- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí liên quan đến hoạt động của các loại máy thi công như máy xúc, máy đào, máy ủi, máy trộn bê tông… - Chi phí sản xuất chung: là 1 bộ phận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI VÀ CƠ
Nha Trang, tháng 12/2006
Trang 2Lời mở đầu
- Tính cấp thiết của đề tài:
Từ khi nước ta tiến hành cuộc đổi mới chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt Để có thể tồn tại được đòi hỏi các doanh nghiệp phải rất cố gắng đổi mới phương pháp hoạt động, tìm ra hướng đi đúng cho doanh nghiệp mình
Muốn làm được điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một công cụ quản lý tài chính hiệu quả vì tài chính lành mạnh là yếu tố làm nên thành công Công cụ đó chính là hệ thống kế toán Nó là nguồn cung cấp thông tin cho nhà lãnh đạo và thu thập các thông tin cần thiết
để có thể xử lý kịp thời với những thay đổi của nền kinh tế Do đó, các nhà lãnh đạo luôn chú trọng công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp mình để có những chính sách, kế hoạch kịp thời, định hướng đúng cho hoạt động của công ty
Đứng trước hàng loạt vấn đề trên thì tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa, đội ngũ lãnh đạo công ty không ngừng đổi mới phương pháp quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên, hoàn thiện công tác kế toán Tất cả đều hướng tới tương lai tốt đẹp cho công ty mình
Trong quá trình đổi mới công ty có rất nhiều vấn đề cần giải quyết, một trong những vấn đề đó là công tác kế toán nói chung và tình hình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng là điều
mà công ty quan tâm hàng đầu Tầm quan trọng nổi bật nhất của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là giúp công ty giảm giá thành công trình, tăng lợi nhuận và chiến thắng trong cạnh tranh
Với nhận thức về tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nên em đã chọn đề tài: “Một số biện
pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và Cơ sở
hạ tầng Khánh Hòa” để nghiên cứu
Trang 3- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu quá trình hạch toán chi phí và tính
giá thành sản phẩm xây lắp
- Phạm vi nghiên cứu: hệ thống hạch toán kế toán do công ty thực hiện
- Phương pháp nghiên cứu: sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu kinh tế như: thống kê, so sánh, phân tích, đánh giá các số liệu và thông tin thu thập được từ phòng kế toán của công ty
Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa năm 2005
+ Chỉ ra những mặt đạt được và những mặt tồn tại trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
+ Đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Nội dung và kết cấu của đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và Cơ sở
hạ tầng Khánh Hoà
Chương 3: Một số biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
hạch toán kế toán chi phí sản xuất tại công ty
Do thời gian hạn hẹp và khả năng tiếp nhận còn chưa cao nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em rất mong quý thầy
cô, các cô chú, anh chị trong công ty góp ý giúp cho đề tài của em được hoàn chỉnh hơn
Nha Trang, tháng 11 năm 2006 Sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim Hoàn
Trang 4CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
Trang 51.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
1.1.1.1 Chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp xây lắp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong 1 thời kì nhất định
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động xây lắp Nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực sản xuất ngoài xây lắp như hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ, hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ trợ
1.1.2.1.1 Theo tính chất, nội dung kinh tế:
- Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng và tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương( tiền công) và các khoản
trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn tính trên tiền lương
Trang 6của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận , đội sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số tiền trích khấu hao tài sản cố định
dùng trong hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm khấu hao máy thi công và khấu hao các tài sản cố định khác sử dụng cho hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất ở các tổ đội, bộ phận sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây
lắp chi trả cho các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như tiền điện, tiền điện thoại, fax, tiền nước…
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí sản xuất đã kể trên
Ý nghĩa:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí có tác dụng quan trọng trong quản lý chi phí Thông qua cách phân loại này cho biết để tiến hành hoạt động sản xuất doanh nghiệp cần chi ra những chi phí gì, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí đó như thế nào, từ đó phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố
Cách phân loại chi phí này là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho lập nội dung liên quan trong Thuyết minh báo cáo tài chính; cung cấp tài liệu tham khảo để lập kế hoạch cung ứng vật tư,
kế hoạch lao động và quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sản xuất tiếp theo
1.1.2.1.2 Theo mục đích, công dụng:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển để tạo nên sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương(tiền công), các
khoản phụ cấp có tính chất thường xuyên(phụ cấp lao động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí liên quan đến hoạt động của
các loại máy thi công như máy xúc, máy đào, máy ủi, máy trộn bê tông…
- Chi phí sản xuất chung: là 1 bộ phận trong chi phí sản xuất chungcủa
hoạt động xây lắp, bao gồm: tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây lắp, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao tài
Trang 7sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội xây lắp
Ý nghĩa:
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí có tác dụng phục
vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp theo dự toán Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu Dự toán được lập trước khi thực hiện thi công và được lập theo các khoản mục chi phí( chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí chung) Trong đó chi phí chung bao gồm chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp
Thông qua cách phân loại này kế toán thực hiện tập hợp chi phí sản xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp, làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí sản xuất và làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho
kỳ sau
1.1.2.1.3 Theo các cách phân loại khác:
* Theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
* Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động:
- Chi phí sản xuất cố định(địng phí)
- Chi phí biến đổi( biến phí) Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản trị chi phí nói riêng và phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp có thể phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức phân loại khác tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng thông tin
về chi phí
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm : 1.1.2.2.1 Căn cứ vào cơ sở số liệu :
- Giá thành dự toán: là chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc để hoàn thành từng công trình, hạng mục công trình xây lắp, bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sử dụng máy thi công và một phần dự toán chi phí chung Giá thành dự toán được lập trên cơ
Trang 8sở các định mức kinh tế- kỹ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp do Nhà nước quy định
Trong doanh nghiệp xây lắp, dự toán chi phí chung bao gồm dự toán chi phí sản xuất chung và dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được lập trên co sở giá thành dự toán và
những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về biện pháp thi công, định mức, đơn giá… Giá thành kế hoạch được tính theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch Giá thành kế hoạch và giá thành dự toán được lập trước khi tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình
- Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất
thực tế phát sinh do kế toán tập hợp được trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất trong kỳ và kết quả đánh giá sản phẩm làm dở dang cuối kỳ trước và cuối kỳ này Giá thành thực tế được tính sau khi thực hiện thi công có khối lượng xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành cần tính giá thành
1.1.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi tính toán chi phí trong giá thành :
- Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành trong đó chỉ bao gồm
các biến phí sản xuất xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp Toàn
bộ định phí sản xuất xây lắp được tham gia xác định kết quả sản xuất kinh doanh xây lắp trong kỳ mà không tính vào giá thành sản xuất
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí sản xuất cố định: là loại giá
thành trong đó có bao gồm biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn
- Giá thành sản xuất xây lắp toàn bộ: là loại giá thành trong đó bao gồm
toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp( biến phí và định phí) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao: bao gồm
giá thành sản xuất xây lắp toàn bộ cộng (+) chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm xây lắp đã bàn giao(tiêu thụ)
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành :
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
Trang 9trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp kế toán, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành thích hợp
Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo từng đối tượng chi phí và bằng những phương pháp đã xác định trước, cung cấp những số liệu thông tin kinh tế cần thiết về các khoản mục chi phí để tính toán tính xác giá thành sản phẩm Vận dụng phương pháp tính giá thành để tính giá thành đơn vị, giá thành khốI lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành theo đúng các khoản mục chi phí đúng kỳ tính giá thành đã xác định
Định kỳ phải lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm , phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, dự toán chi phí Qua đó
có biện pháp thiết thực nhằm không ngừng hạ thấp chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Yêu cầu cơ bản của việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản xuất, vật tư, lao động trong các hoạt động chế tạo sản phẩm Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản xuất, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở cấu tạo nên giá thành sản phẩm , do
đó tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm
Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, cụ thể là:
+ Kế toán chi phí sản xuất : Ghi chép , tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm, theo từng đối tượng phải chịu chi phí
+ Kế toán giá thành : Tổ chức tính đúng, đủ giá thành các loại sản phẩm
do doanh nghiệp sản xuất ra Muốn vậy, phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành và phải dựa trên cơ sở tính số liệu kế toán tập hợp chi phí một cách chính xác
Trang 10Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí chính xác giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh góp phần quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý kinh tế nói chung
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là 1 bộ phận của hàng tồn kho trong doanh nghiệp, cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng phải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho
mà doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng( phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ)
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp theo đó Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là nơi phát sinh chi phí( đội sản xuất xây, lắp) hoặc nơi chịu chi phí(công trình, hạng mục công trình xây, lắp)
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí và yêu cầu cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm xây lắp cần phải căn cứ vào:
- Công dụng của chi phí
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp
- Đối tượng tính giá thành trong từng doanh nghiệp
- Trình độ của các nhà quản lý doanh nghiệp và trình độ của cán bộ kế toán doanh nghiệp
1.2.3 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất : 1.2.3.1 Phương pháp trực tiếp:
Áp dụng đối với các loại chi phí sản xuất liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí riêng biệt, kế toán căn cứ vào các chứng từ ban đầu tập hợp theo từng đối tượng riêng biệt
1.2.3.2 Phương pháp gián tiếp:
Áp dụng đối với các loại chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí mà không thể theo dõi tách rời theo từng đối tượng được Đối với các loại chi phí này kế toán phải tập hợp tất cả các chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoản mục chi phí, sau đó chọn tiêu thức
Trang 11phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí này cho các đối tượng liên quan Thời điểm tính toán phân bổ có thể cuối kỳ tính một lần hoặc nhiều lần trong một kỳ tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể
Đối với những chi phí quản lý và phục vụ sản xuất là những chi phí có quan hệ gián tiếp đến quá trình sản xuất thì thông thường nó có liên quan đến nhiều đối tượng phải chịu chi phí khác nhau như chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bàn hàng Những chi phí này khi phát sinh sẽ được tập hợp vào những tài khoản riêng có chi tiết theo yếu tố chi phí Đến cuối
kỳ chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ và được tập hợp trong kỳ cho các đối tượng có liên quan
Tiêu thức phân bổ hợp lý phải là tiêu thức có mối quan hệ tỷ lệ thuận với các chi phí cần phân bổ Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong việc phân bổ các chi phí gián tiếp Nó là cơ sở cho việc tập hợp các chi phí chính xác cho các đối tượng tính giá thành liên quan.Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng và phân theo định mức, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm, giá vốn hàng bán…
Việc tính phân bổ nói chung được tính theo công thức:
= x
1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.2.4.1.1 Nội dung và nguyên tắc:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như:
- Vật liệu chính: gạch, gỗ, cát , xi măng…
- Vật liệu phụ và vật liệu khác:
+ Vật liệu phụ: đinh, kẽm, dây buộc…
+ Nhiên liệu: củi nấu, nhựa đường…
+ Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn…
Mứcphân bổ cho đối tượng Tổng tiêu thức dùng để phân bổTổng chi phí cần phân bổ Tiêu thức phân bổ cho đối tượng A
Trang 12+ Giá trị vật liệu đi kèm với vật kíên trúc như thiết bị vệ sinh, thông hơi, thông gió, chiếu sáng, truyền dẫn hơi nóng, hơi lạnh( kể cả chi sơn mạ, bảo quản các thiết bị này….)
Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công tác xây dựng cho nên việc hạch toán chính xác các chi phí về vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt để xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và bảo đảm tính chính xác của giá thành trong công tác xây dựng
Trong quá trình hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp của hoạt động xây lắp,
kế toán phải tôn trọng những nguyên tắc sau:
+ Các loại vật liệu sử dụng cho việc xây dựng cho hạng mục công trình thì phải tính trực tiếp cho hạng mục công trình trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế đã xuất kho(không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và vật liệu chính trong chi phí chung)
+ Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, để ghi giảm chi phí vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình thì phải tiến hành kiểm kê số vật liệu nhận
về chưa sử dụng hết ở công trình, đồng thời phải tổ chức hạch toán và đánh giá đúng đắn số phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng theo các tiêu thức hợp lý
1.2.4.1.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên Nợ: Giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây, lắp các công trình, hạng mục công trình
+ Bên Có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất khác trong kỳ vào tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Trang 13Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” của hoạt động xây lắp được mở chi tiết cho từng công trình hay hạng mục công trình và cho từng tháng
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331,…
- Trường hợp doanh nghiệp đã tạm ứng chi phí nguyên vật liệu để thực hiện khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng), khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được duyệt, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 141 - Tạm ứng (1413)
- Nhập lại kho nguyên vật liệu đã xuất kho không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả phân bổ nguyên vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên vật liệu (Bảng tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình, sản phẩm ), ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(1541)
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.4.1.4 Sơ đồ tài khoản:
Trang 14
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
1.2.4.2.1 Nội dung và nguyên tắc:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả(lương chính, lương phụ, phụ cấp lương) cho công nhân trực tiếp sản xuất cho hoạt động xây lắp; kể cả khoản trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài( không tính các khoản trích theo lương)
Trong quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp, kế toán phải tôn trọng những nguyên tắc sau:
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân sản xuất có liên quan đến hạng mục công trình, công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương
- Ngoài việc tập hợp và phân loại tiền lương theo các đối tượng sử dụng lao động, kế toán cần phải phân loại tiền lương theo thành phần quỹ lương như: lương chính, lương phụ, lương sản phẩm , lương thời gian, các khoản phụ cấp công trường, phụ cấp lao động,…
- Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể phân bổ gián tiếp chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng có liên quan theo các tiêu thức nhất định
- Các khoản chi phí tính theo tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp (không tính vào chi phí nhân công trực tiếp)
Xuất kho
sử dụng
Nguyên vật liệu còn thừa nhập kho
154 Kết chuyển để tính giá thành
Trang 151.2.4.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm tiền lương và các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm
+ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và cho từng tháng
1.2.4.2.3 Trình tự hạch toán:
- Căn cứ bảng tính lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất ( kể cả tiền công của công nhân thuê ngoài), ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên(công nhân của doanh nghiệp)
Có TK 111,112 (công nhân thuê ngoài)
- Trường hợp tạm ứng chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ(đơn vị nhân khoán không tổ chức kế toán riêng) Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang( 1541)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
1.2.4.2.4 Sơ đồ tài khoản:
Trang 16
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
1.2.4.3.1 Nội dung và nguyên tắc:
- Máy thi công xây lắp là 1 bộ phận của tài sản cố định, bao gồm tất cả các loại xe, máy kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ(chạy bằng hơi nước, diesel, xăng dầu….)được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của con người trong các công việc làm đất, làm
đá, bêtông, máy san nền, máy xúc, cần cẩu…
- Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp
Trong quá trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
+ Phải phù hợp với hình thức quản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp xây lắp Thông thường có hai hình thức quản lý sử dụng máy thi công sau: ●Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy
có tổ chức kế toán thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của bộ phận máy thi công được hạch toán giống như bộ phận sản xuất phụ
●Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giao máy thi công cho các đội xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụng máy được hạch toán như chi phí sản xuất chung
154622
Kết chuyển để tính giá thành
334 Tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân xây, lắp335
Trích trước tiền lương nghỉ phép CNTT
Trang 17+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết theo từng loại máy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo các khoản mục quy định + Việc tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng phảy dựa trên cơ sở giá thành một giờ/máy hoặc giá thành một ca/máy hoặc giá thành một đơn vị khối lượng công tác hoàn thành kết hợp với tài liệu hạch toán nghiệp vụ về thời gian lao động(số giờ ca) hoặc về khối lượng công việc hoàn thành cho từng hạng mục công trình của từng loại máy thi công được xác định từ “phiêú theo dõi hoạt động của xe máy thi công”
1.2.4.3.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh
+ Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công máy thi công vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tiểu khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công sử dụng máy + Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất + Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao
+ Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + Tài khoản 6238 – Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công” được mở chi tiết cho từng máy móc, thiết bị thi công hoặc nhóm máy cùng loại và cho từng tháng
1.2.4.3.3 Trình tự hạch toán:
● Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ca máy thi công:
- Khi thuê máy thi công thì chi phí sử dụng máy thi công được ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công(6238)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm, ghi:
Trang 18
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623(8)
● Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt
- Khi có phát sinh các chi phí liên quan đến hoạt động sử dụng máy thi công sẽ được theo dõi riêng trên các tài khoản 621, 622, 627 của đội máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 621,622,627
Có TK 152,334,338,153…
Trong đó tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” bao gồm cả tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển phục vụ máy thi công
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển từng khoản mục chi phí của đội máy thi công sang tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của đội máy thi công
để tính giá thành một ca(giờ) máy hay một đơn vị khối lượng công tác máy hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154(Đội máy thi công)
Có TK 621,622,627
- Nếu đội máy thi công không tổ chức kế toán riêng thì mức phân bổ chi phí sản xuất chung của đội máy thi công cho công tác đối tượng xây lắp được tính theo giá thành thực tế 1 ca (giờ) máy hoặc một đơn vị khối lượng công việc máy hoàn thành, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 (Đội máy thi công)
- Nếu đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng và thực hiện công việc theo giá khoán của cấp trên thì quan hệ giữa đội máy thi công và doanh nghiệp xây lắp
về khối lượng thi công xây lắp bằng máy móc được coi là quan hệ thanh toán nội bộ doanh nghiệp
+ Đội máy thi công ghi:
Nợ TK 136, 111,112
Có TK 512
Có TK 3331 hoặc Nợ TK 632
Có TK 154- Đội máy thi công(theo giá thực tế)
Trang 19+ Doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 336,111,112
● Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và chứng từ liên quan để phản ánh tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công(6231)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111(tiền công trả cho công nhân điều khiển máy thuê ngoài)
- Khi xuất hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng cho xe máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công(6232)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 152,111,112,331…
- Khi phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công(6233)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 153,142,111,112,331…
- Chi phí khấu hao máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công(6234)
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền phục vụ máy thi công(chi phí điện, nước, tiền thuê xe máy….), kế toán ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công(6237,6238)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331…
- Trường hợp tạm ứng chi phí sử dụng máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ(đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng) Khi bảng quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt,
kế toán ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 141 - Tạm ứng(1413)
Trang 20- Cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1541)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
1.2.4.3.4 Sơ đồ tài khoản:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí điện, nước, tiền thuê xe, máy, sửa chữa máy thi công
Trích trước hoặc phân bổ chi phí sửa chữa máy thi công
Trang 211.2.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
1.2.4.4.1 Nội dung và nguyên tắc:
Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây lắp, tiền ăn giữa
ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp; khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo % quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công
và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp)
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
1.2.4.4.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế trong kỳ + Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 627 có 6 tiểu khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6271 – Chi phí nhân công đội sản xuất
Trang 22+ Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất + Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + Tài khoản 6278 – Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và cho từng tháng
1.2.4.4.3.Trình tự hạch toán:
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội để phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội xây lắp, công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung(6271)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384)
- Khi xuất hoặc mua nguyên vật liệu sử dụng cho quản lý đội xây lắp, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung(6272)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 152,111,112,331,…
- Khi phản ánh chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung(6273)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung(6277,6278)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331,…
- Trường hợp tạm ứng chi phí sản xuất chung để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ(đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã bàn giao được duyệt, ghi:
Trang 23Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 141 - Tạm ứng(1413)
- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(1541)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
1.2.4.4.4 Sơ đồ tài khoản:
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi sản xuất chung
334,338
152
Tính lương, các khoản trích theo lương công nhân xây lắp,
sử dụng máy và nhân viên quản lý công trình
Xuất nguyên vật liệu để sửa, bảo dưỡng tài sản cố định
142Xuất công cụ
có giá trị lớn
Phân bổ dần
Trang 241.2.4.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.2.4.5.1 Nội dung và nguyên tắc:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý hành chính, tổ chức văn phòng mà không thể tính vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
Trong quá trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp phải tuân theo những nguyên tắc sau:
+ Tài khoản 642 được mở cho từng nội dung chi phí theo quy định
+ Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà tài khoản 642 có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí quản
1.2.4.5.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết cấu tài khoản:
+Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
+Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh kỳ này sang kỳ sau
- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý + Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý + Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng + Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định + Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + Tài khoản 6428 – Chi phí khác bằng tiền
Trang 25
1.2.4.5.3 Trình tự hạch toán:
- Tiền lương, các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp(6421)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
- Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng 1lần cho quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp(6422,6423)
Có TK 152, 153
- Trích khấu hao tài sản cố định cho quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp(6424)
Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định
- Thuế môn bài, thuế nhà đất…,ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp(6425)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước(3333)
- Cuối kỳ, kế toán xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh(phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp(6425)
Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra
- Lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà phải nộp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp(6425)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác dùng cho quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp(6427, 6428)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 1111,112,331……
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối kỳ, xác định số phải nộp cấp trên về chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Trang 26Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp(6428)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
- Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả tính toán, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho khối lượng xây lắp dở dang và hoàn thành, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142 – Chi phí trả trước(1422)
1.2.4.5.4 Sơ đồ tài khoản:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
111,112,331
911
Các khoản làm giảm chi phí
334,338
Tính lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp
214Trích khấu hao tài sản cố định
bộ phận quản lý doanh nghiệp
152,153,142
Xuất vật liệu, công cụ cho bộ phân quản lý doanh nghiệp
1421,335Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trích lập các khoản dự
phòng139,159
Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
Trang 271.2.4.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.2.4.6.1 Nội dung và nguyên tắc:
Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải theo từng công trình, hạng mục công trình và theo khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp, gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phi nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí chung (chi phí sản xuất chung và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng - nếu có)
1.2.4.6.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Kết cấu tài khoản:
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao hoặc chưa bàn giao
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Trị giá nguyên vật liệu hàng hoá gia công xong nhập kho
- Tài khoản 154 có số dư Nợ:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
- Tài khoản 154 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1541 - Xây lắp + Tài khoản 1542 - Sản phẩm khác + Tài khoản 1543 - Dịch vụ, chi phí bảo hành
1.2.4.6.3 Trình tự hạch toán:
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Trang 28Nợ TK 154 (1541)- Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 621, 622 ,623, 627
- Trong các doanh nghiệp xây lắp với vị trí là nhà thầu chính khi nhận khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ,
kế toán ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1541)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331,136 (Nếu khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao được xác định là tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111,112,331,136
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 632 (Nếu sản phẩm xây lắp bàn giao cho bên giao thầu)
Nợ TK 155 (Nếu sản phẩm xây lắp chờ tiêu thụ)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1541)
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp là đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức kế toán riêng nhưng chỉ hạch toán đến giá thành sản xuất xây lắp, khi sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp xây dựng công trình lán trại, nhà ở tạm, công trình phụ trợ có nguồn vốn đầu tư riêng, khi hoàn thành công trình này kế toán ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang(2412 - Xây dựng cơ bản)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện giá trị khối lượng xây lắp liên quan đến bảo hành công trình xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng(6415) hoặc Nợ TK 335 - Chi phí phải trả( trích trước chi phí bảo hành công trình)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang(1544)
1.2.4.6.4 Sơ đồ tài khoản:
Trang 29Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.2.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Chi phí sản xuất xây lắp tập hợp theo từng khoản mục chi phí vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm đang làm dở được xác định ở thời điểm cuối kỳ Để xác định chi phí sản xuất cho sản phẩm xây lắp hoàn thành(tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành) đảm bảo tính hợp lý thì cần phải xác định phần chi phí sản xuất cho sản phẩm làm dở dang Tuỳ thuộc vào đối tượng tính giá thành doanh nghiệp xây lắp đã xác định mà nội dung của sản phẩm dở dang có sự khác nhau
+ Nếu đối tượng tính giá thành là khối lượng(giai đoạn) xây lắp hoàn thành thì khối lượng(giai đoạn) xây lắp chưa hoàn thành là sản phẩm xây lắp dở dang + Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành Doanh nghiệp xây lắp có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo một trong các phương pháp sau:
154621
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
155Sản phẩm chờ tiêu thụ hoặc chưa bàn giao622
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
138,334Bồi thường phải thu hoặc trừ vào lương
623Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
632Giá thành thực tế hoàn thành bàn giao, tiêu thụ
627Kết chuyển chi phí sản xuất chung
152Phế liệu thu hồi
Trang 301.2.5.1 Xác định theo chi phí thực tế phát sinh:
Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán một lần sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ chính là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh từ khi khởi công công trình, hạng mục công trình cho đến cuối kỳ đó
1.2.5.2 Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm :
Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán theo giai đoạn quy ước thì sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành và được đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế phát sinh cho các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành của chúng
=
1.2.5.3 Xác định theo đơn giá dự toán:
Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán định kỳ theo khối lượng từng loại công việc, bộ phận, kết cấu trên cơ sở đơn giá
dự toán thì sản phẩm dở dang là những khối lượng chưa hoàn thành và được đánh giá theo chi phí thực tế
+ = x +
1.2.6 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành : 1.2.6.1 Đối tượng tính giá thành :
Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm hoàn thành theo giá thành quy ước
Hệ số phân bổ chi phí hoàn thành theo các giai đoạn
CP dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ Tổng chi phí dự toán theo mức độ hoàn thành
Chi phí thực
tế của khối lượng dở dang cuối kỳ
Dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ
CP thực tế của KL
dở dang đầu kỳ
CPSX thực tế phát sinh trong kỳ
Z dự toán KL dở dang cuối kỳ
Z dự toán KL xây lắp hoàn thành bàn giao
Chi phí theo dự toán của từng giai đoạn
Giá thành dự toán của giai đoạn Tỷ lệ hoàn thành
Chi phí theo dở dang thực tế của từng giai
đoạn
Chi phí theo dở dang
dự toán của từng giai
đoạn
Hệ số phân bổ
Trang 31- Sản phẩm hoàn chỉnh(theo đơn đặt hàng): là các công trình, hạng mục công
trình đã xây lắp xong đến giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quy trình công nghệ
và chuẩn bị bàn giao cho đơn vị sử dụng
- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: là các đối tượng xây lắp chưa
kết thúc toàn bộ công tác quy định trong thiết kế kỹ thuật mà chỉ kết thúc việc thi công đến một giai đoạn nhất định
● Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành : + Phương pháp lập dự toán( theo công trình, hạng mục công trình) + Phương pháp thanh toán giữa 2 bên A và B(thanh toán một lần hay thanh toán nhiều lần)
1.2.6.2 Kỳ tính giá thành :
Là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công tác tính giá thành sản phẩm được hợp lý, đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu, tài liệu cần thiết cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
1.2.7 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp : 1.2.7.1 Phương pháp trực tiếp: ( giản đơn)
Áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành cũng là đối tượng hạch toán chi phí là khối lượng xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Khi sản phẩm hoàn thành, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng là giá thành đơn vị của sản phẩm
1.2.7.2 Phương pháp hệ số:
Áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí là nhóm sản phẩm , nhóm các hạng mục công trình, nhưng đối tượng tính giá thành là từng công trình, từng hạng mục công trình hoàn thành
Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất phát sinh, hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng sản phẩm trong nhóm để xác định giá thành đơn vị
= x
Giá thành của từng hạng mục công trình
Hệ số của từng hạng mục công trình
Tổng số chi phí của cả nhóm sản phẩm Tổng hệ số của các hạng mục công trìnhGiá thành sản phẩm
hoàn thành = Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + sinh trong kỳ Chi phí phát - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 32C1, C2, ….Cn là chi phí sản xuất của bộ phận 1, bộ phận 2,…., bộ phận n
Ddk, Dck là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
- Có thể kết hợp phương pháp tính trực tiếp và phương pháp tổng cộng chi phí khi đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là bộ phận sản phẩm nhưng đơn vị tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh
1.3 KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC KHOÁN GỌN TRONG XÂY DỰNG CƠ BẢN
Khoán gọn là một hình thức mới xuất hiện trong xây lắp ở nước ta Các đơn
vị nhận khoán(công trường, xí nghiệp, tổ, đội…)có thể nhận khoán gọn khối lượng công việc hoặc hạng mục công trình
Giá nhận khoán bao gồm cả tiền lương, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí sản xuất chung…
Giá thành của từng hạng mục công trình
Chi phí kế hoạch (dự toán)của từng hạng mục công trình
Tổng chi phhí thực tế của cả nhóm
hạng mục công trình Tổng chi phí kế hoạch(dự toán của
cả nhóm hạng mục công trình)
Trang 33Khi nhận khoán, 2 bên (bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lập hợp đồng giao khoán, trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên cũng như thời gian thực hiện hợp đồng Khi công trình hoàn thành thì bên nhận khoán và bên giao khoán tiến hành lập biên bản nghiệm thu, bàn giao và thanh lý hợp đồng
1.3.1 Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng:
- Khi tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp nội bộ gồm: vốn bằng tiền, vật tư, công cụ, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên (trong đơn vị nhận khoán)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ(nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng (giá trị nhận khoán phải trả)
- Thanh toán bổ sung số thiếu cho đơn vị nhận khoán
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111,112,331
- Tại đơn vị giao khoán, tài khoản 141 được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán Đồng thời phải mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp giao khoán gọn theo từng công trình, hạng mục công trình, trong đó phản ánh theo cả giá nhận thầu
và giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí(chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung)
- Tại đơn vị nhận khoán cần mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán cả
về giá trị nhận khoán và giá trị thực tế phát sinh theo từng khoản mục chi phí Trong đó chi phí nhân công thực tế cần chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận chi phí phải trả cho công nhân viên của đơn vị Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao khoán là mức tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoán
1.3.2 Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng:
Quan hệ giữa đơn vị nhận khoán và đơn vị giao khoán được theo dõi qua các tài khoản 136,336
1.3.2.1 Ở đơn vị cấp trên:
Trang 34Để hạch toán quá trình giao khoán và nhận sản phẩm xây lắp giao khoán hoàn thành thì sử dụng tài khoản 1362 “Phải thu về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ”- phản ánh toàn bộ giá trị tạm ứng về vật tư, vốn bằng tiền, khấu hao tài sản cố định,….cho các đơn vị cấp dưới để thực hiện khối lượng xây lắp
- Khi doanh nghiệp tạm ứng cho các đơn vị cấp dưới để thực hiện khối lượng xây lắp nhận giao, căn cứ hợp đồng giao khoán nội bộ và các chứng từ liên quan ghi:
Nợ TK 1362 - Phải thu nội bộ
Có TK 111,112,152,153,331…
- Định kỳ hoặc khi thanh lý hợp đồng giao khoán nội bộ, đơn vị cấp trên nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của các đơn vị nhận khoán Căn cứ vào giá trị khối lượng xây lắp khoán nội bộ (bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành, phiếu giá công trình và các chứng từ có liên quan), ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 1362 - Phải thu nội bộ
- Doanh nghiệp thanh toán cho đơn vị nội bộ, căn cứ biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán nội bộ và các chứng từ liên quan , ghi:
Nợ TK 1362 - Phải thu nội bộ
Có TK 111,112,331
1.3.2.2 Ở đơn vị cấp dưới:(đội, công trường xây dựng)
Sử dụng tài khoản 3362 “ Phải trả về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ” để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị cấp trên giao khoán
-Khi tạm ứng về vốn bằng tiền, vật tư, khầu hao TSCĐ, các chi phí chi hộ của cấp trên, đơn vị nhận khoán ghi:
Trang 351.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT
Trong hoạt động sản xuất ngành xây lắp có 2 loại thiệt hại chủ yếu:
- Thiệt hại do phá đi làm lại
- Thiệt hại do ngừng sản xuất
1.4.1 Thiệt hại do phá đi làm lại:
Các khoản thiệt hại do phá đi làm lại phát sinh khi các công trình hoặc một phần công trình được xây dựng không đúng thiết kế kỹ thuật hoặc chất lượng đã thoả thuận
Trong quá trình xây lắp có thể phát sinh khoản thiệt hại phá đi làm lại do bên A, bên B hay do nguyên nhân khác gây ra:
1.4.1.1 Do bên A gây ra: chủ đầu tư thay đổi thiết kế, kết cấu công
trình…
- Nếu khối lượng phá đi làm lại lớn, có dự toán riêng thì xem như tiêu thụ khối lượng xây lắp đó
- Nếu khối lượng phá đi làm lại nhỏ: Bên A phải bồi thường thiệt hại
1.4.1.2 Do doanh nghịêp xây lắp gây ra:
- Nếu xác định được người chịu trách nhiệm bồi thường, thì cần theo dõi khoản thu hồi
- Nếu không xác định được người chịu trách nhiệm bồi thường thì cần theo dõi chờ xử lý hay kết chuyển chung với chi phí xây lắp công trình
1.4.1.3 Do sự kiện khách quan: Thiên tai, hoả hoạn… (thi công ngoài trời)
thì cần theo dõi chờ xử lý tính giá thành xây lắp, tính vào chi phí khác
1.4.2 Thiệt hại do ngừng sản xuất:
Các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất có thể do nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hoả hoạn… cũng có thể do các nguyên nhân chủ quan như thiếu nguyên vật liệu, thiếu kinh phí cho thi công……
Trong thời gian này các phí tổn do ngừng sản xuất sẽ được hạch toán vào chi phí trong kỳ như doanh nghiệp công nghiệp
Trang 36CHƯƠNG 2
Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và Cơ sở hạ tầng
Khánh Hòa
Trang 372.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHÁNH HÒA
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2.1.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa
Việt Nam là một nước có mạng lưới sông ngòi dày đặc Vì vậy từ xa xưa
để có thể tồn tại, người Việt cổ đã đắp đê ngăn lũ, đào mương để dẫn nước cho sinh hoạt, trồng trọt và chăn nuôi Ngày nay theo bước cha ông đi trước, Đảng
và Nhà nước ta tiếp tục thực hiện công việc này nhưng dưới hình thức hiện đại hơn
Để phục vụ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp, thi công các công trình thuỷ lợi, thủy điện, giao thông nông thôn, xây dựng dân dụng và công nghệ, đẩy mạnh quá trình phát triển nông thôn, tăng sản lượng, chất lượng lương thực thực phẩm, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, yêu cầu phải có một cơ sở hạ tầng thủy lợi là tất yếu và cấp bách Vì vậy Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi
và Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa được thành lập để thực hịên mục tiêu trên
Công ty được chính thức thành lập vào tháng 7 năm 1979 với tên gọi đầu tiên là Công ty Xây dựng Thuỷ lợi II Sau khi tách tỉnh công ty đã đổi tên là Công ty Xây dựng Thuỷ lợi Khánh Hoà
Hiện nay, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước là xu hướng chung không chỉ ở nước ta mà đang diễn ra ở nhiều nước trên Thế giới Chính vì vậy, theo công văn số 3531/VB thủ tướng chính phủ đã ban hành, quyết định số 396/QĐ-TTg V/v phê duyệt phương án tổng thể, sắp xếp, đổi mới về kế hoạch chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp Nhà nước của Tỉnh Khánh Hoà năm
2004, thì trong đó Công ty Xây dựng Thuỷ lợi Khánh Hoà là doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá
Vào cuối quý 3 năm 2004 với quyết định chuyển thành cổ phần
2605/QĐ-VB ngày 05/10/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà, công ty đã hoàn tất
cổ phần hoá và lấy tên là Công ty Cổ phần Xây dựng Thuỷ lợi và Cở sở hạ tầng Khánh Hoà Giấy phép kinh doanh số 3703000139 ngày 18/02/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánh Hoà cấp và công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 01/03/2005
Trang 38
Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa
Trụ sở chính của công ty đặt tại : Đồng Đế - Vĩnh Hải – Nha Trang
Đơn vị chủ quản: Ngân hàng đầu tư phát triển Khánh Hoà
Điện thoại : 058.831088 Fax : 058.83353
Trong những năm đầu khi mới thành lập trong nền kinh tế chung của cả nước, Công ty cũng gặp nhiều khó khăn, trải qua nhiều biến cố thăng trầm và công ty luôn đổi mới Cùng với sự phát triển của ngành, từ khi thành lập đến giờ công ty đã không ngừng đẩy mạnh công tác đào tạo, củng cố xây dựng lực lượng, đến nay công ty đã dần khẳng định mình và tự hoàn thiện để thích nghi với nền kinh tế thị trường để tự tin trong cạnh tranh, đứng vững trên thị trường
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.1.2.1 Chức năng:
Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa là một đơn vị xây dựng cơ bản chuyên về ngành thuỷ lợi, công ty có các chức năng sau: + Xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ theo đồ án thiết kế đã được duyệt như: Các đập tràn nước, hệ thống thoát nước, đập dâng, hồ chứa nước, bờ kè,…
+ Xây dựng các công trình xây dựng công nghiệp – dân dụng
+ Sửa chữa,cải tạo, nâng cấp và làm mới các hệ thống kênh mương, tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nuôi trồng thuỷ sản
2.1.1.2.2 Nhiệm vụ:
- Bảo toàn và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, thực hiện nghiêm túc chế độ sổ sách hạch toán kế toán do Nhà nước quy định, thực hiện đầy dủ nghĩa
vụ Ngân sách đối với Nhà nước về thuế, phí và các khoản nộp khác
- Thực hiện tốt chính sách về tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, an toàn lao động cho các cán bộ cong nhân viên trong công ty
- Các công trình hoàn thành bàn giao và sử dụng phải bảo đảm các yêu cầu về
kỹ thuật và chất lượng
- Phải xác định phương hướng và mục tiêu phát triển lâu dài trên cơ sở tự hoàn thiện và đổi mới một cách linh hoạt để thích nghi với nền kinh tế thị trường
Trang 392.1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY:
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty:
Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi và Cơ sở hạ tầng Khánh Hòa với đội ngũ cán bộ trẻ, nhiều kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, thông thạo các chuyên môn nghiệp vụ, từ đó đưa công ty ngày càng phát triển đi lên Đứng đầu công ty
là Hội đồng quản trị gồm các thành viên góp vốn vào công ty, trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất của công ty
Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng quản trị có 5 thành viên gồm 1 chủ tịch, 2 phó chủ tịch, 2 thành viên, trách nhiệm của Hội đồng quản trị là:
- Đề xuất, bổ sung, sửa đổi điều lệ khi cần thiết, đề xuất kế hoạch kinh doanh hàng năm, phương hướng đầu tư phất triển, các chương trình, dự án hoặc thay đổi lĩnh vực hoạt động của công ty
- Chuẩn bị các phương án phân phối lợi nhuận của công ty, trích lập các quỹ, chia lợi nhuận
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC ĐỘI CÔNG TRÌNH
Trang 40- Đề nghị các biện pháp khắc phục những biến động lớn về tài chính của công
ty
- Ban Giám đốc: Bao gồm: Giám đốc điều hành và hai phó giám đốc
+ Giám đốc điều hành: Là người đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà nước, phụ trách chung và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty và có số liệu báo cáo lên cấp trên Có kế hoạch định hướng phát triển kinh doanh trong những năm tới
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: là người phụ giúp giám đốc theo dõi và quản lý về các vấn đề kỹ thuật trong xây lắp, đảm bảo chất lượng công trình trong thi công và bàn giao
+ Phó giám đốc phụ trách cơ giới: là người phụ giúp cho giám đốc giải quyết những vấn đề liên quan đến cơ giới Có trách nhiệm lập kế hoạch mua sắm và theo dõi tình hình sử dụng xe, máy móc thi công của công ty
- Phòng tổ chức hành chính:
Thay mặt Ban giám đốc làm tốt công tác quan hệ đối ngoại, đối nội, quản
lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của công ty theo quy định hiện hành của Nhà nước
Giải quyết kịp thời, chính xác, đúng quy định các công văn, giấy tờ đưa đến, các thủ tục hành chính theo quy định hiện hành Triển khai kịp thời và theo dõi quá trình thực hiện các văn bản pháp quy, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Nắm bắt kịp thời, tổng hợp tình hình hoạt động của công ty, báo cáo hàng tháng, hàng quý với Ban giám đốc
Giải quyết chế độ cho người lao động về thôi việc, trang bị bảo hộ lao dộng cho công nhân sản xuất, bảo hiểm tính mạng, bảo hiểm y tế, đề nghị khen thưởng, kỷ luật