I. GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG CỦA RƠLE MICOM P1231.Chức năng bảo vệ quá dòng pha pha 50512.Chức năng bảo vệ quá dòng chạm đất 5051N3.Chức năng bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch 464.Chức năng bảo vệ quá tải nhiệt 495.Chức năng bảo vệ kém dòng 376.Chức năng tự động đóng lặp lại máy cắt 797.Chức năng phụ8.Chức năng đo lường dòng điện 3 pha và NII. HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM RƠLE MICOM P1231.Đấu nối mạch dòng2.Cài đặt thông số bảo vệ3.Cài đặt cấu hình đầu ra4.Cài đặt đèn chỉ thị5.Chuẩn bị sơ đồ thiết bị thí nghiệm6.Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá dòng pha 50517.Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng chạm đất 50N51N8.Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá dòng thứ tự nghịch 469.Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá tải nhiệt 4910.Đọc các bản ghi sự cố11.Kết luận
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ RƠLE DÒNG ĐIỆN MICOM - P123
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ THÍ NGHIỆM
Trang 2Rơle MiCOM - P123 2
NỘI DUNG
I GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG CỦA RƠLE 3
1 Chức năng bảo vệ quá dòng pha - pha [50/51] 6
2 Chức năng bảo vệ quá dòng chạm đất [50/51N] 9
3 Chức năng bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch [46] 9
4 Chức năng bảo vệ quá tải nhiệt [49] 9
5 Chức năng bảo vệ kém dòng [37] 11
6 Chức năng tự động đóng lặp lại máy cắt [79] 11
7 Chức năng phụ 11
8 Chức năng đo lường dòng điện 3 pha và N 12
II HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM RƠLE MICOM P123 13
1 Đấu nối mạch dòng 14
2 Cài đặt thông số bảo vệ 15
3 Cài đặt cấu hình đầu ra 19
4 Cài đặt đèn chỉ thị 21
5 Chuẩn bị sơ đồ & thiết bị thí nghiệm 22
6 Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá dòng pha [50/51] 23
7 Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng chạm đất [50N/51N] 24
8 Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá dòng thứ tự nghịch [46] 24
9 Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá tải nhiệt [49] 25
10 Đọc các bản ghi sự cố 25
11 Kết luận 26
Trang 3I GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG CỦA RƠLE
Hình I.1: Rơle MiCOM P123
* Rơle Micom P123 là hợp bộ rơle dòng điện kỹ thuật số, thường được
dùng bảo vệ cho các đường dây trên không hoặc cáp với cấp điện áp trung thế
* Rơle có: 05 input nhị phân & 08 rơ le đầu ra có thể cài đặt tuỳ chọn
* Rơle có 2 nhóm chỉnh định
Hình I.2: Sơ đồ mô phỏng bảo vệ
Trang 4Rơle MiCOM - P123 4
Hình I.3: Sơ đồ đấu nối rơle MiCOM P123
Trang 5Rơle P123 có các chức năng chính sau:
1 Bảo vệ quá dòng pha - pha [50/51]
Ngoài ra rơle P123 còn có các chức năng:
- Đo lường 3 pha & N
- Ghi sự cố
- Bảo vệ không đối xứng
- Bảo vệ hư hỏng máy cắt
- Tải lạnh
- Giám sát mạch cắt máy cắt
Trang 6Rơle MiCOM - P123 6
1 Chức năng bảo vệ quá dòng pha - pha [50/51]
- Có 3 cấp bảo vệ I>, I>> và I>>> có thể lựa chọn và làm việc độc lập
nhau
- Cấp 3 làm việc với đặc tính thời gian độc lập
- Cấp 1 và 2 có thể chọn làm việc theo đặc tính thời gian độc lập (DMT)
hoặc phụ thuộc (IDMT, RI)
Hình I.4: Logic cắt I>, I>> & I>>>
Trang 7Hình I.5: Đặc tính cắt từ chức năng bảo vệ quá dòng Trong đặc tính IDMT có thể chọn các kiểu:
+ Tiêu chuẩn IEC SI, STI, VI, LTI, EI và RC
+ Tiêu chuẩn IEEE MI, VI, EI
+ Tiêu chuẩn CO2 STI
+ Tiêu chuẩn CO8 LTI
* Khi chọn đặc tính thời gian phụ thuộc, thời gian trở về của rơle khi mức
dòng hạ thấp hơn ngưỡng chỉnh định được trì hoãn bởi treset
Trang 8Rơle MiCOM - P123 8
Hình I.6: Đặc tính thời gian cắt từ chức năng bảo vệ quá dòng eBook for You
Trang 92 Chức năng bảo vệ quá dòng chạm đất [50/51N]
- Có 3 cấp bảo vệ IE>, IE>>, IE>>> có thể chọn và làm việc độc lập với
nhau
- Cấp 3 làm việc với đặc tính thời gian độc lập
- Cấp 1 và 2 có thể chọn làm việc theo đặc tính thời gian độc lập (DMT)
hoặc phụ thuộc (IDMT, RI)
Trong đặc tính IDMT có thể chọn các kiểu:
+ Tiêu chuẩn IEC SI, STI, VI, LTI, EI và RC
+ Tiêu chuẩn IEEE MI, VI, EI
+ Tiêu chuẩn CO2 STI
+ Tiêu chuẩn CO8 LTI
* Khi chọn đặc tính thời gian phụ thuộc, thời gian trở về của rơle khi mức
dòng hạ thấp hơn ngưỡng chỉnh định được trì hoãn bởi treset
3 Chức năng bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch [46]
Có 2 cấp bảo vệ I2> và I2>> có thể lựa chọn và làm việc độc lập với nhau
- Cấp 2 làm việc với đặc tính thời gian độc lập
- Cấp 1 có thể chọn làm việc theo đặc tính thời gian độc lập (DMT) hoặc
phụ thuộc (IDMT, RI)
4 Chức năng bảo vệ quá tải nhiệt [49]
- Rơle tự động lựa chọn pha có dòng lớn nhất để tính toán
- Có thể chỉnh định mức cảnh báo và cắt độc lập nhau
Đặc tính thời gian được tính theo công thức:
exp (-t/T ) = [I2- (k.IFLC)2] / (I2- IP
2) (4.1)trong đó:
t = Thời gian cắt ;
T = Hằng số thời gian nhiệt của thiết bị được bảo vệ
I - Dòng lớn nhất trong 3 pha
IFLC- Dòng định mức lúc đầy tải
k - Hằng số cho phép làm việc liên tục
IP- Dòng ổn định trước khi vượt ngưỡng quá tải
Trang 10Rơle MiCOM - P123 10
Hình I.7: Đặc tính thời gian cắt từ chức năng bảo vệ quá tải
Trang 115 Chức năng bảo vệ kém dòng [37]
Làm việc theo đặc tính độc lập, có thể cài đặt để làm việc theo chức năng
kém dòng hoặc ngưỡng kém dòng I< dùng để kiểm tra chức năng lỗi máy cắt
6 Chức năng tự động đóng lặp lại máy cắt [79]
- Số lần đóng lặp lại tối đa / 1chu trình: 4 lần
- Có thể lựa chọn kiểu khởi tạo đóng lặp lại theo sự cố quá dòng pha - pha
hoặc quá dòng chạm đất hoặc cả hai.Có kiểm tra trạng thái và trình trạng máy
cắt - Không kiểm tra đồng bộ
- Hiển thị được 5 sự cố mới nhất khi truy cập bằng tay
- Trigger: Lệnh Trip hoặc Start
Trang 12Rơle MiCOM - P123 12
8 Chức năng đo lường dòng điện 3 pha và N
Trang 13II HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM RƠLE MICOM P123
Hình II.1: Mặt trước rơle MiCOM P123
Trang 14Rơle MiCOM - P123 14
Hình II.2: Mặt sau rơle MiCOM P123
1 Đấu nối mạch dòng
Tuỳ thuộc thực tế thiết bị hiện có & yêu cầu chức năng bảo vệ mà ta có
các cách đấu mạch dòng điện vào rơle như sau:
Hình II.3: Sơ đồ đấu nối mạch dòng TI 3 pha
Nếu dòng điện nhị thứ định mức của TI là 1A thì ta đấu vào các chân:
Trang 15Nếu dòng điện nhị thứ định mức của TI là 5A thì ta đấu vào các chân:
Hình II.4: Sơ đồ đấu nối mạch dòng TI 2 pha + TI cân bằng
2 Cài đặt thông số bảo vệ
Dùng 5 phím ở mặt trước rơle (Xem Hình II.1) để cài đặt các trị số bảo vệ
Phím : di chuyển xem các menu.
Trang 16Rơle MiCOM - P123 16
Phím : di chuyển trong menu để xem thông số, & tăng giảm thông
số
Phím (Enter): bắt đầu, xác nhận thay đổi giá trị
Trình tự truy cập hệ thống menu chính của rơle được trình bày ở Hình II.4
Các hệ thống bảo vệ nằm trong menu PROTECTION G1 (mặc định) hoặc
PROTECTION G2 (nếu nhóm 2 được kích hoạt & được hiệu lực bảo vệ)
Hình II.4: Trình tự thao tác truy cập hệ thống menu rơle P123
Trang 17Cài đặt giá trị bảo vệ quá dòng như sau:
Hình II.5: Trình tự thao tác cài đặt thông số bảo vệ rơle P123
Trang 18Rơle MiCOM - P123 18
Trang 193 Cài đặt cấu hình đầu ra
3.1 Cấu hình rơle đầu ra RL1:
(trình tự thao tác cài đặt tương tự như cài đặt thông số)
Hình II.6: Hệ thống menu cấu hình rơle đầu ra RL1.
3.2 Cấu hình rơle đầu ra RL2 -> RL8:
(trình tự thao tác cài đặt tương tự như cài đặt thông số)
- Chọn RL3, RL7, RL8 cho các chức năng bảovệ quá dòng & chạm
đất
- Chọn RL4 cho chức năng I2>
- Chọn RL5 cho chức năng I2>>
- Chọn RL2 & RL6 cho chức năng quá tải
Trang 20Rơle MiCOM - P123 20
- Rơle nào được chọn thì đặt 1, còn không thì đặt 0
- Các chứcnăng khác không dùng thì không nên cài đặt đầu ra, nên
đặt 0 để tránh nhầm lẫn khi thí nghiệm
(Xem Hình II.7)
Hình II.7: Hệ thống menu cấu hình rơle đầu ra RL2 -> RL8.
Trang 214 Cài đặt đèn chỉ thị
- Chọn Led 5 cho chứcnăng I>, I2> & Ie>
- Chọn Led 6 cho chứcnăng I>>,I2>> & Ie>>
- Chọn Led 7 cho chứcnăng I>>> & Ie>>>
- Chọn Led 8 cho chức năng cắt quá tải (Therm Trip)
4.1 Cài đặt Led 5:
Hình II.8: Hệ thống menu cấu hình đèn Led 5.
Trang 225 Chuẩn bị sơ đồ & thiết bị thí nghiệm
5.1 Hợp bộ thí nghiệm: Hợp bộ bơm dòng, vạn năng, dây nối.
5.2 Đấu nối sơ đồ:
Trang 23Hình II.9: Sơ đồ đấu nối thí nghiệm
6 Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá dòng pha [50/51]
(Tắt các chức năng khác để tránh nhầm lẫn trong quá trình thí nghiệm)
6.1 Quá dòng cấp 1: I>, tI>
6.1.1 Bơm dòng tác động: (lần lượt A-N, B-N,C-N, A-B, B-C, C-A, A-B-C)
6.1.4 Xem đèn chỉ thị, kiểm tra rơle đầu ra & xem các thông tin sự cố
Trang 24Rơle MiCOM - P123 24
Thực hiện tương tự mục 6.1.1 đến 6.1.4
6.2 Quá dòng cấp 3: I>>>, tI>>>
Thực hiện tương tự mục 6.1.1 đến 6.1.4
7 Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng chạm đất [50N/51N]
(Tắt các chức năng khác để tránh nhầm lẫn trong quá trình thí nghiệm)
8 Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá dòng thứ tự nghịch [46]
8.1 Quá dòng thứ tự nghịch cấp 1: I2>, tI2>
8.1.4 Xem đèn chỉ thị, kiểm tra rơle đầu ra & xem các thông tin sự cố
8.2 Quá dòng thứ tự nghịch cấp 2: I2>>, tI2>>
Thực hiện tương tự mục 8.1.1 đến 8.1.4
Trang 259 Bơm dòng vào rơle, kiểm tra chức năng quá tải nhiệt [49]
9.3.2 Tính toán thời gian tác động theo công thức (4.1) (ở mục 4), hoặc tra
theo đường đặc tính thời gian ở Hình I.7
9.3.3 Kiểm tra giá trị đolườngθ
9.3.4 Kiểm tra đèn chỉ thị & rơle đầu ra
10.Đọc các bản ghi sự cố
Rơle MiCOM P123 lưu được 5 bản tin sự cố (Fault Recorder) mới nhất
Trang 26Rơle MiCOM - P123 26
10.2 Xem các thông tin sự cố trước đó: vào menu RECORDER, chọn sự cố
cần xem, ấn phím Enter Nội dung bản ghi:
Fault dateProtection thresholdsSetting Group
AC inputs measurements(RMS)Fault magnitudes
Ngoài ra, rơle còn ghi được:
- 75 sự kiện (Event Recorder): ghi tóm tắt tất cả các thay đổi diễn ra
trong quá trình vận hành (ví dụ khi thay đổi thông số, cấu hình, )
& khi sự cố
- 5 bản ghi nhiễu loạn (Disturbance Recorder) mỗi bản ghi 3s: ghi lại
đồ thị dòng điện, điện áp, sự làm việc của các input & output trước