1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận

48 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của thức ăn Cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (Scylla paramamosain) giai đoạn Zoea trong sản xuất giống tại Ninh Thuận
Tác giả Trịnh Văn Dự
Người hướng dẫn Thầy giáo Tiến Sĩ Nguyễn Đình Mão, Kĩ Sư Đoàn Văn Tùng
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 432,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để giải quyết vấn đề cua giống, từ năm 1998 đến nay viện nghiên cứu NTTS II, Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản III nay là viện nghiên cứu NTTS III , một số trường Đại học như trường Đại h

Trang 1

Lời cảm ơn

ời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm khoa Nuôi Trồng Thuỷ Sản và quý thầy cô đã dạy dỗ tôi trong suốt thời gian tôi học ở trường

Xin cảm ơn thầy giáo Tiến Sĩ Nguyễn Đình Mão và Kĩ Sư Đoàn Văn Tùng (GĐ công ty TNHH Thuỷ Sản Hoàn Vũ ), là những người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè và anh chị em công nhân của công ty TNHH Hoàn Vũ Đã động viên và luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Chính nhờ sự giúp đỡ này mà tôi đã hoàn thành đợt thực tập của mình một cách thành công tốt đẹp Tôi xin chân thành ghi nhận tất cả sự giúp đỡ nhiệt tình trên và qua đây tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất

Nha Trang, Ngày10 Tháng11 Năm 2005

Sinh viên thực hiện

TRỊNH VĂN DỰ

L

Trang 2

MỞ ĐẦU.

Cua Biển là loại hải sản có kích thước lớn, giá trị kinh tế cao và nhu cầu tiêu dùng xuất khẩu lớn Chúng sống ở vùng cửa sông, rừng ngập mặn, phân bố ở biển Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương Là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế ở nhiều nước

- Việt Nam có nguồn lợi cua Biển phong phú, loài cua Biển phân bố ở nước

ta chủ yếu là loài cua Xanh ( Scylla Paramamosain ) Những năm gần đây, do nuôi đối tượng tôm sú gặp nhiều rủi ro, không còn thuận lợi và hiệu quả như trước, đồng thời nhu cầu tiêu thụ cua thịt trong nước và xuất khẩu tăng lên, nên nghề nuôi cua đã phát triển ở nhiều địa phương trong cả nước

- Do nhu cầu phát triển nghề nuôi quá lớn nên đã nảy sinh khó khăn là việc giải quyết nguồn cua giống Hiện nay, hầu như toàn bộ cua giống để nuôi đều dựa chủ yếu vào khai thác con giống từ ngoài tự nhiên

- Để giải quyết vấn đề cua giống, từ năm 1998 đến nay viện nghiên cứu NTTS II, Trung tâm nghiên cứu thuỷ sản III ( nay là viện nghiên cứu NTTS III ), một số trường Đại học như trường Đại học Cần Thơ đã sản xuất thành công cua giống nhân tạo, nhưng đa số tỷ lệ sống từ giai đoạn Zoea1 đến Cua 1 còn thấp ( dưới 10% ) và vẫn phải còn tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình

- Một trong những lý do làm cho tỷ lệ sống của ấu trùng cua Xanh, trong sản xuất giống nhân tạo, còn thấp là vì chưa cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng tối ưu của chúng, nhất là các acid béo không no thiết yếu HUFA ( EPA, DHA và ARA ) Ngoài ra, kích cỡ mồi, tốc độ vận động ( thức ăn tươi sống ), khả năng trôi nổi và chìm lắng ( thức ăn tổng hợp và chế biến ), mật độ các loại thức ăn đủ để tần số bắt gặp giữa ấu trùng và thức ăn là cao nhất, nhưng không gây nhiễm bẩn môi

Trang 3

trường nuôi, điều này có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ sống và sự phát triển của ấu trùng giai đoạn Zoea

- Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài “ Ảnh hưởng của thức ăn Cyclop- eeze và Ez-larva giàu HUFA lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua Xanh (Scylla paramamosain) giai đoạn Zoea trong sản xuất giống tại Ninh Thuận” được chúng tôi đề xuất thực hiện, với các nội dung chính sau: Thử nghiệm thay thế thức ăn cho ấu trùng cua xanh giai đoan Zoea hiện sử dụng bằng các loại thức ăn giàu HUFA khác nhau:

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn giàu HUFA là Cyclop – eeze đông khô(Freeze – Dried grade # 0) lên tỷ lệ sống và sinh trưởng của ấu trùng Zoea, khi thay thế một phần hoặc hoàn toàn một trong những loại thức ăn tươi sống và chế biến hiện đang sử dụng

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn (Ez – Larva) dạng lỏng giàu HUFA lên tỷ lệ sống và sinh trưởng của ấu trùng Zoea, khi thay thế một phần hoặc hoàn toàn một trong những loại thức ăn tươi sống và chế biến hiện đang sử dụng + Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn giàu HUFA là Cyclop – Eeze đông khô (Freeze – Dried Grade # 0) và ( Ez – Larva) dạng lỏng giàu HUFA lên tỷ lệ sống và sinh trưởng của ấu trùng Zoea, khi thay thế một phần hoặc hoàn toàn một trong những loại thức ăn tươi sống và chế biến hiện đang sử dụng

+ So sánh tỷ lệ sống và thời gian biến thái sinh học của ấu trùng khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau

+ Kết luận và đề suất ý kiến

Trang 4

PHẦN I – TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CUA XANH (SCYLLA PARAMAMOSAIN)

TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

Cua Xanh (Scylla paramamosain) là loài có kích thước lớn, được coi là loài đặc sản bởi hàm lượng mỡ thấp, prôtêin cao, dồi dào về khoáng vi lượng và vitamin đặc biệt là những con cua cái đang có buồng trứng ở giai đoạn phát triển tốt Cua Xanh sống ở vùng cửa sông, rừng ngập mặn, phân bố ở biển Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương, là đối tượng nuôi thuỷ sản có giá trị kinh tế ở nhiều nước Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về: vòng đời, đặc điểm sinh lý, sinh thái, kỹ thuật sản xuất nhân tạo, sự tác động của các yếu tố môi trường: to, S‰ …

Ở Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên cứu của một số Viện và Trường Đại học Có thể khái quát tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước như sau:

I Tình hình nghiên cứu thế giới:

1 Nghiên cứu xác định lại các loài trong giống cua Scylla:

Trải qua một thời gian dài người ta tranh luận cua Xanh chỉ có một loài đó là Scylla Serrata Việc tách loài Scylla Serrata thành 4 loài theo cách đặt tên của một số nhà phân loại học như sau: S Serrata (Forskal; 1775), S Tranquebarica (Fabricius; 1798), S Olivacea (Herbst; 1796), S Paramamosain (Estampador; 1949) Cách đặt tên này chưa được sự thống nhất cao vì người ta cho rằng sự khác nhau về hình thái là do môi trường sống tạo lên Trong 2 năm 1998 và

1999 Công trình nghiên cứu của Dr Ketaut Sugama; Dr John; H Hutapea; Dr Clive; P Keenan Nghiên cứu về đặc điểm di truyền, cấu trúc gen và đặc điểm hình thái ngoài để xác định chính xác 4 loài cua trong giống Scylla đã được công bố trước đây Sự nghiên cứu đặc điểm hình thái ngoài và cấu trúc gen đã giúp chúng ta khẳng định chính xác từng loài trong giống Scylla

Trang 5

Error!

Hình 1: Đặc điểm hình thái ngoài của một số loài cua

Ở Việt Nam, cua Xanh phân bố rất rộng, tuỳ theo từng địa phương người ta gọi tên khác nhau như: Cua Xanh, cua Biển, cua Bùn, cua Chuối, cua Lửa, cua Sú… Hệ thống phân loại cuả đối tượng như sau:

Trang 6

Loài này là một trong những loài cua biển có kích thước lớn Cua có thân hình dẹp theo hướng lưng bụng và chia làm hai phần: đầu ngực và lưng bụng Mặt lưng của cua có màu xanh của lá sú vẹt già hay gần giống với màu xanh bùn Mặt bụng có màu vàng trắng, toàn thân được phủ một lớp vỏ kitin dày

2 Sinh học sinh sản:

- Từ những năm 1940 đã có những công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản Người mà được nhiều tác giả trích dẫn là Ariola F.J.1940, Ông đã nghiên cứu về vòng đời của cua xanh và nhận thấy: Cua Xanh sinh trưởng và phát triển ở vùng nước lợ có độ mặn thấp, sau khi giao vĩ có quá trình di cư đến vùng cửa sông để đẻ trứng, ấu trùng Zoea sống ở biển Trong thời gian nuôi thí nghiệm 168 ngày đã xảy ra đến 12 – 15 lần lột xác: Hoạt động đẻ trứng diễn ra quanh năm với mùa vụ sinh sản chính xuất hiện vào tháng 5 – tháng 7, sự thụ tinh xảy ra nội tại bên trong cơ thể

- Các công trình của ông K.S (1964 - 1966) đã nghiên cứu về sự thành thục giới tính và quá trình phát triển từ giai đoạn phôi đến giai đoạn Megalope Từ kết quả nghiên cứu, tác giả kết luận: Cua Xanh thành thục ở năm tháng tuổi ứng với chiều rộng của giáp đầu ngực là 11,42cm Trong khi đó Anon, 1984 nghiên cứu về vòng đời của cua Xanh cho rằng: Sự thành thục giới tính là từ 1,5 – 2,5 năm

Kích thước và trọng lượng của cua Xanh ở giai đoạn thành thục cua đực có trọng lượng từ 350g ứng với chiều rộng của giáp đầu ngực từ 10 – 11cm trở lên Cua cái đạt trọng lượng trên 250g và chiều rộng của giáp đầu ngực 11,5 – 12 cm (Norman J Quin, Barnara L Kojis 1978)

Mô tả về hoạt động giao vĩ và đẻ trứng: Sự bắt cặp giao vĩ xảy ra vài giờ trước khi con cái lột xác để giao vĩ, sự giao vĩ thực sự xảy ra khi con cái vừa mới

Trang 7

lột xác xong Sau khi giao vĩ tinh trùng được lưu giữ lại trong túi chứa tinh của con cái để thụ tinh sau này( Ông K.S 1964 – 1966) Hoạt động giao vĩ và đẻ trứng xảy ra quanh năm nhưng diễn ra mạnh nhất vào mùa xuân trừ những tháng có nhiệt độ dưới 22oC (M.P Heasman, D.R Fielder, R.K Shepherd, 1985) Sử dụng màu sắc và kích thước của tuyến sinh dục làm chỉ tiêu đánh giá mức độ thành thục tinh dục, giá trị chỉ số thành thục được tính theo công thức sau:

GSI = (Trọng lượng buồng trứng/ Trọng lượng toàn thân) x 100%

Khi có trên 50% số cá thể có trong mẫu được kiểm tra có tuyến sinh dục thành thục thì kích thước tương ứng được xem như là kích thước thành thục của loài ( Norman J Quin, Barnara L Kojis 1978)

Xác định khả năng chịu đựng về độ mặn và nhiệt độ của ấu trùng cua Xanh giai đoạn Zoea, một số công trình nghiên cứu cho rằng: Ở nhiệt độ trên 250C và độ muối dưới 17‰ là nguyên nhân chính gây ra sự chết hàng loạt của ấu trùng cua Xanh Vì vậy, ấu trùng Zoea không thích hợp sống ở điều kiện vùng cửa sông Kết qủa nghiên cứu của Hill 1974 cho thấy: Ở nhiệt độ dưới 100C, ấu trùng không hoạt động, vì vậy 100C có thể được coi là giới hạn nhiệt độ thấp nhất Dựa trên các kết quả nghiên cứu Chen H.C… Jeng K.H… 1980, Thạch 1998 nhận định: nhiệt độ từ 260C – 300C, độ muối từ 25 - 30‰ được coi là điều kiện thích hợp nhất cho sự phát triển của ấu trùng cua xanh

Khi nghiên cứu về thức ăn và các giai đoạn biến thái của ấu trùng, hầu như tất cả các công trình nghiên cứu đều khẳng định:

+ Thức ăn dùng để ương nuôi ấu trùng trong qúa trình thí nghiệm gồm có: Nauplius của Artemia, Brachionus, men bánh mỳ, Copepoda, tảo lục (Chlorella), tảo khuê (Chaetoceros, Skenetonema costatum), thịt, nhuyễn thể

Trang 8

+ Thời kỳ biến của ấu trùng cua Xanh đều trải qua 2 giai đoạn :

· Đặc điểm hình thái của giai đoạn Zoea:

Ấu trùng Zoea nở ra là bơi lội được ngay và hướng quang mạnh Ấu trùng gồm hai phần: Phần đầu ngực và phần bụng Phần đầu ngực gần như tròn, có một gai lưng, một gai trán và hai gai bên, một đôi mắt kép màu đen, hai đôi anten 1 và 2, một đôi hàm dưới lớn, hai đôi hàm nhỏ và hai đôi chân hàm Phần bụng dài nhỏ có 6 đến 7 đốt, đốt đuôi chẻ làm 2 Ấu trùng sống phù du, hoạt động nhờ chân hàm và sự co dãn của phần bụng, ăn các loại tảo đơn bào, luân trùng, ấu trùng không đốt Artemia Nhiệt độ nước trong khoảng 26-300C (Trung bình

280C) Độ mặn 28-31‰, sau 16-18 ngày, ấu trùng Zoea trải qua 5 lần lột xác để thành ấu trùng Megalope

Hình 2: Vòng đời của cua Xanh Scylla paramamosain

Bảng 1: Các chỉ tiêu hình thái bên ngoài để phân biệt các giai đoạn Zoea

Cua cái thành thucthục

Cua con

trứng Zoea1

Zoea1 Cua 1

Zoea5 Megalope

Trang 9

Giai đoạn phát triển Đặc điểm bên ngoài

Kích thước TB(mm) Zoea 1

Zoea 2 Zoea 3

Hình thành mầm chân bụng, cuống mắt đã phân đôi

Kết thúc giai đoạn Z4 từ 3-4 ngày

Chân bụng phát triển chẻ đôi thành hai, mép ngoài chân bụng có lông tơ kết thúc giai đoạn Z5 từ 3-4 ngày

1,25 1,53 1,93

Trang 10

các loại thức ăn chế biến: Thịt, cá, nghêu xay nhuyễn… trong điều kiện thí nghiệm, nhiệt độ nước 26-300C (Trung bình 280C) Độ mặn 20-25‰, sau 8-10 ngày Megalope lột xác biến thành cua bột 1

3 Sinh sản nhân tạo:

- Từ kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản, nhiều tác giả đã thử nghiệm cho cua Xanh đẻ và ương nuôi ấu trùng trong điều kiện nhân tạo Năm

1974 BRICK R.W đã thử nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của chất lượng nước, thuốc kháng sinh, Phytoplankton và thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng cua Xanh S Serrata ( Forskal) Qua kết quả nghiên cứu tác giả kết luận: Ấu trùng cua Xanh đã được nuôi thành công khi sử dụng phối hợp giữa thuốc kháng sinh- Phytoplankton – Nauplius của Artemia Tảo Chlorella có tác dụng làm tăng tỷ lệ sống của ấu trùng Nauplius của Artemia được coi là thức ăn thích hợp nhất, lọc nước và khử trùng nước bằng tia cực tím không làm thay đổi tỷ lệ sống của ấu trùng Nhiệt độ nước từ 26 – 300C, độ mặn 25-30‰ và PH = 7,0 – 8,5 được coi là những điều kiện thích hợp để ương nuôi ấu trùng cua Xanh (Cheng, H.C, Jeng, K.H 1980) Năm 1983, Heasman, M.P và Fielder, D.R đã thử nghiệm cho đẻ ở phòng thí nghiệm và nuôi đại trà cua Xanh từ giai đoạn Zoea đến cua bột, tác giả cho rằng: Cần duy trì chất lượng nứơc bằng hệ thống lọc nước tuần hoàn, các điều kiện nhiệt độ nước 270C, độ mặn 30±2‰, mật đôï thức ăn từ 5-30 con/lít (Nauplius của Artemia) được coi là điều kiện thích hợp cho quá trình ương nuôi ấu trùng Với các điều kiện như trên thì thời gian chuyển từ Zoea đến cua bột là

30 ngày, tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea đạt từ 1-4% (Heasman, M.P và Fielder, D.R 1983)

- Tuy những kết quả nghiên cứu của các tác giả nói trên đã miêu tả các đặc điểm sinh học sinh sản, kỹ thuật cho đẻ, ương nuôi các giai đoạn ấu trùng, thức

Trang 11

ăn, nhiệt độ nước, độ muối, chất lượng nước, ảnh hưởng của thuốc kháng sinh… đến đối tượng nghiên cứu Những sự miêu tả đó có tính chất khái quát để áp dụng vào sản xuất đòi hỏi phải có những nghiên cứu cụ thể chi tiết phù hợp với từng điều kiện sinh thái của từng vùng địa lý và từng thuỷ vực

4 Môi trường sống:

- Cua Xanh sống thích nghi ở môi trường rừng đước ngập mặn Vùng cửa sông, đầm phá, các nơi đó có chất đáy là bùn cát, bùn pha đất sét thích hợp cho việc đào hang, sống vùi mình trong bùn vì thế người ta gọi cua Xanh là cua bùn Một số loài trong giống cua Xanh thích nghi sống dọc bờ biển Nơi có mức thuỷ triều lên xuống nhưng ở độ muối cao và ổn định như loài S Serrata (Clive P Keenan, 1999) Các loài còn lại sống ở những vùng cửa sông, rừng ngập mặn, nơi có độ muối thay đổi (Clive P Keenan, 1999)

5 Phân bố:

- Theo kết quả nghiên cứu của các tác giả Clive P Keenan, Peter J.F, Davie, David L Mann(1998) cua Xanh phân bố ở vùng biển Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, biển Ấn Độ Dương, biển Đỏ, Vịnh Rchard, Nam Phi, Đông và Tây Úc, biển Arafura, Darwin, Timor, Indonesia, New Caledonia, Philippin, Japan, Đài Loan, biển Nam Trung Hoa, Singapore, Malaysia, Cambodia, Việt Nam…

II Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam:

1 Tình hình nghiên cứu chung trong nước:

- Việt Nam có nguồn cua biển phong phú, những năm gần đây do nhu cầu tiêu thụ ở trong nước và xuất khẩu tăng lên, nên cùng với việc khai thác, nghề nuôi cua đã phát triển ở nhiều địa phương Tuy nhiên sản lượng cua thương phẩm có xu hướng giảm dần do không có con giống vì giống cua nuôi hầu như phải dựa chủ yếu vào khai thác tự nhiên

Trang 12

- Để giải quyết vấn đề cua giống, Bộ Khoa học – Công nghệ và Bộ Thuỷ Sản đã quan tâm và giao nhiệm vụ cho các Viện Nghiên Cứu triển khai thực hiện từ những năm 1980, nhưng ở thời điểm đó các tác giả như Nguyễn Văn Chung, Serenen, chủ yếu tập trung vào nghiên cứu về định loại loài và một số đặc điểm sinh học làm cơ sở cho những nghiên cứu sau này Trong những năm đầu của thập kỷ 90, các tác giả như Hoàng Đức Đạt, Đoàn Văn Đẩu, Nguyễn Cơ Thạch, đã tích cực nghiên cứu các đặc điểm sinh học sinh sản và sản xuất giống, vơi mong muốn tìm ra qui trình sản xuất cua giống nhân tạo, song kết quả đạt được vẫn còn hạn chế (Nguyễn Cơ Thạch và CTV, 2000)

- Năm 1998, Trung Tâm Nghiên Cứu Thuỷ Sản III (Nay là Viện Nghiên

Cứu NTTS III) thực hiện đề tài “Nghiên cứu sinh sản nhân tạo và xây dựng qui trình kỹ thuật sản xuất giống cua Xanh loài Scylla paramamosain” Qua 3

năm thực hiện, đến cuối năm 2000, Nguyễn Cơ Thạch và CTV đã nghiên cứu sản xuất cua giống thành công, viết báo cáo khoa học và đề tài đã được nghiệm thu Từ đó đến nay, chủ yêu là trong năm 2004, Viện Nghiên Cứu NTTS III đã và đang chuyển giao công nghệ sản xuất giống cho một số trung tâm khuyến ngư các tỉnh: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bến Tre Tuy nhiên, do tỷ lệ sống các giai đoạn ấu trùng còn rất thấp (Từ giai đoạn Z1 đến Cua 1 trung bình đạt dưới 10%), nên lượng cua giống nhân tạo sản xuất ra chưa đáng kể, chưa trở thành nguồn cung cấp giống cho nuôi thương phẩm

Ngoài ra, một số cơ quan nghiên cứu khác như Viện Nghiên Cứu NTTS II, Trường Đại học Cần Thơ, cũng đã sản xuất thành công cua giống nhân tạo, nhưng đa số tỷ lệ sống từ giai đoạn Z1 đến Cua 1 cũng còn rất thấp và vẫn phải còn tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện qui trình

Trang 13

- Lý do làm cho tỷ lệ sống của ấu trùng cua Xanh trong sản xuất giống nhân tạo còn thấp là vì khi biến thái từ Z2 sang Z3, ấu trùng thường chết hơn 80% ( Nguyễn Cơ Thạch và CTV, 2000) Có thể ta chưa xác định đúng và cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng tối ưu của chúng, nhất là chưa sử dụng đúng loại thức ăn để đáp ứng đòi hỏi về kích cỡ mồi, tốc độ vận động ( thức ăn tươi sống ), khả năng trôi nổi và chìm lắng ( thức ăn tổng hợp và chế biến ), mật độ các loại thức ăn đủ để tần số bắt gặp giữa ấu trùng và thức ăn là cao nhất, nhưng không gây nhiễm bẩn môi trường nuôi, điều này có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ sống và sự phát triển của ấu trùng giai đoạn Zoea

Đối với ấu trùng Megalope, tỷ lệ sống đến cua 1 có cao hơn giai đoạn Zoea(>50%), nhưng vấn đề thành phần dinh dưỡng và kích cỡ mồi, tốc độ vận động ( thức ăn tươi sống ), khả năng trôi nổi và chìm lắng ( thức ăn tổng hợp và chế biến ), cũng tác động không nhỏ đến tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của chúng (Nguyễn Cơ Thạch và CTV, 2000)

- Gần đây, năm 2004, Trương Trọng Nghĩa (Trường Đại học Cần Thơ) đã nghiên cứu sâu hơn về vấn đề dinh dưỡng của ấu trùng cua biển trong sản xuất giống, đồng thời đưa ra nhận định các HUFA (EPA, DHA và ARA) với một tỷ lệ cân bằng sẽ làm tăng tỷ lệ sống, cải thiện sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng Nhưng tác giả cũng vẫn chưa đưa ra được chủng loại, tỷ lệ phối kết hợp các loại thức ăn để có chế độ cho ăn một cách hợp lý nhất, nhằm nâng cao tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua biển giai đoạn Zoea và Megalope

Rõ ràng cũng giống như giai đoạn Zoea của ấu trùng tôm sú ở thập niên 80 thế kỷ XX, việc tìm ra tảo khuê và sau đó sản xuất thức ăn tổng hợp để thay thế nó và ổn định sản xuất đến ngày nay, để giải quyết vấn đề nan giải về tỷ lệ sống của Zoea tôm sú thời bấy giờ Vì vậy, vấn đề dinh dưỡng cho ấu trùng cua Xanh

Trang 14

còn cần nghiên cứu nhiều hơn và sâu hơn nữa, và chắc chắn rằng chúng ta sẽ nhanh chóng phát triển và áp dụng vào qui trình sản xuất cua giống nhân tạo nhằm đáp ứng kịp thời cho nuôi cua thương phẩm trong nước

2 Tình hình sản xuất giống cua Xanh (Scylla paramamosain) tại Công ty TNHH Thuỷ Sản Hoàn Vũ- Ninh Thuận:

- Công Ty TNHH Thuỷ Sản Hoàn Vũ là một công ty chuyên sản xuất giống tôm sú của Ninh Thuận Do tình hình những năm gần đây nghề sản xuất tôm sú giống gặp rất nhiều khó khăn về giá cả thị trường và dịch bệnh Để đa dạng các đối tượng sản xuất thì năm 2004, công ty TNHH Thuỷ Sản Hoàn Vũ đã tiến hành thí nghiệm sản xuất giống cua xanh nhân tạo Với lợi thế là cơ sở hạ tầng của trại sản xuất tôm có sẵn và vùng biển Ninh Thuận rất phù hợp cho việc sản xuất giống Hải sản ( tôm, cua ), nếu thí nghiệm thành công thì rất thuận tiện cho việc sản xuất đại trà

- Kết quả sản xuất cua Xanh tại công ty TNHH Hoàn Vũ: Do nghiên cứu mang tính chất thí nghiệm, đồng thời chưa được chuyển giao công nghệ Và do phải bố trí các thí nghiệm từ đầu nên kết quả sản xuất thí nghiệm còn nhiều hạn chế Tuy nhiên, thí nghiệm cũng đạt được một số kết quả khả quan được trình bày qua bảng sau

Trang 15

Bảng 2: Kết quả sản xuất giống cua xanh năm 2004 tại công ty TNHH Thuỷ

Sản Hoàn Vũ

Kết quả sản xuất Số đợt thí

nghiệm Zoea1

(tổng số)

Megalope ( tổng số )

Cua1 ( tổng số )

Năng suất ( con/m3)

Tỷ lệ sống từ Z1-cua1 (%)

28.100 22.900 19.500 12.800 5.250 3.850

0

0

Chú thích:

* Mỗi hồ thể tích là 4m3, mật độ 50 Zoea/l

* Các hồ thí nghiệm 5 và 6 do Megalope còn nên xả bỏ, không nuôi tiếp Sang năm 2005 công ty vẫn đang tiếp tục nghiên cứu nhằm nâng cao tỷ lệ sống của ấu trùng và hoàn thiện quy trình sản xuất giống để đưa vào sản xuất giống đại trà

Trang 16

PHẦN II –PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I Phương pháp nghiên cứu:

1 Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu:

v Địa điểm: Tại Công ty TNHH Thuỷ Sản Hoàn Vũ (Phan Rang – Ninh

Thuận)

v Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 8/9 – 10/11/2005

v Đối tượng nghiên cứu: Ấu trùng cua Xanh ( Scylla paramamosain ) giai

đoạn Zoea

2 Phương pháp nghiên cứu:

2.1 Sơ đồ khối bố trí thí nghiệm:

Cua mẹ Zoea1

Nghiệm thức 1

Lô đối chứng sử dụng thức ăn hiện có của qui trình

Nghiệm thức 2

Thay thế thức ăn hiện có bằng Cyclop - eeze

Nghiệm thức 3 Thay thế thức ăn hiện có bằng

Ez - larva

Nghiệm thức 4 Thay thế thức ăn hiện có bằng Cyclop – eeze +

Trang 17

2.2 Dụng cụ thí nghiệm và nguyên tắc thực hiện:

2.2.1 Dụng cụ thí nghiệm:

- Các thí nghiệm được thực hiện trong xô nhựa (V = 40l/xô)

- Máy sục khí

- Các thiết bị để đo các yếu tố môi trường: Sali kế, PH, Kiềm, test NH3, nhiệt kế

- Cân điện tử

- Kính hiển vi quang học

- Các hồ nuôi thức ăn tươi sống V=1m3

2.2.2 Nguyên tắc thí nghiệm:

- Thực hiện theo nguyên tắc cô lập nhiều yếu tố và chỉ biến thiên 1 yếu tố Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn, tất cả các yếu tố khác: Thể tích ương nuôi, chất lượng nước ban đầu, chế độ thuỷ lý hoá, mật độ … đều bố trí giống nhau

- Ấu trùng Zoea thí nghiệm, cùng một mẹ Mật độ ban đầu là như nhau 100con/l Vậy mỗi xô là 4000 con/ xô

- Bố trí thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn, có đối chứng và lặp lại 3 lần trong cùng một không gian và thời gian

2.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm:

2.3.1 Ảnh hưởng của thức ăn lên tỷ lệ sống của ấu trùng Zoea: Thí nghiệm được bố trí qua bảng sau:

Trang 18

Bảng 3:Bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn lên tỉ lệ sống của ấu trùng Zoea

Ghi chú:Thí nghiệm được lặp lại ít nhất là ba lần

Trong đó: Thành phần thức ăn của các nghiệm thức như sau:

* Nghiệm thức 1: Đối chứng theo qui trình của Viện Nghiên Cứu NTTS III Thức ăn được cho ăn theo giản đồ I

Các giai đoạn phát của ấu trùng Zoea Tỷ lệ sống (%)

Lô1 Lô2 Lô3 Lô4

Loại thức ăn cho ăn Giai đoạn phát triển của ấu trùng

Z1 Z1Z2 Z2Z3 Z3Z4 Z4Z5 Z5M Brachionus plicatilis

Nauplius của Artemia Artemia

Tảo biển đơn bào

Trang 19

Mật độ thức ăn giai đoạn Zoea ấu trùng cua Xanh nghiệm thức 1

Mật độ các loại thức ăn

Nguyễn Cơ Thạch 20-25con/ml 5-20con/ml 5000-10000 Tb/ml

* Nghiệm thức 2: Thay thế Brachionus bằng thức ăn Cyclop-eeze đông khô Thức ăn được cho ăn theo giản đồ II

Loại thức ăn cho ăn Giai đoạn phát triển của ấu trùng

Z1 Z2 Z3 Z4 Z5 M Freeze-Dried Grade#0

Nauplius của Artemia Artemia

Tảo biển đơn bào

* Nghiệm thức 3: Thay thế Brachionus bằng Ez – Larva dạng lỏng giàu HUFA Thức ăn được cho ăn theo giản đồ III

Loại thức ăn cho ăn Giai đoạn phát triển của ấu trùng

Z1 Z2 Z3 Z4 Z5 M

Ez – Larva Nauplius của Artemia Artemia

Tảo biển đơn bào

Trang 20

* Nghiệm thức 4: Thay thế Brachionus và tảo biển đơn bào bằng Cyclop-eeze và Ez – Larva dạng lỏng giàu HUFA Thức ăn được cho ăn theo giản đồ IV

Loại thức ăn cho ăn Giai đoạn phát triển của ấu trùng

Z1 Z2 Z3 Z4 Z5 M Freeze-Dried Grade#0

Nauplius của Artemia

Ez – Larva Artemia

2.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian biến thái sinh học của ấu trùng Zoea:Thí nghiêm được bố trí qua bảng sau:

Bảng 4:Bố tri thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn lên thời gian biến thái

sinh học của ấu trùng Zoea

2.4 Quản lý và chăm sóc ấu trùng Zoea trong thời gian thí nghiệm:

2.4.1 Chuẩn bị thức ăn và phương pháp cho ăn:

Các giai đoạn phát triển của ấu trùng Z1 Z2 Z3 Z4 Z5

Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4

Trang 21

đảm bảo sao cho đầy đủ số lượng và chất lượng Đối với Artemia, ta phải kiểm tra chất lượng Artemia và xác định thời gian từ khi ấp đến khi trứng nở, nên dùng loại Artemia tốt nhất để làm thức ăn cho ấu trùng cua (Artemia Cần Thơ)

+ Đối với thức ăn công nghiệp: Ta phải xác định rõ về khối lượng và kích cỡ của thức ăn để phù hợp với kích thước mồi của ấu trùng và thức ăn phải được bảo quản nơi khô ráo để tránh nấm mốc

- Phương pháp cho ăn:

+ Mật độ và khối lượng thức ăn:

· Đối với thức ăn tươi sống: Branchionus 20-25 con/ml

Artemia 5-20 con/ml

Phytoplankton 5000 -10000 TB/ml

· Đối với thức ăn công nghiệp: Cyclop-eeze 4g/triệu Z/ngày

Ez-Larva 4ml/triệu Z/ngày

+ Thời gian cho ăn :

· Đối với thức ăn tươi sống: Ngày cho ăn 2 lần vào 6-7 giờ sáng và 17-18 giờ

· Đối với thức ăn công nghiệp: Ngày cho ăn 4 lần vào 6-7 giờ ;11-12 giờ ; 17-18 giờ và 23-24 giờ

2.4.2 Quản lý chất lượng nước:

+ Đầu Zoea 1 ta tiến hành siphon loại bỏ các ấu trùng yếu trước khi cho vào các lô thí nghiệm

+ Cuối Z1 đầu Z2 ta tiến hành siphon và định lượng Lọc tuần hoàn 30% lượng nước trong xô

+ Cuối Z2 đầu Z3 ta tiến hành siphon và định lượng Thay 20% nước và lọc tuần hoàn 30% nước trong xô Ở các giai đoạn sau cuối Z3 đầu Z4 cũng tương tự

Trang 22

+ Trong quá trình làm thí nghiệm ta phải thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường Đo nhiệt độ ngày 2 lần ( 6 giờ sáng và 15 giờ chiều ) Hai ngày thì kiểm tra PH, kiềm, NH3 một lần Và thường xuyên lau chùi xung quanh thành xô và dây khí để loại bỏ các chất bẩn và thức ăn thừa…

3 Phương pháp định lượng:

Cua mẹ sau khi mang trứng thì được vệ sinh và đưa vào trong bể Composite có thể tích V = 300 – 400 lít Cua mẹ được treo trên giá để tỷ lệ nở được cao hơn Trứng cua nở thành ấu trùng Zoea thường xảy ra vào lúc 6giờ30 đến 8 giờ sáng Đôi khi quá trình này xẩy ra chậm hơn nhưng hầu như toàn bộ ấu trùng trong những lần xuất hiện chậm đều chết ở giai đoạn Z1, Z2 Sau khi trứng nở thành ấu trùng khoảng 30 phút ta tiến hành bắt cua mẹ ra và định lượng Zoea Dụng cụ định lượng: gồm một bô ca V = 1lít,1 ca thu mẫu V = 100ml, pipet và các dụng cụ đếm

* Phương pháp tiến hành định lượng:

+ Trước khi định lượng khoảng 15 phút ta tắt đèn, che kín bạt và mở mạnh sục khí để cho ấu trùng phân bố đồng đều trong bể

+ Ta dùng ca V = 100ml thu mẫu ở 3 tầng nước ( tầng mặt, giữa và gần đáy) Thu ở nhiều điểm khác nhau trong bể composite Sau đó ấu trùng được cho vào bô ca V= 1lít và đưa đi đếm Ta lấy ra 10ml và đếm số lượng ấu trùng Zoea có được sau đó tính ra số lượng ấu trùng Zoea trong 1ml, tiến hành thu mẫu và đếm 3 lần sau đó lấy giá trị TB Từ đó ta xác định được số (ml) nước mẫu cần thu để đưa vào 1 xô Nếu ta gọi a là số ấu trùng có trong 1ml nước mẫu và X là số (ml) nước cần đưa vào trong xô vậy:

X= 4000

a (ml)

Trang 23

4 Phương pháp xử lý số liệu:

Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê sinh học Dựa vào phần mềm Excel để tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn và vẽ đồ thị

Trong đó:

TLS: Tỷ lệ sống n: Số lượng ấu trùng ban đầu N: Số lượng ấu trùng đầu mỗi giai đoạn

Trang 24

PHẦN III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

I Các yếu tố môi trường trong điều kiện thí nghiệm:

Trong quá trình thí nghiệm thì các yếu tố môi trường như: PH, S‰, NH3, Kiềm Ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ sống và thời gian biến thái sinh học của ấu trùng cua giai đoạn Zoea Vì vậy, trong quá trình thí nghiệm ta phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra các yếu tố môi trường Có những tác động nhất định để hạn chế sự tác động của các yếu tố này lên tỷ lệ sống và thời gian biến thái sinh học của ấu trùng Để kết quả nghiên cứu được chính xác hơn, trong các yếu tố môi trường nêu trên thì nhiệt độ và độ mặn được xem là hai yếu tố quan trọng nhất Nó tác động trực tiếp lên tỷ lệ sống và thời gian biến thái sinh học của ấu trùng Nhiệt độ được xem như là yếu tố tiêu hao năng lượng, còn độ mặn ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu và quá trình lột xác của ấu trùng

Bảng 5: Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong thời gian làm thí nghiệm

* Nhận xét:

Nhìn chung các yếu tố môi trường trong thời gian thí nghiệm đều nằm trong khoảng giới hạn cho phép để ấu trùng phát triển như: PH (7.8-8.4), Kiềm (140-160), NH3 (0.05-0.09), S‰ (30-31) Tuy nhiên, nhiệt độ biến động là tương đối rộng (25.5-28.50C), mặc dù có những thời điểm nhiệt độ có xuống hơi thấp

Các yếu tố môi trường Đợt TN

I: (3/10-28/10) 25.5¸28.5 7.8¸8.4 30¸31 140¸160 0.06¸0.09

II :(6/10-29/10) 25.5¸28.5 7.8¸8.2 30¸31 140¸150 0.05¸0.07 III:(7/10-29/10) 25.5¸28.5 7.8¸8.2 30¸31 140¸150 0.05¸0.07

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Đại Học Cần Thơ (1994), Bài giảng kỹ thuật nuôi cua Biển (http://www.dec.edu.ctu.edu.vn/sardi/AacrabCware/index.htm) Link
1. Nguyễn Cơ Thạch và Trương Quốc Thái (2004); (Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn và thức ăn đến sự phát triển của giai đoạn phôi và ấu trùng cua (Scylla Paramamosain).Trong tuyển tập các công trìng nghiên cứu Khoa học Coõng Ngheọ, NXB Noõng Nghieọp, Tp Hoà Chớ Minh Khác
2. Trương Trọng Nghĩa (2004); (Các cải tiến trong sản xuất giống để nâng cao tỷ lệ sống và sự phát triển của ấu trùng cua Biển loài Cyclla Paramamosain), luận án tiến sĩ Khác
3. Hoàng Đức Đạt (Năm 2000); (Kỹ thuật nuôi cua biển), NXB Nông Nghieọp - Tp. HCM (Naờm 2000) Khác
4. Cẩm nang (Kỹ thuật nuôi nước lợ), NXB Nông Nghiệp Hà Nội – 1994 Khác
5. Lục Minh Diệp (1996), (Bài giảng kỹ thuật nuôi giáp xác), Đại Học Thuỷ Sản Nha Trang Khác
6. Lại Văn Hùng (2004), (Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản), giáo trình Đại Học Thuỷ Sản Nha Trang Khác
7. Nguyễn văn Minh (2004), (Ảnh hưởng của độ măndến tốc độ sinh trưởng và thời gian giữa hai lần lột xác và tỷ lệ sống của cua Xanh (Scylla Paramamosain). Luận văn tốt nghiệp trường ĐHTS Khác
8. Phạm văn Hải (2003). Tìm hiểu một số biện pháp kỹ thuật ương cua bột lên cua giống loài Scylla serrata(Foskal) và nghiên cứu mật độ cua ương đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống tại Huỳnh Lưu – Nghệ An. Luận văn tốt nghiệp, trường ĐHTS Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đặc điểm hình thái ngoài của một số loài cua - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Hình 1 Đặc điểm hình thái ngoài của một số loài cua (Trang 5)
Hình 2: Vòng đời của cua Xanh Scylla paramamosain. - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Hình 2 Vòng đời của cua Xanh Scylla paramamosain (Trang 8)
Hình thành mầm chân bụng, cuống mắt đã phân đôi. - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Hình th ành mầm chân bụng, cuống mắt đã phân đôi (Trang 9)
Bảng 2: Kết quả sản xuất giống cua xanh năm 2004 tại công ty TNHH Thuỷ  Sản Hoàn Vũ. - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 2 Kết quả sản xuất giống cua xanh năm 2004 tại công ty TNHH Thuỷ Sản Hoàn Vũ (Trang 15)
2.1. Sơ đồ khối bố trí thí nghiệm: - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
2.1. Sơ đồ khối bố trí thí nghiệm: (Trang 16)
Bảng 3:Bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn lên tỉ lệ sống của ấu trùng Zoea - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 3 Bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn lên tỉ lệ sống của ấu trùng Zoea (Trang 18)
Bảng 4:Bố tri thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn lên thời gian biến thái  sinh học của ấu trùng Zoea - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 4 Bố tri thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn lên thời gian biến thái sinh học của ấu trùng Zoea (Trang 20)
Bảng 5: Kết quả theo dừi cỏc yếu tố mụi trường trong thời gian làm thớ nghiệm - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 5 Kết quả theo dừi cỏc yếu tố mụi trường trong thời gian làm thớ nghiệm (Trang 24)
Bảng 6: Tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô đối chứng - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 6 Tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô đối chứng (Trang 26)
Hình 3 : Biểu đồ tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô đối chứng. - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Hình 3 Biểu đồ tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô đối chứng (Trang 27)
Bảng 7: Tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô TN 2 - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 7 Tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô TN 2 (Trang 28)
Bảng 8: Kích thước và cách sử dụng của thức ăn Ez-larva - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 8 Kích thước và cách sử dụng của thức ăn Ez-larva (Trang 30)
Bảng 9: Tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô TN 3 - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 9 Tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô TN 3 (Trang 31)
Hình 5: Biểu đồ tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô TN 3 - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Hình 5 Biểu đồ tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô TN 3 (Trang 31)
Bảng 10: Tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô TN 4 - ảnh hưởng của thức ăn cyclop - eeze và ez - larva giàu hufa lên tỷ lệ sống và sự sinh trưởng của ấu trùng cua xanh (scylla paramamosain) giai đoạn zoea trong sản xuất giống tại ninh thuận
Bảng 10 Tỷ lệ sống của các giai đoạn Zoea ở lô TN 4 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w