ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ...29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm đề tài vừa qua em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ
từ phía nhà trường, khoa Kinh tế, bộ môn Kế toán, các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Qua đây em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế cùng quý thầy cô trường Đại học Nha Trang đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành chương trình học tập và công tác tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hiển đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Công ty quản lý đường bộ Thái Bình đã trực tiếp giúp đỡ, cung cấp cho em những số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian vừa qua
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình của mình
Cuối cùng em xin chân thành kính chúc các thầy cô giáo trường Đại học Nha Trang và các cô chú, anh chị trong công ty quản lý đường bộ Thái Bình dồi dào sức khỏe và thành đạt trong công tác
Nha Trang tháng 11 năm 2007 Sinh viên thực hiện
Bùi Kim Khánh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC LƯU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 4
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa tiêu thụ 4
1.1.2 Khái niệm doanh thu, thuế tiêu thụ 4
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán 4
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU 5
1.2.1 Nội dung 5
1.2.2 Tài khoản sử dụng 5
1.2.3 Chứng từ và sổ sách liên quan 6
1.2.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu 6
1.2.5.Phương pháp hạch toán 8
1.2.5.1 Bán hàng thông thường (bán hàng trực tiếp) 8
1.2.5.2 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp 8
1.2.5.3 Sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu) 8
1.2.5.4 Bán hàng theo phương thức đổi hàng 9
1.2.5.5 Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi 10
1.2.5.6 Sử dụng hàng hoá, thành phẩm để biếu tặng 11
Trang 31.2.5.7 Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá 11
1.2.5.8 Kế toán sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ 12
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 12
1.3.1 Chiết khấu thương mại 12
1.3.1.1 Khái niệm 12
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 12
1.3.1.3 Nguyên tắc hạch toán 12
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán 13
1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 13
1.3.2.1 Khái niệm 13
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 13
1.3.2.3 Nguyên tắc hạch toán 13
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán 14
1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán 14
1.3.3.1 Khái niệm 14
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 14
1.3.3.3 Nguyên tắc hạch toán 15
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán 15
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 15
1.4.1 Nội dung 15
1.4.2 Tài khoản sử dụng 15
1.4.3 Nguyên tắc hạch toán 15
1.4.4 Phương pháp hạch toán 16
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 17
1.5.1 Nội dung 17
1.5.2 Tài khoản sử dụng 17
1.5.3 Nguyên tắc hạch toán 17
1.5.4 Phương pháp hạch toán 18
1.6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 19
1.6.1 Kế toán hoạt động tài chính 19
1.6.1.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 19
Trang 41.6.1.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 20
1.6.2 Kế toán hoạt động khác 23
1.6.2.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác 23
1.6.2.2 Kế toán chi phí hoạt động khác 25
1.6.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 26
1.6.3.1 Nội dung 26
1.6.3.2 Tài khoản sử dụng 26
1.6.3.3 Nguyên tắc hạch toán 26
1.6.3.4 Phương pháp hạch toán 27
1.6.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 27
1.6.4.1 Nội dung 27
1.6.4.2 Tài khoản sử dụng 27
1.6.4.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 911 28
1.6.4.4 Phương pháp hạch toán 29
1.7 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ THÁI BÌNH 31
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 32
2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ của Công ty 33
2.1.3 Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty 34
2.1.3.1 Tổ chức quản lý 34
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất 40
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 43
2.1.4.1 Nhân tố bên trong 43
2.1.4.2 Nhân tố bên ngoài 46
2.1.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn (2004 ÷ 2006) 47
2.1.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới: 49
2.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 49
Trang 52.2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán 49
2.2.1.1 Phân tích sự biến động và kết cấu của Tài sản 49
2.2.1.2 Phân tích sự biến động và kết cấu của Nguồn vốn 53
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 56
2.2.2.1 Phân tích lãi lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh 56
2.2.2.2 Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước 58
2.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 60
2.2.3.1 Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 60
2.2.3.2 Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng hoạt động 62
2.2.3.3 Phân tích các tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính .64
2.2.3.4 Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời 65
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ THÁI BÌNH 66
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 66
2.3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 66
2.3.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 69
2.3.2 Thực trạng về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty quản lý đường bộ Thái Bình 70
2.3.2.1 Kế toán doanh thu 70
2.3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 92
2.3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 102
2.3.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí tài chính 110
2.3.2.5 Kế toán hoạt động khác 117
2.3.2.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 121
2.4 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty quản lý đường bộ Thái Bình 128
2.4.1 Những mặt đạt được của Công ty 128
2.4.2 Những tồn tại cần khắc phục 130
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ THÁI BÌNH 132 3.1 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Quản lý đường bộ Thái Bình 133 3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 137 KẾT LUẬN 141 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7KQKD: Kết quả kinh doanh
CKTT: Chiết khấu thanh toán
BTH: Bảng tổng hợp CTGS: Chứng từ ghi sổ SCT: Sổ chi tiết
SC: Sổ cái CĐT: Chủ đầu tư KH: Khách hàng PT: Phiếu thu DT: Doanh thu CP: Chi phí CTXL: Công trình xây lắp CTSN: Công trình sự nghiệp Z: Giá thành
GVHB: Giá vốn hàng bán VP: Văn phòng
NH: Ngân hàng HĐTL: Hội đồng thanh lý BXĐKQKD: Bảng xác định kết quả kinh doanh TGNH: Tiền gửi ngân hàng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 – 2006 48
Bảng 2: Bảng phân tích sự biến động và kết cấu tài sản .50
Bảng 3: Bảng phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn .54
Bảng 4: Bảng phân tích lãi lỗ 56
Bảng 5: Bảng phân tích khoản phải nộp và đã nộp nhà nước 58
Bảng 6: Bảng phân tích khả năng thanh toán 60
Bảng 7: Bảng phân tích các tỷ số phản ánh khả năng hoạt động 62
Bảng 8: Bảng phân tích các tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính 64
Bảng 9: Bảng phân tích các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời 65
Trang 9DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu thi công công trình 75
Lưu đồ 2: Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu khác 77
Lưu đồ 3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu cước phà 79
Lưu đồ 4: Lưu đồ luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 94
Lưu đồ 5: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí quản lý doanh nghiệp 104
Lưu đồ 6: Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu tài chính 111
Lưu đồ 7: Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi phí tài chính 115
Lưu đồ 8: Lưu đồ luân chuyển chứng từ hoạt động khác 118
Lưu đồ 9: Lưu đồ luân chuyển chứng từ xác định kết quả kinh doanh 122
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp 8
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng trả chậm 8
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng hóa chịu thuế TTĐB, thuế XK 9
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức đổi hàng 9
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng ở cơ sở giao đại lý 10
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán doanh thu ở cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi 10
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán doanh thu hàng hóa biếu tặng 11
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán doanh thu hàng hóa trả lương 11
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán doanh thu hàng hóa sử dụng nội bộ 12
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 13
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 14
Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán khoản giảm giá hàng bán 15
Sơ đồ 13: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 16
Sơ đồ 14: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18
Sơ đồ 15: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 20
Sơ đồ 16: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 22
Sơ đồ 17: Sơ đồ hạch toán thu nhập hoạt động khác 24
Sơ đồ 18: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động khác 25
Sơ đồ 19: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27
Sơ đồ 20: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
Sơ đồ 21: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty quản lý đường bộ thái bình 34
Sơ đồ 22: Sơ đồ tổ chức tại hạt quản lý 38
Sơ đồ 23: Sơ đồ tổ chức quản lý tại đội xây dựng cơ bản 39
Sơ đồ 24 :Sơ đồ quy trình sản xuất bê tông nhựa asphal 41
Sơ đồ 25: Sơ đồ tổ chức thi công công trình 42
Sơ đồ 26: Sơ đồ bộ máy kế toán 66
Sơ đồ 27: Sơ đồ hình thức tổ chức kế toán tại công ty 68
Sơ đồ 28: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 69
Trang 11Sơ đồ 29 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng quý II – năm 2007 82
Sơ đồ 30: Sơ đồ hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán quý II - năm 2007 96
Sơ đồ 31 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp quý II - năm 2007 106
Sơ đồ 32 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu tài chính quý II - năm 2007 112
Sơ đồ 33: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí tài chính quý II - năm 2007 116
Sơ đồ 34: Sơ đồ hạch toán tổng hợp thu nhập và chi phí khác quý II – năm 2007 120
Sơ đồ 35: Sơ đồ hạch toán tổng hợp kết quả kinh doanh quý II – năm 2007 124
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Một doanh nghiệp khi bước chân vào kinh doanh dù hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất, xây lắp hay thương mại dịch vụ cũng đều đặt chỉ tiêu hiệu quả kinh tế lên
hàng đầu Có như vậy thì doanh nghiệp mới có khả năng đứng vững và đủ sức cạnh
tranh trên thị trường Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện
nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược phát triển phù hợp thì mới có thể
chiến thắng đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải hoạt động sao cho doanh thu và lợi
nhuận đạt được là cao nhất để có điều kiện bổ sung vốn kinh doanh, trích lập các quỹ
và nâng cao đời sống người lao động Muốn vậy doanh thu tiêu thụ phải bù đắp được
chi phí bỏ ra và thu về một phần lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng Do đó công tác
quản lý và hạch toán doanh thu kết quả kinh doanh rất quan trọng, nó giúp cho nhà
quản lý nắm bắt được toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty mình từ
đó có phương hướng và biện pháp để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
Xét riêng ngành xây dựng cơ bản - là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở tiền đề
cho các ngành sản xuất, dịch vụ khác trong nền kinh tế quốc dân đang khẳng định vị
trí vững chắc của mình với tốc độ phát triển nhanh chưa từng có Kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh cao không chỉ có ảnh hưởng tốt tới sự phát triển Công ty mà còn
có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước
Nhận thức được vấn đề trên, qua thời gian học tập lý luận ở trường và thời gian
thực tập tại Công ty quản lý đường bộ Thái Bình em xin trình bày đề tài “Kế toán
doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty quản lý đường bộ Thái
Bình” để củng cố lại những kiến thức đã học ở trường và đi sâu tìm hiểu thực tế tại
Công ty
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh tại Công ty để thấy được những mặt đạt được và chưa được từ đó đưa
ra các hướng đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 13Nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty quản lý đường bộ Thái Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại văn phòng kế toán Công ty Số liệu được trích dẫn cụ thể và chính xác
căn cứ vào các chứng từ và sổ sách phát sinh trong quý II năm 2007
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: Quan sát thực tế, thu thập và phân tích số
liệu, phỏng vấn các nhân viên…
5 Nội dung của đề tài
Ngoài các phần mục lục, mở đầu, tài liệu tham khảo, kết luận, phụ lục…, đề tài
gồm có 3 chương là:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty quản lý đường bộ Thái Bình
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty quản lý đường bộ Thái Bình
Do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp cộng với trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
kinh nghiệm thực tế hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Kính
mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong
Công ty quản lý đường bộ Thái Bình
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hiển cùng quý thầy cô khoa
kinh tế trường Đại học Nha Trang và các cô chú, anh chị trong Công ty quản lý đường
bộ Thái Bình đặc biệt là các cô chú trong phòng kế toán Công ty đã tận tình hướng
dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài của mình
Sinh viên thực hiện
Trang 14Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 151.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa tiêu thụ
Khái niệm: Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các lại sản phẩm mà doanh
nghiệp đã sản xuất ra vào lĩnh vực lưu thông để thực hiện giá trị của nó thông qua các
phương thức bán hàng Sản phẩm mà doanh nghiệp bán cho người mua có thể là thành
phẩm, bán thành phẩm hay lao vụ đã hoàn thành của bộ phận sản xuất chính hay bộ
phận sản xuất phụ
Ý nghĩa: Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm
doanh thu đế bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm tốt
là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và là
điều kiện cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
1.1.2 Khái niệm doanh thu, thuế tiêu thụ
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu của doanh nghiệp gồm:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra v à bán hàng hoá mua vào
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Thuế tiêu thụ: Là nghĩa vụ phải nộp của doanh nghiệp đối với Nhà nước về
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ Thuế tiêu thụ là một
loại thuế thuế gián thu, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng Thuế tiêu thụ có thể là
thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất kho thành
phẩm, tính giá thành thực tế thành phẩm xuất bán và xuất không phải bán một các
chính xác để phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá vốn của
hàng đã bán
- Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho và các phòng ban thực hiện các
chứng từ ghi chép ban đầu về nhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp chế
độ quy định
Trang 16- Phản ánh và giám đốc doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình
hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách Nhà nước về các khoản thuế
phải nộp như thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT và các chi phí khác liên quan
đến doanh thu
- Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm
bảo hiệu quả kinh tế của chi phí
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập các báo cáo về tình hình
tiêu thụ các loại sản phẩm của doanh nghiệp
- Xác định kết quả kinh doanh trong k ỳ một cách chính xác theo đúng quy định
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU
1.2.1 Nội dung
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước để sử dụng cho doanh
nghiệp
- Giá trị của các sản phẩm, hàng hoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ trong
doanh nghiệp
1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra ngoài doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán
- Kết cấu của tài khoản 511:
Bên Nợ:
+ Thuế xuất khẩu và thuế TTĐB phải nộp
+ Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp
+ Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
+ Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
+ Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ
+ Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu
Trang 17- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán sản phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Các tài khoản này có thể chi tiết cho từng loại hàng hoá sản phẩm dịch vụ đã bán
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản 512 theo dõi doanh thu của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ , dịch vụ tiêu
thụ, tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
- Kết cấu tài khoản 512 tương tự như tài khoản 511
- Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5122: Doanh thu bán sản phẩm
+ Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.3 Chứng từ và sổ sách liên quan
Các loại chứng từ liên quan đến doanh thu bán hàng gồm:
- Hoá đơn GTGT loại 3 liên khổ lớn (mẫu số 01-GTKT-3LL)
- Hoá đơn GTGT loại 2 liên khổ nhỏ (mẫu số 01-GTKT-2LN)
- Hoá đơn bán hàng loại 3 liên khổ lớn (mẫu số 02-GTTT-3LL)
- Hoá đơn bán hàng loại 2 liên khổ nhỏ (mẫu số 02-GTTT-2LN)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn cước vận chuyển
- Hoá đơn dịch vụ
1.2.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phải được theo dõi chi tiết theo từng
loại sản phẩm, lao vụ nhằm xác định đầy đủ chính xác kết quả kinh doanh của những
mặt hàng khác nhau
- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng như CKTM, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại phải được hạch toán riêng trên các tài khoản 521, 532, 531
Trang 18- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTDB, hoặc
thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao
gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu)
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ (là khối lượng sản phẩm hàng hoá
dịch vụ đã giao và đã được người mua, người đặt hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán)
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán
háng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa làm thủ tục giao hàng cho người mua hàng thì trị số
hàng này không đựơc coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 mà chỉ ghi vào
bên có tài khoản 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào tài
khoản 511 số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá
nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng
hoa hồng thì hạch toán vào tài khoản 511 phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp
được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh
thu bán hàng theo giá bán trả ngay, còn phần lãi trả chậm ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính hàng năm
- Đối với hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá, dịch vụ khác thì doanh thu tính
theo giá bán cùng loại trên thị trường tại cùng thời điểm
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước
chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá
- Không hạch toán vào tài khản 511, 512 các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế
biến
+ Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Trang 19+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho
khách hàng nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ như: tiền bán cổ phiếu, lãi trái phiếu, tiền phạt bồi thường
1.2.5.Phương pháp hạch toán
1.2.5.1 Bán hàng thông thường (bán hàng trực tiếp)
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TRỰC TIẾP
1.2.5.2 Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TRẢ CHẬM
1.2.5.3 Sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất
khẩu, doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế
xuất khẩu)
511, 512
Doanh thu bán hàng Doanh thu BH ph trực tiếp
Thuế GTGTpn phương pháp khấu trừ
Trang 20Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG HÓA
CHỊU THUẾ TTĐB, THUẾ XK
1.2.5.4 Bán hàng theo phương thức đổi hàng
Sơ đồ 4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
THEO PHƯƠNG THỨC ĐỔI HÀNG
3331
Thuế GTGTpn
(2)
(3) (3’)
1331
511 Doanh thu bán hàng Thuế TTĐB, XNK
Trang 211.2.5.5 Bán hàng thông qua các đại lý, ký gửi
a Hạch toán ở cơ sở giao hàng đại lý
Sơ đồ 5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
Ở CƠ SỞ GIAO ĐẠI LÝ
b Hạch toán ở cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi
Sơ đồ 6: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU Ở CƠ SỞ
Tiền bán hàng thu được
và phải trả bên giao
511 (1) (2)
(5)
Trang 221.2.5.6 Sử dụng hàng hoá, thành phẩm để biếu tặng
Sơ đồ 7: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HÀNG HÓA BIẾU TẶNG
1.2.5.7 Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá
Sơ đồ 8: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU HÀNG HÓA TRẢ LƯƠNG
641, 642
Doanh thu BH ph trực tiếp( giá có thuế GTGT)
(2’) Doanh thu BH ph khấu trừ
(2’)
Trang 231.2.5.8 Kế toán sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ
Sơ đồ 9: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU H ÀNG HÓA SỬ DỤNG NỘI BỘ
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
1.3.1 Chiết khấu thương mại
1.3.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
- Kết cấu của tài khoản 521:
Bên Nợ: + Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có: + Kết chuyển toàn bộ số CKTM sang tài khoản “doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ’’ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 là: 5211, 5212, 5213 chi tiết cho từng loại hàng
hóa, thành phẩm, dịch vụ
1.3.1.3 Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 521 khoản CKTM người mua được hưởng đã thực
hiện trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của doanh nghiệp quy định
Doanh thu BH nội bộ ph khấu trừ
1331
(2) (Giá vốn chưa có thuế)
Doanh thu BH nội bộ ph khấu trừ
Thuế GTGT pn được khấu trừ
(2’)
(3)
Trang 24- Phải theo dõi chi tiết CKTM đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại
hàng bán
1.3.1.4 Phương pháp hạch toán
Trong kỳ CKTM ghi nhận căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan khác
Sơ đồ 10: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
1.3.2 Kế toán hàng bán bị trả lại
1.3.2 1 Khái niệm
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hoá xác định là đã bán bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán do lỗi thuộc về doanh nghiệp như: vi phạm cam kết,
vi phạm hợp đồng, hàng sai quy cách
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
- Kết cấu tài khoản 531:
Bên Nợ: + Trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ về số sản phẩm hàng hoá
đã bán
Bên Có: + Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu 511 để
xác định doanh thu thuần
- Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 531 có 3 tài khoản cấp 2 chi tiết cho từng loại: Hàng hoá, thành
phẩm, dịch vụ
1.3.2.3 Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản 531 chỉ phản ánh trị giá của số hàng bị trả lại (tính theo đúng đơn giá
ghi trên hoá đơn)
Cuối kỳ kết chuyển CKTM
521
3331 CKTM trong kỳ
Giảm thuế GTGTpn
Trang 251.3.2.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 11: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán
1.3.3.1 Khái niệm
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
- Kết cấu tài khoản 532:
Bên Nợ: + Các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu
bán hàng để tính doanh thu thuần trong kỳ
- Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 532 có 3 tài khoản cấp 2 là: 5321, 5322, 5323 chi tiết cho từng loại:
Nhận lại hàng hóa, thành phẩm trong năm sau
Trang 261.3.3.3 Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá ngoài hoá đơn, nghĩa là giảm giá sau khi đã phát hành hoá đơn
- Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn và đã
được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hoá đơn
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 12: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KHOẢN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
1.4.1 Nội dung
Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, gồm: Chi phí nhân viên; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ
dùng; chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bộ phận bán hàng; chi phí bảo hành
sản phẩm (trừ hoạt động xây lắp); chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
1.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Kết cấu tài khoản 641
Bên Nợ: + Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán h àng sang TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 641 có các tài khoản cấp 2 tương ứng với các nội dung chi phí ở trên
là: Tài khoản 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418
1.4.3 Nguyên tắc hạch toán
- Chi phí bán hàng cần được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí
Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
Trang 27214
Trích khấu hao TSCĐ ở BPBH
334, 338 (3382, 3383, 3384)
911 trích theo lương của NVBH
641
Trang 281.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.5.1 Nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí hành chính, chi phí kinh doanh và
chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: là các khoản phải trả cho ban Giám đốc, nhân viên quản
lý ở các phòng ban về tiền lương (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương ), các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ c ủa bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như: giấy, bút, mực ,
vật liệu sử dụng cho việc sửa c hữa tài sản cố định, công cụ dụng cụ
- Chi phí đồ dùng văn phòng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa làm
việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy
móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
- Thuế, phí và lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, tiền thuê đất và các khoản phí,
lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng cho các hợp
đồng có rủi ro lớn…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí
trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
1.5.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết cấu của tài khoản 642:
Bên Nợ: + Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 tương ứng với các nội dung chi phí ở trên là:
Tài khoản 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428
1.5.3 Nguyên tắc hạch toán
- Chi phí quản lý doanh nghiệp cần đ ược mở chi tiết theo từng nội d ung chi phí
Trang 301.6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.6.1 Kế toán hoạt động tài chính
1.6.1.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a Nội dung
Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản thu thuộc nghiệp vụ tài chính của
doanh nghiệp Nói cách khác đó chính là các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư có
liên quan đến vốn
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và
lợi nhuận được chia, thu nhập đầu tư mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài
chính khác
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – doanh thu hoạt động tài chính
- Kết cấu tài khoản 515
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 – xác
định kết quả kinh doanh
Bên Có:
+ Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- TK 515 không có số dư cuối kỳ
c Nguyên tắc hạch toán
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì
doanh thu hoạt động tài chính là giá chưa có thuế
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
không thuộc diện nộp thuế GTGT thì doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá thanh
toán (giá có thuế)
- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên tài khoản 515 bao gồm các
khoản doanh thu tài chính được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản
doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu
được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín
phiếu hoặc cổ phiếu (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khoán)
- Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi
nhận là số chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra
Trang 31d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 15: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH
1.6.1.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a Nội dung
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính; chi phí lãi vay, chi phí cho
vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lãi
phiếu hoặc bổ sung vốn góp
Lãi bổ sung trái phiếu, tín phiếu
Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn
331 Nhận tiền CKTT được hưởng
Giảm khoản ptrả người bán
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
đánh giá lại cuối năm tài chính
1112, 1122
Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán ngoại
tệ lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán
Tỷ giá trên sổ kế toán
Trang 32- Lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
- Lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản
mục có tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Các khoản chi phí tài chính khác
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635- chi phí tài chính
- Kết cấu tài khoản 635:
Bên Nợ:
+ Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Bên Có
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang tài khoản 911- xác
định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
c Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 635 các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài
chính của doanh nghiệp
d Phương pháp hạch toán
Trang 33Sơ đồ 16: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Chênh lệch tỷ giá do đgiá lại số dư cuối kỳ các khoản phải thu, phải trả dài hạn
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính xác định kết quả kinh doanh Chi phí hoặc khoản lỗ về hđ
đầu tư tài chính, góp vốn
Khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Lỗ do đầu tư chứng khoán
Lỗ do góp vốn liên doanh liên kết (trừ vào vốn góp)
Lỗ bán ngoại tệ
Trang 341.6.2 Kế toán hoạt động khác
1.6.2.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác
a Nội dung
Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phí mà doanh
nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có kh ả năng thực hiện hoặc đó là
những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn liên doanh liên kết
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán, năm nay mới phát hiện ra
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711- thu nhập khác
- Kết cấu tài khoản 711
Bên Nợ :
+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp
+ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển thu nhập thuần của hoạt động khác phát sinh trong
kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
c Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản 711 dùng để phản ánh các khoản thu nhập góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu của doanh nghiệp ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu mà không phải là các
khoản góp vốn
Trang 35d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 17: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THU NHẬP HOẠT ĐỘNG KHÁC
711 Thuế GTGTpn theo phương pháp khấu trừ
Thu thanh lý TSCĐ
Thu nhập bỏ sót, quên ghi sổ năm trc Thu được khoản nợ khó đòi đã
xử lý xóa sổ Tiền bảo hiểm được bồi thường Tiền phạt KH vi phạm HĐKT
338, 331 Trường hợp khách hàng vi phạm
HĐKT đã ký quỹ, ký cược
352 Hoàn nhập dự phòng phải trả
331, 338 Khoản nợ phải trả chủ nợ ko đòi
3331, 111, 112 Được giảm, hoàn thuế GTGTpn;
thuế xuất nhập khẩu, thuế TTĐB Thu thanh lý TSCĐ ph trực tiếp
152, 156, 211 Được tài trợ, biếu tặng vật tư,
hàng hóa
Cuối kỳ phản ánh số thuế GTGTpn theo ph trực tiếp
911
Cuối kỳ, kết chuyển các
khoản thu nhập khác xđ kqkd
Trang 361.6.2.2 Kế toán chi phí hoạt động khác
a Nội dung
Chi phí khác phát sinh gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
b Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811: chi phí khác
- Kết cấu tài khoản 811
Bên Nợ: + Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: + Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
c Nguyên tắc hạch toán
- Tài khoản 811 dùng để phản ánh những khoản chi phí khác ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
d Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 18: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KHÁC
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí khác xác định kết quả
kinh doanh
Giá trị TSCĐ
đã khấu hao Giá trị còn lại của TSCĐ
111, 112, 141 1331
Thuế GTGT được khấu trừ Chi cho thanh lý, NB TSCĐ Chi phí khác phát sinh
333, 338 Tiền phạt do vi phạm HĐKT, phạt
thuế, truy nộp thuế
911
Trang 371.6.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.6.3.1 Nội dung
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế
TNDN hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
tài chính hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập
chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập ho ãn lại đã được ghi nhận từ các năm tr ước
1.6.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821: Chi phí thuế TNDN
- Kết cấu tài khoản 821
Bên Nợ: + Tăng chi phí thuế TNDN
Bên Có: + Giảm chi phí thuế TNDN
+ Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 lớn hơn phát sinh bên Có tài khoản 8212 vào bên Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2 là: 8211, 8212
1.6.3.3 Nguyên tắc hạch toán
- Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản 821 là chi phí thuế TNDN
hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi, lỗ của một năm tài chính
Trang 381.6.3.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 19: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.6.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.6.4.1 Nội dung
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ hạch
toán
Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
1.6.4.2 Tài khoản sử dụng
a Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Kết cấu tài khoản 911
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+ Chi phí hoạt động tài chính; chi phí khác; chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp; chi phí thuế TNDN
111, 112
Hàng quý xác định CP thuế TNDN hiện hành Cuối năm phải nộp bổ sung thuế TNDN
Nộp thuế TNDN
vào NSNN
Phát hiện sai sót không trọng yếu năm trước Cuối năm xđ được số thuế TNDN thực pn nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp;
Phát hiện sai sót ko trọng yếu năm trước
Cuối năm kết chuyển CP thuế TNDN hh xđ kqkd
347 Thuế TNDN hoãn lại phải trả ghi bổ sung trong năm Hoàn nhập số thuế TNDN hoãn lại phải trả
243 Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm
Bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Cuối năm nếu số phát sinh Nợ
821 lớn hơn số phát sinh Có
Trang 39+ Kết chuyển lãi
Bên Có:
+ Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đã tiêu thụ trong kỳ
+ Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
+ Kết chuyển lỗ
- Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
b Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
- Kết cấu tài khoản 421:
Bên Nợ:
+ Số lãi được dùng trích lập các quỹ trong doanh nghiệp
+ Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên Có:
+ Số thực lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Số dư cuối kỳ tài khoản 421: Số thực lãi (lỗ) chưa phân phối
1.6.4.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 911
- Tài khoản 911 phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
một kỳ kế toán
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải hạch toán chi tiết theo từng loại
hoạt động Trong từng hoạt động có thể chi tiết từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911 là doanh
thu và thu nhập thuần
Trang 401.6.4.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 20: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.7 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
- Sản xuất xây lắp là một hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo
lại hay hiện đại hoá các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc
dân (như công trình giao thông thuỷ lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc
phòng, các công trình dân dụng khác) Đó là một hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho mọi ngành trong nền kinh tế quốc dân
- Doanh nghiệp xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh
doanh, gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu lao động
và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp và tạo nguồn tích luỹ cho
Nhà nước
- Phương pháp xây lắp có thể là giao thầu hoặc tự làm
641, 642
Kết chuyển GVHB
doanh thu thuần