng luôn đi đầu cùng với mục tiêu phấn đấu trở thành một công ty kiểm toán và tư vấn hoạt động chuyên nghiệp ở Việt Nam FAC chuyên cung cấp các dịch vụ về kế toán, kiểm toán và tư vấn trong các lĩnh vực kế toán - tài chính - quản trị - xây dựng cơ bản, bao gồm:

 Kiểm toán Báo cáo tài chính:

Khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm:

 Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí,… Trong đó có một số khách hàng là các công ty đại chúng chưa niêm yết

Trang 26

 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các hợp đồng hợp tác kinh doanh

 Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty

 Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư

Khách hàng kiểm toán quyết toán vốn đầu tư của Công ty chủ yếu bao gồm:

 Các ban quản lý dự án các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi… của các địa phương, các ban ngành;

 Các chủ đầu tư là các doanh nghiệp, các tổ chức đơn vị hành chính sự nghiệp

 Cũng như hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, doanh thu từ dịch vụ kiểm toán quyết toán vốn đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty

 Dịch vụ khác

 Bao gồm các dịch vụ: Dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính

 Doanh thu của các dịch vụ này chiếm khoảng 10% tổng doanh thu toàn Công ty

Trang 27

2.1.5 Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC

Sơ đồ 2 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán FAC

Phó Tổng Giám đốc

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phó Tổng Giám đốc

BỘ PHẬN DỊCH VỤ

KẾ TOÁN TÀI VỤ

HÀNH CHÍNH

NHÂN SỰ

BỘ PHẬN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BỘ PHẬN ĐÀO TẠO

CHI NHÁNH NHA TRANG

CHI NHÁNH VŨNG TÀU,

ĐÀ NẴNG, KON TUM

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Phó

Tổng

Giám

đốc

Trang 28

 Các quyền và nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty và pháp luật quy định

 Ban Giám đốc

Ban Giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm và bãi miễn, gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Ban Giám đốc có nhiệm vụ:

 Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên và

kế hoạch kinh doanh của Công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ Công ty theo đúng Điều lệ, nghị quyết của Hội đồng thành viên

 Bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý của Công ty

 Ký các văn bản, hợp đồng, hồ sơ, chứng từ… theo sự phân cấp của Điều

lệ Công ty

 Báo cáo trước Hội đồng thành viên tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng thành viên

 Các quyền, nhiệm vụ khác theo Điều lệ, nghị quyết của Hội đồng thành viên và pháp luật quy định

 Các bộ phận phòng ban, chuyên môn

 Phòng Kế toán – Tài vụ

 Phòng Hành chính – Nhân sự

 Phòng kinh doanh

 Bộ phận kiểm toán quyết toán vốn đầu tư

 Bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính

 Bộ phận dịch vụ kế toán và tư vấn

Trang 29

2.1.6 Phương hương phát triển của công ty trong thời gian tới

2.1.6.1 Mục tiêu hoạt động

 Giúp cho các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài chính- kế toán theo các qui định và luật pháp của Nhà Nước, các nguyên tắc chuẩn mực kế toán kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toán quốc tế Đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng đắn thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp và các đơn vị kinh tế kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót, phòng ngừa các rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh

 Giúp các cơ quan Nhà Nước có được số liệu trung thực, chính xác, hợp lý

để thực hiện tốt chức năng kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế hiện nay Trên cơ sở xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệm của các doanh nghiệp về các khoản đóng góp vào ngân sách Nhà Nước

và quyền lợi doanh nghiệp được hưởng Phát huy vai trò chủ đạo góp phần tích cực vào việc giữ vững kỷ cương, trật tự trong công tác kế toán và quản lý tài chính

 Giúp các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quyết định của Nhà Nước

và pháp luật, tận dụng được mọi điều kiện thuận lợi mà pháp luật cho phép để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đạt hiệu quả tối đa nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và phục vụ cho xã hội trong khuôn khổ luật Việt Nam qui định

2.1.6.2 Phương hướng

 Mở rộng thêm các chi nhánh hay văn phòng tại đại diện tại các địa phương, tăng cường mở rộng các mối quan hệ để ký được nhiều hợp đồng kiểm toán hơn

 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng

 Tăng cường mở rộng các hoạt động đào tạo, tư vấn để nâng cao uy tín và

mở rộng hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Tuyển chọn nhân viên mới có đủ điều kiện và trình độ.Phát triển đội ngũ nhân viên cả về mặt số lượng và chất lượng Cử nhân viên đi đào tạo tại nước ngoài, phối hợp làm việc giữa các công ty trong cùng tập đoàn

Trang 30

 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, nâng tầm hoạt động của công

ty lên tương ứng với tiềm năng và yêu cầu của hội nhập kinh tế Quốc tế

 Phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch doanh thu

2.1.6.3 Thuận lợi

 Với kinh nghiệm hoạt động trong nhiều năm qua, công ty đã gặt hái được nhiều thành công, xây dựng được niềm tin và sự tín nhiệm của khách hàng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm

 Thêm vào đó, Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập, phát triển, yêu cầu

về sự minh bạch, trung thực của thông tin tài chính là một đòi hỏi tất yếu Do đó nhu cầu cần được kiểm toán ngày càng cao Ở Việt Nam hiện nay, đối tượng kiểm toán bắt buộc khá rộng rãi, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức có hoạt động tín dụng, ngân hàng và các quỹ hỗ trợ phát triển, tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, các công ty cổ phần có yết giá trên thị trường chứng khoán,….(thông tư 64/2004/TT-BTC)

2.1.6.4 Khó khăn

 Hiện nay, nhiều công ty kiểm toán nước ngoài đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam thu hút nguồn nhân tài trong nước với những chín sách về tiền lương,cơ hộ được đào tạo và cơ hội thăng tiến hấp dẫn

 Ngoài ra, còn có các công ty kiểm toán nhỏ ra đời cạnh tranh không lành mạnh như: giảm giá phí quá thấp, chi hoa hồng cho khách hàng …gây nhiều khó khăn cho FAC cũng như các công ty Kiểm toán Việt Nam khác

Trang 31

2.2 Quy trình Kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán FAC:

Sơ đồ 2.3: Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch

Giai đoạn tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận với khách hàng để thu thập những thông tin cần thiết nhằm giúp KTV tìm hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá về khả năng phục vụ và các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm toán ….Ở giai đoạn này, KTV phải đảm bảo:

 Thủ tục chấp nhận khách hàng và tiếp tục cung cấp dịch vụ đã được thực hiện: Trưởng phòng nghiệp vụ (KTV điều hành) hoặc KTV chính được chỉ định có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

 Trả lời vào biểu các câu hỏi liên quan đến việc chấp nhận khách hàng

 Tìm hiểu lý do mời Kiểm toán và các yêu cầu đặc biệt khác (nếu có)

 Thu thập các thông tin và hoạt động kinh doanh năm nay của doanh nghiêp khách hàng Xem biểu các vấn đề cần xem xét ở cuộc Kiểm toán năm sau đã được lập ở cuộc Kiểm toán năm trước

 Tìm hiểu tính trung thực của người quản lý của khách hàng rủi ro của hợp đồng mức độ phức tạp của công việc

 Đánh giá tính độc lập và khả năng đáp ứng của KTV

Giai đoạn chuẩn bị Kiểm toán

Giai đoạn tiền kế hoạch Lập kế hoạch Kiểm toán Giai đoạn thực hiện Kiểm toán

Các vấn đề nảy sinh sau khi công bố BCKT

Trang 32

 Trước khi ký hợp đồng Kiểm toán, công ty gửi thư đến KTV tiền nhiệm trong trường hợp khách hàng mới, có KTV tiền nhiệm

Kết quả khảo sát được ghi nhận theo mẫu thống nhất của công ty và được chuyển cho Phó Tổng Giám đốc phụ trách (hoặc Giám đốc chi nhánh) xem xét và chỉ đạo thực hiện Trong trường hợp xét thấy cuộc Kiểm toán có thể gặp rủi ro cao, người trực tiếp thực hiện khảo sát có thể đề nghị không ký hợp đồng với khách hàng nhưng phải trình bày rõ lý do

Căn cứ vào Báo cáo khảo sát, Phó Tổng Giám đốc phụ trách (hoặc Giám đốc chi nhánh) sẽ xem xét và quyết định phí Kiểm toán Ý kiến của Phó Tổng giám đốc phụ trách (hoặc Giám đốc chi nhánh) được ghi trực tiếp vào Báo cáo khảo sát và chuyển cho bộ phận hành chính -quản trị Căn cứ vào Báo cáo khảo sát đã có ý kiến của Phó Tổng giám đốc phụ trách (hoặc Giám đốc chi nhánh), bộ phận hành chính – quản trị tiến hành soạn Thư báo phí theo mẫu chung thống nhất của công ty với các nội dung sau:

 Tóm tắt yêu cầu của khách hàng

 Phạm vi công việc và phương pháp làm việc của công ty TNHH Kiểm toán FAC đối với yêu cầu của khách hàng những giới hạn trong công việc kiểm toán

 Các loại báo cáo sẽ gửi đến khách hàng

 Hợp đồng kiểm toán được ký:

 Hợp đồng Kiểm toán được lập theo mẫu thống nhất của công ty

 Hợp đồng Kiểm toán được lập thành 2 bộ: Một bộ gửi đến cho khách hàng và một bộ lưu tại phòng hành chính – quản trị

Trang 33

 Các vấn đề liên quan đến chất lượng của cuộc Kiểm toán đã được xem xét:

Ví dụ: Khả năng của các KTV trong nhóm Kiểm toán việc tuân thủ các yêu cầu về chuẩn mực Nhà Nước…

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết giữa hai bên, lúc này Trưởng nhóm KTV được phân công sẽ lập kế hoạch Kiểm toán Đây là một giai đoạn hết sức quan trọng đòi hỏi KTV phải tìm hiểu tất cả thông tin bên trong và bên ngoài đơn vị để đưa ra chương trình Kiểm toán phù hợp với đặc thù của từng khách hàng

 Mục tiêu:

 Phát triển một kế hoạch kiểm toán phù hợp theo yêu cầu của các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để đưa ra một phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và đáng tin cậy giúp cho việc hình thành ý kiến kiểm toán Cung cấp dịch vụ

có chất lượng và giảm thiểu rủi ro kiểm toán

 Thực hiện kiểm toán tiết kiệm chi phí nhất

 Giai đoạn lập kế hoạch Kiểm toán phải đảm bảo:

 Nhận biết phạm vi của cuộc Kiểm toán: liên quan đến Kiểm toán năm nào, khoản mục nào trên BCTC …

 Phát triển chiến lược Kiểm toán: “Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán”.Đoạn 04 VSA 300, trong đó xem xét các yếu tố:

 Phạm vi của cuộc Kiểm toán: các điều khoản của hợp đồng Kiểm toán, các yêu cầu pháp lý cụ thể và ảnh hưởng của nó đến hợp đồng Kiểm toán

 Môi trường pháp lý đơn vị đang hoạt động: các thông tư, văn bản pháp luật chi phối tới hoạt động của doanh nghiệp

 Mục đích sử dụng BCTC

 Thời điểm kiểm toán

 Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 34

 Các vấn đề liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc Kiểm toán (thiết lập mức trọng yếu sơ bộ, xem xét sơ bộ rủi ro,…)

Tất cả các thông tin được tóm lược và ghi vào workpaper

 Thiết lập kế hoạch Kiểm toán tổng thể: “ Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là

để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến.” _ Đoạn 05 VSA 300, trong đó chi tiết:

 Bản chất, thời điểm và phạm vi của các thủ tục Kiểm toán

 Các kiểm tra sẽ được thực hiện

 Thiết lập chương trình Kiểm toán phù hợp

 Xác định nhóm Kiểm toán cần thiết để thực hiện cuộc Kiểm toán

 Kế hoạch Kiểm toán tổng thể sẽ được gửi cho khách hàng trong đó nêu rõ

 Mục tiêu Kiểm toán

 Nội dung và trình tự tiến hành kiểm toán

 Trách nhiệm của các bên:công ty FAC và khách hàng

 KTV thực hiện các bước công việc sau:

Hoàn tất các biểu về lập kế hoạch kiểm toán:

Bước 1:

 Soát xét hồ sơ làm việc của KTV khác.Nêu các phát hiện trong soát xét hồ

sơ làm việc của KTV khác

Trang 35

 Hiểu biết về những yếu tố nội tại của doanh nghiệp được kiểm toán bao gồm những đặc điểm về sở hữu và quản lý, tình hình kinh doanh, khả năng tài chính của đơn vị …Việc tìm hiểu thông qua thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích đánh giá sơ bộ.Qua tìm hiểu khách hàng xác định rủi ro tiềm tàng (IR) cho toàn bộ BCTC

 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát là rất quan trọng đối với KTV Nội dung cần tìm hiểu:

 Tìm hiểu về đơn vị và hệ thống kiểm soát nội bộ

 Tìm hiểu các vấn đề mang sang từ cuộc kiểm toán năm trước

 Trên cơ sở hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV hình dung về khối lượng và độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát.Từ đó, KTV sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm toán,

dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương trình kiểm toán

 Qua tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ xác định rủi ro kiểm soát Hệ thống kiểm soát nội bộ càng tốt thì rủi ro kiểm soát (CR) càng thấp

Bước 2:

Đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định mức trọng yếu:

 Đánh giá rủi ro kiểm toán (AR)

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ minh họa các rủi ro

Hoạt động sản xuất kinh doanh→Rủi ro tiềm tàng(IR)

Rủi ro kiểm soát (CR)

Rủi ro phát hiện (DR) Đưa ra ý kiến sai→ Rủi ro kiểm toán (AR)

Hệ thống kiểm soát

nội bộ

Công việc của KTV

Trang 36

o Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro mà KTV đưa ra nhận xét không đúng về BCTC

o Các rủi ro ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán:

 Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu tiềm ẩn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc trong bản chất của khoản mục với giả đinh không có hệ thống kiểm soát nội bộ

 Rủi ro kiểm soát (CR): là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện hoặc ngăn chặn được

 Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro mà các thử nghiệm cơ bản của KTV không phát hiện các sai phạm trọng yếu trên số dư tài khoản, nghiệp vụ, khoản mục trên BCTC

AR=IR*CR*DR Tuy được biểu hiện bằng công thức nhưng ta cần nhận thức rằng đây không phải là một công thức toán học thuần túy mà nó được dùng để trợ giúp cho KTV khi phán đoán Đồng thời, qua đó cho thấy rằng rủi ro kiểm toán là điều không thể tránh khỏi Mong muốn của KTV khi thực hiện là một mức rủi ro chấp nhận được, từ đó hạn chế được các rắc rối về trách nhiệm pháp lý, kiện cáo cũng như giữ được uy tín nghề nghiệp

 Xác định mức trọng yếu:

Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận của thông tin, nghĩa

là nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ làm người đọc hiểu sai về thông tin Mức trọng yếu thiết lập trong giai đoạn lập kế hoạch là mức trọng yếu sơ bộ được sử dụng để xác định cỡ mẫu và tại giai đoạn đưa ra ý kiến để quyết định sự cần thiết của các điều chỉnh Để xây dựng mức trọng yếu không phải là điều dễ dàng vì mang tính xét đoán nghề nghiêp và đòi hỏi KTV phải có trình độ và kinh nghiệm

Trang 37

Sơ đồ 2.5: Quy trình xác định mức trọng yếu

Trước tiên, KTV phải ước tính mức trọng yếu tổng thể: toàn bộ sai sót có thể chấp nhận được để đảm bảo rằng BCTC không có sai lệch trọng yếu Mức trọng yếu tổng thể thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận

Sau đó KTV phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục Khi xác lập mức trọng yếu cho từng khoản mục, KTV thường dựa trên kinh nghiệm của mình về đơn vị, cũng như đánh giá về khả năng xảy ra sai sót và chi phí thực hiện kiểm tra đối với từng khoản mục Trong thực tế, các KTV sử dụng nhiều kỹ thuât khác nhau để xác lập mức trọng yếu ở khoản mục, ví dụ nhân mức trọng yếu tổng thể với một hệ số ( thường là 1,5 – 2) trước khi phân bổ hoặc có thể tính mức trọng yếu ở khoản mục bằng một tỷ lệ phần trăm của mức trọng yếu tổng thể ( khoảng 50%-70%)

Khi thực hiện kiểm toán, KTV sẽ tiến hành lấy mẫu và kiểm tra chi tiết với mẫu đã chọn Nếu như mức sai sót phát hiện của khoản mục lớn hơn mức trọng yếu xác định ban đầu thì KTV có thể yêu cầu khách hàng thực hiện các bút toán điều chỉnh và chỉnh lý lại BCTC trước khi đem ra công bố.Nếu không sẽ đưa vào phần nhận xét trong Báo cao kiểm toán

Ước tính ban đầu về mức trọng yếu trên toàn bộ BCTC

So sánh ước tính sai phạm với ước tính ban đầu về mức trọng yếu trên toàn bộ

BCTC và trên từng khoản mục

Phân bổ ước tính ban đầu về mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC

Ước tính sai phạm cho từng khoản mục trên BCTC Tổng hợp ước tính sai phạm trên toàn bộ BCTC

Trang 38

Bước 3:

Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán:

 Kế hoạch kiểm toán là cần thiết giúp cho KTV đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả, có thể thu thập được bằng chứng có giá trị và đầy đủ các tình huống mà vẫn giữ chi phí ở mức hợp lý nhất đồng thời tránh được những bất đồng với khách hàng trong quá trình thực hiện Kiểm toán

 Kế hoạch kiểm toán là những định hướng cơ bản, nội dung, phương pháp tiếp cận, phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán, cụ thể là:

o Dự kiến thời gian

o Phân tích xem xét sơ bộ rủi ro kiểm toán

o Phương pháp kiểm toán đối với rủi ro đã được đánh giá

o Kiểm tra về việc tuân thủ và kiểm tra chi tiết

o Kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán

o Các vùng kiểm toán chính.…

 Chương trình kiểm toán là toàn bộ các chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán, và là công cụ ghi chép theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán

Chương trình kiểm toán phải độc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán,

trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết

để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể

Việc thiết lập chương trình kiểm toán dựa trên các thông tin thu thập được thông qua việc thực hiện các nội dung trong các biểu mẫu và các thủ tục trong chương trình kiểm toán mẫu

Ta có thể hình dung về trình tự lập chương trình kiểm toán theo sơ đồ dưới đây:

Trang 39

Sơ đồ 2.6: Trình tự lập chương trình kiểm toán 2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

 Đây là giai đoạn quan trọng nhất của cuộc kiểm toán Giai đoạn này công

ty thường chia ra làm hai đợt kiểm toán: kiểm toán sơ bộ 9 tháng đầu năm thường bắt đầu từ tháng 10 và kiểm toán kết thúc năm thường bắt đầu từ tháng 1 của năm tài chính tiếp theo

 Giai đoạn này phải đảm bảo:

 Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tra chi tiết các nghiệp

vụ và số dư các tài khoản

 Đánh giá các giả định quan trọng được sử dụng

 Nhận biết các bên liên quan và thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến các nghiệp vụ với bên liên quan

 Lưu giữ bằng chứng về các thủ tục kiểm toán đã được thực hiện cũng như kết quả và kết luận từ những bằng chứng kiểm toán thu thập được

 Khi thực hiện kiểm toán, nhóm trưởng có trách nhiệm phân công công việc và kiểm soát công việc của các thành viên trong nhóm để đảm bảo hoàn tất công việc phù hợp kế hoạch, tuân thủ đúng Chuẩn mực va và qui định của công ty Qua công việc nhóm trưởng sẽ hướng dẫn đào tạo trợ lý KTV Các KTV và các trợ

lý kiểm toán thực hiện công việc được giao và nhanh chóng báo cáo với nhóm trưởng nếu có vấn đề xảy ra hoặc có sự không nhất quán.Khi có bất kỳ vấn đề phát

Thu thập thông tin về các bộ phận và phác

thảo về chương trình kiểm toán

Đối chiếu lại với kế hoạch kiểm toán xem

có thích hợp hay không?

Lựa chọn phương hướng kiểm toán

Đánh giá xem lựa chọn có thích đáng hay

Không

Trang 40

sinh nào về kỹ thuật, quản lý, nhân sự…, nhóm trưởng sẽ báo cáo với các Manager

và sẽ thực hiện các thay đổi về kế hoạch và chương trình kiểm toán phù hợp Nhóm trưởng phải đảm bảo tất cả các kết luận đưa ra phù hợp với công việc thực hiện và các bằng chứng kiểm toán đã thu thập

 Trong giai đoạn này KTV thực hiện các thủ tục kiểm toán trong chương trình kiểm toán, ghi chép các đặc điểm ghi chú cho từng khoản mục, ghi chép tính toán cỡ mẫu trong giấy tờ làm việc (work paper) kiểm tra chi tiết có chọn mẫu

 Công việc kiểm toán sẽ bao gồm tất cả các thử nghiệm, kiểm tra về các hồ

sơ sổ sách chứng từ của bộ phận nghiệp vụ cũng như bộ phận kế toán tại văn phòng công ty và tại các cơ quan trực thuộc (nếu có) Các KTV cũng sẽ tiến hành các thủ tục kiểm toán khác nếu xét thấy cần thiết và phù hợp với tình hình hoạt động của từng đơn vị được kiểm toán cụ thể

 Nội dung và trình tự kiểm toán cụ thể như sau:

 Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp

 Nghiên cứu xem xét các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp có liên quan đến các bằng chứng kiểm toán

 Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, KTV sẽ soạn thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết và chuẩn bị chương trình kiểm toán cho các tài khoản cụ thể (chương trình kiểm toán chung được xây dựng sẵn)

 Đánh giá các chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, các ước tính

và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể trên BCTC

 Thực hiện việc kiểm toán dựa trên các chương trình kiểm toán cụ thể:

 Thu thập bằng chứng kiểm toán trên cơ sở áp dụng các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, bao gồm:

o Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa BCTC, Bảng cân đối số phát sinh, sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính, “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
2. Bộ tài chính, “Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
3. Bộ tài chính, Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 về kiểm toán độc lập Khác
4. Công ty TNHH Kiểm toán FAC, các hồ sơ kiểm toán lưu tại Công ty Khác
5. Công ty TNHH Kiểm toán FAC, tài liệu đào tạo nội bộ dành cho Trợ lý Kiểm toán viên Khác
6. Các luận văn của khoá trước Khác
7. Các website tham khảo: www.a-c.com.vn Webketoan.vn/forum/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Sơ đồ 1.1 Bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ (Trang 13)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo hệ thống - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo hệ thống (Trang 23)
Sơ đồ 2. 2 :  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán FAC - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Sơ đồ 2. 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán FAC (Trang 27)
Sơ đồ 2.3: Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Sơ đồ 2.3 Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty (Trang 31)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ minh họa các rủi ro - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ minh họa các rủi ro (Trang 35)
Sơ đồ 2.5: Quy trình xác định mức trọng yếu - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Sơ đồ 2.5 Quy trình xác định mức trọng yếu (Trang 37)
Sơ đồ 2.6: Trình tự lập chương trình kiểm toán  2.2.2.  Giai đoạn thực hiện kiểm toán - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Sơ đồ 2.6 Trình tự lập chương trình kiểm toán 2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (Trang 39)
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu  Yes/No  Giải thích   1 - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Bảng 2.1 Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu Yes/No Giải thích 1 (Trang 52)
Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức trọng yếu - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Bảng 2.3 Bảng đánh giá mức trọng yếu (Trang 61)
Bảng 2.4: Bảng các thủ tục kiểm toán - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Bảng 2.4 Bảng các thủ tục kiểm toán (Trang 63)
Bảng 2.5: Bảng các ký hiệu và giải thích kiểm toán quy ước - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Bảng 2.5 Bảng các ký hiệu và giải thích kiểm toán quy ước (Trang 67)
Bảng theo dừi thư xỏc nhận. - kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty tnhh kiểm toán fac chi nhánh nha trang thực hiện
Bảng theo dừi thư xỏc nhận (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w