Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt may Nghệ An 45 2.2.3.1.. Những vấn đề chung về công tác kế toán t
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC LƯU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU x
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 2
SẢN XUẤT 2
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2
1.1.1 Chi phí sản xuất 2
1.1.1.1 Khái niệm 2
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 2
1.1.2 Giá thành 4
1.1.2.1 Khái niệm 4
1.1.2.2 Phân loại giá thành 4
1.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5
1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 5
1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 5
1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành 6
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 6
1.2.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
1.3 Kế toán chi phí sản xuất 7
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7
1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc 7
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 8
1.3.1.3 Nội dung và phương pháp phản ánh 8
1.3.1.4 Sơ đồ hạch toán 10
Trang 21.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11
1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc 11
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 11
1.3.2.3 Nội dung và phương pháp phản ánh 11
1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán 12
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 13
1.3.3.1 Nội dung và nguyên tắc 13
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 13
1.3.3.3 Nội dung và phương pháp phản ánh 13
1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán 15
1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 16
1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc 16
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng 16
1.3.4.3 Nội dung và phương pháp phản ánh 16
1.3.4.4 Sơ đồ hạch toán 17
1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 18
1.4.1.Khái niệm 18
1.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 18
1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 18 1.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
1.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 19
1.4.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 19
1.4.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá thành kế hoạch 20
1.5 Phương pháp tính giá thành 20
1.5.1 Kỳ tính giá thành 20
1.5.2 Các phương pháp tính giá thành 20
1.5.2.1 Phương pháp giản đơn 20
Trang 31.5.2.2 Phương pháp loại trừ chi phí 21
1.5.2.3 Phương pháp hệ số 21
1.5.2.4.Phương pháp tỷ lệ 22
1.5.2.5 Phương pháp phân bước 22
1.5.2.6 Phương pháp liên hợp: 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NGHỆ AN 25
2.1 Giới thiệu về công ty 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 27
2.1.2.1 Chức năng 27
2.1.2.2 Nhiệm vụ 27
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất: 30
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất 30
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 30
2.4.1.3 Qui trình sản xuất 32
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 33
2.1.5.1 Các nhân tố bên ngoài 33
2.1.5.2 Các nhân tố bên trong 34
2.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 35
2.1.7 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 39
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 40
Trang 42.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 41
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán 41
2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 43
2.2.2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ 44
2.2.2.2 Giải thích trình tự ghi sổ 44
2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt may Nghệ An 45 2.2.3.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm 45
2.2.3.2 Trình độ nhân viên kế toán 45
2.2.3.3 Phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác kế toán 45
2.2.4 Những vấn đề chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 46
2.2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí 46
2.2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí 46
2.2.4.3 Đối tượng tính giá thành 46
2.2.4.4 Phương pháp tính giá thành 46
2.2.4.5 Kỳ tính giá thành 46
2.2.5 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47
2.2.5.1 Nội dung 47
2.2.5.2 Chứng từ sử dụng 48
2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 48
2.2.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 49
2.2.5.5 Định khoản kế toán 51
2.2.5.6 Sơ đồ chữ T 53
2.2.5.7 Chứng từ sổ sách minh họa 53
2.2.6 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 58
2.2.6.1 Nội dung 58
2.2.6.2 Chứng từ sổ sách sử dụng 59
Trang 52.2.6.3 Tài khoản sử dụng 60
2.2.6.4 Quy trình luân chuyển chứng từ 60
2.2.6.5 Định khoản kế toán 62
2.2.6.6 Sơ đồ chữ T 64
2.2.6.7 Chứng từ sổ sách minh họa 64
2.2.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 68
2.2.7.1 Nội dung 68
2.2.7.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chung 68
2.2.7.3 Chứng từ sổ sách sử dụng 69
2.2.7.4 Tài khoản sử dụng 69
2.2.7.5 Quy trình luân chuyển chứng từ 72
2.2.7.6 Định khoản kế toán 79
2.2.7.7 Sơ đồ chữ T (ở tổ dệt và tổ may khâu hoàn thiên của xí nghiệp dệt, các tổ khác tương tự) 82
2.2.8 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 90
2.2.8.1 Nội dung, nguyên tắc 90
2.2.8.2 Sổ sách chứng từ sử dụng 90
2.2.8.3 Tài khoản sử dụng 90
2.2.8.4 Định khoản kế toán 90
2.2.8.5 Sơ đồ chữ T 92
2.2.8.6 Chứng từ, sổ sách minh họa 93
2.2.9 Đánh giá sản phẩm dở dang 96
2.2.10 Tính giá thành 96
2.2.11 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cổ phần Dệt may Nghệ An .102
2.2.11.1 Những ưu điểm 102
2.2.11.2 Những mặt còn hạn chế 103
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NGHỆ AN .105 3.1 Biện pháp 1: Công ty nên tính giá thành theo tháng .105 3.2 Biện pháp 2:Hạch toán đúng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .105 3.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp 106 3.4 Biện pháp 4: Hoàn thiện hệ thống sổ sách .106 3.5 Biện pháp 5: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất chung .110 KẾT LUẬN……… 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………….112
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC : Công cụ dụng cụ
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSXDDĐK : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ GTGT : Giá trị gia tăng
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NVL : Nguyên vật liệu
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
SLSPDDCK : Số lƣợng sản phẩm dở dang cuối kỳ SPHT : Sản phẩm hoàn thành
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. 12
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 15
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí. 17
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất 30
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất sản phẩm may. 32
Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất sản phẩm dệt 32
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ bộ máy kế toán. 41
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán 44
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 53
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 64
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung(tổ dệt & tổ may khâu hoàn thiện) 83
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp chi phí 93
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Nghị Quyết Đại Hội VI của Đảng và Nhà Nước đã đưa đất nước ta chuyển đổi
từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý nhà nước Do đó trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã
có những bước đột phá, phát triển mạnh mẽ trong sự nghiệp hiện đại hóa đất nước với xu hướng hội nhập cùng nền kinh tế thế giới
Cùng chung với sự đổi mới toàn diện đất nước hệ thống kế toán Việt Nam có những bước đổi mới tiến bộ đáng kể nhằm phù hợp với nền kinh tế đang phát triển Với tư cách là một công cụ quản lý góp phần đảm bảo hiệu quả kinh tế, công tác kế toán trở thành mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, vì kế toán đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế thị trường xu thế cạnh tranh là tất yếu Việc sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Là những câu hỏi đặt ra luôn đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải tìm ra lời được giải đáp thỏa đáng nhất? Hoạt động có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp đề ra Muốn vậy, ngoài việc nắm bắt nhu cầu thị trường, các doanh nghiêp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm Như vậy đứng trên góc độ kế toán để giải quyết vấn đề này thì doanh nghiêp phải tổ chức công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Thông qua số liệu do bộ phận kế toán chi phí và giá thành cung cấp các nhà doanh nghiệp nắm được chi phí sản xuất và giá thành thực tế của từng loại sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ từ đó có quyết định đúng đắn, hợp lý trong việc xác định giá bán sản phẩm
Nhận thức được vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực đó, qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Dệt may Nghệ An nên em đã chọ đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Th.s Đặng Thị Tâm Ngọc, sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ban Giám đốc, chị kế toán trưởng, và các anh chị trong phòng kế toán công ty, nay
luận văn tốt nghiệp “ Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
Trang 11hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt may Nghệ An
” đã được hoàn thành
Nội dung bài luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt may Nghệ An
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt may Nghệ An
Rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT 1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, mà doanh nghiệp đã tiêu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
a) Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gồm 2 lọai
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có thể tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại thông qua phương pháp phân
bổ gián tiếp thích hợp
b) Phân loại theo yếu tố chi phí
Chi phí sản xuất gồm 5 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo, trừ: Nguyên liệu, vật liệu,… xuất bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản Tùy theo yêu cầu quản lý chỉ tiêu này có thể báo cáo chi tiết theo từng loại: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
Trang 14- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo quy định trong kỳ báo cáo
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản phải trả cho nhà cung cấp điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo
- Chi phí khác bằng tiền: Gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội nghị, lệ phí cầu phà…
c) Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân xưởng sản xuất
d) Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất gồm 2 loại:
- Biến phí: Là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
- Định phí: Là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo tỷ lệ thuận với
sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
e) Phân loại theo cách thức kết chuyển
Chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:
Trang 15- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào Đây là loại tài sản của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp bán những tài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của tài sản mới được trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu “ Giá vốn hàng bán”
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào Đây được xem là chi phí hoạt động của từng kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh để tính lãi (lỗ) trong kỳ như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.2.2 Phân loại giá thành
a) Căn cứ vào thời điểm tính giá thành
Giá thành được chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Đây là mục tiêu mà doanh nghiệp cố gắng thực hiện để đạt được những mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Đây là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế phát sinh trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm
b) Căn cứ vào nội dung cấu thành nên sản phẩm
Giá thành được chia làm 2 loại:
Trang 16- Giá thành sản xuất: Gồm 3 khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm
1.2 Tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Cần tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác Muốn vậy cần tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm và theo từng đối tượng phải chịu chi phí
- Cần tổ chức tính đúng, đủ giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp và phải dựa trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác
- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được tiến hành theo phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung mà doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng
1.2.2 Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 17- Đặc điểm sản xuất
- Yêu cầu và trình sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm tổ chức độ quản lý doanh nghiệp
- Kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành sản phẩm
c)Ý nghĩa
Là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
1.2.2.2 Xác định đối tượng tính giá thành
b) Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành
- Nhiệm vụ mặt hàng sản xuất được giao
- Tính chất quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm sản xuất
- Yêu cầu quản lý và trình độ kế toán
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Toàn bộ chi phí sẽ được tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng với những chi phí cơ bản có quan
hệ trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà công tác kế toán ban đầu không thể chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng Kế toán tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân
bổ chi phí này cho các đối tượng có liên quan
Phương pháp phân bổ:
Trang 18 Xác định hệ số phân bổ:
Tổng chi phí thực tế cần phân bổ
Hệ số phân bổ: H
Tổng tiêu thức cần phân bổ của các đối tượng hạch toán
Tính số chi phí thực tế cần phân bổ cho mỗi đối tượng hạch toán:
Chi phí thực tế phân bổ tiêu thức phân bổ hệ số
cho đối tượng i cho đối tượng i phân bổ
1.2.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải chịu chi phí
- Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân
bổ giá trị của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp
- Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập hợp được ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí
- Bước 4: Kiểm kê đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất
đã tổng hợp được ở bước 3, tài liệu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
1.3 Kế toán chi phí sản xuất
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu, vật liệu có tác dụng trực tiếp đến quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trực tiếp dùng sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Bao gồm:
=
=
*
Trang 19- Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm
- Vật liệu phụ, vật liệu khác trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm
Nếu những chi phí này có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thì tổng hợp trực tiếp chi phí sản xuất từ chứng từ gốc và các đối tượng
có liên quan
Nếu những chi phí này có quan hệ trực tiếp với nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất mà ở khâu hạch toán ban đầu không ghi chép riêng cho từng đối tượng thì dùng phương pháp phân bổ gián tiếp
- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào
TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất”
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường vào TK 632
- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
1.3.1.3 Nội dung và phương pháp phản ánh
- Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 152- Nguyên vật liệu
- Khi vật liệu mua về đưa ngay vào sản xuất sản phẩm (không qua kho) hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,ghi:
Nợ 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ 133- Thuế GTGT đuợc khấu trừ
Trang 20Có 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Vật liệu xuất cho sản xuất sản phẩm chưa dùng hết dể lại tại phân xưởng, kỳ sau tiếp tục sử dụng, ghi:
Nợ 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (ghi đỏ)
Có 152- Nguyên vật liệu (ghi đỏ)
- Đầu kỳ sau kế toán ghi bút toán bình thường để chuyển thành chi phí của kỳ sau:
Nơ 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ 154- Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang
Có 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hoặc: Nợ 631- Giá thành sản xuất
Có 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 211.3.1.4 Sơ đồ hạch toán
152 621 152
Xuất kho nguyên vật liệu cho
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ Giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho 111,112,331 133 632
Thuế GTGT Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vƣợt định mức
Giá tri vật liệu mua về dùng ngay
không qua nhập kho(chƣa có VAT) 154
Giá trị vật liệu mua về dùng ngay Kết chuyển chi phí nguyên
không qua nhập kho(đã có VAT) vật liệu trực tiếp(PPKKTX
611
Trị giá nguyên vật liệu xuất kho sử dụng 631 trong kỳ cho sản xuất(theo PPKKĐK) Kết chuyển chi phí nguyên Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (PPKKĐK)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 221.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.1 Nội dung và nguyên tắc
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất lương, các khoản trích theo lương theo quy định mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ ở doanh nghiệp
Nếu chi phí nhân công trực tiếp có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thì tổng hợp trực tiếp chi phí sản xuất từ chứng từ gốc và các đối tượng có liên quan
Nếu chi phí nhân công trực tiếp có quan hệ trực tiếp với nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất mà ở khâu hạch toán ban đầu không ghi chép riêng cho từng đối tượng thì dùng phương pháp phân bổ gián tiếp
Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc 631 “Gía thành sản xuất” để tính giá thành
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thuờng vào TK 632
1.3.2.3 Nội dung và phương pháp phản ánh
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ:
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có 334 - Phải trả người lao động
Trang 23- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ:
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có 338(2, 3, 4) - Phải trả phải nộp khác
- Trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có 335 - Chi phí phải trả
- Tiền ăn ca, giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có 334 - Phải trả người lao động
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vuợt định mức không được tính
vào giá thành: Nợ 632 - Giá vốn hàng bán
Có 622 - Chi phí vượt định mức
- Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK
154 hoặc TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ 154- Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang Hoặc Nợ 631 - Giá thành sản xuất
Có 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán
Tiền lương, tiền công phụ cấp phải Kết chuyển chi phí nhân công
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trực tiếp vượt định mức
335 154
Trích trước tiền lương nghỉ phép Kết chuyển chi phí nhân công trực
của công nhân trực tiếp sản xuất tiếp (theo phương pháp KKTX)
Các khoản trích theo lương theo Kết chuyển chi phí nhân công trực
quy định(BHXH, BHYT, KPCĐ…) tiếp(phương pháp KKĐK)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 241.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.3.1 Nội dung và nguyên tắc
- Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sản xuất, bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi khác bằng tiền dùng ở phân xưởng sản xuất
- Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng và cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức phù hợp
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc tài khoản 631 “Gía thành sản xuất”
1.3.3.3 Nội dung và phương pháp phản ánh
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất, ghi:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 334 - Phải trả người lao động
- Các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng theo quy định:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 338(2, 3, 4) - Phải trả phải nộp khác
- Chi phí vật liệu dùng ở phân xưởng:
Trang 25Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng:
Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 153- Công cụ dụng cụ (loại phân bổ 100% giá trị)
- Khi xuất kho công cụ dụng cụ sản xuất loại phân bổ nhiều lần:
Nợ 142- Chi phí trả trước (công cụ dụng cụ phân bổ dưới 1 năm)
Nợ 242- Chi phí trả trước dài hạn(công cụ dụng cụ phân bổ trên 1 năm)
Có 153- Công cụ dụng cụ
- Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 142 - Chi phí trả trước
Có 242 - Chi phí trả trước dài hạn
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Có 214 - Hao mòn
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ ở phân xưởng sản xuất:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có 331 - Phải trả người bán
- Chi phí khác thanh toán bằng tiền phục vụ ở phân xưởng sản xuất:
Nợ 627 - Chi phí sản xuất chung
Trang 26- Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối
tượng có liên quan cho từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm:
Nợ 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Hoặc Nợ 631- Giá thành sản xuất
Có 621- Chi phí sản xuất chung
1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán
334, 338 627 632
Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích
theo lương của nhân viên phân xưởng
152 Kết chuyển chi phí sản xuất
Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ chung vượt định mức
phân xưởng sản xuất
153,142,242
Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng và 154
phân bổ cho phân xưởng sản xuất
214 Kết chuyển chi phí sản xuất
Khấu hao TSCĐ dùng chung để tính giá thành
ở phân xưởng sản xuất
111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí
khác bằng tiền ở phân xưởng sản xuất
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 271.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.3.4.1 Nội dung và nguyên tắc
Cuối kỳ trên cơ sở các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sau khi đã đƣợc điều chỉnh các khoản làm giảm chi phí, đã đƣợc kết chuyển sang tài khoản tính giá thành, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành
Số dƣ Nợ: Chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm, lao vụ dịch vụ chƣa hoàn thành
1.3.4.3 Nội dung và phương pháp phản ánh
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí:
Nợ 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có 621 - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có 622 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Có 627 - Kết chuyển chi phí sản xuất chung
- Kế toán làm giảm chi phí:
+ Phế liệu thu hồi :
Nợ 152 - Nguyên vật liệu
Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Sản phẩm ngoài định mức không sửa chữa đƣợc:
Trang 28Nợ 138 (8) - Phải thu khác
Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Giá trị sản phẩm vật tư thiếu hụt bắt bồi thường sản xuất:
Nợ 1388, 334
Có 154
+ Chi phí ngoài định mức không được hạch toán vào giá thành sản phẩm:
Nợ 632 - Giá vốn hàng bán
Có 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tổng giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ:
Nợ 155 - Sản phẩm hoàn thành nhập kho
Nợ 157 - Sản phẩm hoàn thành gửi bán
Nợ 632 - Sản phẩm hoàn thành bán trực tiếp tại phân xưởng
Có 154 - Tổng giá thành của sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành
1.3.4.4 Sơ đồ hạch toán
621 154 155
Kết chuyển chi phí nguyên Giá thành sản phẩm
vật liệu trực tiếp hoàn thành nhập kho
157
622 Giá thành sản phẩm
Kết chuyển chi phí hoàn thành gửi bán
nhân công trực tiếp 632
Trang 291.4 Đánh giá sản phẩm dở dang
1.4.1.Khái niệm
- Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủ các giai đoạn
công nghệ chế biến quy định trong quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
và những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra chất lượng, chưa làm
thủ tục nghiệm thu nhập kho thành phẩm còn nằm tại các phân xưởng
- Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản
phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
1.4.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
a) Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:
Chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định
b) Nội dung
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính, các chi phí chế
biến khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVLC/NVLTT PS trong kỳ
dở dang cuối kỳ SLSPHT + SLSPDDCK
1.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm dở dang có ít và tương đối ổn định
b) Nội dung
Sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí
chế biến khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành
=
Trang 30Chi phí sản xuất CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVLTT PS trong kỳ
ở dang cuối kỳ SLSPHT + SLSPDDCK
1.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
a) Điều kiện áp dụng
Phương pháp này áp dụng phù hợp với những doanh nghiệp:
Chi phí nguyên vật liệu không chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm dở dang biến động lớn và có sự biến động giữa các kỳ
b) Nội dung
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương căn cứ vào mức độ hoàn thành thực tế và khối lượng sản phẩm dở dang
Chi phí sản xuất CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ
dở dang cuối kỳ SLSPHT + SLSPDDCK * Tỷ lệ hoàn thành
1.4.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Chi phí sản xuất CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ
Trang 31Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính cho sản phẩm dở dang với mức độ hoàn thành là 100% nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bỏ 1 lần trong quá trình sản xuất
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch
1.4.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá thành kế hoạch
Chi phí sản xuất Khối lượng sản Tỷ lệ Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ phẩm dở dang hoàn thành định mức
Trang 32- Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm / Số lượng sản phẩm hoàn thành
1.5.2.2 Phương pháp loại trừ chi phí
a) Điều kiện áp dụng
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ giản đơn, cùng quy trình công nghệ sản xuất vừa thu được sản phẩm chinh, vừa thu được sản phẩm phụ ( Sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được đánh giá theo mục đích tận dụng)
- Đối tượng tập hợp chi phí là quy trình công nghệ
- Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ
- Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trên quy trình công nghệ đó
b) Phương pháp tính
Hệ số tính giá thành cho từng loại sản phẩm, doanh nghiệp xây dựng hệ số trên
cơ sở căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, trong đó chọn một loại sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số tính giá thành là 1
Bước 1: Quy đổi tất cả các sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn
Số lượng sản phẩm quy chuẩn = Tổng (Qi * Hi)
(Qi: Khối lượng sản phẩm loại i hoàn thành
Hi: Hệ số quy đổi của sản phẩm loại i)
Bước 2: Tính tổng giá thành của nhóm sản phẩm
Trang 33Tổng Znhóm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản giảm chi phí
Bước 3: Tính giá thành đơn vị sản phẩm quy chuẩn
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của nhóm sản phẩm
sản phẩm chuẩn Tổng khối lượng sản phẩm quy chuẩn
Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm
Giá thành thực tế 1 sản phẩm loại i = Giá thành 1 sản phẩm chuẩn * Hi
Tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm = Giá thành thực tế 1 sản phẩm loại i * Qi
1.5.2.4.Phương pháp tỷ lệ
a) Điều kiện áp dụng
- Áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra ngiều loại
sản phẩm chính khác nhau
- Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ
- Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trên quy trình công nghệ đó
b) Phương pháp tính
- Trường hợp tỷ lệ chung cho nhóm sản phẩm:
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm
Tổng giá thành thực tế từng Tổng giá thành kế hoạch Tỷ lệ
loại sản phẩm trong kỳ của từng loại sản phẩm giá thành
- Trường hợp tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:
Tỷ lệ theo khoản Tổng giá thành thực tế của các khoản mục hoàn thành trong kỳ
mục giá thành Tổng giá thành kế hoạch của các khoản mục
Tổng giá thành thực tế của Tổng giá thành kế hoạch Tỷ lệ giá thành
từng khoản mục trong kỳ của các khoản mục theo khoản mục
1.5.2.5 Phương pháp phân bước
a) Phương pháp kết chuyển song song ( không tính giá thành bán thành phẩm)
Trang 34+ Những doanh nghiệp có quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến, quy trình công nghệ phức tạp
+ Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ
+ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh
+ Không có bán thành phẩm bán ra ngoài hoặc theo yêu cầu quản lý không cần tính giá thành bán thành phẩm
+ Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn sản xuất
+ Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh
+ Bán thành phẩm có thể bán ra ngoài hoặc theo yêu cầu quản lý cần tính giá thành bán thành phẩm
- Phương pháp tính:
Theo phương pháp giản đơn
Trong đó chi phí phát sinh ở GĐn = Tổng giá thành Bán thành phẩm GĐn-1 + Chi phí chế biến phát sinh GĐn
1.5.2.6 Phương pháp liên hợp:
Được áp dụng trong các doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức sản xuất, quy hoạch công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra rất phức tạp, đòi hỏi phải sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau gọi là phương pháp liên hợp
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NGHỆ AN
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
MAY NGHỆ AN 2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NGHỆ AN
- Tên Tiếng Anh: Nghệ An Tixtile & Garment Joint Stock Company
- Tên giao dịch và viết tắt: NATEXCO
- Địa chỉ công ty: Khu công nghiệp Nghi Phú – Thành phố Vinh – Nghệ An
và chuyển đổi Công ty Dệt may Nghệ An thành Công ty Cổ Phần Dệt may Nghệ
An Chính thức ngày 01/01/2006 Công ty Dệt may Nghệ An đổi tên thành Công ty
Cổ Phần Dệt may Nghệ An ngày nay
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2703000756 do Sở kế hoạch và Đầu
tư Nghệ An cấp ngày 18/01/2006
- Hình thức sở hữu: Công ty Cổ Phần
Trong đó cơ cấu cổ phần theo điều lệ của công ty hiện nay như sau: 40% cổ phần của các thành viên Hội Đồng Quản Trị, còn 60% cổ phần của người lao động trong Công ty
- Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Trang 37Công ty Dệt may Nghệ An được thành lập năm 1990 là thành viên Tập đoàn Dệt may Việt Nam hoạt động sản xuất các lĩnh vực dệt may Được khởi công xây dựng năm 1988 đến năm 1990 hoàn thành và đưa vào sử dụng Công trình được đầu
tư với sự giúp đỡ về kỹ thuật cũng như thị trường của Tập Đoàn Dệt may Việt Nam Dưới sự hỗ trợ của các Ban ngành Công ty và toàn thể Cán bộ Công nhân viên đã vượt qua mọi khó khăn từ làm ăn lỗ Công ty dần có những chuyển biến tích cực, nhịp độ tăng trưởng khá, lỗ trong sản xuất giảm mạnh qua từng năm và tiến tới có lãi
Theo Quyết định ngày 16/11/2004 nghị định 187/2004/NĐ – CP của Thủ tướng Chính Phủ về việc chuyển Công ty Nhà Nước thành Công ty Cổ phần Quyết định
số 204/QĐ – BCN v/v Cổ Phần hóa Công ty Dệt may Nghệ An.Quyết định số 3795/QĐ – BCN ngày 16/11/2005 về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty Dệt may Nghệ An thành Công ty Cổ Phần Dệt may Nghệ An Chính thức ngày 01/01/2006 Công ty Dệt may Nghệ An đổi tên thành Công ty Cổ Phần Dệt may Nghệ An ngày nay Việc chuyển đổi tên Công ty không phải sự chuyển đổi về hình thức sở hữu mà chính là sự đổi mới về tư duy kinh tế, đổi mới chức năng nhiệm vụ và phương thức hoạt động; Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty Cổ Phần
Ở thời điểm mới thành lập số vốn kinh doanh của Công ty là 18.504.000.000 đồng với hơn 200 cán bộ công nhân viên, những năm gần đây công ty đã mở rộng sản xuất.Công ty có 3 xí nghiệp sản xuất chủ yếu, được bố trí trên mặt bằng gần 15.000m2 Công ty đã và đang mở rộng được thị trường trong nước và còn mở rộng thị trường ra nước ngoài, xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ, Hoa Kỳ…Sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường nhờ ưu thế về giá bán và chất lượng Doanh thu và lợi nhuận của công ty ngày càng cao, đời sống của cán bộ công nhân viên đang ngày càng được cải thiện Liên tục trong nhiều năm Công ty đã được Sở Công Nghiệp, Liên Đoàn Lao Động Nghệ An tặng bằng khen cho đơn vị lao động xuất sắc và đảm bảoan toàn lao động Đây là một phần thưởng xứng đáng những Công ty lớn không những của Nghệ An mà còn là của cả nước cho những nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty trong suốt thời gian qua Với tốc
độ phát triển như hiệnnay trong tương lai không xa Công ty sẽ trở thành một trong
Trang 382.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng
Theo giấy chứng nhận kinh doanh số 2703000756 ngày 18 tháng 01 năm 2006
do Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp, ngành nghề kinh doanh chính của Công Ty
là:
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm dệt và hàng may mặc
- Kinh doanh thương mại và các dịch vụ khác như: mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu hàng dệt may, kinh doanh nhà hàng, khách sạn…
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước
- Thực hiện theo đúng nghành nghề kinh doanh đã đăng ký trong Giấy phép kinh doanh
- Quản lý, khai thác nguồn vốn có hiệu quả
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng kế hoach vật tư
Phòng Kỹ thuật đầu tư
Ban Giám Đốc
Phòng KCS
Trang 392.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Hội đồng quản trị:
Hoạt động theo chức năng và quyền hạn đã được qui định trong điều lệ của Công ty Hội đồng quản trị điều hành toàn quyền nhân danh cho công ty, quản trị đúng pháp luật Nhà Nước, bảo vệ quyền lợi phát triển công ty, chịu trách nhiệm về những vi phạm điều lệ
- Ban giám đốc:
Gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc
Dưới sự chỉ đạo và giám sát của Hội đồng quản trị Công ty, Ban Giám đốc thực hiện điều hành công việc, giám sát kiểm tra các phòng ban trong công ty Các phòng ban tuân thủ sự điều hành trực tiếp của Giám đốc, các trưởng phòng chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc về kết quả hoạt động của phòng Giám đốc trực tiếp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình tổng hợp các kết quả ở các bộ phận để có báo cáo đúng thời gian qui định
- Phòng Kế toán – Tài chính:
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý công tác tài vụ, kế toán, thống kê kho quỹ như: Đảm bảo nguồn vốn, tổ chức chu chuyển vốn phục vụ sản xuất, làm tốt nghĩa vụ với nhà nước
- Phòng Tổ chức – hành chính:
Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực: Công tác tổ chức - pháp chế, điều hành nhân sự, lao động – tiền lương, hồ sơ chế độ, công tác hành chính (văn thư, lưu trữ, lễ tân),công tác thi đua, khen thưởng,kỷ luật Công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu; thường trực Hội đồng Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
- Phòng Kế hoạch vật tư
Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực: Công tác điều hành sản xuất; công tác quản lý kho và cung ứng vật tư; quản lý và điều tổ bốc xếp – vận chuyển Chủ trì tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động của công ty trong hội nghị sơ kết, tổng kết tháng, quí,năm
- Phòng Kỹ thuật đầu tư
Trang 40Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ như: Công tác khoa học kỹ thuật, công tác kỹ thuật công nghệ, công tác quản lý thiết bị, công tác định mức kỹ thuật, công tác đầu
tư xây dựng cơ bản, công tác an toàn lao động và môi trường, công tác quản lý mạng, bản quyền thương hiệu
- Phòng KCS
Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực như: Công tác thí nghiệm và kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm soát quá trình sản xuất, xây dựng và áp dụng hệ thống ISO đối với KCS, trả lời khiếu nại – kiến nghị của khách hàng về chất lượng sản phẩm
- Phòng Kinh doanh
Chịu sự điều hành trực tiếp của Ban Giám Đốc, có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc quản lý về hoạt động mua, bán, nhận đơn đặt hàng, vạch ra những phương hướng kinh doanh cho công ty Đồng thời, khảo sát nghiên cứu thị trường, xúc tiến, thúc đẩy xuất nhập khẩu sản phẩm của công ty (công tác marketing, tiếp thị thị trường,
ký kết hợp đồng
xuất nhập khẩu,…) Quảng bá và giới thiệu thương hiệu, sản phẩm của công ty (Trong nước và Quốc tế)