1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương

124 444 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng này do vậy em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hương” dưới sự hướ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Hạch toán kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình và tính toán kết quả sản xuất kinh doanh Công tác kế toán giúp người quản lý biết được hiệu quả cũng như lợi nhuận sau một ký kinh doanh

Để đem lại hiệu quả cao cũng như lợi nhuận sau một kỳ kinh doanh người quản

lý phải năng động lựa chọn những bước đi phù hợp, tận dụng tối đa những nguồn lực sẵn có, tiết kiệm hay nói đúng hơn là kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Có như vậy thì hoạt động kinh doanh mới mang lại lợi nhuận, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và ngày càng vững mạnh trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động vừa thực hiện đầy đủ đối với Nhà nước Nhận thức được tầm quan trọng này do vậy em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hương” dưới sự hướng dẫn của thầy cô trong khoa Kế Toán – Tài Chính và Ban lãnh đạo Khách sạn Quê Hương

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hương, bên cạnh đó học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế cho bản thân qua thời gian tìm hiểu công tác kế toán tại Khách sạn Đồng thời đề tài xin đóng góp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn

Trang 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là: Khách sạn Quê Hương thuộc Công ty du lịch Khánh Hòa

Phạm vị nghiên cứu của đề tài là: cơ cấu tổ chức kế toán, tổ chức tài khoản, sổ sách kế toán có liên quan tại phòng kế toán của Khách sạn Quê Hương

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, thống kế, phỏng vấn

Quan sát thực tế

5 Nội dung nghiên cứu đề tài:

Đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở khách sạn Quê Hương” gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hương

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hương

Trang 3

sót Em rất mong được sự hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô hướng dẫn cùng các anh chị tại Khách sạn Quê Hương

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, vai trò của việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

a) Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu

- Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa và một số chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong ký kinh doanh nhất định

- Kết quả kinh doanh hàng hóa, sản phẩm là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

b) Vai trò của việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất Ngoài ra doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, trả thưởng cho người lao động, nộp thuế…

- Xác định doanh thu, chi phí một cách chính xác sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại doanh thu, chi phí:

a) Phân loại doanh thu:

- Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là các khoản thu về khi bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào, hoặc khi thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng

Trang 6

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

+ Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu về thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), nhượng bán TSCĐ, thu phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa

sổ, các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót năm nay mới phát hiện…

b) Phân loại chi phí:

- Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí: có 5 loại

+ Chi phí vật tư mua ngoài: là toàn bộ giá trị của tất cả các loại vật tư mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…

+ Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phụ cấp

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi mà doanh nghiệp thuê, mua từ bên ngoài như chi phí sữa chữa TSCĐ thuê ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại, trả hoa hồng đại ly, môi giới…

+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí ngoài các chi phí đã định ở trên như: thuế môn bài, thuế tài nguyên, chi phí quảng cáo…

- Căn cứ vào nơi phát sinh chi phí: 5 khoản mục

+ Chi phí vật tư trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, tiền công, chi phí ăn giữa ca và các khoản phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn

+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp trực tiếp tạo ra sản phẩm hay dịch cụ như : tiền lương phụ cấp

Trang 7

cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch

vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xưởng

+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ, gồm: chi phí đóng gói, chi phí môi giới, hoa hồng…

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như : tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý…

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG

1.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu

a) Khái niệm:

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu

b) Điều kiện ghi nhận doanh thu:

- Đối với doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sỡ hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sỡ hữu hoặc quyền kiểm soát

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp sẽ thu được hoặc đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch

vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 8

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan tới nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả

4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng 511, 512:

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

- Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” là số thu về bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, dịch vụ cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp

- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là tổng giá thanh toán

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)

Trang 9

+ Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì được hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngày và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính

+ Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật… người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiêp chấp thuận, hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại hoặc tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán, tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

1.2.3 Chứng từ:

- Hóa đơn giá trị gia tăng loại 3 liên khổ lớn ( mẫu 01 – GTGT – 3LL)

- Hóa đơn bán hàng loại 3 liên khổ lớn (Mẫu số 02 – GTGT – 3LL)

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho;

- Hóa đơn cước vận chuyển;

- Hóa đơn vận chuyển;

- Hóa đơn dịch vụ;

- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 – BH )

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 – BH)

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.)

- Các chứng từ khác liên quan

Trang 10

1.2.4 Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Bên Nợ:

+ Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT trực tiếp

+ Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

+ Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán sản phẩm

- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp

- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác

Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã bán

 Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ

Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ trong doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511 Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5122: Doanh thu bán sản phẩm

- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

* Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ

Trang 11

1.2.5 Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng

Việc hạch toán doanh thu bán hàng tùy thuộc vào từng phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán:

 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp:

+ Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Doanh thu bán hàng số tiền trả

(giá bán chưa có thuế GTGT) lần đầu

3387 131

Chênh lệch giữa tổng giá bán trả góp

Với giá bán trả tiền ngày chưa thuế Số tiền còn

nợ trả dấn

3331

Thuế GTGT đầu ra ( nếu có

Trang 12

+ Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Chênh lệch giữa tổng giá bán trả góp Số tiền còn

Với giá bán trả tiền ngày chưa thuế nợ trả dần

 Thuế GTGT, thuế xuất khẩu (XK), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp

3332,3333 511 111,112,131 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB

Theo phương pháp trực tiếp

 Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng:

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trang 13

+ Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Doanh thu thực tế thu của số Tiền hoa hồng thanh toán

hàng giao đại lý bán được cho đại lý

Trang 14

1.2.6 Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.6.1 Chiết khấu thương mại

+ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

Nợ tài khoản (TK) 521: Chiết khấu thương mại

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521: Chiết khấu thương mại

* Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Có TK 131: Nếu khách hàng chưa thanh toán

+ Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản doanh thu để xác định doanh thu thuần

Trang 15

+ Phản ánh doanh thu bị trả lại

1.3.2 Phương pháp tính giá xuất:

Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)

Trang 16

Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp bình quân cố định

Phương pháp bình quân liên hoàn

Phương pháp trực tiếp đích danh

1.3.3 Chứng từ:

Phiếu xuất kho: do kế toán vật tư lập 3 liên

Liên 1: lưu ở cuốn

Liên 2+3: chuyển cho thủ kho

Thủ kho kiểm lại thẻ kho, nếu đủ thì tiến hành xuất kho sau đó ghi vào phiếu xuất kho (cột số lượng) và đưa cho người nhận vật tư ký nhận kèm 1 liên phiếu xuất kho Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ khi ghi vào thẻ kho Định kỳ chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư để tính giá xuất kho, ghi vào phiếu xuất kho cột đơn giá, thành tiền sau đó ghi bào sổ chi tiết vật tư

1.3.4 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng đề phản ánh trị giá vốn gốc của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch

vụ tiêu thụ trong kỳ

Bên Nợ:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt định mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng, tự chế hoàn thanh

Trang 17

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

627,154

159 Phần CPSXC phát sinh trong kỳ Hoàn nhập dự phòng giảm giá

không phân bổ hàng tồn kho

152,153,156,1381 911

Các khoản hao hụt mất mát của

hàng tồn kho đã trừ bồi thường

Trang 18

1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng:

a) Nội dung

Chi phí bán hàng (CPBH) là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Chi phí bán hàng bào gồm: tiền lương, phụ cấp trả cho công nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đóng gói, bảo quản…khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ (CCDC), chi phí dịch

vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác…

b) Chứng từ:

Các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng: phiếu chi, phiếu thu, phiếu xuất kho, bảng phân bổ lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ…

c) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Bên Nợ: + Chi phí bán hàng thực tế phát sinh

Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

+ Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

* Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2 như sau:

TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng ( Chi phí NVBH)

TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 19

334,338 641 111,112,138

Tiền lương và các khoản Các khoản làm giảm chi

trích theo lương của NVBH phí bán hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài

1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Nội dung:

Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí QLDN) là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí điều hành chung của toàn doanh nghiệp như: tiền lương và các khoản phụ cấp ăn ca, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) của bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho toàn bộ doanh nghiệp…

b) Chứng từ:

Các chứng từ liên quan đến chi phí QLDN: Phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng phân bổ lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ…

c) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên Nợ: + Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ vào bên Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 20

* Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 tương ứng

với các nội dung tương ứng như trên là: TK 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426,

Xuất vật liệu, CCDC cho bộ 911

phận quản lý doanh nghiệp

Trang 21

1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ DOANH THU TÀI CHÍNH

1.5.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a) Nội dung:

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

b) Chứng từ:

Các chứng từ liên quan đến chi phí tài chính: Phiếu chi , bảng tính lãi…

c) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Bên Nợ: + Các khoản chi phí của hoạt động tài chính

+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn

+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+ Chi phí chuyển nhượng đất, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

Bên Có: + Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

* Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

d) Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí tài chính

111,112,128,228, 129,131,121,222 635 911

Khi có các khoản chi phí tài Kết chuyển chi phí tài

chính phát sinh trong kỳ chính để xác định KQKD

Trang 22

1.5.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

a) Nội dung:

Doanh thu hoạt động tài chính gồm : tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ…

b) Chứng từ:

Các chứng từ liên quan đến doanh thu tài chính : Phiếu thu, bảng tính lãi

c) Nguyên tắc hạch toán doanh thu tài chính:

- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tk 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

- Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra

- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền thu được do bán bất động sản

d) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ: + Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có: + Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

* Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 23

d) Sơ đồ hạch toán:

333 515 111,112,131,121,221 Thuế GTGT phải nộp theo Thu lãi đầu tư chứng khoán

phương pháp trực tiếp

111,112,131,128,222 Thu lãi hoạt động góp vốn

911

liên doanh (GVLD)

111,112,131,3387 Thu tiền cho thuê TSCĐ

Phương thức hoạt động

Kết chuyển doanh thu hoạt động 331

tài chính để xác định KQKD Chiết khấu thanh toán khâu mua

111,112 Lãi do bán ngoại tệ

112

Lãi tiền gửi ngân hàng

413 Cuối niên độ xử lý chênh lệch

tỷ giá phát sinh

Sơ đồ 6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 24

1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC VÀ THU NHẬP KHÁC

1.6.1 Kế toán chi phí khác

a) Nội dung:

Chi phí khác là chi phí xảy ra không thường xuyên ngoài chi phí sản xuất kinh

doanh và các chi phí hoạt động bất thường Các chi phí khác bao gồm: chi phí thanh lý,

nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị truy thu thuế, các khoản chi phí

do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi vào sổ…

b) Chứng từ:

Các chừng từ liên quan đến chi phí khác: Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ,

phiếu chi…

c) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 811 – Chi phí khác

Bên Nợ: + Các khoản chi phí phát sinh

Bên Có: + Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ sang tài

khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

* Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

d) Sơ đồ hạch toán: Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí khác

111,112,152,211 811 911

Chi phí thanh lý nhượng bán

TSCĐ

111,112,3388

Chi tiền phạt do vi phạm Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác

hợp đồng kinh tế để xác định kết quả kinh doanh

Trang 25

1.6.2 Kế toán thu nhập khác

a) Nội dung:

Thu nhập khác là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên Thu nhập khác bao gồm: thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ…

b) Chứng từ:

Các chứng từ liên quan đến thu nhập khác: biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phiếu thu…

c) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Bên Nợ: + Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có: + Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

* Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng

Sơ đồ 8: Hạch toán thu nhập khác

Trang 26

1.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.7.1 Nội dung:

Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ năm trước

1.7.2 Nguyên tắc hạch toán:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản 821 là chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi, lỗ của một năm tài chính

1.7.3 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

Kết cấu tài khoản 821:

- Bên Nợ: Tăng chi phí thuế TNDN

- Bên Có: Giảm chi phí thuế TNDN

Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh Có tài khoản 8212 vào bên Nợ tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2 là : 8211, 8212

*Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

1.7.4 Sơ đồ hạch toán:

Trang 27

111, 112 3334 821 911 Nộp thuế TNDN Hàng tháng xác định CP Cuối năm kết chuyển CP Thuế TNDN hiện hàn CP thuế TNDN hiện hành Phát hiện sai sót không

trọng yếu năm trước K/C chênh lệch số phát sinh Có nhỏ hơn số P/S Nợ TK 821

Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp Phát hiện sai sót không trọng yếu

năm trước

347 Thuế TNDN hoãn lại phải trả ghi bổ sung trong năm

Hoàn nhập số thuế TNDN hoãn lại phải trả

243 Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại trong kỳ

Bổ sung tài sản thuế TNDN hoãn lại

Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí thuế TNDN

Trang 28

1.8 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là doanh thu thuần và thu nhập thuần

1.8.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ + Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Số lãi trước thuế về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bên Có:+ Doanh thu thuần về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong

kỳ

+ Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác

+ Trị giá vốn hàng bán bị trả lại

+ Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

* Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Trang 29

1.8.4 Sơ đồ hạch toán:

632 911 511 Kết chuyển(K/C) K/C doanh thu thuần

Trang 30

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN QUÊ

HƯƠNG

Trang 31

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH SẠN QUÊ HƯƠNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Quê Hương

Ngay sau ngày giải phóng tỉnh Phú Khánh ( gồm hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa ngày nay), UBND Tỉnh đã thành lập Ban giao tế với mục đích phục vụ các đoàn khách của tỉnh Thời bấy giờ cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trang thiết bị nghèo nàn, hoạt động với quy mô nhỏ

Tháng 3 năm 1976 do yêu cầu tiếp khách ngày càng đông, UBND Tỉnh đã ra quyết định thành lập Công ty du lịch gồm 4 đơn vị trực thuộc đó là: Khách sạn Thắng Lợi, Khách sạn Thống Nhất, Cửa hàng ăn uống Phương Câu và Đội xe du lịch

Song nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu ôn hòa, có nhiều cảnh đẹp có thể so sánh với các nước đặc biệt là thành phố Nha Trang thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước Đáp ứng yêu cầu đó, hàng loạt đơn

vị trực thuộc Công ty du lịch ra đời

- Tháng 4/1982 Khai trương khách sạn Hải Yến

- Tháng 6/1983 Cửa hàng Mỹ nghệ đã đi vào hoạt động

- Tháng 10/1983 Khai trương cửa hàng Thanh Niên, Khu du lịch Bốn Mùa ( trực thuộc Khách sạn Hải Yến)

- Tháng 10/1991 Tiếp nhận Khu du lịch Dốc Lếch

- Tháng 2/1996 Khách sạn Quê Hương chính thức đi vào hoạt động

- Tháng 6/2002 Khu vui chơi, giải trí có quy mô lớn đầu tiên ở thành phố Nha Trang là Công viên Phù Đổng đi vào hoạt động

Ngoài ra hiện nay còn có Khách sạn Viễn Đông và Khu du lịch Trí Nguyên cũng trực thuộc Công ty du lịch Khánh Hòa

Như vậy, Khách sạn Quê Hương là đơn vị trực thuộc Công ty du lịch Khánh Hòa Khách sạn Quê Hương đi vào hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách Khách sạn tọa lạc trên con đường xanh đẹp và thơ mộng nhất của thành phố biển – 60 Trần Phú Tel: 84.58.3525047 – 3522365 Fax: 84.58.3523344

Trang 32

Email: quehuong60@dng.vnn.vn - salesdepart@dng.vnn.vn Số lượng phòng hiện nay

là 58 phòng với đầy đủ tiện nghi sang trọng cùng với đội ngũ nhân viên lịch sự và lành nghề, tận tình phục vụ khách hàng, Khách sạn Quê Hương đạt tiêu chuẩn 3 sao

Phần lớn du khách đến Nha Trang rất thích chọn khách sạn Quê Hương làm điểm dừng chân lý tưởng của mình

Năm 1999, khách sạn được công nhận đúng vào hàng ngũ Hotel Top Ten ( là một trong những khách sạn hàng đầu trong cả nước về hiệu quả kinh doanh và chất lượng sản phẩm dịch vụ)

Để đạt được kết quả như vậy cán bộ công nhân viên của đơn vị đã phải làm việc cật lực với lòng say mê nghề nghiệp của mình Hiện tại đơn vị đang cố gắng tăng cường niềm tin của khách hàng bằng cách nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ khách hàng, trình độ nhân viên và mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn

2.1.2.1 Chức năng:

Cùng với xu thế phát triển chung của ngành, khách sạn Quê Hương đã dần đứng vững trên lĩnh vực hoạt động của mình như:

- Hướng dẫn khách du lịch tham quan các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch

sử, các công trình văn hóa của địa phương

- Du lịch lữ hành, khách sạn, vận chuyển đưa đón khách, ăn uống, phiên dịch và các dịch vụ khác cho hoạt động của khách sạn

2.1.2.2 Nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động:

Trong hoạt động kinh doanh của mình đơn vị chịu trách nhiệm vật chất đối với những cam kết của mình đối với khách hàng, tận tình phục vụ khách hàng

- Kinh doanh đúng mục đích và ngành nghề đã đăng ký

- Bảo toàn vốn và phát triển vốn được giao

- Thực hiện tốt nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với nhà nước

Trang 33

- Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

- Khách sạn Quê Hương thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc và phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình trước công ty Đơn vị tiến hành hoạt động kinh doanh trên cơ sở tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định có liên quan của pháp luật quốc tế

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.3.1 Tổ chức quản lý ở khách sạn Quê Hương:

Mô hình tổ chức quản lý ở Khách sạn Quê Hương

 Chức năng của các bộ phận:

- Giám đốc: Là người đứng đầu đơn vị, chịu mọi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

và kết quả đạt được Đề ra những phương hướng, hợp tác với các phòng ban của công

ty để giải quyết nhanh chóng các vấn đề của đơn vị Là người chịu trách nhiệm bảo toàn được vốn được giao

Giám đốc

P Giám đốc Nhà hàng

Kế toán

Bảo

vệ

Lễ tân

Trang 34

- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc trong công tác quản lý điều hành, chịu sự phân công của giám đốc và có thể được ủy quyền khi giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật nhà nước về những ủy quyền đó

Ở đơn vị có 2 phó giám đốc phụ trách từng bộ phận khác nhau

+ Phó giám đốc buồng: Là người chịu trách nhiệm ở bộ phận dịch vụ, buồng, giặt là Các dịch vụ như: Massage, karaoke, kỹ thuật, tennis, vận chuyển, vui chơi giải trí…

+ Phó giám đốc nhà hàng: Quản lý bộ phận bàn và bếp Đây là bộ phận phục vụ

cá món ăn, thức uống trực tiếp với khách

- Kế toán hành chính: Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc đơn vị, có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, vật tư, tiền vốn có liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn vị, đồng thời cung cấp thông tin kinh tế, tài chính và kết quả kinh doanh cho nhà quản lý, phục vụ cho việc ra quyết định và điều hành khách sạn

- Bộ phận bảo vệ: Đây là bộ phận bảo vệ tài sản của khách sạn và khách du lịch

- Bộ phận lễ tân: Là nút liên hệ giữa khách với khách sạn Thực hiện việc tiếp nhận khách, tính toán và thu tiền các dịch vụ mà khách sạn đã cung ứng cho khách

Mặc dù mỗi bộ phận trong đơn vị đều được phân chia nhiệm vụ một cách rõ ràng, nhưng tất cả đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì một mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả hoạt động của khách sạn

2.1.3.2 Giới thiệu một số hoạt động cung cấp dịch vụ tại Khách sạn Quê Hương:

Khách sạn Quê Hương mở rất nhiều loại hình kinh doanh như: kinh doanh phòng ngủ, ăn uống, mỹ nghệ, vận tải và các dịch vụ khác như: karaoke, massage, tennis, ghế bổ biển, điện thoại, cho thuê mặt bằng, giặt là…Nhưng nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn là kinh doanh phòng ngủ và ăn uống

Trang 35

2.1.4 Các điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động của Khách sạn trong thời gian qua

2.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài:

a) Điều kiện tự nhiên:

- Khánh Hòa là nơi được thiên nhiên ưu đãi và có nhiều điều kiện thuận lợi trong hoạt động phát triển du lịch Khánh Hòa dược xếp là một trong những trung tâm

du lịch của cả nước và vịnh Nha Trang được bình chọn là một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới

- Khánh Hòa còn có bờ biển dài, núi non bao bọc, nhiều đảo lớn nhỏ nằm trên biển, bờ cát trắng thơ mộng…là nơi lý tưởng để tắm biển, vui chơi trên biển hoặc trèo núi tìm về với thiên nhiên hoang dã

- Khánh Hòa còn có các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh đẹp như: Tháp

Bà, Thành Cổ Diên Khánh, Hòn Chồng, lầu Bảo Đại, chùa Long Sơn…

- Khí hậu ôn hòa, mát mẻ Du khách thường đi du lịch vào mùa xuân, mùa hè Thời tiết mùa đó rất mát mẻ, ấm áp, khô ráo, lại ít ảnh hưởng gió bão Đây là thời điểm

lý tưởng cho du lịch nghĩ dưỡng, phục hồi sức khỏe

b) Phong tục tập quán, ngành nghề truyền thống:

- Người dân Khánh Hòa thân thiện, hiền lành và quý khách

- Khánh Hòa có nhiều tập tục đẹp vẫn được lưu truyền, nhiều lễ hội mà đến nay vẫn được gìn giữ và lưu truyền cho đời sau như: lễ hội cầu ngư, lễ hội cũng thánh mẫu…Và nhiều ngành nghề truyền thống vẫn được lưu truyền duy trì ở các vùng nông thôn

- Khánh Hòa còn có các loại đặc sản, thực phẩm, hoa quả phong phú và đa dạng cùng với các loại hải sản quý hiếm đặc biệt là yến sào được mệnh danh là “ vàng trắng” của Việt Nam Ngoài ra còn có trầm hương và các loại đặc sản biển (cá, tôm, sò, mực…) thú rừng, các loại sản phẩm ngày càng gia tăng về số lượng lẫn chất lượng có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách Đến với Khánh Hòa du khách có thể ngắm cảnh

Trang 36

thiên nhiên lãng mạn, nên thơ, thăm thú các làng nghề truyền thống, tham gia các lễ hội

và thưởng thức các món ăn dân dã nhưng không thể nào quên được

c) Giao thông vận tải:

- Du khách có thể đến Khánh Hòa bằng đường bộ, đường hàng không, đường thủy và đường sắt

- Hệ thống giao thông tại Khánh Hòa ngày càng phát triển và nâng cấp rất nhiều nên việc đi lại thuận tiện và dễ dàng hơn

- Tuy nhiên cầu cảng Nha Trang và ga Nha Trang vẫn còn nhỏ hẹp, gây khó khăn trong việc đón nhiều khách và khó mở rộng quy mô do nằm trong lòng thành phố

d) Định hướng phát triển ngành:

- Xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất ngày càng nâng cao kéo theo đó

là nhu cầu được vui chơi, giải trí, nghĩ dưỡng càng tăng Du lịch ngày càng được mọi người quan tâm và trở thành nhu cầu cần thiết trong cuộc sống Do đó du lịch sẽ là một ngành đem lại thu nhập rất lớn, đem lại công ăn việc làm cho mọi người, làm thay đổi

bộ mặt của tỉnh Du lịch đã được ví là ngành công nghiệp không khói và đang được các cấp, các ngành quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi nhất để các công ty lữ hành, khách sạn hoạt động và thu hút khách du lịch đến với tỉnh Khánh Hòa Có thể nói thành phố Nha Trang là nơi có nhiều tiềm năng du lịch của cả nước, là đầu mối giao lưu quan trọng trong du lịch Do đó sự phát triển của Khách sạn Quê Hương đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ngành du lịch Khánh Hòa nói riêng và của ngành du lịch Việt Nam nói chung

 Phương hướng phát triển của ngành trong những năm tới:

- Tiếp tục đẩy mạnh văn hóa, cảnh quan môi trường lịch sử truyền thống để tạo sức mạnh hấp dẫn đặc thù giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Nâng cao chất lượng phục

vụ, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, thu hút nhiều khách du lịch quốc tế, để đáp ứng nhu cầu tham quan ngày càng nhiều, không ngừng tạo việc làm cho xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Trang 37

- Tăng cường nghiên cứu thị trường, đẩy mạnh công tác thông tin quản lý kinh doanh, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch ở khâu lữ hành, vận chuyển khách du lịch Phối hợp với các ngành liên quan để khôi phục và phát triển các ngành nghề kinh doanh truyền thống như tiểu thủ công, mỹ nghệ, hàng lưu niệm

2.1.4.2 Các nhân tố bên trong:

- Thuận lợi cho du khách khi đi tắm biển hay đi dạo trên biển

- Thuận lợi cho du khách khi tìm đến khách sạn và đến các khu vui chơi giải trí khác

c) Trang thiết bị kỹ thuật:

Khách sạn Quê Hương đạt tiêu chuẩn 3 sao nên khách sạn Quê Hương luôn cố gắng phục vụ, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng Khách sạn Quê Hương đã

Trang 38

trang bị cho mình hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu của khách trong nước và quốc tế

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Khách sạn trong thời gian qua 2.1.5.1 Tình hình vốn:

Bảng 2.1 : Tình hình đầu tư vốn kinh doanh trong 3 năm 2009 – 2010 – 2011

Tốc độ đầu tư (%) Tên vốn kinh

doanh

Năm 2009 (1000đ)

Năm

2010 (1000đ)

Năm 2011 (1000đ) Năm

2010/2009

Năm 2011/2010

2.1.5.2 Tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động

a) TÌnh hình sử dụng lao động

Đây là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đơn vị Nhìn chung ta thấy trình độ chuyên môn của người lao động ở khách sạn tương đối tốt, có trình độ tay nghề cao, tạo sự phát triển toàn diện của khách sạn

* Nhận xét: (xem bảng 2.2 trang 36)

Qua bảng 2.2 ta thấy trong tổng số lao động của khách sạn thì số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỉ trọng cao và nhìn chung trình độ của người lao động tương đối đồng đều Đồng thời số lượng lao động của Khách sạn có xu hướng

Trang 39

Bảng 2.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động trong 2 năm 2010 – 2011

Năm 2010 Năm 2011

Năm 2011/2010

lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%) Giá trị %

b) Tình hình thu nhập của người lao động:

Bảng 2.3 Phân tích tình hình thu nhập trong 2 năm 2010 – 2011:

Năm 2011/2010 Chỉ tiêu

Đơn vị tính (ĐVT) Năm 2010 Năm 2011 Giá trị %

Trang 40

2.1.5.3 Khái quát về cơ sở vật chất của khách sạn:

Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ nên cơ sở vật chất, trang thiết bị của Khách sạn được đầu tư khá hiện đại để tạo sự thuận tiện và thoải mái cho khách du lịch Hiện tại khách sạn có 58 phòng với các trang thiết bị nội thất hiện đại, đạt tiêu chuẩn 3 sao

Bảng 2.4 : Khái quát về cơ sở vật chất tại khách sạn

2.1.5.4 Thị trường phục vụ của đơn vị:

- Những năm gần đây, nước ta thực hiện chính sách mở cửa hội nhạp với nền kinh tế khu vực và các nước trên thế giới Du khách nước ngoài đến nước ta ngày càng đông hơn

- Ở khách sạn hầu hết phục vụ các du khách đến từ các nước chủ yếu như: Đức, Pháp, các nước Bắc Âu (Phần Lan, Na Uy), Thụy Sỹ, Bỉ, Thụy Điển, Mỹ, Châu Á ( Nhật, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc)

- Ngoài khách quốc tế, khách sạn cũng thu hút nhiều khách du lịch nội địa chủ yếu đến từ thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội

2.1.5.5 Đánh giá khát quát kết quả và hiệu quả hoat động kinh doanh của khách sạn trong những năm gần đây:

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Sơ đồ 2 Hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 17)
Sơ đồ 6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính. - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Sơ đồ 6 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 23)
Sơ đồ 8: Hạch toán thu nhập khác. - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Sơ đồ 8 Hạch toán thu nhập khác (Trang 25)
Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí thuế TNDN - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Sơ đồ 9 Hạch toán chi phí thuế TNDN (Trang 27)
Bảng 2.1 : Tình hình đầu tư vốn kinh doanh trong 3 năm 2009 – 2010 – 2011  Tốc độ đầu tư (%)  Tên  vốn  kinh - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Bảng 2.1 Tình hình đầu tư vốn kinh doanh trong 3 năm 2009 – 2010 – 2011 Tốc độ đầu tư (%) Tên vốn kinh (Trang 38)
Bảng 2.3 Phân tích tình hình thu nhập trong 2 năm 2010 – 2011: - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Bảng 2.3 Phân tích tình hình thu nhập trong 2 năm 2010 – 2011: (Trang 39)
Bảng 2.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động trong 2 năm 2010 – 2011 - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Bảng 2.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động trong 2 năm 2010 – 2011 (Trang 39)
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của  khách sạn trong 2 năm 2010 – 2011 - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn trong 2 năm 2010 – 2011 (Trang 41)
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh  của Khách sạn trong 2 năm 2011 – 2010 - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Khách sạn trong 2 năm 2011 – 2010 (Trang 41)
Bảng 2.7 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của khách sạn - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Bảng 2.7 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của khách sạn (Trang 42)
Bảng 2.8: Đánh giá khả năng thanh toán nhanh của khách sạn: - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Bảng 2.8 Đánh giá khả năng thanh toán nhanh của khách sạn: (Trang 43)
Hình thức kế toán khách sạn Quê Hương áp dụng là hình thức kế toán máy. - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
Hình th ức kế toán khách sạn Quê Hương áp dụng là hình thức kế toán máy (Trang 48)
A.6) Sơ đồ hạch toán: - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
6 Sơ đồ hạch toán: (Trang 57)
B.6) Sơ đồ hạch toán: - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
6 Sơ đồ hạch toán: (Trang 62)
C.6) Sơ đồ hạch toán: - nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn quê hương
6 Sơ đồ hạch toán: (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w