1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú

125 476 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Nhân Điều Tại Xí Nghiệp Chế Biến Hạt Điều Xuất Khẩu Diên Phú
Tác giả Huỳnh Thị Nhung
Người hướng dẫn Thầy Hồ Huy Tựu
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh Tế Thương Mại
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nguyên tắc xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm các rủi ro trong kinh doanh, song nó lại có các ưu điểm nổi bật sau: giảm bớt các chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh

Trang 1

KHOA KINH TEÁ o0o

Trang 2

gắng của bản thân đặc biệt không thể thiếu sự giups đỡ của gia đình, thầy cô, xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú em mới có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Vì vậy em xin chân thành cảm ơn:

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kinh tế đã truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Huy Tựu đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Con xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình đã tạo điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần cho con trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong xí nghiệp đã giúp đỡ

em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn phòng kinh doanh, Anh Quang trưởng phòng kinh doanh đã cung cấp các thông tin, các số liệu giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình

Và cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn!

Huỳnh Thị Nhung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4

1.1 - KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 5

1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 5

1.1.2.2 Xuất khẩu uỷ thác 6

1.1.2.3 Tái xuất khẩu 6

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 7

1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 7

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 11

1.2.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô 11

1.2.2 Các nhân tố môi trường vi mô 14

1.3 MỘT SỐ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 16

1.3.1 Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ 16

1.3.2 Chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu 16

1.3.3 Chỉ tiêu về chi phí 16

1.3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận 16

1.3.5 Tỷ suất chi phí lưu thông hàng hoá xuất khẩu 17

1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác xuất khẩu 17

1.3.6.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh 17

1.3.6.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 17

1.4 MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG 18

1.4.1 Chiến lược thâm nhập thị trường 18

1.4.2 Phát triển thị trường 19

Trang 4

1.4.4 Chiến lược chiếm lĩnh thị trường 22

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN HAT ĐIỀU XUẤT KHẨU DIÊN PHÚ 23

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU DIÊN PHÚ 24

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp 24

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 24

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú 27

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp 28

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp 34

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp 34

2.1.3.2 Các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của xí nghiệp 34

2.1.3.3 Tổ chức hoạt động sản xuất tại Xí nghiệp 36

2.1.4 Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp 36

2.1.4.1 Phân tích sự biến động của kết cấu tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp 36

2.1.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 43

2.1.4.3 Đánh giá các tỷ số tài chính 48

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của xí nghiệp 51

2.1.5.1 Môi trường vĩ mô 51

2.1.5.2 Môi trường vi mô 53

2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của xí nghiệp trong thời gian tới 59

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP 61

2.2.1 Quy trình xuất khẩu của Xí nghiệp 61

2.2.1.1 Nghiên cứu thị trường 62

2.2.1.2 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng 63

2.2.1.3 Lập phương án kinh doanh 64

Trang 5

2.2.1.5 Nhận L/C và kiểm tra L/C : 67

2.2.1.6 Phương thức thanh toán mà xí nghiệp thường sử dụng 68

2.2.1.7 Đánh giá chung về toàn bộ quy trình xuất khẩu của xí nghiệp 71

2.2.2 Toàn cảnh về ngành điều thế giới và Việt Nam 71

2.2.2.1 Tình hình sản xuất Điều: 71

2.2.2.2 Tình hình xuất khẩu Điều: 74

2.2.2.3 Thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam năm 2006 75

2.2.2.4 Nguyên nhân của những thành tựu đã đạt được là 77

2.2.2.5 Xu hướng phát triển của ngành điều trong thời gian tới 78

2.2.3 Tình hình xuất khẩu cuả xí nghiệp trong thời gian qua 79

2.2.3.1 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của xí nghiệp 79

2.2.3.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu nhân điều của xí nghiệp 81

2.2.3.3 Thị trường xuất khẩu của xí nghiệp 84

2.2.4 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu của xí nghiệp 95

2.2.4.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu mang lại 95

2.2.4.2 Thành tựu đạt được 96

2.2.4.3 Tồn tại: 97

Chương III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NHÂN ĐIỀU TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU XUẤT KHẨU DIÊN PHÚ 98

3.1 ĐẢM BẢO NGUỒN NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO CHO SẢN XUẤT 99

3.1.1 Lý do đề xuất 99

3.1.2 Nội dung của giải pháp : 99

3.1.3 Điều kiện khả thi của giải pháp: 100

3.1.4 Hiệu quả dự kiến của giải pháp: 101

3.2 ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 102

3.2.1 Lý do đề xuất: 102

3.2.2 Nội dung của giải pháp: 103

3.2.3 Điều kiện khả thi của giải pháp 105

3.2.4 Hiệu quả dự kiến của giải pháp 105

3.3 DUY TRÌ MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG HIỆN TẠI VÀ TÌM KIẾM KHÁCH HÀNG MỚI 106

Trang 6

3.3.2 Nội dung thực hiện : 106

3.3.3 Điều kiện khả thi của giải pháp 108

3.3.4 Hiệu quả mang lại 108

3 4 XÂY DỰNG TRANG WEB RIÊNG CHO XÍ NGHIỆP 109

3.4.1 Lý do đề xuất 109

3.5.2 Nội dung thực hiện 109

3.5.3 Điều kiện khả thi: 110

3.5.4 Hiệu quả của giải pháp 110

KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường 18

Bảng 1.2: Thay đổi chiến lược thâm nhập thị trường 19

Bảng 1.3: Thay đổi chiến lược phát triển thị trường 20

Bảng 1.4: Thay đổi chiến lược phát triển sản phẩm 21

Bảng 2.1: Phân tích kết cấu tài sản của xí nghiệp 37

Bảng 2.2: Phân tích kết cấu nguồn vốn của Xí nghiệp 41

Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 44

Bảng 2.4: Đánh giá các tỷ số tài chính 48

Bảng 2.5 : Tình hình lao động của xí nghiệp 2004-2005 53

Bảng 2.6: Tình hình chất lượng lao động tại Xí nghiệp 54

Bảng 2.7 Thu nhập bình quân người lao động năm 2004 – 2005 54

Bảng 2.8: Sản lượng, giá trị và đơn giá bình quân của nguyên liệu thu mua 56

Bảng 2.9 Tình hình thu mua nguyên liệu tại các Địa phương 57

Bảng 2.10: Danh sách khách hàng thường xuyên hợp tác làm ăn với xí nghiệp 59

Bảng 2.11: Danh sách 10 nước sản xuất điều thế giới và tỷ trọng điều thô của từng nước: 72

Bảng 2.12 : Xuất khẩu của Việt Nam qua 3 năm 2002 –2005 74

Bảng 2.13: Thị trường xuất khẩu nhân điều Việt Nam 76

Bảng 2.14 : Đơn giá bình quân các lọai nhân điều xuất khẩu sang các thị trường năm 2004 -2005 79

Bảng 2.15 Kim ngạch xuất khẩu của chủng lọai nhân điều 2004-2005 80

Bảng 2.16 Kim ngạch xuất khẩu của xí nghiệp năm 2003-2005 81

Bảng 2.17 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của xí nghiệp theo giá trị 82

Bảng 2.18 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của xí nghiệp theo sản lượng 83

Trang 8

thời gian qua : 86

Bảng 2.20: Tình hình xuất khẩu nhân điều sang thị trường Mỹ 87

Bảng 2.21: Dưới đây là danh sách khách hàng đã quan hệ làm ăn với công ty trong thời gian qua 88

Bảng 2.22 Tình hình xuất khẩu nhân điều sang thị trường Úc của xí nghiệp 88

Bảng 2.23 : Tình hình xuất khẩu nhân điều sang thị trường Anh 89

Bảng 2.24 : Danh sách khách hàng đã quan hệ làm ăn với xí nghiệp trong thời gian qua 90

Bảng 2.25: Tình hình xuất khẩu nhân điều sang thị trường Trung Quốc 92

Bảng 2.26: Danh sách các khách hàng Trung Quốc cuả xí nghiệp trong thời gian qua 93

Bảng 2.27: Tình hình xuất khẩu nhân điều sang thị trường Thuỵ sỹ 94

Bảng 2.28:Tình hình xuất khẩu nhân điều sang thị trường Canada 94

Bảng 2.29: Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh xuất khẩu 95

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của công ty 28

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất 34

Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất 36

Sơ đồ 2.4: Quy trình xuất khẩu của Xí nghiệp 61

Sơ đồ 2.5 : Làm thủ tục hải quan 65

Sơ đồ 2.6: Quy trình thực hiện L/C 69

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 : Sản lượng, giá trị và đơn giá bình quân của nguyên liệu thu mua 56

Biểu đồ 2.2 : Tình hình thu mua nguyên liệu theo sản lượng của xí nghiệp tại các vùng 57

Biểu đồ 2.3 : Tỷ trọng sản xuất điều thô của 10 nước sản xuất điều thế giới 72

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng cơ cấu thị trường xuất khẩu nhân điều của xí nghiệp 83

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu nhân điều của xí nghiệp theo sản lượng 84

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế toàn cầu ngày một gia tăng, khiến cho nền kinh tế của mọi quốc gia ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào nền kinh tế thế giới Do đó chủ chương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

là làm bạn với tất cả các nước trên thế giới thông qua chính sách “Đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá các quan hệ kinh tế”

Hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước nói riêng và thế giới nói chung Đối với Việt Nam xuất khẩu đã và đang góp phần trong trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Vì vậy nhà nước ta thực hiện khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu để thu nhiều ngoại tệ cho đất nước Xuất khẩu sẽ mở ra các cơ hội và điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển

- Mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần ổn định và phát triển sản xuất, bên

cạnh đó xuất khẩu còn giúp kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm Khi mà sản phẩm đã hết chu kỳ sống ở thị trường này nhưng tại thời điểm đó nó có thể bắt đầu một chu

kỳ tại một thị trường mới

- Tạo điều kiện kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất

- Hàng hoá chịu sự cạnh tranh trên trường thế giới về giá cả, chất lượng, đòi

hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện về sản phẩm

- Giảm bớt rủi ro trong kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp được bán ở

nhiều thị trường khác nhau có khả năng ổn định lớn hơn và tránh được rủi ro biến động của một thị trường

- Xuất khẩu nhằm giải thoát năng lực dư thừa của một số doanh nghiệp nhất

định trên thị trường nội địa không tiêu thụ hết sản phẩm sản xuất ra

- Đẩy mạnh xuất khẩu đem lại hiệu quả cho các doanh nghiệp, đồng thời nó

giúp cho các đất nước phát triển là phương hướng có tính chiến lược để đưa đất nước ta thành một nước công nghiệp

Trong những năm qua, lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đã giành được nhiều thành tựu đáng kể Tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước ngày một tăng, năm sau cao hơn năm trước Nếu như năm 1991, nước ta xuất khẩu đạt 2087 triệu

Trang 10

USD thì đến năm 2000 đã đạt tới 14308 triệu USD gấp 7 lần, trong đó kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt 4300 triệu USD, tăng hơn năm 1991 là 3,9 lần và chiếm 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam càng ngày càng mở rộng và thay đổi về cơ cấu thị trường Sau khi hệ thống XHCN tan rã, thị trường này không còn nữa thì các nước Châu Á đã nhanh chóng trở thành các bạn hàng xuất khẩu chính của ta Trong số các nước ở Châu Á thì Nhật Bản và ASEAN đóng vai trò lớn, tuy nhiên tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của ta sang các nước đó cũng

đã thay đổi theo hướng giảm dần và tăng ở các nước khối EU và châu Mỹ

Trong những năm qua, hàng nông sản là ngành hàng được nhà nước quan tâm đặc biệt Trong đó ngành điều là một trong những ngành được nhà nước khuyến khích quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển Cây điều không những là cây xoá đói giảm nghèo mà còn là cây có thể làm giàu cho những người nông dân Đây là một trong những ngành nông sản có tiềm năng xuất khẩu lớn, thu nhiều ngoại tệ cho đất nước Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu nhân điều của Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú gặp nhiều khó khăn, chưa mang lại hiệu quả cao cho xí nghiệp Xuất phát từ thực tế trên em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú ” để nghiên cứu và thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình

1 Mục đích nghiên cứu :

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu

- Đánh giá thực trạng về hoạt động xuất khẩu hạt điều tại Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú Để từ đó tìm ra tồn tại và nguyên nhân của tồn tại đó

- Tìm giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hạt điều của Xí nghiệp

2 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu và thị trường xuất khẩu nhân

điều của Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú

3 Phương pháp nghiên cứu :

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp quan sát

Trang 11

- Phương pháp phân tích tổng hợp với một số phương pháp khác

4 Những đóng góp của đề tài: Đề tài đưa ra một số giải pháp góp phần thúc đẩy

hoạt động xuất khẩu nhân điều của Xí nghiệp

Nội dung và kết cấu của đồ án gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

Chương 2 : Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú

Chương 3 : Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú

Nội dung đề tài nghiên cứu thực trạng XK nhân điều tại Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú

Đề tài đã tổng hợp nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và một số đặc điểm của hoạt động xuất khẩu điều, đồng thời tập trung đành giá thực trạng hoạt động xuất khẩu tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú Qua đó rút ra các những tồn tại vướng mắc và đề ra các giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cho Xí nghiệp

Trong thời gian thực hiện, em đã cố gắng hết mình để hoàn thành tốt nội dung yêu cầu đề ra nhưng vì thời gian thực tập có hạn và trình độ kiến thức lý luận của bản thân còn nhiều hạn chế cho nên trong quá trình vận dụng lý thuyết vào hoạt động thực tế để phân tích đánh giá các vấn đề trong xí nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Em rất mong được sự đóng góp của thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong Xí nghiệp và các bạn để đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Nha trang, tháng 11 năm 2006 Sinh viên thực hiện Huỳnh Thị Nhung

Trang 12

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

Trang 13

1.1 - KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 1.1.1 Khái niệm

Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh mà doanh thu thu được từ việc bán hàng hoá và dịch vụ cho thị trường nước ngoài và hàng hoá dịch vụ đó phải được vận chuyển ra khỏi biên giới quốc gia

Cơ sở hình thành hoạt động xuất khẩu là do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, nguồn nhân lực, các nguồn tài nguyên thiên nhiên dẫn đến sự khác biệt về lợi thế trong các lĩnh vực khác nhau của các quốc gia Để khai thác tốt tối đa lợi thế và khắc phục những hạn chế, tạo ra sự cân bằng giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành trao đổi các loại hàng hoá và dịch vụ với nhau Từ đó hoạt động xuất khẩu ra đời Tuy nhiên, xuất khẩu không chỉ diễn ra giữa các quốc gia có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực khác, ngay cả khi các quốc gia không có lợi thế gì về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực thì quốc gia đó vẫn có thể thu được lợi ích từ hoạt động xuất khẩu Điều này đã được lợi thế so sánh chứng minh

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu

Với mục tiêu là đa dạng hoá kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể lựa chọn các hình thức xuất nhập khẩu khác nhau Các loại hình xuất khẩu hiện nay mà các doanh nghiệp thường áp dụng là :

1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức giao dịch mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trực tiếp quan hệ với nhau bằng cách gặp mặt hoặc qua thư từ, điện tín để bàn bạc và thoả thuận với nhau về hàng hoá, giá cả và các điều kiện giao dịch, từ đó hàng hoá và dịch vụ của nhà xuất khẩu sẽ đưa tới tay nhà nhập khẩu

Về nguyên tắc xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm các rủi ro trong kinh doanh, song nó lại có các ưu điểm nổi bật sau: giảm bớt các chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng, với thị trường nước ngoài để biết được nhu cầu của khách hàng và tình hình bán

Trang 14

hàng của thị trường đó, ta có thể thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng sao cho phù hợp

1.1.2.2 Xuất khẩu uỷ thác

Xuất khẩu uỷ thác là hình thức kinh doanh trong đó các đơn vị ngoại thương đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, tiến hành làm các thủ tục hợp tác để xuất khẩu để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản xuất và nhờ đó thu được một khoản tiền nhất định ( thường là

tỉ lệ % giá trị của lô hàng xuất khẩu )

Ưu điểm của hình thức xuất khẩu uỷ thác là mức độ rủi ro thấp, đặc biệt là không cần bỏ vốn vào kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, đồng thời thu được một khoản lợi nhuận đáng kể

1.1.2.3 Tái xuất khẩu

Tái xuất khẩu là hình thức lại xuất khẩu trở lại nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhập khẩu và chưa qua chế biến ở nước tái xuất

Ưu điểm của hình thức tái xuất khẩu là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn Sở dĩ có hoạt động tái xuất khẩu là do thuận lợi và khó khăn trong quan hệ thượng mại giữa các nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, chẳng hạn như cấm vận, trừng phạt kinh tế,

Chủ thể tham gia vào hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia của ba quốc gia: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước tái xuất Vì thế còn gọi giao dịch tái xuất là giao dịch tay ba hay giao dịch tam giác

Hàng hoá là đối tượng xuất khẩu có thể đi thẳng từ nước xuất khẩu tới nước nhập khẩu hoặc từ nước xuất khẩu sang nước tái xuất và sau đó mới tới nước nhập khẩu

Hình thức xuất khẩu có rất nhiều và rất đa dạng Trong thực tế hoạt động xuất khẩu đối với một doanh nghiệp ngoại thương có thể thực hiện cùng một lúc hay vài hình thức xuất khẩu khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện và khả năng thực tế của từng doanh nghiệp cụ thể

Trang 15

1.1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu

- Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có thị trường là thị trường nước ngoài và chủ thể mua bán là khách hàng, bạn hàng và các tổ chức nước ngoài Khi xuất khẩu, doanh nghiệp có quan hệ giao dịch bán hàng cho các cá nhân, hãng nhập khẩu, nhà môi giới

- Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ về chất luợng, giá cả và phương thức thanh toán, phương thức mua bán Khi xuất khẩu hàng hóa sang một nước nào đó, doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với nhiều đối thủ ở nhiều nước khác nhau cùng cạnh tranh trên một thị trường Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạch tranh

- Việc thanh toán giữa các tổ chức kinh tế trong mua bán ngoại thương phải dùng ngoại tệ có giá trị chuyển đổi Chính vì vậy sự thay đổi giữa tỷ giá hối đoái, sự biến động của thị trường tiền tệ quốc tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu

- Hoạt động xuất nhập khẩu không chỉ ảnh hưởng bởi các quan hệ kinh tế mà còn ảnh hưởng rất mạnh của các quan hệ chính trị xã hội quốc tế, chính sách khuyến khích xuất khẩu và các chính sách bảo hộ sản xuất trong nước là các chính sách tác động đến hoạt động thương mại quốc tế của doanh nghiệp

1.1.4 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

v Đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất

và tiêu dùng của nước này với nước khác Hoạt động đó không chỉ diễn gia với các

cá thể riêng biệt mà phải có sự tham gia của toàn bộ hệ thống kinh tế với sự điều hành của nhà nứơc Chính vì vậy xuất khẩu có vai trò to lớn đến phát triển kinh tế

xã hội của mỗi quốc gia Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu ngân sách, kích thích đổi mới cộng nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao mức sống cho nhân dân Vai trò của hoạt động xuất khẩu được thể hiện như sau:

Trang 16

- Xuất khẩu tạo ngồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công cuộc

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Để thực hiện đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trước mắt chúng ta cần phải nhập khẩu một số lượng máy móc lớn, trang thiết bị hiện đại từ bên ngoài nhằm trang bị cho nền sản xuất trong nước Nguồn vốn để nhập khẩu thường dựa vào các nguồn chủ yếu sau:

+ Vay từ nước ngoài

+ Từ tiền viện trợ của các tổ chức, chính phủ nước ngoài

+ Đầu tư từ nước ngoài

+ Ngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu

Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, nguồn viện trợ và đầu tư nước ngoài thì có hạn, hơn nữa các nguồn này thường bị phụ thuộc vào nước ngoài Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là tiền thu được từ hoạt động xuất khẩu

Ở Việt Nam thời kỳ 1986-1990 nguồn thu từ xuất khẩu đảm bảo hơn 55% nhu cầu ngọai tệ cho nhập khẩu, năm 1991-1995 là 75,3% và 1996-2000 là 84,4%

- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã

và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Ngày nay, đa số các nước đều lấy nhu cầu thị trường thế giới làm cơ sở để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Điều này có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện ở :

+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển Chẳng

hạn như khi xuất khẩu hàng dệt may xuất khẩu thì tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển như: trồng bông, kéo sợi, thuốc nhuộm, tẩy hấp cũng như vậy, sự phát triển của ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu kéo theo sự phát triển của ngành trồng trọt, chăn nuôi, và các ngành công nghiệp khác

Trang 17

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, góp phần

làm cho sản xuất ổn định và phát triển, tạo ra lợi thế nhờ quy mô

+ Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá sản xuất, nâng cao

hiệu quả sản xuất của quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá phát triển cả về chiều

rộng lẫn chiều sâu Ngày nay, với một loạt sản phẩm người ta nghiên cứu thiết kế, thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ

ở nước thứ tư và thanh toán ở nước thứ năm Như vậy, hàng hoá được sản xuất ra ở một nước nhưng tiêu thụ ở những nước khác nhau cho thấy tác động ngược trở lại đối với việc chuyên môn hoá sản xuất

+ Thông qua hoạt động xuất khẩu, hàng hoá của một quốc gia có điều kiện

tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng Cuộc

cạnh tranh này buộc các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành một cơ cấu sản xuất hợp lý luôn thích nghi được với sự biến động của thị trường thế giới Ngoài ra, còn tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yêu tố đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước, mở rộng khả năng tiêu dùng quốc gia

- Xuất khẩu có vai trò khuyến khích, đổi mới trang thiết bị và công nghệ

sản xuất

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hướng ra thị trường thế giới, một thị trường ngày càng cạnh tranh quyết liệt Sự tồn tại và phát triển của hàng hoá xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng, giá cả Do đó phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuật công nghệ sản xuất ra chúng Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất trong nước luôn luôn đổi mới, luôn luôn tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất lượng công nghệ sản xuất Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị sản xuất và kinh doanh, đòi hỏi nâng cao tay nghề người lao động

- Xuất khẩu có tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống nhân dân thể hiện trên nhiều phương diện Một mặt sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm

Trang 18

việc và có thu nhập ổn định Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế với các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên thương trường quốc tế, xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu

Đối với nước ta hướng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc phát triển kinh tế đối ngoại, qua đó tranh thủ nắm bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt Nam so với thế giới

v Đối với doanh nghiệp

Ngày nay xu hướng vươn ra thị trường nước ngoài là một xu hướng của tất

cả các quốc gia và các doanh nghiệp, việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ ra nước ngoài mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với bạn hàng trong và ngoài nước trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín của các doanh nghiệp trên thị trường

- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường quốc tế Qua đó có điều kiện giữ gìn, nâng cấp và phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ, phát triển hệ thống các kênh phân phối sản phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp doanh nghiệp nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài để cải thiện sản phẩm cho phù hợp, đa dạng hoá sản phẩm

- Xuất khẩu đảm bảo cho doanh nghiệp luôn nâng cao việc sử dụng kỹ năng quản lý chuyên môn chẳng hạn như kĩ năng quản lý hoạt động xuất khẩu bán hàng

Trang 19

trên thị trường quốc tế, quản lý và dự đoán những xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái Mặt khác, qua xuất khẩu doanh nghiệp có được nguồn ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật để tái đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, các sản phẩm hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động vào làm việc tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, tạo nguồn thu ngoại tệ để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng, vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân, vừa tăng khả năng quay vòng vốn nhanh, tạo điều kiện

thu được lợi nhuận cao

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

1.2.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô

Các yếu tố môi trường vĩ mô là các yếu tố khách quan tác động vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự tồn tại của các yếu tố này có thể mang lại những cơ hội cúng có thể gây ra các khó khăn, trở ngại cho doanh nghiệp Nghiên cứu những yếu tố này không phải để doanh nghiệp có thể điều khiển được chúng theo ý muốn của bản thân doanh nghiệp mà là để doanh nghiệp có khả năng thích ứng tốt nhất với những thay đổi của các yếu tố này

v Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố thuộc về vị trí địa lý, điều kiện thời tiết, khí hâu, tài nguyên thiên nhiên, môi trường Các yếu tố này ở các quốc gia sẽ rất khác nhau Có những nước điều kiện tự nhiên rất ưu đãi và thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế trong một số lĩnh vực, nhưng cũng có những quốc gia không được thiên nhiên ưu đãi Các yếu tố thuộc môi trường này có tác động đến rất nhiều lĩnh vực của một quốc gia Nhiều khi nó là động lực, là cơ sở tiền đề tạo điều kiện cho một quốc gia phát huy nội lực sẵn có của mình nhưng cũng không vì thế mà nói rằng các quốc gia có điều kiện tự nhiên không thuận lợi lại không thể phát triển

v Môi trường chính trị, luật pháp

Nhân tố này bao gồm các chính sách, luật lệ, quy chế, chế độ đãi ngộ, thủ tục, quy định của nhà nước Mức độ ổn định của chính trị hoặc tính bền vững của Chính phủ Ở mỗi quốc gia khác nhau thì môi trường chính trị, luật pháp cũng rất

Trang 20

khác nhau Xuất khẩu là hoạt động giao thương giữa các quốc gia với nhau, do đó hoạt động này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu Cụ thể như sau:

- Sự ổn định chính trị: ở những quốc gia có sự bất ổn chính trị cao sẽ làm cho

các nước xuất khẩu có tâm lý e ngại khi xuất hàng hoá và dịch vụ sang những nước này vì mức độ rủi ro cao Ngoài ra có những chính phủ có những thay đổi liên tục đôi khi bằng baọ lực ngay cả khi không thay đổi một chế độ cũng có thể đi đến những quyết định cực đoan như:

+ Tài sản của doanh nghiệp nước ngoài bị xung công

+ Tài khoản bị phong toả

đều gây trở ngại nhất định cho hoạt động xuất khẩu

- Thái độ của nước sở tại đối với nhà kinh doanh nước ngoài:

Một số nước rất dễ dãi ban hành những luật lệ, chính sách khuyến khích đầu

tư, tinh giảm về cấp giấp phép và các quy định liên quan đên hoạt động xuất nhập khẩu đã tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi cho các đối tác nước ngoài, tạo cơ hội thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển Ngược lại một số nước rất khắt khe đối với các nhà kinh doanh ngoại quốc như việc các chính phủ nước này sẽ đưa ra các yêu cầu về hạn ngạch nhập khẩu, hạn chế sử dụng ngoại tệ và quy định tỷ lệ cao về

sự có mặt của người địa phương trong hội đồng quản trị

- Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền: Đó là mức độ mà chính quyền nước

chủ nhà điều hành một hệ thống hữu hiệu để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nước ngoài Xử lí thuế quan hiệu quả, thông tin thị trường thích đáng, hiêu lực của chính phủ trung ương đối với chính quyền địa phương cao sẽ tạo được lòng tin và uy tín cho các đối thủ nước ngoài trước khi họ quyết định hợp tác làm ăn lâu dài

- Những quy định : về quản lý ngoại hối, sự biến động của tỷ giá hối đoái,

các quy định mang tính chất bắt buộc về phát luật và quản lý những việc cấm đoán hoặc kiểm soát các lọai hàng hoá và dịch vụ, cấm một số phương thức hoạt động thương mại, kiểm soát về giá cả, các tiêu chuẩn mang tính chất bắt buộc đối với sản phẩm đều có ảnh hưởng đến hoạt động ngoại thương đặc biệt là xuất khẩu

Trang 21

v Môi trường kinh tế

Các yếu tố kinh tế chi phối hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp: thu nhập bình quân đầu người, lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lực lượng lao động, xu hướng phát triển của tổng thu nhập quốc dân, chu kỳ kinh tế Trong đó cần chú ý đến các yếu tố nổi bật có tác động mạnh đến hoạt động xuất khẩu như:

-Tỷ lệ phát triển kinh tế : Tỷ lệ phát triển kinh tế có xu hướng làm dịu bớt các

áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực cạnh tranh của doanh nghiệp vì nó làm tăng nhu cầu tiêu dùng của dân chúng Ngược lại, nền kinh tế suy giảm sẽ làm giảm nhu cầu tiêu dùng dễ tạo ra cạnh tranh về giá cả trong các ngành kinh doanh thuộc giai đoạn bão hoà

-Lãi xuất ngân hàng: hoạt động xuất khẩu luôn gắn liền với những hoạt động

ngân hàng trong đó lãi xuất ngân hàng là yếu tố hết sức quan trọng luôn khiến các doanh nghịệp quan tâm Mức lãi xuất cao, thấp có ảnh hưởng đến sự tăng giảm nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp và còn quyết định đến vốn đầu tư của doanh nghiệp

-Tỷ giá hối đoái: sự biến động của tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể đến

giá cả cạnh tranh trong hoạt động xuất nhập khẩu

-Tỷ lệ lạm phát: lạm phát làm cho doanh nghiệp khó đoán trước được tương

lai, làm cho tỷ lệ tăng trưởng kinh tế chậm lại, lãi xuất tín dụng tăng lên, tiến trình đầu tư dài hạn dễ gặp rủi ro Tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu

v Môi trường văn hoá, xã hội

Mỗi nước đều có các tập tục, tập quán riêng được hình thành từ truyền thống văn hoá lâu đời, có ảnh hưởng rất lớn đến các tập quán tiêu dùng của dân cư nước

đó

Tuy sự giao lưu văn hoá giữa các nước làm xuất hiện khá nhiều tập tính tiêu dùng chung cho mọi dân tộc, song các yếu tố văn hoá truyền thống vẫn còn rất bền vững có ảnh hưởng rất mạnh đến thói quen và tâm lý tiêu dùng Đặc biệt chúng thể hiện rất rõ trong sự khác biệt giữa truyền thống phương Đông và phương Tây, giữa các tôn giáo, giữa các chủng tộc

Trang 22

Trên thế giới có những nền văn hoá hết sức thuần nhất như Trung Quốc, Nhật Bản song cũng có những nền văn hoá hết sức phức tạp như Hoa Kỳ Vì thế trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chúng ta cần chú ý đến các yêu tố này

để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng thị trường, từng Quốc gia

1.2.2 Các nhân tố môi trường vi mô

Các nhân tố này diễn gia trong mô trường tác nghiệp của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều hành các yếu tố này theo xu hướng phát triển của bản thân doanh nghiệp Nghiên cứu các nhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp để từ đó

Đối với hoạt động ngoại thương, khách hàng tồn tại trên phạm vi rất rộng, có thể họ ở rất nhiều quốc gia khác nhau thậm chí là trên toàn thế giới Chính vì vậy doanh nghiệp ngoại thương phải tìm hiểu, nghiên cứu rất kĩ lưỡng về các bạn hàng nước ngoài trước khi tiến hành giao thương buôn bán với họ

v Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là những người cung ứng nguyên vật liệu, trang thiết bị, súc lao động và cả những thông tin, dich vụ, Nói chung là cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì các yếu tố đầu vào là không thể thiếu, do đó vai trò của nhà cung cấp đối với doanh nghiệp ngoại thương cũng không thể không kể đến Trong thực tế có khi có rất nhiều nhà cung ứng cung cấp các loại sản phẩm mà doanh nghiệp ngoại thương cần, trong trường hợp này doanh

Trang 23

nghiệp có lợi thế về giá cạnh tranh hoặc về chất lượng sẩn phẩm trên thị trường đầu vào Nhưng ngược lại cũng có khi ngành kinh doanh của doanh nghiệp lại có rất ít nhà cung cấp thậm chí chỉ có một thì sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp khi nhà cung cấp này đòi nâng giá cao hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp theo ý chủ quan của nhà cung cấp bất kỳ lúc nào

Việc nâng giá đầu vào của nhà cung cấp thì doanh nghiệp có thể dự trù, tính toán, cân nhắc sao cho hợp lý vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng chất lượng của các yếu tố đầu vào là rất quan trọng nó quyết định đến sản phẩm đầu ra Bất kỳ một sản phẩm nào muốn bán trên thị trường và được khách hàng chất nhận thì phải đảm bảo về chất lượng Ở một số thị trường người ta quy định về chất lượng hàng hoá của nước khác nhập khẩu vào nước họ Cách tốt nhất để doanh nghiệp tránh được sự mặc cả về giá và sức ép của nhà cung cấp là xây dựng mối quan hệ tốt đẹp đôi bên cùng có lợi hoặc dự trù các nguồn cung cấp đa dạng khác nhau Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp về nhà cung cấp nguyên vật liệu diễn ra rất gay gắt do thiếu hụt nguyên vật liệu

v Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố không thể bỏ qua trong việc đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thương nói chung và trong việc hình thành mức giá nói riêng ” Chúng ta có thể bán với mức giá nào để có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các đối thủ trên thị trường” Chính

vì thế sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, cũng từ đó doanh nghiệp có thể nhận định được những tiềm năng, vị thế và những hạn chế của doanh nghiệp trên thị trường một cách khách quan nhất

Trang 24

chênh lệch khá lớn giữa giá nhà sản xuất với giá người tiêu dùng cuối cùng phải trả

và giá nội địa của nhà sản xuất đưa ra, trong ngoại thương còn có giá tại thị trường nước ngoài Chính vì thế đòi hỏi các nhà quản trị phải cân nhắc và tính toán sao cho không ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp trên cả hai loại thị trường Mặt khác, sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán được ở nhiều thị trường khác nhau trên phạm vi toàn cầu

1.3 MỘT SỐ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

1.3.1 Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ

Số lượng xuất khẩu thực tế CTHTKHTT=

Số lượng xuất khẩu theo kế hoạch Chỉ tiêu này phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu đề ra xem có đáp ứng yêu cầu kế hoạch hay không

1.3.2 Chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu

Doanh thu là số tiền thu được sau khi được khách hàng chấp nhận và tiêu thụ Doanh thu cao hay thấp thấp thể hiện công tác tiêu thụ sản phẩm tốt hay xấu

1.3.3 Chỉ tiêu về chi phí

Trong giá thành toàn bộ của sản lượng hàng hoá có các yếu tố cấu thành là chi phí lưu thông hay chi phí cho khâu tiêu thụ Trong kinh doanh thương mại, giá vốn hàng bán là một chi phí vô cùng quan trọng, đây là một khoản giúp doanh nghiệp định ra được các khoản chênh lệch để thu lợi nhuận Chi phí giá thành cho một đơn vị sản phẩm càng nhỏ, điều này khẳng định kết quả kinh doanh càng cao, trong đó phải kể đến các công tác tiêu thụ sản phẩm

1.3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả sau cùng, nó là một chỉ tiêu trong toàn bộ hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh Lợi nhuận cao hay thấp tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

1.3.5 Tỷ suất chi phí lưu thông hàng hoá xuất khẩu

Tỷ suất chi phí lưu thông hàng hoá xuất khẩu là mức chi phí lưu thông cho một đơn vị lưu thông hàng hoá xuất khẩu nó được xác định bằng tỷ số tổng mức lưu thông hàng hoá xuất khẩu và tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất khẩu( hay mức doanh thu hàng hoá xuất khẩu)

Chi phí lưu thông hàng hoá xuất khẩu

Tổng doanh thu hàng xuất khẩu Các chỉ tiêu trên xét riêng vẫn chưa đánh giá chính xác họat động xuất khẩu nói chung của xí nghiệp Do đó chúng ta có thể đánh giá các chỉ tiêu sau:

1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác xuất khẩu 1.3.6.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn tham gia sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng lớn

Lợi nhuận HVKD=

Trang 26

1.4 MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG Bảng 1.1 : Chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường

Các chỉ tiêu Hàng hoá hiện có Hàng hoá mới Thị trường hiện có 1 Thâm nhập sâu hơn vào

1.4.1 Chiến lược thâm nhập thị trường

Thâm nhập thị trường là tìm cách tăng trưởng các sản phẩm hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ Doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai cách:

Doanh nghiệp có thể tăng thị phần nếu có thể thực hiện một trong các điều kiện sau:

+ Tăng sức mua sản phẩm : sức mua của khách hàng là hàm số biểu thị mối

quan hệ giữa tần suất mua hàng và khối lượng hàng mua được Vì vậy doanh nghiệp

cố gắng thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn hoặc sử dụng mỗi lần với số lượng sản phẩm nhiều hơn bằng các chiếnlược Marketing : Quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng

+ Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh : hình thức lôi kéo khách

hàng từ phía đối thủ cạnh tranh là chú trọng đến một trong các khâu của công tác

Marketing ( sản phẩm, giá, nơi tiêu thụ và khuyến mại )

+ Mua lại đối thủ cạnh tranh: Thứ nhất, nếu tăng thị phần khác không hấp

dẫn thì Doanh nghiệp có thể xem xét mua đứt một trong các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình Việc mua lại công ty có thể được xem là chiến lược thâm nhập thị trường khi nào công ty có thể mua lại mua lại sản xuất của một mặt hàng và cạnh tranh trong cùng một thị trường với hãng mua lại nếu không đó chỉ là đa dạng hoá hàng ngang

Trang 27

Thứ hai, việc thâm nhập thị trường cũng có thể bao hàm việc tăng quy mô

tổng thể thị trường bằng cách làm cho những người từ trước đến nay không sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp tại thị trường đích hiện tại bắt đầu sử dụng sản phẩm

đó Lưu ý, nếu khách hàng mới nằm ngoài thị trường hiện tại thì chiến lược được tiến hành có thể được coi là chiến lược phát triển thị trường

Bảng1.2: Thay đổi chiến lược thâm nhập thị trường Sản phẩm Thị trường Ngành Cấp độ ngành Công nghệ

1.4.2 Phát triển thị trường

Phát triển thị trường là tìm cách tăng trưởng bằng con đường thâm nhập vào thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm hiện đang sản xuất của doanh nghiệp Có 3 cánh thực hiện công việc này :

- Tìm thị trường trên các địa bàn mới : doanh nghiệp sẽ nỗ lực tìm kiếm

cho mình một thị trường mới về mặt địa lý, có thể là một quốc gia hoàn toàn mới hoặc một vùng khác trong nước bằng cách:

+ Về mặt đối nội : Doanh nghiệp có thể tìm nhà phân phối mới, mở rộng lực

lượng bán hàng hoặc mở thêm mạng lưới tiêu thụ mới

+ Về mặt đối ngoại: Doanh nghiệp có thể hội nhập ngang với một hãng

đang cần một thị trường đích khác

- Tìm các thị trường mục tiêu mới : doanh nghiệp sẽ tìm kiếm các nhóm

đối tượng khách hàng mục tiêu hoàn toàn mới trong cùng một địa bàn thị trường hiện tại bằng cách có thể phát triển các kênh tiêu thụ mới, sử dụng các phương tiện quảng cáo thông báo những đặc tính của sản phẩm phù hợp với nhóm khách hàng thuộc thị trường mới của doanh nghiệp

- Tìm ra giá trị sử dụng mới của sản phẩm : Nhiều sản phẩm có nhiều

công dụng mà doanh nghiệp có thể khai thác Mỗi công dụng mới của sản phẩm có thể tạo ra một thị trường hoàn toàn mới Trong đa số các trường hợp sản phẩm phải chuyển hoá để tạo ra ứng dụng mới Trong trường hợp này, quả thực chiến lược

Trang 28

phát triển thị trường tạo ra chu kỳ sống mới của sản phẩm và vì vậy chiến lược này

nên phối hợp với chiến lược phát triển sản phẩm

Bảng 1.3: Thay đổi chiến lược phát triển thị trường

Sản phẩm Thị trường Ngành Cấp độ ngành Công nghệ

1.4.3 Chiến lược phát triển sản phẩm

Chiến lược phát triển sản phẩm là tìm cách tăng trưởng thông qua việc phát triển sản phẩm mới để tiêu thụ tại các thị trường hiện tại của doanh nghiệp Chiến lược này có thể nhằm vào các sản phẩm riêng biệt hoặc toàn bộ các sản phẩm của doanh nghiệp

- Phát triển sản phẩm riêng biệt có 4 cách:

+ Cải tiến tính năng của sản phẩm: có thể tạo sản phẩm mới bằng cách hoán

cải, bổ sung thêm hoặc bố trí lại các tính năng hoặc nội dung của sản phẩm cũ Nói chung, những thay đổi này là nhằm cải tiến sản phẩm bằng cách mở rộng tính đa dạng, an toàn và tiện lợi của sản phẩm Lợi ích của chiến lược này mang lại là có thể được thực hiện một chác nhanh chóng và gây được lòng nhiệt tình của người bán hàng, đại lý và khách hàng

+ Cải tiến về chất lượng : mục đích của cách làm này là tăng độ tin cậy, độ

bền, độ bền khẩu vị hoặc các tính năng khác của sản phẩm Cũng có thể phát triển các phiên bản khác nhau của cùng một loại sản phẩm bằng cách sản xuất các sản phẩm với chất lượng khác nhau

+ Cải tiến kiểu dáng : có thể cải tiến hình thức thẩm mỹ của sản phẩm bằng

cách thay đổi màu sắc, thiết kế bao bì, kết cấu của sản phẩm

+ Thêm mẫu mã: có thể phát triển thêm mẫu mã và kính cỡ sản phẩm khác nhau

Kết quả của bất kỳ một phương thức nêu trên đều dẫn đến việc tạo ra một sản phẩm “đời mới” Các sản phẩm mới còn được tạo ra bằng cách xem xét lại toàn bộ

cơ cấu mặt hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất

- Phát triển cơ cấu ngành hàng : các phương án của phương pháp này là

bổ xung các nguồn hàng mới hoặc cải tiến các sản phẩm hiện đang sản xuất

Trang 29

Thứ nhất, kéo dãn cơ cấu mặt hàng, nghĩa là nối dài cơ cấu mặt hàng Có 3 cách

+ Kéo dãn xuống phía dưới : khi cơ cấu của mặt hàng đang ở đỉnh điểm của

thị trường thì doanh nghiệp cần xem xét đến việc tăng thêm các mặt hàng nhất định

để lấp kín khoảng chống ở phía dưới bằng cách tạo ra các sản phẩm rẻ tiền hơn Nếu không lấp kín khoảng dưới của thị trường thì sẽ tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh xâm nhập Tuy nhiên chiến lược này cũng không phải không có những vướng mắc gặp phải Thứ nhất các sản phẩm cũ có thể làm khách hàng xa rời các sản phẩm hiện hành Thứ hai, các sản phẩm mới này khiến cho các đối thủ cạnh tranh tìm cách thâm nhập phần trên của thị trường

+ Kéo dãn lên phía trên : là bổ xung các sản phẩm phục vụ cho phần trên của

thị trường bằng cách tạo ra các sản phẩm tinh sảo hơn, chất lượng cao hơn Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là sản phẩm mới thường gặp phải sự cạnh tranh cứng rắn, quyết liệt và khó lòng thuyết phục được khách hàng tin vào chất lượng gia tăng của sản phẩm mới

+ Kéo dãn hai chiều : khi doanh nghiệp đang chiếm vị trí khu giữa của thị

trường thì có thể xem xét việc kéo dãn theo hai hướng bằng cách đưa ra các sản phẩm mới phục vụ cho cả phần trên và phần dưới của thị trường

Thứ hai, quyết định lập kín cơ cấu mặt hàng, tức là tăng thêm số danh mục

mặt hàng trong cơ cấu mặt hàng hiện tại Mục đích chính của việc này là sao cho khách hàng thấy cái mới khác biệt của sản phẩm và họ sẽ mua loại sản phẩm mới này không phải vì mua cái cũ mà mua thêm khi đã có cái cũ đó

Thứ ba, ra quyết định hiện đại hoá cơ cấu mặt hàng khi chiều dài cơ cấu mặt

hàng vẫn còn chấp nhận đựơc nhưng cần thiết phải có những điều chỉnh nhằm đổi mới kiểu dáng và đưa vào việc ứng dụng các tiến bộ công nghệ

Bảng 1.4: Thay đổi chiến lược phát triển sản phẩm Sản phẩm Thị trường Ngành Cấp độ ngành Công nghệ

Trang 30

1.4.4 Chiến lược chiếm lĩnh thị trường

Doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ Marketing để lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh về phía mình, lôi kéo các khách hàng tương lai chưa mua sản phẩm của công ty phải thay đổi thái độ Doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh thị trường mới hoặc có thể mở ra hay mua những cơ sở sản xuất hoàn toàn không liên quan gì đến danh mục hành hoá và thị trường hiện có của mình Một số công ty ra sức tìm kiếm những ngành sản xuất hấp dẫn nhất theo quan điểm của mình và mới đối với

xã hội Theo ý kiến của họ thì một nửa bí quyết thành công là xâm nhập vào những lĩnh vực hoạt động hấp dẫn chứ không phải là cố gắng đạt được hiệu quả kinh tế trong khuôn khổ một ngành không hấp dẫn

Trang 31

Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN HAT ĐIỀU XUẤT

KHẨU DIÊN PHÚ

Trang 32

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU DIÊN PHÚ

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp

Ø Giới thiệu chung

Tên đầy đủ: xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú

Tên giao dịch:Apex-centimex Trụ sở giao dịch: km 1452 Quốc lộ 1A-xã Diên phú-Huyện Diên Khánh –

Khánh Hòa

Điên thọai : (058)770.300-(058)770.301 Fax: 058.770.301

Tài khoản giao dịch: 73.012.457 tại ngân hàng đầu tư phát triển Khánh Hòa Giấy phép kinh doanh số: 03/47/8 do sở kế hoạch đầu tư cấp ngày

Xí nghiệp là cơ sở sản xuất, chế biến hạt điều xuất khẩu đặt dưới sự quản lý trực tiếp của công ty xuất khẩu tổng hợp III - Bộ thương mại và hoạt động theo điều

lệ của xí nghiệp, do công ty ban hành theo quyết định số 740/QĐ-TCCB ngày 20/11/2001

Tháng 5 năm 2001 công ty tiến hành san lấp mặt bằng, tháng 8 năm 2001 khởi công xây dựng xí nghiệp với tổng số vốn đầu tư 8,5 tỷ đồng, chia làm 2 giai đoạn:

Trang 33

- Giai đoạn 1 hoàn thành và đưa vào sử dụng vào tháng1/2002, với tổng số vốn 5,5 tỷ đồng, công suất chế biến 3000 tấn nguyên liệu /năm

- Giai đoạn 2: Tăng vốn thêm 3 tỷ, công suất chế biến toàn bộ là 6000 tấn nguyên liệu/năm

Nguồn vốn đầu tư của xí nghiệp được hình thành từ nguồn vốn vay trung hạn 70%, vốn tự có 30% Xí nghiệp bắt đầu hoạt động từ tháng 2 năm 2002, trong

đó giai đoạn sản xuất thử là từ tháng 3/2002

Giai đoạn đầu khi vừa đi vào hoạt động, toàn xí nghiệp chỉ có gần 300 cán

bộ công nhân viên hoạt động gặp rất nhiều khó khăn do công nhân mới chưa thành thạo nên tiêu hao nhiều nguyên liệu Bên cạnh đó xí nghiệp còn gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm, thị trường tiêu thụ hạn chế Tuy nhiên với nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp đã từng bước khắc phục khó khăn thử thách không ngừng phát triển và mở rộng sản xuất Ngay trong năm đầu đi vào hoạt động xí nghiệp đã làm ăn có lãi, đây là một sự động viên rất lớn đối với toàn thể xí nghiệp

Trong 5 năm hoạt động và phát triển, xí nghiệp đã dần khẳng định được tên tuổi của mình trên thị trường trong và ngoài nước, đem lại việc làm cho gần 1000 lao động trong tỉnh, góp phần không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội địa phương

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp

Ø Chức năng:

Chức năng chính của xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú là tổ chức thu mua, chế biến, kinh doanh xuất khẩu hạt điều nguyên liệu, nhân điều sau khi chế biến

Ø Nhiệm vụ:

- Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Dên Phú là một đơn vị nhà nước,

trực thuộc công ty xuất nhập khẩu Tổng Hợp III- Bộ Thương Mại, hạch toán độc

lập và có con dấu riêng để giao dịch

Trang 34

- Xí nghiệp có nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch mà công ty giao phó, chụi

trách nhiệm vật chất về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và tuân thủ theo chính sách pháp luật của nhà nước Đồng thời chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất phù hợp nhu cầu thị trường và kế hoạch chung của công ty

- Xí nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát

triển nguồn vốn kinh doanh mà công ty giao phó

- Xí nghiệp có nhiệm vụ bù đắp, trang trải các khoản chi phí trong kinh

doanh đảm bảo hoạt động có lãi Từng bước mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết

bị, nâng cao năng xuất lao động, giảm tiêu hao nguyên liệu

- Hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên theo đúng quy định của quản lý tài chính

- Thực hiện bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị và hoàn thành nghĩa

vụ với nhà nước về việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Ø Tính chất hoạt động

- Sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế

- Xuất khẩu thu ngoại tệ cho đát nước

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tạo địa phương và các địa bàn lân cận

Ø Vai trò của xí nghiệp đối với địa phương và nền kinh tế

Cây điều là loại cây công nghiệp được trồng với diện tích lớn ở tỉnh Khánh Hoà nói riêng và nước ta nói chung mang lại giá trị lớn trong các mặt hàng xuất khẩu nông sản Việc xây dựng nhà máy chế biến xuất khẩu hạt điều xuất khẩu đã quyết định đầu ra cho các hộ nông dân trong tỉnh và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh, tăng thu nhập, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế và đóng góp vào ngân sách địa phương Góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ môi trường, thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của chính phủ

Trang 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú

Theo quyết định của Giám đốc công ty xuất nhập khẩu tổng hợp III về điều

lệ tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú như sau:

Điều 8: Đứng đầu xí nghiệp là Giám đốc Xí nghiệp Giám đốc Xí nghiệp tổ

chức, điều hành công việc theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm toàn diện trước giám đốc công ty, trước cán bộ công nhân viên và trước pháp luật

Điều 9: Giúp việc cho Giám đốc Xí nghiệp có từ 1 đến 2 Phó giám đốc và

một kế toán trưởng do Giám đốc Xí nghiệp đề nghị và được Giám đốc công ty bổ nhiệm

- Các Phó giám đốc xí nghiệp được Giám đốc Xí nghiệp phân công ủy nhiệm

quản lý, điều hành một số công việc của Xí nghiệp Đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp về những công việc được phân công

- Kế toán trưởng xí nghiệp giúp giám đốc xí nghiệp việc tổ chức thực hiện

công tác kế toán, thống kê theo qui định của pháp luật đồng thời chịu sự kiểm tra, kiểm soát của phòng tài vụ công ty xuất nhập khẩu tổng hợp III đối với các báo cáo

tài chính của xí nghiệp và về nghiệp vụ

Điều 10: Tổ chức bộ máy Xí nghiệp được quy định như sau:

- 3 Phòng trực thuộc xí nghiệp gồm: phòng kế toán tài vụ, phòng tổ chức

hành chính, Phòng nghiệp vụ - kinh doanh Các cán bộ trưởng phó phòng được Giám đốc Xí nghiệp đề nghị và được Giám đốc Công ty bổ nhiệm

- 3 Phân xưởng sản xuất gồm: phân xưởng chao dầu cắt tách, phân xưởng

bóc vỏ lụa và sấy, phân xưởng phân loại Các quản đốc và phó quản đốc phân xưởng do Giám đốc Xí nghiệp đề nghị và được Giám Đốc Công ty bổ nhiệm

- Các tổ kỹ thuật trực thuộc xí nghiệp, tổ sản xuất thuộc phân xưởng do giám

đốc xí nghiệp quyết định và cử cán bộ phụ trách

- Chức năng, nhiệm vụ, và các mối quan hệ giữa các phòng, các phân xưởng,

các tổ kỹ thuật, các tổ sản xuất của Xí nghiệp do Giám đốc Xí nghiệp quyết định

Trang 36

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Xí nghiệp

Ngày nay, do tính chất xã hội hoá ngaỳ càng cao và phân công lao động ngày càng sâu cho nên vai trò của quản lý rất được coi trọng Quản lý phải biết phối hợp nhiều yếu tố thuận lợi cũng như biết cách hạn chế những rủi ro, khó khăn nhằm đạt được những mục tiêu cao nhất trong sản xuất kinh doanh Do đó đòi hỏi bộ máy quản lý của xí nghiệp phải phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, phải phát huy hết khả năng, làm đúng chức năng, trách nhiệm của mình, đáp ứng đựơc yêu cầu giải quyết tất cả các tình huống xảy ra một cách kịp thời Vì vậy, việc tổ chức một bộ máy quản lý phù hợp quy mô từng công ty là hết sức quan trọng, nó giúp công ty hoạt động có hiệu quả

Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Diên Phú là một đơn vị nhà nước, do

đó bộ máy quản lý –sản xuất kinh doanh cũng được bố trí một cách thích hợp để đảm bảo tính hiệu quả trong công việc

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của công ty

Quan hệ chỉ đạo trực tuyến

Tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp xây dựng theo kiểu trực tuyến, chức năng vừa vận dụng năng lực của các phòng ban vừa đảm bảo nguyên tắc một thủ

Ph.tổ chức hành chính

Ban giám Đốc Xí nghiệp

Phân xưởng3

- phân loại

Phòng nghiệp

vụ KD Phòng kế toán sản xuất Khối KCS

Phân xưởng1 -chao dầu -cắt tách

Phân xưởng2 -bóc vỏ lụa

Kho thành phẩm

Kho nguyên liệu

Bộ phận tổng hợp

Trang 37

trưởng sao cho giám đốc có thể đưa ra một quyết định đúng đắn và hợp lý nhất của

Xí nghiệp và thực thi quyết định được thực hiện bởi cấp dưới theo tuyến quy định

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Căn cứ quyết định số 664/QĐTCCB ngày 07/11/2000 của giám đốc công ty

và điều lệ tổ chức hoạt động của Xí nghiệp được Giám đốc công ty ban hành ngày 20/11/2001 Để cụ thể hóa nhiệm vụ của mỗi bộ phận nay Giám đốc Xí nghiệp quy định các chức năng nhiệm vụ các bộ phận như sau:

Ø Giám đốc Xí nghiệp

Là người đứng đầu xí nghiệp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp theo chế độ một thủ trưởng, chụi trách nhiệm chung về hoạt động của xí nghiệp trước cơ quan chủ quản là công ty XNK tổng hợp III - Bộ Thương Mại và các cơ quan có chức năng khác

Quyền của Giám đốc xí nghiệp

- Là chủ tài khoản của xí nghiệp

- Quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàng ngày của xí nghiệp

- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư của xí nghiệp

Trực tiếp điều hành hoạt động của xí nghiệp như sau:

- Công tác kinh doanh của xí nghiệp bao gồm: Xây dựng thị trường nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo…và ký kết các hợp đồng mua bán

- Tổ chức, điều hành, quản lý sản xuất toàn xí nghiệp

- Công tác tổ chức hoạt động của xí nghiệp và ký kết hợp đồng lao động theo

ủy quyền của giám đốc công ty

Nghĩa vụ của Giám đốc xí nghiệp

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về mọi hoạt động của xí nghiệp theo đúng pháp luật đã quy định

- Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên Giám đốc công ty

Trang 38

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách chân thực vì lợi ích hợp pháp của Xí nghiệp, của Công ty

- Không được lạm dụng địa vị, quyền hạn sử dụng tài sản của Xí nghiệp để

thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, không tiết lộ bí mật của Xí nghiệp

- Kiến nghị khác phục khó khăn tài chính của xí nghiệp

- Thực hiện các nghĩa vụ khác các theo quy định của pháp luật

Ø Phó Giám đốc xí nghiệp

Là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp giải quyết các công việc giám đốc giao Thay mặt Giám Đốc xí nghệp giải quyết công việc theo giấy uỷ nhiệm của giám đốc trong thời gian giám đốc uỷ nhiệm

- Trực tiếp phụ trách công tác kế toán – tài chính của xí nghiệp theo quy định của công ty và pháp lệnh kế toán thống kê Ký các hợp đồng, chứng từ mua bán, dụng cụ, chi phí liên quan đến hoạt động tại các phân xưởng sản xuất của xí nghiệp

- Công tác tổ chức hành chính tại Xí nghiệp bao gồm: Công tác quản lý lao động tiền lương, phong trào thi đua, công đoàn và nữ công, quan hệ giữa xí nghiệp

và địa phương

- Trực tiếp tổ chức, điều hành quản lý sản xuất tại các phân xưởng trong xí nghiệp Cùng phòng kế toán xây dựng định mức phí thu mua, tái chế, phơi nguyên liệu và phí xuất khẩu sản phẩm

- Chủ động lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức cung ứng vật tư phục vụ sản xuất tại xí nghiệp

- Quan hệ với địa phương để đầu tư tạo nguồn nguyên liệu cho xí nghiệp

Trang 39

- Quan hệ đối nội, đối ngoại, phục vụ công tác sản xuất, kinh doanh

- Triển khai các chính sách liên quan đến người lao động (chế độ tuyển dụng, hợp đồng lao động, khen thưởng kỷ luật, xếp lương, nâng bậc, hưu trí, nghỉ việc, an toàn lao động, )

- Xây dựng quỹ tiền lương, hình thức trả lương, định mức lao động

Nhiệm vụ:

- Đề xuất cách bố trí, dự thảo các quyết định sắp xếp về tổ chức, nội quy lao động của xí nghiệp và quy định trong từng phân xưởng thuộc xí nghiệp

- Phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên, phát động phong trào thi đua tại

xí nghiệp, chăm lo đời sống người lao động

- Xây dựng quy chế định mức về lao động tiền lương, thưởng, kỷ luật đối với công nhân trực tiếp tại phân xưởng

- Phối hợp với phòng Kế toán –Tài vụ thực hiện công tác thanh kiểm tra xí nghiệp

- Tổ chức công tác bảo mật, bảo vệ, phòng chống cháy nổ, quy tắc an toàn,

vệ sinh môi trường của xí nghiệp

- Đề xuất thực hiện việc mua sắm tài sản, dụng cụ, văn phòng phẩm phục vụ công tác quản lý và sản xuất kinh doanh, đồ dùng bảo hộ lao động

Ø Phòng kế toán-tài vụ

Chức năng

- Là phòng nghiệp vụ cơ bản

- Tổ chức công tác hạch toán kế toán, thống kê và hạch toán đúng pháp lệnh

kế toán ban hành cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các bộ phận trực thuộc của

xí nghiệp

- Lập kế hoạch thu chi, kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong xí nghiệp, huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Trang 40

- Cùng phòng tổ chức – hành chính và các bộ phận xây dựng các định mức tiêu hao nhiên nguyên liệu, phân bổ khấu hao tài sản công cụ trong quá trình sản xuất, định mức tiền lương, thưởng, phạt trong quá trình sản xuất

- Tham gia xem xét việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng khác có liên quan đến lĩnh vực tài chính

- Phối hợp với phòng kế toán – tài vụ công ty để đảm bảo vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Hạch toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quí, 6 tháng, năm

- Làm việc với cơ quan thuế, tài chính báo cao theo qui định của thống kê

- Lên kế hoạch kiểm tra giám sát các họat động kinh doanh thuộc xí nghiệp

Ø Phòng kinh doanh

Chức năng

- Tham mưu cho Giám Đốc Xí nghiệp kế hoạch, phương hướng kinh

doanh.Trực tiếp tổ chức các dịch vụ kinh doanh sau khi Giám Đốc phê duyệt

- Tham mưu cho ban lãnh đạo xí nghiệp về việc quản lý và ký kết các hợp đồng xuất khẩu cũng như việc thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu của Xí nghiệp

- Căn cứ vào thông tin thị trường trong và ngoài nước xây dựng các phương

án thu mua nguyên liệu và tiêu thụ hàng sản xuất hàng tháng, quý, năm

- Liên hệ, giao dịch với các cơ quan Nhà nước

- Liên hệ giao dịch với các cơ quan nhà nước, công ty có liên quan phục vụ cho công tác xuất khẩu

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Nguyễn Thị Kim Anh,(2001), “Bài giảng quản trị doanh nghiệp”, đại học thuỷ sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị doanh nghiệp
Tác giả: TS.Nguyễn Thị Kim Anh
Năm: 2001
2. Nguyễn Tấn Phước,(1999), “Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh”, nhà xuất bản Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Phước
Nhà XB: nhà xuất bản Đồng Nai
Năm: 1999
3. GS.TS Bùi Xuân Lưu,(2002) “Giáo trình kinh tế ngoại thương”, Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế ngoại thương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
6. PGS.TS Võ Thanh Thu,(1997), “ Kinh tế đối ngoại”, Nhà xuất bản Thống Kê 7. Tạp chí Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đối ngoại
Tác giả: PGS.TS Võ Thanh Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê 7. Tạp chí Thương mại
Năm: 1997
4. ThS Đỗ Thanh Vinh,(2002),”Bài giảng nghiệp vụ Ngoại Thương”, Đại Học Thuỷ Sản Khác
5. Hu ỳ nh Đức Lộng, (1997), “Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Khác
8. Các trang web trên mạng 9. Các luận văn khoá trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường  Các chỉ tiêu  Hàng hoá hiện có  Hàng hoá mới  Thị trường hiện có  1 - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 1.1 Chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường Các chỉ tiêu Hàng hoá hiện có Hàng hoá mới Thị trường hiện có 1 (Trang 26)
Bảng 1.3:  Thay đổi chiến lược phát triển thị trường - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 1.3 Thay đổi chiến lược phát triển thị trường (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy của công ty - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy của công ty (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất (Trang 42)
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 44)
Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh                                                           Đvt : đồng  Chênh lệch 2003/2004  Chênh lệch 2004/2005 - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đvt : đồng Chênh lệch 2003/2004 Chênh lệch 2004/2005 (Trang 52)
Bảng 2.4: Đánh giá các tỷ số tài chính - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 2.4 Đánh giá các tỷ số tài chính (Trang 56)
Bảng 2.5 : Tình hình lao động của xí nghiệp 2004-2005 - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 2.5 Tình hình lao động của xí nghiệp 2004-2005 (Trang 61)
Bảng 2.6: Tình hình chất lượng lao động tại Xí nghiệp - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 2.6 Tình hình chất lượng lao động tại Xí nghiệp (Trang 62)
Bảng 2.8: Sản lượng, giá trị và đơn giá bình quân của nguyên liệu thu mua - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 2.8 Sản lượng, giá trị và đơn giá bình quân của nguyên liệu thu mua (Trang 64)
Bảng 2.9 Tình hình thu mua nguyên liệu tại các Địa phương - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 2.9 Tình hình thu mua nguyên liệu tại các Địa phương (Trang 65)
Bảng 2.10: Danh sách khách hàng thường xuyên hợp tác làm ăn với xí nghiệp - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 2.10 Danh sách khách hàng thường xuyên hợp tác làm ăn với xí nghiệp (Trang 67)
Sơ đồ 2.4: Quy trình xuất khẩu của Xí nghiệp - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Sơ đồ 2.4 Quy trình xuất khẩu của Xí nghiệp (Trang 69)
Sơ đồ 2.5 : Làm thủ tục hải quan - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Sơ đồ 2.5 Làm thủ tục hải quan (Trang 73)
Sơ đồ 2.6:  Quy trình thực hiện L/C - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Sơ đồ 2.6 Quy trình thực hiện L/C (Trang 77)
Bảng 2.11: Danh sách 10 nước sản xuất điều thế giới và tỷ trọng  điều  thô của từng nước: - một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nhân điều tại xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu diên phú
Bảng 2.11 Danh sách 10 nước sản xuất điều thế giới và tỷ trọng điều thô của từng nước: (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w