1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510

145 790 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 790,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh Trong công tác hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản: Một là: Để thực hiện và đánh giá trình

Trang 1

KHOA KINH TẾ

-o0o -

SINH VIÊN LÊ AN KHÁNH

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 510

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế thủy sản Khóa (lớp) : 44KTTS

MSSV : 44D4196 Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Văn Tuấn

Nha Trang, tháng 11 năm 2006

Trang 2

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Quyết định Nhận xét của cơ sở thực tập Nhận xét của cán bộ hướng dẫn Lời cảm ơn

Mục lục Mục lục bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ Các chữ viết tắt

LỜI NÓI ĐẦU 01

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 03

I- BẢN CHẤT VÀ NHIỆM VỤ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 04

1- Một số quan điểm về hiệu quả kinh tế 04

2- Bản chất của hiệu quả kinh tế 05

3- Phân loại hiệu quả kinh tế 06

3.1- Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân 07

3.2- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh 08

3.3- Hiệu quả chi phí tổng hợp và chi phí bộ phận 09

4- Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh tế 10

5- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh 11

5.1- Vì sao phải nâng cao hiệu quả kinh tế 12

5.2- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu của nền kinh tế thị trường 13

Trang 3

5.3- Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam 14

II- HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 15

1- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 15

2- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 16

2.1- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế riêng biệt 17

2.2- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp 24

3- Các phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 27

3.1- Phương pháp so sánh 28

3.2- Phương pháp phân tích hiệu quả 29

4- Hệ thống chỉ tiêu xét trên hiệu quả kinh tế xã hội 30

4.1- Tăng nguồn vốn thu ngân sách 30

4.2- Tạo công ăn việc làm 31

4.3- Nâng cao mức sống cho người lao động 31

4.4- Tái phân phối lợi tức xã hội 31

4.5- Vấn đề vệ sinh môi trường và an ninh quốc phòng 31

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 32

A- TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY 33

I- KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 33

1- Giới thiệu chung về Công ty 33

2- Chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động của Công ty 36

2.1- Chức năng hoạt động 36

2.2- Nhiệm vụ 37

2.3- Tính chất hoạt động 37

Trang 4

3- Vị trí và vai trò của Công ty đối với tỉnh Khánh Hòa nói riêng và cả

nước nói chung 38

3.1- Vị trí 38

3.2- Vai trò 38

II- CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ CẤU NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY 39 1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 39

1.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 39

1.2- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 40

2- Cơ cấu nhân sự trong Công ty 47

3- Tổ chức xã hội trong Công ty 49

III- CÔNG TÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT 49

1- Hoạt động tìm kiếm hợp đồng xây dựng 50

2- Hoạt động tổ chức thi công xây lắp công trình 51

3- Hoạt động bàn giao công trình xây dựng, hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng với chủ đầu tư 51

4- Thiết bị và công nghệ thi công 52

4.1- Thiết bị thi công 52

4.2- Công nghệ thi công đường 52

4.3- Công nghệ thi công cầu 52

IV- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 52

1- Môi trường vĩ mô, nhân tố khách quan 52

1.1- Điều kiện tự nhiên 52

1.2- Cơ chế, chính sách pháp luật có liên quan 53

1.3- Điều kiện kinh tế, kỹ thuật 53

1.4- Điều kiện kinh tế, xã hội 53

Trang 5

2- Môi trường vi mô 54

2.1- Tình hình thị trường 54

2.2- Tình hình cạnh tranh 54

3- Môi trường nội bộ, nhân tố chủ quan 54

3.1- Năng lực tài chính của Công ty 54

3.2- Năng lực về lao động 55

3.3- Năng lực máy móc thiết bị 55

V- PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 55

1- Phát triển đội ngũ cán bộ, tổ chức 55

2- Phát triển lực lượng công nhân lành nghề 56

3- Đa dạng hóa ngành nghề và đa dạng hóa sản phẩm 56

4- Đầu tư thiết bị, công nghệ mới 57

5- Tăng thu nhập cho người lao động, xây dựng các quỹ xã hội 57

B- PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 57

I- PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 57

II- PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SỨC LAO ĐỘNG 60

1- Chỉ tiêu năng suất lao động 61

2- Phân tích thu nhập bình quân 61

3- Kết quả sản xuất trên chi phí tiền lương 62

4- Mối quan hệ giữa năng suất lao động bình quân và thu nhập bình quân của công nhân viên 62

III- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 65

1- Phân tích chung về tình hình tài chính 65

1.1- Phân tích về tình hình biến động tài sản 65

Trang 6

1.2- Phân tích về tình hình biến động nguồn vốn 68

2- Phân tích tình hình thanh toán 71

3- Phân tích về khả năng thanh toán 74

4- Phân tích các chỉ số đòn bẩy tài chính 78

5- Phân tích các chỉ số hiệu quả hoạt động 81

IV- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 85

1- Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 85

1.1- Phân tích tình hình biến động vốn lưu động 85

1.2- Phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động 87

1.3- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 88

2- Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định và tài sản cố định 91

2.1- Tình hình sử dụng tài sản cố định 91

2.2- Phân tích hệ số hao mòn và hệ số còn lại 91

2.3- Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản cố định 94

2.4- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định 95

V- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 98

1- Phân tích chung về tình hình lợi nhuận 98

1.1- Phân tích tình hình lợi nhuận 98

1.2- Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận 100

2- Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến lợi nhuận 101

3- Phân tích khả năng sinh lời 103

VI- CHÍNH SÁCH KINH TẾ XÃ HỘI TẠI ĐỊA PHƯƠNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 107

1 Chính sách kinh tế xã hội trong Công ty và tại địa phương 107

2 Công tác thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước 108

Trang 7

VII- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY THỜI GIAN QUA 110

1- Ưu điểm 110

2- Nhược điểm 111

CHƯƠNG III- MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 113

NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI 114

I- TẠO NGUỒN VỐN CHO CÔNG TY 114

II- NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 115

1- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 115

2- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 116

2.1- Lập kế hoạch sử dụng TSCĐ 116

2.2- Nâng cao năng lực sử dụng TSCĐ 117

2.3- Tổ chức tốt công tác sử dụng TSCĐ vào sản xuất 118

3- NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 119

4- TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC MARKETING TRONG XÂY DỰNG ĐỂ TÌM KIẾM HỢP ĐỒNG 120

4.1- Đối với chiến lược thị trường 122

4.2- Đối với chiến lược sản phẩm 122

4.3- Đối với chiến lược giá cả 122

4.4- Đối với chiến lược xúc tiến sản phẩm 123

KẾT LUẬN 124 Tài liệu tham khảo

Trang 8

Mục lục Bảng biểu – Sơ đồ –Biểu đồ

Trang

£ BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cơ cấu lao động Gián tiếp- Trực tiếp 47

Bảng 2: Cơ cấu lao động theo các khu vực 47

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 47

Bảng 4: Trình độ bậc thợ công nhân kỹ thuật công trình 48

Bảng 5: Trình độ bậc thợ công nhân kỹ thuật cơ giới 48

Bảng 6: Tay nghề của người công nhân kỹ thuật 48

Bảng 7: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 58

Bảng 8: Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 63

Bảng 9: Phân tích tình hình biến động tài sản 66

Bảng 10: Phân tích tình hình biến động nguồn vốn 69

Bảng 11: Phân tích tình hình thanh toán 72

Bảng 12: Phân tích khả năng thanh toán 75

Bảng 13: Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính 79

Bảng 14: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động 83

Bảng 15: Phân tích tình hình biến động vốn lưu động 86

Bảng 16: Phân tích hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 89

Bảng 17: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 92

Bảng 18: Phân tích hiệu suất và hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ 96

Bảng 19: Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty 99

Bảng 20: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận 101

Bảng 21: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời 105

Bảng 22: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước 109

Trang 9

£ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 39

Sơ đồ 2: Quá trình tổ chức sản xuất tại Công ty 50

£ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty 86

Biểu đồ 2: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng TSCĐ và VCĐ 96

Biểu đồ 3: Cơ cấu lợi nhuận của Công ty 99

Biểu đồ 4: Sự biến động các chỉ tiêu sinh lời của Công ty 106

Biểu đồ 5: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước 110

Trang 10

Các chữ viết tắt

Ø CNKT: Công nhân kỹ thuật

Ø CNV: Công nhân viên

Ø CP: Chi phí

Ø DT: Doanh thu

Ø HĐKD: Hoạt động kinh doanh

Ø HĐTC: Hoạt động tài chính

Ø HQKD: Hiệu quả kinh doanh

Ø LNST: Lợi nhuận sau thuế

Ø LNTT: Lợi nhuận trước thuế

Ø ĐTDH: Đầu tư dài hạn

Ø ĐTNH: Đầu tư ngắn hạn

Ø ĐTTCDH: Đầu tư tài chính dài hạn

Ø PGĐ: Phó giám đốc

Ø QLDN: Quản lý doanh nghiệp

Ø TĐ: Tương đối

Ø TSCĐ: Tài sản cố định

Ø TSLĐ: Tài sản lưu động

Ø VAT: Thuế giá trị gia tăng

Ø VCĐ: Vốn cố định

Ø VCSH: Vốn chủ sở hữu

Ø VKD: Vốn kinh doanh

Ø VLĐ: Vốn lưu động

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn luôn có sự biến động, bên cạnh đó là xu hướng quốc tế hóa, hòa nhập kinh tế toàn cầu, mở rộng tự do mậu dịch với các tổ chức kinh tế thế giới, đặc biệt là khi Việt Nam chuẩn bị gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã đẩy cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước

Muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải có hiệu quả cao Đó là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Chính vì thế các doanh nghiệp phải có những hoạch định, những chính sách phương thức quản lý khoa học để đảm bảo cho hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng công trình 510, nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, em đã chọn đề tài “Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng công trình 510” Đề tài này nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua và thông qua đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thương trường trong tương lai

§ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Trang 12

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu đánh giá kinh tế, tài chính của Công ty trong thời gian qua

§ Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ

Để thực hiện đề tài này, em đã phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian từ năm 2003 đến năm 2005

§ Nội dung và kết cấu đề tài:

LỜI MỞ ĐẦU Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại

doanh nghiệp

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty

Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Do kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các Thầy Cô cùng các Cô Chú, Anh Chị trong Công ty để đồ án được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, Em xin chân thành cám ơn các Thầy Cô trong khoa Kinh Tế cùng các Cô Chú, Anh Chị trong phòng Tài chính kế toán, đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Sinh viên thực hiện: Lê An Khánh

Trang 13

Chương I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 14

I BẢN CHẤT VÀ NHIỆM VỤ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Một số quan điểm về hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế xã hội, hiệu quả kinh tế cuối cùng được thể hiện ở mức độ tăng lợi ích kinh tế và sự phát triển toàn diện của các thành viên dựa trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội Việc bảo đảm nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm của bất kỳ nền kinh tế nào Nhưng hiệu quả đó là gì? Thế nào là hiệu quả? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả? Để đánh giá được mức độ đạt được của hiệu quả kinh tế thì ta phải xác định rõ bản chất và những biểu hiện cụ thể Xác định và thực hiện những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn đề có ý nghĩa thiết thực, không những về lý luận mà còn rất cần thiết đối với những hoạt động thực tiễn Hiểu đúng bản chất của hiệu quả kinh tế sẽ làm tăng thêm nhận thức về tầm quan trọng của việc tính toán, đảm bảo nâng cao hiệu quả của mọi hoạt động kinh tế

Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về hiệu quả kinh tế, vấn đề về hiệu quả kinh tế có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau để xem xét và chính điều này làm triệt tiêu những cố gắng của họ, mặc dù

ai cũng muốn nâng cao hiệu quả kinh tế Nếu hiểu đúng theo mục đích cuối cùng là hiệu quả kinh tế là hiệu số kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Ở góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Mặt khác hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tùy thuộc vào trình độ tổ chức và quản lý trong doanh nghiệp

Khi ta nói đến hiệu quả kinh tế thì chúng ta cần đề cập đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi vì giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau không thể tách rời được Vì vậy nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

Trang 15

doanh chính là nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế cụ thể, vừa là một phạm trù trừu tượng

Ở phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lượng mức độ quan trọng của trọng số để tính toán, so sánh Còn ở phạm trù trừu tượng thì phải tính đến mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy khi đề cập đến vấn đề hiệu quả kinh tế chúng ta cần xem xét một cách toàn diện về mặt không gian lẫn thời gian, trong mối quan hệ chung với hiệu quả chung toàn bộ nền kinh tế (trên phạm vi từng yếu tố riêng biệt) và hiệu quả xã hội (trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân) Cả hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội đất nước Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, chỉ có doanh nghiệp Nhà nước mới có đủ điều kiện để thực hiện cả hai loại hiệu quả này còn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế

Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh và là thước đo ngày càng quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế, đồng thời cũng là chỗ dựa cơ bản để đánh giá và thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả đạt được bảo đảm tiêu dùng cho từng cá nhân và toàn xã hội, nhưng vấn đề đặt ra cho chúng ta là hiệu quả tạo ra ở mức độ nào so với giá trị nào thì nó mới được xem là chất lượng lao động tạo ra kết quả Chính vì thế khi đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không những chỉ đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả đó

Trang 16

Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nâng cao hiệu suất lao động xã hội đồng thời tiết kiệm lao động xã hội, nó gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật thời gian Chính vì vậy việc khan hiếm nguồn lực, sử dụng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải chú trọng đến các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy yêu cầu mọi công việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phải đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất có thể được Chi phí ở đây bao gồm chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của việc hy sinh việc kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này Chi phí cơ hội được bổ sung vào chi phí kết toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự Cách tính như vậy giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn được phương hướng kinh doanh hợp lý nhất Tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh tế chính là việc đánh giá tất cả các mặt hoạt động kinh doanh từ khía cạnh kinh tế đến khía cạnh xã hội… Mặt khác hiệu quả còn là thước đo về mặt tiết kiệm hao phí lao động xã hội, tối đa hóa hiệu quả hay tối đa hóa chi phí dựa trên những nguồn lực sẵn có Còn đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp gắn liền với hiệu quả xã hội Để mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị thì trước hết phải đảm bảo hiệu quả kinh tế của ngành, địa phương và cho cơ sở

3 Phân loại hiệu quả kinh tế

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, phạm trù hiệu quả kinh tế có biểu hiện ở những dạng khác nhau, những biểu hiện mang những đặc trưng riêng Việc phân loại hiệu quả kinh tế theo những định hướng, những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác thống kê, phân tích và quản lý doanh

Trang 17

nghiệp Nó là cơ sở để xác định chỉ tiêu, các mức hiệu quả kinh tế xã hội và từ đó xác định các biện pháp kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh tế Dưới đây là một số cách phân biệt hiệu quả kinh tế

3.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Cách phân loại này căn cứ trên hoạt động để đánh giá hiệu quả trong một doanh nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân

3.1.1 Hiệu quả kinh tế cá biệt

Là hiệu quả thu được từ hoạt động của từng doanh nghiệp, của từng đơn vị sản xuất kinh doanh, biểu hiện chung của hiểu quả kinh tế cá biệt là mức độ doanh lợi của từng đơn vị đạt được

3.1.2 Hiệu quả kinh tế quốc dân

Là lượng sản phẩm thặng dư mà toàn xã hội thu được trong một thời kỳ nhất định so với toàn bộ vốn sản xuất của toàn xã hội

Tuy vậy giữa hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả kinh tế cá biệt có mối quan hệ mật thiết với nhau, giữa chúng có tác động qua lại lẫn nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trong điều kiện các đơn vị cơ sở tạo được các đơn vị sản phẩm thặng dư trong hoạt động của mình Nếu tất cả các đơn vị cơ sở trong nền kinh tế quốc dân đều tạo nên được sản phẩm thặng dư thì sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát huy mạnh mẽ Nhưng trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng đạt được lợi ích đó, nhưng toàn bộ nền kinh tế quốc dân vẫn thu được hiệu quả nếu như tổng sản lượng và sản phẩm thặng dư mà nền kinh tế thu được phải lớn hơn tổng số mà các đơn vị nêu trên tạo ra

Ngược lại, hiệu quả kinh tế quốc dân có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế cá biệt của cá đơn vị cơ sở Các đơn vị cơ sở phải coi việc thực hiện kế hoạch Nhà nước với hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của mình Vì vậy Nhà nước cần phải có những chính sách bảo đảm kết hợp hài

Trang 18

hòa giữa lợi ích Nhà nước với lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể đồng thời quán triệt ngày càng đầy đủ các nguyên tắc phân phối để thúc đẩy các đơn vị cơ sở phấn đấu làm tăng hiệu quả

3.2 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Trong công tác hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:

Một là: Để thực hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong

quá trình sản xuất kinh doanh

Hai là: Để phân tích, lý giải về kinh tế các phương án khác nhau trong

việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó Từ đó lựa chọn một phương án tốt nhất

Do đó chúng ta cần phải xác định hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

3.2.1 Hiệu quả tuyệt đối

Là hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ thể bằng cách xác định lợi ích thu được với chi phí bỏ ra Chẳng hạn việc xác định sản phẩm thặng dư, tính toán cả mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất giá thành hoặc một đồng chi phí bỏ ra

Người ta xác định hiệu quả kinh tế tuyệt đối khi bỏ ra chi phí để thực hiện một công việc cụ thể nào đó để biết được chi phí bỏ ra thu được lợi nhuận như thế nào? Từ đó đưa đến quyết định bỏ ra chi phí hay không? Do đó trong công tác quản lý công nghiệp, bất kỳ công việc gì cũng phải tính toán đến hiệu quả tuyệt đối khi chúng ta phải bỏ ra chi phí lao động sống và lao động quá khứ

3.2.2 Hiệu quả so sánh

Là hiệu quả được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu tuyệt đối của các phương án khác nhau Nói cách khác hiệu quả so sánh là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án, tác dụng của biện pháp này là so sánh

Trang 19

mức độ hiệu quả đạt được của phương án, từ đó cho phép ta lựa chọn một cách làm đảm bảo đem lại hiệu quả kinh tế cao

Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có mối quan hệ mật thiết với nhau Song chúng lại có tính độc lập tương đối, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả so sánh Tuy vậy có khi hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộc vào hiệu quả tuyệt đối như so sánh giữa các mức chi phí sản xuất của các phương án khác nhau

3.3 Hiệu quả chi phí tổng hợp và hiệu quả chi phí bộ phận

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm chi phí bỏ ra, nhưng tại nơi sản xuất mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả thì chi phí lao động xã hội được biểu hiện dưới dạng cụ thể: chi phí lao động vật hóa, chi phí lao động sống… Bản thân mỗi loại chi phí đó có thể phân chia chi tiết, cụ thể, tỉ mỉ hơn Đánh giá hiệu quả kinh tế không thể không đánh giá hiệu quả của chi phí tổng hợp các yếu tố kể trên, nhưng có thể lại không nhất thiết đánh giá từng loại chi phí Song đó lại là việc thường phải làm trong thực tế giúp cho hoạt động kinh doanh đứng vững, có khả năng tạo được sự biến đổi làm tăng đáng kể hiệu quả kinh tế Do đó ngoài việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp là chủ yếu, người

ta còn tính toán hiệu quả sử dụng chi phí thành phần

Hiệu quả của chi phí bộ phận được biểu hiện ở sự so sánh kết quả chung của hoạt động đang được xem xét với chi phí yếu tố tương ứng cấu thành chi phí lao động xã hội như hiệu quả sử dụng tài sản cố định, vốn lưu động…

Hiệu quả của chi phí tổng hợp được hình thành trên cơ sở sử dụng các chi phí thành phần Vì vậy giữa hiệu quả chi phí bộ phận và tổng hợp có mối quan hệ mật thiết với nhau Nói chung có thể thu được hiệu quả tổng hợp với điều kiện các yếu tố của quá trình sản xuất được sử dụng có hiệu quả

Trang 20

Tuy vậy trong thực tế có trường hợp một yếu tố nào sử dụng lãng phí nhưng những yếu tố khác đảm bảo hiệu quả cao, do đó người ta vẫn thu được hiệu quả tổng hợp cao

Cách phân loại này có tác dụng lớn hơn trong thống kê hạch toán có hiệu quả kinh tế Đồng thời nó cũng là cơ sở để phân tích các yếu tố nội bộ sản xuất ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả

Trên thực tế để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, chúng ta không chỉ có một phương án mà ta phải có nhiều phương án khác nhau, đồng thời thời gian thực hiện và thời gian thu hồi vốn cũng khác nhau Vì vậy muốn được hiệu quả kinh tế cao thì trong công tác kinh doanh không nên tự trói mình vào một phương án mà phải vận dụng mọi sự hiểu biết để đưa ra nhiều phương án khác nhau, rồi

so sánh hiệu quả kinh tế để từ đó chọn ra một phương án có hiệu quả nhất

4 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được xác định trước hết vì mục đích của việc sản xuất của xã hội, bởi vì trong một xã hội có tốc độ phát triển kinh tế, nhịp độ nâng cao mức sống vật chất tinh thần cho nhân dân hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả kinh tế xã hội Do đó hiệu quả kinh tế xã hội được xem là chỉ tiêu chiến lược quan trọng trong quản lý

Hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm bốn khâu: khâu sản xuất, khâu phân phối, khâu trao đổi và khâu tiêu dùng Nhưng nhìn chung người ta chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong khi nghiên cứu cần phải phân biệt như nhà đầu tư xây dựng cơ bản, hiệu quả của cuộc sống áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả quản lý Hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh và hiệu quả của nhà đầu tư là hai khía cạnh khác nhau của việc sử dụng ba yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động

Trang 21

Trong phạm vi từng đối tượng sản xuất, việc phát triển sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của hệ thống Mục tiêu này chỉ được thực hiện trên

cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty, không những bù đắp những chi phí sản xuất đã bỏ ra mà còn phải tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng của các đơn

vị, của toàn bộ hoạt động sản xuất đối với nền kinh tế quốc dân

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả ngày càng cao, chắc chắn đòi hỏi các nhà kinh doanh không những chỉ nắm được các nguồn lực, tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn, các mặt hàng có chất lượng cao mà còn phải nắm được chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị, nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay Có như vậy mới có thể đưa ra những biện pháp đúng đắn để thoát khỏi giai đoạn suy thoái và vươn lên trong giai đoạn thịnh vượng Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị phải dựa trên

cơ sở kết quả phân tích từng phần tổng hợp lại, mà mục tiêu chung của hiệu quả là lợi nhuận của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh để phân tích Trên cơ sở đó rút ra những nhận định cơ bản, tổng hợp chúng lại với nhau để có những nhận định đúng về hiệu quả này, do đó đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn năng lực sản xuất kinh doanh

- Phân tích hiệu quả cuối cùng của sản xuất kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận và doanh lợi

Đồng thời trong từng đơn vị, để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải quán triệt những quan điểm sau:

- Phải đồng nhất giữa nhiệm vụ chính trị sản xuất kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế Quan điểm này đòi hỏi phải xuất phát từ đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước Hơn nữa nhiệm vụ chính trị và kinh tế mà Nhà

Trang 22

nước giao cho đơn vị mình thực hiện trong điều kiện tồn tại và phát triển kinh tế hàng hóa Do vậy, đơn vị sản xuất và bán nhượng sản phẩm mà mình làm ra

- Phải kết hợp hài hòa lợi ích của người lao động là lao động trực tiếp, bởi

vì con người là yếu tố quyết định việc nâng cao hiệu quả kinh tế

5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành và khác ngành ngày càng tăng đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của mình, nếu không doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại trên thương trường và dẫn đến phá sản Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều tối cần thiết đối với các doanh nghiệp

5.1 Vì sao phải nâng cao hiệu quả kinh tế

Nâng cao hiệu quả kinh tế là một yêu cầu tiết kiệm với quy luật tiết kiệm là quy luật chung của xã hội Đối với những người lao động, tiết kiệm thời gian lao động của bản thân mình và của người khác được kết tinh trong tư liệu sản xuất Chỉ có như vậy thì sự tiết kiệm thời gian mới có thể thực hiện trên phạm vi toàn xã hội Tiết kiệm hiểu theo nghĩa chung nhất là bớt đi những hao phí về lao động sống, lao động quá khư và kết quả vẫn như cũ hoặc cao hơn Nâng cao hiệu quả kinh tế trong công nghiệp là con đường có lợi để tăng khả năng phục vụ nền kinh tế quốc dân

Ở nước ta hiện nay, số lao động không có việc làm còn khá nhiều và nó được xem là một vấn đề cần phải được giải quyết mang tính lâu dài để tạo công ăn việc làm cho họ Mặc dù mấy năm gần đây do chính sách mở cửa nên đã thu hút được một số lao động cho công ty nước ngoài, tuy nhiên tỉ lệ thất nghiệp hiện nay còn quá lớn so với các nước trong khu vực cũng như nhiều nước trên thế giới, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả

Trang 23

kinh tế, mở rộng quy mô sản xuất để thu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời phải sử dụng biện pháp tổng hợp như kỹ thuật, tổ chức hành chính nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất

Mặc khác lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ cũng là một trong những thế mạnh của Việt Nam trong quan hệ kinh tế với một số nước khác So với thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên thì thế mạnh về lao động có thể phát huy nhanh hơn với số vốn đầu tư ít hơn

Về máy móc thiết bị: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị là một vấn đề đáng quan tâm Đa số máy móc thiết bị chưa được phát huy hết công suất, lượng tổn thất còn lớn, trong khi đó hầu hết các máy móc thiết bị phải nhập khẩu bằng ngoại tệ, làm cho lượng vốn ngoại tệ ngày càng ít đi, cán cân thanh toán nghiêng về nhập hơn xuất Vì vậy việc nâng cao hiệu quả kinh tế về việc sử dụng máy móc thiết bị, giảm bớt thời gian hao mòn hữu hình, đào thải khỏi quá trình sản xuất thì sẽ có khả năng thu hồi vốn nhanh

5.2 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu của nền kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường theo kiểu chung nhất là một nền kinh tế trong đó có các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tự do hoạt động, cạnh tranh trao đổi hàng hóa vì mục đích lợi nhuận trong phạm vi pháp luật Nhà nước quy định Kinh tế thị trường là nền kinh tế phong phú, đa dạng, một mặt nó tạo ra cho doanh nghiệp tính chủ động và sáng tạo lớn, một mặt nó đưa doanh nghiệp đến bờ vực phá sản nếu như doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả Kinh doanh trong một môi trường như vậy, để đảm bảo tính tồn tại và phát triển của mình, doanh nghiệp không còn con đường nào khác là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đây là một công cụ cạnh tranh ưu việt nhất, cho phép doanh nghiệp xác lập thuận lợi trên thương trường, là tiêu chuẩn đo lường sự thuận lợi và phát triển của doanh nghiệp

Trang 24

Nói cách khác hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bằng sự nổ lực sáng tạo của mình phải luôn hướng đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh, vì đó là một yêu cầu khắc khe của nền kinh tế thị trường, gắn liền với điều kiện sống của doanh nghiệp

Trong tình hình hiện nay đa số các doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp kém, năng suất lao động chưa cao, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nợ nần tồn đọng lớn Vì thế để không ngừng củng cố và phát triển nền kinh tế thì điều cơ bản và mấu chốt là các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế Có như vậy mới tạo cơ sở vững chắc cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay

5.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam và Công ty

Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang đứng trước nhiều khó khăn về mặt kinh tế như: sản xuất phát triển chậm, dân số tăng nhanh, thu nhập quốc dân chưa đảm bảo được cho lao động xã hội, nền kinh tế chưa tạo được tích lũy Nhiều xí nghiệp còn sử dụng công suất ở mức thấp, chênh lệch giữa thu chi tài chính, giữa hàng và tiền, giữa xuất và nhập còn lớn Những tồn tại phần lớn do năng suất, chất lượng, hiệu quả còn kém Biểu hiện của những yếu kém được thể hiện ở những mặt sau:

- Thứ nhất: Việc sử dụng TSCĐ còn kém hiệu quả, chưa huy động hết

công suất vào trong sản xuất, lượng tổn thất còn lớn,máy móc thiết bị hiện tại thì lạc hậu, cũ kỹ trong khi đó những máy móc thiết bị nhập bằng ngoại tệ từ nước ngoài còn hạn chế Cán cân thanh toán nghiêng về nhập hơn xuất Vì vậy nghiên cứu hiệu quả kinh tế của việc sử dụng TSCĐ sẽ giảm bớt thời gian hao mòn hữu hình, thời gian hao mòn vô hình, hoặc đào thải khỏi quá trình sản xuất và có khả năng thu hồi vốn lớn

Trang 25

- Thứ hai: Việc sử dụng nguyên vật liệu còn lãng phí, đây là yếu tố không

thể chấp nhận trong quá trình sản xuất, trong khi nhu cầu con người ngày càng tăng mà lượng nguyên vật liệu lại có hạn, vì vậy đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng các nhân tố này, để vừa đảm bảo được chi phí sản xuất, vừa đảm bảo nguyên vật liệu được sử dụng lâu dài

- Thứ ba: Tình hình sử dụng lao động cũng bị lãng phí nghiêm trọng trong

phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như phạm vi ngành

- Thứ tư: Số lao động có trình độ cao chưa được sử dụng hợp lý, lượng lao

động có trình độ đại học còn thất nghiệp nhiều hoặc được sử dụng không đúng với chuyên ngành được đào tạo làm lãng phí chất xám

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nghiên cứu tìm ra phương hướng tối ưu tạo điều kiện giảm chi phí, điều phối hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất làm cho giá thành hạ xuống để tăng khả năng cạnh tranh làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên

II HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp, thì yêu cầu việc đánh giá và xem xét phải mang tính chất toàn diện Điều kiện đó đòi hỏi trong phương pháp xét hiệu quả kinh tế, chúng ta phải hệ thống chỉ tiêu để xem xét và đánh giá Muốn đánh giá một cách toàn diện các mặt hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc xem xét tác động của từng mặt đối với yêu cầu thực hiện mục tiêu cần so sánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được kết quả đó Xác định đúng tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế sẽ cho phép xem xét đầy đủ cả hai mặt: chất lượng và số lượng của hiệu quả

Trang 26

kinh tế được thể hiện ở sự thống nhất giữa tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Khi xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống tiêu chuẩn Các doanh nghiệp phải xem các tiêu chuẩn là mục tiêu hàng đầu

Hệ thống tiêu chuẩn bao gồm:

- Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, nhưng phải tuân theo sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo hệ thống pháp luật hiện hành

- Phải kết hợp hài hòa giữa ba lợi ích: cá nhân, tập thể, Nhà nước Tuyệt đối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại đến lợi ích của tập thể và xã hội

- Lợi nhuận mà doanh nghiệp tìm được phải dựa trên cơ sở vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy luật của nền kinh tế hàng hóa

- Đánh giá sử dụng các yếu tố riêng biệt của quá trình sản xuất kinh doanh

- Đánh giá hiệu quả tổng hợp của sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp công nghiệp

- Để đánh giá hiệu quả tổng hợp của sản xuất kinh doanh, vừa tổng quát, vừa cụ thể các mặt của vấn đề ta sử dụng hệ thống chỉ tiêu sau:

2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh sử dụng nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất có thể được Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả

Trang 27

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tổng quát và chỉ tiêu kinh tế Các chỉ tiêu đó phản ánh được sức sản xuất, sức hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung

vào đầu tố Yếu

ra đầu quả Kết HQKD =

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp… còn yếu tố đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay…

Công thức trên phản ánh sức sản xuất (sức sinh lời) của các chỉ tiêu phản ánh đầu vào, được tính cho tổng số và riêng cho phần gia tăng

Hiệu quả kinh doanh có thể được tính bằng cách so sánh nghịch đảo:

ra đầu quả Kết

vào đầu tố Yếu phí Suất hao =

Công thức này phản ánh suất hao phí của các yếu tố đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả thì phải mất bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng từng yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp, chúng ta có thể sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu phân theo nhóm sau:

2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các yếu tố riêng biệt

Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các yếu tố sản xuất công nghiệp được thể hiện qua ba nhóm chỉ tiêu sau:

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ

2.1.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống

Trang 28

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lao động hiện có trong doanh nghiệp cả về số lượng lẫn chất lượng

Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng lao động, ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Năng suất lao động

- Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương

- Lợi nhuận bình quân cho một người lao động

- Mối quan hệ giữa năng suất lao động và thu nhập bình quân của công nhân viên

§ Chỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất lao động phản ánh hiệu quả sử dụng bằng cách so sánh giá trị sản xuất với số lượng lao động sử dụng để sản xuất ra giá trị sản xuất với số lượng lao động sử dụng để sản xuất ra giá trị đó

W: Năng suất lao động bình quân

R: Tổng doanh thu

CN: Số lượng công nhân viên bình quân trong kỳ

- Đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu năng suất lao động là đại lượng biểu hiện sức hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (hoặc một đơn vị sản lượng)

Công thức xác định:

R

CN

S: Sức lao động hao phí trên một đơn vị sản phẩm

Hiệu quả sử dụng lao động được nâng cao khi năng suất lao động cao hoặc khi suất hao phí lao động giảm Việc tăng năng suất lao động là tăng khối

Trang 29

lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, tiết kiệm được lượng năng lượng tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm

§ Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương

Dùng chỉ tiêu năng suất lao động để biểu hiện hiệu quả lao động sống là xuất phát từ góc độ hao phí thời gian lao động Mặt khác còn phải tính đến chất lượng hao phí lao động bỏ ra Chỉ tiêu chi phí tiền lương phản ánh được khá chính xác chất lượng của hao phí lao động kết tinh trong khối lượng sản phẩm sản xuất vì trong chi phí tiền lượng đã có tính đến trình độ thành thạo của công nhân viên Chính vì vậy người ta dùng chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

HTL: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương

R: Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ TL: Tổng chi phí tiền lương của doanh nghiệp trong kỳ

Ý nghĩa của chỉ tiêu này: cứ một đồng chi phí tiền lương bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu Hiệu quả sử dụng chi phí sức lao động càng lớn khi doanh thu càng cao hoặc chi phí tiền lương càng giảm Nhưng giảm chi phí tiền lương là phương pháp không được khuyến khích áp dụng, vì tiền lương là đòn bẩy kích thích người lao động làm việc tốt hơn Ngoài ra chỉ tiêu này càng tăng khi tốc độ tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu

§ Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

PBQ: Lợi nhuận bình quân cho một người lao động

P: Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ

Trang 30

CN: Số lượng công nhân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận bình quân tạo ra trên một lao động sản xuất và qua đó cho thấy hiệu quả của lao động của quá trình tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ cho thấy hiệu quả gián tiếp của lao động, bởi

vì tác động của lao động đến việc tăng lợi nhuận, thông qua mức tăng sản phẩm

do tăng năng suất lao động và thông qua mức giảm chi phí tiền lương trong giá thành

§ Mối quan hệ giữa lao động sống và thu nhập bình quân của công nhân viên:

Đây là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương bình quân Hiệu quả kinh tế được nâng cao khi tốc độ tăng năng suất lao động cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Chỉ tiêu này càng cao thì càng đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng, nâng cao được mức sống của cán bộ công nhân viên Đây cũng là điều kiện cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy và góp phần nâng cao đời sống cho người lao động

Công thức tính:

W W

TL TL I

0 1 0

1

= < 1

Trong đó:

W0, W1: Năng suất lao động của công nhận viên kỳ trước và kỳ sau

TL0, TL1: Tiền lương bình quân của công nhân viên kỳ trước và kỳ sau

2.1.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và TSCĐ

Để tồn tại và phát triển đòi hỏi con người phải lao động sản xuất, nhưng khi muốn tiến hành sản xuất bình thường thì cần hai yếu tố: lao động và tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất lại bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động, nó

Trang 31

thể hiện về mặt giá trị mà người ta gọi là vốn sản xuất xã hội Vốn sản xuất chia thành vốn cố định và vốn lưu động Sở dĩ chia như vậy là nhằm mục đích phân biệt sự khác nhau giữa tư liệu lao động và đối tượng lao động

Vốn là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, trong đó vốn cố định là bộ phận vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những

tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất

Vốn cố định của doanh nghiệp là vốn ứng kỳ trước về tư liệu lao động của doanh nghiệp, phương thức luân chuyển và đền bù của nó chuyển dẫn từng bộ phận vào sản phẩm cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển Hình thái vật chất của vốn cố định là tài sản cố định

Những tư liệu lao động có đủ 4 điều kiện sau được coi là TSCĐ:

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Trong quá trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn cố định vẫn giữ nguyên nhưng hình thái giá trị của nó lại thay đổi thông qua hình thức khấu hao chuyển dần thành quỹ khấu hao Vốn cố định giữ nguyên vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định việc đổi mới kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến Là nhân tố quan trọng đảm bảo tái sản xuất mở rộng và không ngừng nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, tài sản cố định ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

§ Sức sản xuất của tài sản cố định được xác định theo công thức sau:

Trang 32

HSX: Sức sản xuất của tài sản cố định trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ công tác tổ chức quản lý và sử dụng tài sản cố định có nhiều tiến bộ, giảm bớt lãng phí sử dụng tài sản cố định

§ Sức sinh lời của vốn cố định được xác định theo công thức sau:

BQ VCĐSL VCĐ

P

Trong đó:

HVCĐSL: Sức sinh lời của vốn cố định

P: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ

VCĐBQ: Vốn cố định bình quân trong kỳ

Ý nghĩa của chỉ tiêu này là: chỉ tiêu này cho biết cứ 1000 đồng vốn cố định bình quân tham gia sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao

§ Suất hao phí tài sản cố định được thể hiện qua công thức:

thuần thu DoanhNG

HPTSCĐ =

Qua chỉ tiêu này cho ta thấy để có được một đồng doanh thu thì ta phải bỏ

ra bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định

§ Hệ số hao mòn bình quân tài sản cố định được xác định bởi công thức:

TSCĐ quân bình giá Nguyên

TSCĐ quân bình mòn Hao TSCĐ

mòn hao số

Trang 33

Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định theo giá trị còn lại nhằm đánh giá đích thực giá trị còn lại từ đó đề ra những biện pháp đúng đắn để tái sản xuất tài sản cố định hoặc phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định thông qua hệ số hao mòn bình quân tài sản cố định

2.1.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tài sản lưu động

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền giá trị của toàn bộ tài sản lưu động và vốn lưu động để đảm bảo cho sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp hoạt động bình thường

Vốn lưu động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó giữ một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định đến tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tài sản lưu động trong sản xuất kinh doanh ta cần sử dụng các chỉ tiêu sau:

§ Sức sản xuất của vốn lưu động bình quân:

HVLĐBQ: Sức sản xuất của doanh nghiệp

R: Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

VLĐBQ: Vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

§ Sức sinh lời vốn lưu động được xác định theo công thức:

Trang 34

P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ

Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp trong kỳ

Khi so sánh các chỉ tiêu này giữa các kỳ, nếu sức sản xuất và sức sinh lời của vốn lưu động tăng thì chứng tỏ hiệu quả chung của việc sử dụng vốn lưu động tăng lên

§ Số vòng luân chuyển của vốn lưu động:

Chỉ tiêu luân chuyển vốn được đánh giá thông qua vòng quay của vốn, kỳ luân chuyển bình quân của vốn, hệ số đảm nhiệm của vốn càng nhiều thì kỳ luân chuyển bình quân (số ngày cho một vòng luân chuyển) càng ngắn, hệ số đảm nhiệm nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện qua ba chỉ tiêu sau:

Thuế thuần

thu Doanh chuyển

luân vòng

-Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong một chu kỳ (năm) Nếu số vòng càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả chung của việc sử dụng vốn lưu động tăng lên và ngược lại

§ Số ngày của một vòng luân chuyển:

chuyển luân

vòng Số

ngày) (360,90,30 tích

kỳ phân gian

§ Mức đảm nhiệm vốn lưu động:

chuyển luân

mức Tổng VLĐBQ

=

M

Trang 35

2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp được tạo thành trên cơ sở sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Nhìn việc nâng cao hiệu quả từng yếu tố của quá trình sản xuất là để nâng cao hiệu quả kinh tế tổng hợp, chỉ tiêu này biểu hiện sự so sánh giữa kết quả sản xuất thu được và toàn bộ chi phí công ty đã bỏ ra để thu được kết quả đó Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp như sau:

2.2.1 Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất

Vốn sản xuất của doanh nghiệp bao gồm vốn lưu động và vốn cố định, tức là toàn bộ số vốn cơ bản của doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, chỉ tiêu này có một vị trí nhất định trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức xác định:

VSX

R H

BQ DTVSX=

Trong đó:

HDTVSX: Doanh thu trên 1000 đồng vốn sản xuất bình quân của doanh nghiệp trong kỳ

R: Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

VSXBQ: Vốn sản xuất bình quân của doanh nghiệp trong kỳ

Việc đánh giá chỉ tiêu doanh thu trên 1000 đồng vốn sản xuất chưa phản ánh chính xác được một số hoạt động khác của doanh nghiệp Bởi vì doanh thu có thể rất cao, nhưng ta chưa thể kết luận được là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao hơn (trong trường hợp số vốn sản xuất không thay đổi) Nếu tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của chi phí, hiệu quả sản xuất sẽ giảm hơn so với trước Có khi doanh nghiệp đạt doanh thu rất cao nhưng lại lỗ do chi phí quá lớn Để khắc phục được nhược điểm này ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

2.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn sản xuất bình quân

Công thức xác định:

Trang 36

P H

BQ VSX =

Trong đó:

HVSX: Doanh lợi trên vốn sản xuất

P: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ

VSXBQ: Vốn sản xuất bình quân của doanh nghiệp trong kỳ

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này chỉ phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp, trình độ sử dụng lao động nâng cao chất lượng, hạ giá thành… Doanh lợi càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, khả năng tích lũy càng lớn, khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp được phát huy

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1000 đồng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu

HLN/DT: Lợi nhuận trên doanh thu

R: Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ

P: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1000 đồng doanh thu từ quá trình sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chi phí

Giá thành biểu hiện bằng tiền của những chi phí có liên quan đến kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành là một trong những chỉ tiêu hao phí quan trọng, nó phản ánh tổng hợp mọi kết quả hoạt động kinh tế của doanh

Trang 37

nghiệp Bởi vì mỗi ưu điểm, nhược điểm trong quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh đều được tổng hợp từ giá thành, sự biến động về thì trường giá cả của doanh nghiệp xác định khối lượng sản phẩm và tiêu thụ để đạt được lợi nhuận tối đa Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chi phí bao gồm:

- Lợi nhuận trên giá thành:

Công thức xác định:

Z P

H

TB GT

LN/ = Trong đó:

HLN/GT: Lợi nhuận trên giá thành

ZTB: Giá thành toàn bộ hàng hóa tiêu thụ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Doanh thu trên 1000 đồng giá thành toàn bộ:

Công thức xác định:

Z R

H

TB GT

DT/ =

Giá thành toàn bộ của các khoản chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, cho nên chỉ tiêu doanh thu trên 1000 đồng giá thành toàn bộ là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng lao động vật tư tiền vốn, trình độ công nhân

Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1000 đồng giá thành sản phẩm tiêu thụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh tế là diễn biến và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc điểm của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là có mối quan hệ mật thiết, có nội dung và kết quả phức tạp biểu hiện bằng những số liệu ngẫu nhiên cho đến những động tác có quy luật kinh tế khách quan che dấu bản chất

Trang 38

của các hoạt động đó Để sản xuất và cải tạo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện khách quan nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ấy phải có một hệ thống phương pháp khoa học gồm nhiều phương pháp có tính nghiệp vụ kỹ thuật để đi sâu phân tích, giải thích rút ra kết luận về những hiện tượng và quá trình kinh tế

Để phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ta sử dụng các phương pháp sau:

3.1 Phương pháp so sánh

Một chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đơn thuần và chưa thể hiện mức độ hoạt động được ở những doanh nghiệp như thế nào?

Thông qua phương pháp so sánh ta mới có thể thấy được sự tăng trưởng và phát triển hay là những bước đi thụt lùi đối với hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy phương pháp này đòi hỏi chúng ta phải so sánh các số liệu thực hiện được với các thông số kỹ thuật trung bình hoặc tiên tiến, so sánh số liệu giữa công ty mình với công ty khác, so sánh thông số kỹ thuật của các phương án kinh tế khác, so sánh hiệu quả giữa các năm xem năm này cao hơn hay thấp hơn so với năm trước, trên cơ sở đó tìm ra những nguyên nhân dẫn đến tình hình tăng giảm của hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm, từ đó ta mới có được biện pháp phát huy và khắc phục Các điều kiện để có thể so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế như sau:

- Phải thống nhất về nội dung phản ánh

- Phải thống nhất về phương pháp tính toán

- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một đại lượng thể hiện

- Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một thời gian tương ứng

Trang 39

Tùy theo mức độ, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của chỉ tiêu kinh tế mà sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp, có các loại phương pháp

so sánh như phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối

3.1.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối

Là mức độ biểu hiện quy mô khối lượng giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó Các số tuyệt đối so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán chính xác, phạm vi kết cấu và đơn vị đo lường của hiện tượng đó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu khác

3.1.2 Phương pháp so sánh tương đối

Là số biểu thị dưới dạng phần trăm số tỉ lệ hoặc số sử dụng, số tương đối có thể đánh giá sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu tương đương để phân tích so sánh

3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả

Khi nghiên cứu đối tượng của phân tích hiệu quả kinh tế ta không chỉ dừng lại ở việc đánh giá diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải tìm ra nguyên nhân và diễn biến kết quả đó, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau đến hiện tượng nghiên cứu Nhờ xác định được mức độ này mà chúng ta đề ra những biện pháp kịp thời, khắc phục những thiếu sót, động viên những khả năng tiềm tàng chưa được sử dụng cho sản xuất nhằm hạ giá thành, tăng tích lũy của công ty Các nhân tố ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trên cơ sở lý luận đó trong phân tích người ta đưa ra các phương pháp sau: phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch

Tổng quát phương pháp phân tích:

Giả sử chỉ tiêu phân tích là Z, chịu sự ảnh hưởng của ba nhân tố A,B,C Giữa chúng có mối quan hệ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự nhân tố số lượng và chất lượng bằng công thức:

Trang 40

C B A

Ở kỳ thực tế năm nay:

C B A

Z1 = 1 ´ 1 ´ 1

Ở kỳ thực tế năm trước:

C B A

Z0 = 0 ´ 0 ´ 0Xác đinh đối tượng phân tích:

Z Z

3.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp vận dụng nguyên lý của phương pháp thay thế xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố tới cùng một chỉ tiêu được phân tích

Thay A0 bằng A1 ta có:

C B A

Z01 = 0 ´ 1 ´ 1Aûnh hưởng của nhân tố A đến Z:

Z Z

Za= 01 - 0Thay B0 bằng B1 ta có:

C B A

Z02 = 0 ´ 0 ´ 1Aûnh hưởng của nhân tố B đến Z:

Z Z

Zb= 02 - 01Thay C0 bằng C1 ta có:

C B A

Z03 = 0 ´ 0 ´ 0Aûnh hưởng của nhân tố C đến Z:

Z Z

Zc= 03 - 02

3.2.2 Phương pháp số chênh lệch:

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được tính theo công thức:

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4) Hồ Đức Hùng (2002), Quản trị toàn diện doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị toàn diện doanh nghiệp
Tác giả: Hồ Đức Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.HCM
Năm: 2002
5) Huỳnh Đức Lộng (1997), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Huỳnh Đức Lộng
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 1997
6) Luật doanh nghiệp, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
7) Phó tiến sỹ Nguyễn Văn Công (2002), Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: Phó tiến sỹ Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
9) Trường Đại học Thuỷ Sản, Khoa Kinh Tế, Bài giảng Kế toán doanh nghieọp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế toán doanh nghieọp
Tác giả: Trường Đại học Thuỷ Sản, Khoa Kinh Tế
13) Trường Đại học Thủy sản, khoa Kinh tế, Một số luận văn các khóa trước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số luận văn các khóa trước
Tác giả: Trường Đại học Thủy sản, khoa Kinh tế
1) Công ty Cổ phần xây dựng công trình 510 (2003-2004-2005), Báo cáo tài chính Khác
2) Công ty Cổ phần xây dựng công trình 510 (2006), Cơ chế sản xuất kinh doanh-kinh tế xã hội Khác
3) Công ty cổ phần xây dựng công trình 510 (2003-2004-2005-2006), Một số tài liệu, số liệu khác Khác
8) Tiến sỹ Nguyễn Thị Kim Anh (2001), Bài giảng quản trị doanh nghiệp Khác
11) Trường Đại học thủy sản, khoa Kinh Tế, bộ môn Kế toán (2004), Bài giảng tài chính doanh nghiệp Khác
12) Trường Đại học thủy sản, khoa Kinh Tế, bộ môn Tài Chính (2006), Bài giảng quản trị tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 50)
Bảng 2 : Cơ cấu lao động theo các khu vực    đvt: người  Trong đó - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
Bảng 2 Cơ cấu lao động theo các khu vực đvt: người Trong đó (Trang 58)
Bảng 3 : Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn             đvt: người - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
Bảng 3 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn đvt: người (Trang 58)
Bảng 6 : Tay nghề của người Công nhân kỹ thuật                đvt: người - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
Bảng 6 Tay nghề của người Công nhân kỹ thuật đvt: người (Trang 59)
BẢNG 7 : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY  (đvt: 1000đ) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 7 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY (đvt: 1000đ) (Trang 69)
BẢNG 8 : BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 8 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 74)
BẢNG 9 : BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY (đvt 1000đ) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 9 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY (đvt 1000đ) (Trang 77)
BẢNG 10 : BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY (đvt 1000đ) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 10 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY (đvt 1000đ) (Trang 80)
BẢNG 12 : BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 12 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 88)
BẢNG 14 : BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ  TIÊU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 14 BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG (Trang 98)
BẢNG 15 : BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG  (đvt: 1000đ) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 15 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG (đvt: 1000đ) (Trang 102)
BẢNG 16 : BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 16 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 106)
BẢNG 17 : BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 17 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 109)
BẢNG 19 : BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY  (đvt: 1000đ) - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 19 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY (đvt: 1000đ) (Trang 117)
BẢNG 20 : BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY  Cheõnh leọch 05/04 - phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công trình 510
BẢNG 20 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY Cheõnh leọch 05/04 (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w