1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa

108 606 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 680,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh việc phân chia công nợ theo nội dung từng khoản phải thu và phải trả, để tiện cho việc quản lý và theo dõi công nợ thì các nhà quản trị tài chính có thể phân chia công nợ của do

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên SV : Phạm Thị Thảo Lớp : 50KTTC – 2

Ngành : Tài Chính MSSV : 50131528

Tên đề tài : “Hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa”

Số trang : Số chương: 3 Số tài liệu tham khảo: 9

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài, nhưng em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý từ quý thầy, cô để đề tài của

em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô

Kết luận:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Nha Trang, ngày tháng năm 2012

Giáo viên phản biện (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Nha Trang, đuợc sự truyền đạt tận tình của Quý thầy, cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen với nhiều phương thức học Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng lĩnh hội những kiến thức mới trong quá trình thực tập để làm hành trang cho em tiếp cận và làm chủ công việc trong tương lai

Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn :

 Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Hiển - đã tận tình chỉ bảo, sữa chữa những sai sót, giúp em hoàn thành tốt khóa luận

 Quý Thầy, Cô trong Khoa Kế toán Tài chính đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để khóa luận của em được hoàn chỉnh

 Tập thể nhân viên Công ty cổ phần Nhựa 2/4, đặc biệt các anh, chị phòng

Kế toán đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp những tài liệu cần thiết để em tìm hiểu

 Gia đình yêu thương - nguồn cổ vũ tinh thần - luôn bên em, động viên em hoàn thành tốt khóa luận

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót

Em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong Công ty để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, tập thể nhân viên tại Công ty có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Nha Trang, tháng 06 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CỞ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận chung về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về công nợ .4

1.1.1.1 Công nợ phải thu 4

1.1.1.2 Công nợ phải trả 6

1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ trong một doanh nghiệp .10

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty 11

1.1.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan đến công nợ 11

1.1.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan: 14

1.1.4 Nội dung phân tích tình hình công nợ 16

1.1.4.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu 17

1.1.4.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả ngắn hạn 19

1.1.4.3 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả 20

1.2 Lý luận chung về phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 20

1.2.1 Khái niệm về khả năng thanh toán của một doanh nghiệp 20

1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 20

1.2.3 Nội dung phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp 21

1.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn 21

1.2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn .25

1.2.3.3 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA 2/4 28

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Nhựa 2/4 28

Trang 4

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động sản xuất

kinh doanh 28

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 29

2.1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua 29

2.1.2 Tổ chức công tác quản lý ở Công ty cổ phần Nhựa 2/4 31

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty 31

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc và các phòng ban 31

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 32

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32

2.1.3.2 Chức năng - nhiệm vụ 34

2.1.3.3 Tình hình kế toán áp dụng tại Công ty .35

2.1.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính ở Công ty 37

2.2 Thực trạng công tác quản lý tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4 47

2.3 Phân tích tình hình công nợ tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4 51

2.3.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu ngắn hạn 51

2.3.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả ngắn hạn 57

2.4 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Nhựa 2-4 59

2.4.1 Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn 59

2.4.1.1 Tỷ lệ thanh toán hiện hành 60

2.4.1.2.Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn 61

2.4.1.3.Tỷ lệ thanh toán nhanh 62

2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn 64

2.4.2.1 Hệ số thanh toán lãi nợ vay 64

2.4.2.2.Tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ 65

2.5 Những thành công và hạn chế đối với công tác hạch toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4 68

2.5.1 Những thành công 68

2.5.2 Những hạn chế 70

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ THU HỒI CÔNG NỢ Ở CÔNG TY CP NHỰA 2/4 72

Trang 5

3.1 Đối với công tác hạch toán công nợ 72

3.2 Đối với tình hình thanh toán: 80

3.3 Quản trị tiền 85

3.3.1 Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt 85

3.3.2 Giảm tốc độ chi tiêu 87

3.4 Lựa chọn phương án bán hàng 89

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản trong 3 năm 2009-2011 37

Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn trong 3 năm 2009-2011 41

Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất king doanh trong 3 năm 2009-2011 43

Bảng 2.4: Bảng phân tích thực trang công nợ trong 3 năm 2009-2011 46

Bảng 2.5 : Bảng phân tích các khoản phải thu và công nợ khác 52

Bảng 2.6: Bảng phân tích hế số vòng quay khoản phải thu và kỳ luân chuyển khoản phải thu 54

Bảng 2.7: Bảng phân tích các khoản phải trả 57

Bảng 2.8: Bảng phân tích các khoản phải thu trên các khoản phải trả 59

Bảng 2.9: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành 60

Bảng 2.10: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn 61

Bảng 2.11: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh 62

Bảng 2.12: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty năm 2011 63

Bảng 2.13: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi nợ vay 64

Bảng 2.14: Bảng phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ 65

Bảng 2.15: Bảng phân tích các chỉ tiêu khả năng sinh lời 67

Bảng 2.16: Ảnh hưởng của việc trì hoãn thanh toán đối với chi phí danh nghĩa của tín dụng thương mại 84

Trang 7

Theo nhận xét của nhiều nhà kinh tế, doanh nghiệp thường tiềm ẩn rủi ro tín dụng khá lớn do vốn tự có thấp, khả năng tài chính và cạnh tranh không cao, dễ rơi vào khó khăn khi thị trường biến động Công nợ và khả năng thanh toán không chỉ phản ánh tiềm lực kinh tế mà còn phản ánh rõ nét chất lượng tài chính của một doanh nghiệp Quản lý công nợ là quản lý các khoản phải thu, các khoản phải trả, nâng cao khả năng thanh toán Thực tế đó đang đặt ra nhiệm vụ cho các doanh nghiệp là làm thế nào nâng cao hiệu quả vốn và nâng cao khả năng thanh toán hiện

có, tránh tình trạng lãng phí vốn, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Công ty cổ phần Nhựa 2 /4 với nhiệm vụ chính là sản xuất chai nhựa cho các tỉnh Miền Trung Trong những năm qua, Công ty đã luôn cố gắng kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, hàng năm Công ty tạo ra công ăn việc làm cho hơn

108 người lao động, luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ của cấp trên giao phó và làm ăn

có lãi Tuy vậy, cũng không thể không có những hạn chế và sai sót trong quá trình

Trang 8

hoạt động Và việc quản lý, theo dõi công nợ như thế nào cho hợp lý nhằm nâng cao khả năng thanh toán cũng là vấn đề tại Công ty trong một số năm gần đây

Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty em đã chọn đề

tài: “Hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại Công ty cổ phần Nhựa 2 /4, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Với đề tài này, em muốn tìm hiểu tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty và từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý công

nợ và nâng cao khả năng thanh toán cho Công ty

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu hồi công

nợ và khả năng thanh toán tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4

Trong quá trình làm khóa luận, em đã cố gắng vận dụng tất cả những gì đã học vào thực tế và qua thời gian thực tập này em cũng học tập được khá nhiều kinh nghiệm để bổ sung vào kiến thức của mình Song do điều kiện thời gian cộng với kiến thức còn hạn chế nên nội dung chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Kính mong được sự giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú và anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần Nhựa 2 /4 để đề tài em được hoàn thiện hơn

Trang 9

 Đối tượng của đề tài: Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của một doanh nghiệp

 Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn phạm vi nghiên cứu là Công ty cổ phần Nhựa

2 /4, Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, số liệu từ năm 2009 đến năm 2011

 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau để đánh giá toàn diện công tác quản lý công nợ trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Cụ thể:

+ Về mặt thực tiễn:

Đánh giá một cách khái quát về hoạt động kinh doanh, thực trạng về công tác quản lý công nợ và khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm 2009, 2010, 2011 giúp độc giả có cái nhìn chính xác về tiềm năng và những hạn chế trong công tác quản lý tình hình công nợ, cũng như đánh giá khả năng thanh toán Ngoài ra, đề tài

đã đề ra một số giải pháp có thể áp dụng để nâng cao công tác quản lý tình hình công nợ và khả năng thanh toán của một Công ty

Trang 10

CHƯƠNG 1 CỞ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về công nợ

Công nợ của doanh nghiệp bao gồm hai mảng là: công nợ phải thu và công

nợ phải trả Đó là hai phạm trù đối nghịch nhau nhưng tồn tại song song ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.1 Công nợ phải thu

a Khái niệm:

Công nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị

và các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Các đơn vị ở đây có thể là các doanhnghiệp khách hàng, mà trong quá trình mua hàng của doanh nghiệp đã nợ tiền của doanh nghiệp; Doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp: là các doanh nghiệp đã nhận tiền mua hàng ứng trước cho doanh nghiệp; các tổ chức tài chính: trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thương trường việc các tổ chức tài chính có thể huy động vốn của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi hoặc chi phí cơ hội giữa việc kinh doanh và việc cho các tổ chức tài chính vay thì tỷ suất lợi nhuận cho các tổ chức tài chính vay là cao hơn

b Nội dung công nợ phải thu:

Các khoản công nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:

 Các khoản phải thu từ khách hàng

 Ứng trước cho người bán

 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 Các khoản phải thu nội bộ

 Các khoản tạm ứng cho công nhân viên

 Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ

 Phải thu khác

Trang 11

Nội dung cụ thể của các khoản phải thu như sau:

Các khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng

Để có thể thắng lợi trong cạnh tranh, giành được nhiều thị phần trên thị trường, doanh nghiệp phải áp dụng hình thức bán chịu (tín dụng thương mại) để tăng tốc độ tiêu thụ hàng hoá, tăng khả năng chu chuyển vốn và rút ngắn chu kỳ kinh doanh Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu ảnh hưởng rất lớn tới mức

độ chắc chắn thu hồi số tiền nợ phải thu Để tránh rủi ro do khách hàng mất hoặc giảm khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác thu hồi công nợ đối với từng khách hàng, đặc biệt với các khách hàng có số tiền phải thu lớn, khách hàng dây dưa nợ Doanh nghiệp cần đề ra chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp, với từng khách hàng, mặt hàng

Ứng trước cho người bán (Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả trước khi mua hàng) là việc doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người cung ứng nhưng chưa nhận được hàng Mục đích nhằm cấp tín dụng cho người bán để người bán chuẩn bị hàng

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: chỉ phát sinh ở những cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ là số thuế đầu vào của những hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ mà cơ sở kinh doanh mua vào để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT

Các khoản phải thu nội bộ: Phát sinh trong đơn vị kinh doanh có sự phân cấp quản lý và công tác kế toán Một đơn vị pháp nhân kinh tế được cấu thành bởi nhiều đơn vị trực thuộc, thành viên không có tư cách pháp nhân đầy đủ, ở các mức

độ phân cấp khác nhau sẽ tạo nên các mối quan hệ nội bộ về tài chính Quan hệ tài chính nội bộ giữa doanh nghiệp độc lập với các thành viên của nó chủ yếu về các khoản : cấp phát, điều chuyển vốn, các khoản thu hộ chi hộ giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc, nghĩa vụ tài chính giữa cấp dưới với cấp trên

Trang 12

Các khoản tạm ứng cho công nhân viên : Là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một công việc như mua hàng, trả chi phí, đi công tác Sau đó phải

có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp

Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: Trong kinh doanh sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên có quan hệ hợp đồng kinh tế rất quan trọng Mức độ tín nhiệm cao hay thấp sẽ quyết định các hình thức ràng buộc khác nhau phát sinh trong quá trình vay mượn, ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh

Thế chấp: Là việc con nợ dùng tài sản của mình như: vàng, đá quý, tín phiếu, trái phiếu, ô tô hoặc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản giao cho người cho vay cầm giữ trong thời gian vay vốn

Ký cược: Doanh nghiệp dùng tiền vào việc đặt cược thuê mượn tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả đúng hạn

Ký quỹ: Là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua bán, nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu nhằm đảm bảo sự tin cậy giữa đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc thực hiện hợp đồng đã ký

Các khoản phải thu khác: Bao gồm:

 Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

 Các khoản phải thu về bồi thường vật chất

 Các khoản vay mượn tài sản, tiền bạc có tính tạm thời

 Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ, lãi đầu tư tài chính

 Các khoản phải thu khác: phí, lệ phí, nộp phạt bồi thường

1.1.1.2 Công nợ phải trả

a Khái niệm:

Công nợ phải trả là một bộ phận tài sản thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải hoàn trả

Trang 13

b Nội dung công nợ phải trả:

 Các khoản tiền vay

 Phải trả cho người bán

 Người mua ứng trước

 Phải trả công nhân viên

 Các khoản phải nộp ngân sách

 Các khoản phải trả nội bộ doanh nghiệp

 Nhận ký cược ký quỹ dài hạn

 Phải trả, phải nộp khác

Nội dung cụ thể của các khoản này như sau:

 Các khoản tiền vay: các khoản tiền vay ở đây bao gồm các khoản tiền vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và cá nhân để bổ sung vốn cho nhu cầu vốn kinh doanh

+Vay ngắn hạn: Là những khoản tiền vay có thời hạn thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh nhằm đáp ứng về vốn lưu động

Mục đích:

- Mua sắm vật tư, hàng hoá dự trữ

- Vay thanh toán nợ cho nhà cung cấp

- Vay để trả nợ vay đến hạn, quá hạn

Tiền trả vay và lãi vay là tiền lưu động của doanh nghiệp, thương doanh nghiệp có khả năng trả nợ từ các khoản:

Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển địa điểm sử dụng khả năng trả vay tức thời

- Nợ thu đến hạn, quá hạn, trong hạn

- Doanh thu, thu trực tiếp trả vay

- Vay ngắn hạn mới để trả vay

-

Trang 14

+ Vay dài hạn: Là khoản tiền vay có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc sau mét chu kỳ kinh doanh để đầu tư dài hạn cho việc mua sắm TSCĐ, XDCB, đầu

tư tài chính dài hạn vào thị trường chứng khoán

Các khoản vay dài hạn thường được thanh toán bằng các khoản nợ dài hạn mới phát sinh hay bằng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Do hoạt động vay dài hạn của các doanh nghiệp bao hàm nhiều rủi ro hơn hoạt động vay ngắn hạn nên lãi suất của hoạt động vay dài hạn thường cao hơn hoạt động cho vay ngắn hạn

 Phải trả người bán: Là toàn bộ giá trị hàng hoá, nguyên vật liệu, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp mua chịu, đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền

Đây cũng chính là chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng của các doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp Do doanh nghiệp bán chịu hàng hoỏ nờn hình thành nên các khoản phải thu Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng mua chịu hàng hoá của các doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp hình thành nờn cỏc khoản nợ phải trả Trong nền kinh tế thị trường đây là một xu thế tất yếu không thể tránh khỏi

 Người mua ứng trước : Doanh nghiệp nhận tiền của khách hàng nhưng chưa giao hàng

 Phải trả công nhân viên : Là các khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên như tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản bảo hiểm xã hội

và các khoản thu nhập khác của người lao động

 Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước:

Thuế GTGT: Là loại thuế gián thu tớnh trờn phần giá trị tăng thêm của hàng húa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hoá dịch

vụ nhất định thuộc một trong hai nhóm sau:

Những hàng hóa-dịch vụ Nhà Nước không khuyến khích sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng

Những hàng hoá dịch vụ mà chỉ có những người có thu nhập cao mới có thể

sử dụng

Trang 15

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

Thuế nhà,đất,thuế môn bài, các loại thuế khác

Thu trên vốn

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

 Các khoản phải trả nội bộ doanh nghiệp:Là các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị cấp dưới là những đơn vị phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc đều có tổ chức kế toán riêng

 Các khoản phải trả, phải nộp khác:

- Tài sản thừa chờ giải quyết

- Kinh phí công đoàn

- Bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm y tế

- Phải trả, phải nộp khác

 Các khoản tài sản nhận ký cược ký quỹ:

Là các khoản tiền, tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ của đối tác kinh doanh trong hợp đồng kinh tế nhằm tạo sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên quan hệ trong hợp đồng kinh tế Mức độ tín nhiệm cao hoặc thấp sẽ quyết định các hình thức ràng buộc khác nhau phát sinh trong quá trình vay, mượn, ký kết hợp đồng hợp tác kinh tế

Bên cạnh việc phân chia công nợ theo nội dung từng khoản phải thu và phải trả,

để tiện cho việc quản lý và theo dõi công nợ thì các nhà quản trị tài chính có thể phân chia công nợ của doanh nghiệp dựa vào các tiêu thức như sau:

- Thứ nhất là theo tuổi thọ của công nợ

Theo cách này thì công nợ của doanh nghiệp sẽ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, các khoản phải thu hồi được ngay trong chu kỳ kinh doanh và các khoản phải thu thu hồi được sau mét chu kỳ kinh doanh Khi phân loại như thế này thì các nhà quản trị tài chính sẽ có biện pháp để thu hồi và trả nợ công nợ ngắn hạn đồng thời có những biện pháp để thu hồi các khoản công nợ dài hạn và có kế hoạch tìm các nguồn để trả nợ dài hạn Và từ các khoản nợ dài hạn doanh nghiệp sẽ xem xét

Trang 16

được khả năng thu hồi được của các khoản nợ này để có biện pháp thu hồi tuỳ thuộc vào từng đối tượng nợ có thể là mềm mỏng hoặc cứng rắn, nhằm tránh rủi ro, trong trường hợp cần thiết thì doanh nghiệp sẽ lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi

- Thứ hai là theo khả năng thu hồi công nợ

Theo cách phân loại này thì kế toán công nợ sẽ biết được các khoản nợ nào sắp đến hạn thanh toán để có những biện pháp chủ động nhằm thu được nợ đúng thời hạn như gọi điện nhắc nhở trước cho khách hàng hoặc nếu khách hàng mua chịu tiếp mà chưa thanh toán nợ thì yêu cầu doanh nghiệp phải trả hết nợ thì mới được mua chịu Đặc biệt doanh nghiệp biết khoản nợ nào khó đòi để doanh nghiệp

có biện pháp ứng phó thu hồi phù hợp, tìm hiểu lý do để doanh nghiệp triệt để hạn chế từ đó quản lý tốt hơn các khoản nợ khú đũi nhằm giảm thiểu rủi ro

- Thứ ba là theo đối tượng nợ hay là theo khách nợ

Phân loại các khoản phải thu theo khách nợ nên được làm ở các doanh nghiệp vì khi đó doanh nghiệp sẽ biết rõ được tình hình kinh doanh của khách nợ, xem xét các khoản nợ mà khách nợ nợ nhiều hay ít đồng thời phân tích được vị thế tín dụng của khách hàng giúp doanh nghiệp khi áp dụng chính sách bán chịu ít gặp phải rủi ro trong thanh toán Biết rõ khách hàng của mình là ai thì doanh nghiệp sẽ không bị mất vốn và có biện pháp đế thu hồi công nợ, không biết thì doanh nghiệp

sẽ bị mất vốn

Ngoài ra tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh doanh thì doanh nghiệp nên phân loại công nợ chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhằm có những biện pháp để theo dõi quản lý công nợ được tốt giúp doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ đầy đủ nhanh chóng, chịu chi phí thu hồi công nợ thấp và hạn chế được rủi ro

Thứ tư là theo thời hạn thu hồi công nợ :

Theo cách phân loại này công nợ của doanh nghiệp bao gồm: nợ quá hạn, nợ khó đòi và nợ sắp đến hạn

1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình công nợ trong một doanh nghiệp

Việc phân tích tình hình công nợ có vai trò rất quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm

Trang 17

 Đối với nhà quản lý: việc phân thích này giúp cho nhà quan lý có thể thấy được xu thế vận động của các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả Từ đó xem xét các nguyên nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăng cường đôn đốc công tác thu hồi công nợ, cũng như kế hoạch trả nợ và điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hơp lý tránh nguy cơ mất khả năng thanh toán

 Đối với chủ sỡ hữu: thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra được nhận xét là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không từ đó họ có quyết định nên tiếp tục đầu tư hay không

 Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá được tình hình tài chính cũng như năng lực của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai Một doanh nghiệp có hiệu quả thì tình hình tài chính lành mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ có quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn thêm hay không, cũng như việc bán chịu hàng hoá cho doanh nghiệp, để tránh nguy cơ mất vốn

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty

1.1.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan đến công nợ

Các nhân tố khách quan là các nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, có rất nhiều những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công nợ dưới đây chúng ta sẽ xem xét một số những nhân tố như sau:

 Môi trường kinh doanh: doanh nghiệp đóng vai trò là chủ thể của nền kinh

tế, do đó đây thực sự là một hệ thống các nhân tố ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển, nếu môi trường kinh doanh phù hợp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm thậm chí có thể đưa doanh nghiệp đến chỗ làm ăn thua lỗ hoặc phá sản

Thuộc nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố cụ thể sau:

+ Sự ổn định của nền kinh tế, của hệ thống pháp luật và các chính sách kinh

tế của nhà nước:

Đây được coi là môi trường pháp lý quan trọng cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, thể hiện chủ trương, đường lối về kinh tế của quốc gia trong từng thời kỳ nhất định Môi trường pháp lý bình đẳng, thông thoáng, rõ ràng sẽ tạo

Trang 18

điều kiện thuận lợi và đòi hỏi doanh nghiệp phát triển, ngược lại gây khó khăn thậm chí kìm hãm Khi đó các khoản phải thu và phải trả của doanh nghiệp cũng sẽ rơi vào hoàn cảnh như trên đó là một là doanh nghiệp sẽ thu được đầy đủ các khoản nợ

và thanh toán đầy đủ các khoản nợ của mình khi đó doanh nghiệp sẽ làm ăn phát đạt, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường ngày càng được củng cố Ngược lại khi

có sự biến động của nền kinh tế thì tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, cá nhân đều bị ảnh hưởng với các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mối liên hệ với môi trường bên ngoài.Thực tế cho thấy khi nền kinh tế đang trong tình trạng khủng hoảng có nhiều biến động về tình hình tài chính thì khả năng thanh toán giảm Do

đó các giao dịch buôn bán thường được diễn ra dưới hình thức trả chậm, công nợ phát sinh nhiều và có thể tạo nên dây truyền nợ giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cá nhân

Hệ thống luật pháp về kinh tế nói chung và hệ thống luật pháp về ngân hàng nói riêng nếu chặt chẽ sẽ giúp doanh nghiệp ký kết được các hợp đồng kinh tế an toàn các khoản nợ sẽ thu hồi được đầy đủ và nhanh chóng, các khoản huy động từ ngân hàng với mức lãi suất thấp và ổn định sẽ giúp doanh nghiệp tăng vốn để có thể

mở rộng được quy mô kinh doanh Bên cạnh đó nếu doanh nghiệp có điều kiện tài chính doanh nghiệp có thể đầu tư chứng khoán một cách dễ dàng

Các hợp đồng kinh tế khi ký kết đặc biệt là các hợp đồng kinh tế với nước ngoài mà trước khi ký kết được xem xét kỹ lưỡng thì sẽ giảm thiểu được rủi ro cho doanh nghiệp Vì vậy khi ký kết hợp đồng kinh tế các doanh nghiệp phải hết sức cẩn thận nếu không sẽ không thu được tiền hoặc nhiều khi để hớ hênh sẽ phải mất thêm tiền đối với các khoản phải trả

+ Ảnh hưởng của các nhân tố giá cả, lãi suất, thuế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là các nhân tố thuộc môi trường kinh tế, nơi diễn ra các hoạt động kinh

tế, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được đặt trong bối cảnh cụ thể như phát triển hay suy thoái của nền kinh tế, mỗi sự thay đổi của các nhân tố trên đều dẫn đến tác động tích tực hay tiêu cực Nếu giá cả, lãi suất và thuế đưa ra phù hợp

Trang 19

với doanh nghiệp thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và khi đú cỏc khoản công

nợ của doanh nghiệp cũng được thanh toán đầy đủ đúng thời hạn Ngược lại thì các khoản thanh toán sẽ không được thanh toán đầy đủ đúng hạn và doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng nợ nần chồng chất, các khoản phải thu thì sẽ không thu được

 Môi trường hợp tác, hội nhập kinh tế:

Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, sự phụ thuộc về kinh tế và quan

hệ kinh tế quốc tế là tất yếu Sự hợp tác và hội nhập quốc tế mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để mở rộng thị trường, liên kết sản xuất, thu hút vốn đầu tư nhưng nó cũng trở thành thách thức cho doanh nghiệp trong một môi trường mới đầy biến động và rủi ro, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động trong hợp tác và hội nhập, tự hoàn thiện để nâng cao uy tín và chất lượng trong quan hệ kinh tế quốc tế

Để thuận tiện cho quá trình hợp tác và hội nhập thì hệ thống luật pháp trong nước phải chặt chẽ thì mới bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệp, còn nếu lỏng lẻo thì rủi ro cho các doanh nghiệp sẽ cao Các chế tài về kinh tế và ngoại thương nếu đưa ra phù hợp với các doanh nghiệp thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, các khoản nợ sẽ được thanh toán đầy đủ đúng thời hạn, ngược lại sẽ kìm hãm các doanh nghiệp và rủi ro trong thanh toán sẽ cao

Các hiệp định song phương hoặc đa phương khi ký kết giữa các quốc gia mà được xem xét kỹ lưỡng thì sẽ hạn chế được rủi ro cho các doanh nghiệp Trong đó

có quan hệ hàng hoá-tín dụng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Chỉ có doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính lành mạnh, có khả năng thích nghi cao mới vượt qua được giai đoạn này Trên phạm vi rộng thì sự biến động của nền kinh tế thế giới hay nền kinh tế khu vực cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến nền kinh tế trong nước từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 20

1.1.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan:

Các khoản phải thu và phải trả tồn tại một cách tất yếu trong quá trình kinh doanh và quá trình thanh toán của doanh nghiệp, khó có thể có số dư các khoản phải thu và phải trả ở mọi thời điểm bằng 0 bởi mua chịu và bán chịu là việc thường xuyên xảy ra trong kinh doanh, và nó sẽ ảnh hưởng đến chính sách bán hàng và chính sách thanh toán của doanh nghiệp Vì vậy kiểm soát các khoản phải thu, phải trả hợp lý, phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp là vấn đề đặt ra trong quản trị tài chính của doanh nghiệp Chính vì điều đó mà chúng ta nên xem xét các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến tình hình thanh toán của doanh nghiệp để hạn chế thất thoát và có biện pháp để nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Số lượng các khoản phải thu và độ lớn của nó thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào tốc độ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới, nói cách khác nó phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố đó bao gồm:

 Trình độ quản lý của doanh nghiệp:

Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định, nếu trình độ quản lý của các nhà quản trị tài chính tốt biết tổ chức các nhân viên kinh doanh hợp lý, đề ra chính sách bán chịu phù hợp, các tiêu chuẩn tín dụng đưa ra có thể thu hút được khách hàng đồng thời có những biện pháp để thẩm định khách hàng trước khi áp dụng chính sách bán chịu thì sẽ giảm thiểu được rủi ro trong thanh toán Bên cạnh đó biết sử dụng việc phát hành trái phiếu để tăng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp vừa

an toàn mà lại ổn định, doanh nghiệp có nguồn vốn bổ sung để phát triển và trang trải các khoản nợ Trình độ quản lý còn thể hiện ở việc biết tổ chức hợp lý công nợ, phân chia công nợ hợp lý từ đó sẽ có biện pháp để thu hồi công nợ, hạn chế được rủi ro như phân công nợ theo tuổi thọ, theo khả năng thu hồi nợ và đối tượng nợ từ

đó doanh nghiệp sẽ biết được khoản nợ nào đã đến hạn, khoản nợ nào quá hạn để có biện pháp thu hồi

Ngoài ra trình độ quản lý còn quyết định:

+ Khối lượng sản phẩm hàng hoá bán chịu cho khách hàng:

Trang 21

Để có thể tăng thêm lợi nhuận từ việc mở rộng số lượng các sản phẩm tiêu thụ doanh nghiệp sẽ khuyến khích người mua bằng cách cấp tín dụng thương mại cho khách hàng Khi đó sẽ làm tăng các khoản nợ phải thu và chi phí liên quan(chi phí quản lý khoản nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro) Nếu không quản lý tốt các khoản phải thu này thì doanh nghiệp sẽ không thu được nợ hoặc sẽ phải chịu chi phí thu hồi nợ cao Doanh nghiệp nên nghiên cứu kỹ trước khi quyết định bán chịu cho khách hàng

+ Tính chất thời vụ của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh:

Đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mang tính chất thời vụ thì trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ cao cần có những biện pháp

để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh Do đó quy mô công nợ thường phát sinh lớn vào thời vụ của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh

+ Chính sách tín dụng của doanh nghiệp: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa là người mua đồng thời lại vừa là người bán Là người mua doanh nghiệp nhận được tín dụng thương mại từ nhà cung cấp hình thành nờn cỏc khoản phải trả, là người bán doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng hình thành nên các khoản phải thu Do đó việc đánh giá chính sách tín dụng thương mại

ta cần phải chú ý cân nhắc một số yếu tố sau:

- Tác động của chi phí

- Xác suất không trả tiền

- Tác động của doanh thu

- Chiết khấu tiền mặt

 Tác động của các khoản phải trả:

Trong thương trường làm ăn buôn bán với nhau cần sòng phẳng, có đi có lại Cho nên để tạo được uy tín và vị thế của mỡnh trờn thị trường thì doanh nghiệp cần xây dùng cho mình một hình ảnh tốt, để làm được điều này thì doanh nghiệp cần phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ đầy đủ đúng thời hạn, có như vậy thì các khoản phải thu của doanh nghiệp cũng sẽ được thu hồi đầy đủ và đúng hạn, rủi ro trong thanh toán thấp Bên cạnh đó hệ thống thông tin bây giờ rất phát triển các

Trang 22

thông tin của doanh nghiệp sẽ được các đối tác lắm rất rõ vì vậy khi kinh doanh trên thương trường doanh nghiệp phải chú ý tới mối quan hệ qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp, doanh nghiệp không nên đi chiếm dụng vốn quá nhiều và cũng không

để các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn của mình quá nhiều, có như vậy thì làm

ăn mới tốt

1.1.4 Nội dung phân tích tình hình công nợ

Phân tích công nợ là phân tích mối quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn, nếu ngược lại chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn người khác Chiếm dụng và bị chiếm dụng trong kinh doanh là bình thường, nhưng qua phân tích công nợ để biết khoản nào là hợp lý, khoản nào không hợp lý để có giải pháp tích cực nhằm quản lý tốt công nợ

Các khoản phải thu và các khoản phải trả

1 Phải thu khách hàng

2 Trả trước người bán

3 Thuế GTGT được khấu trừ

4 Phải thu nội bộ

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5 Phải trả người lao động

6 Chi phí trả trước

7 Phải trả nội bộ

8 Các khoản phải trả phải nộp khác

9 Phải trả dài hạn khác 10.Vay và nợ dài hạn

Từ đó ta có các chỉ tiêu cần phân tích sau:

Trang 23

1.1.4.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu

a Phân tích vòng luân chuyển các khoản phải thu

Vòng luân chuyển các khoản phả thu phản ánh tốc độ hoán chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, tức là xem trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay được mấy vòng và được xác định bằng mối quan hệ tỷ số giữa doanh thu bán hàng và các khoản phải thu bình quân

Doanh thu và thu nhập = doanh thu thuần+ doanh thu tài chính+ thu nhập khác

Doanh thu thuần bán hàng được lấy mã số 10 trên báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh, thu nhập hoạt động tài chính được lấy từ mã số 31 trên báo cáo hoạt động kinh doanh, thu nhập khác lấy từ mã số 41 trên báo cáo kết quả kinh doanh

Số dư đầu kỳ được lấy ở cột tổng cộng theo từng năm trên bảng phân tích công nợ phải thu

Hoặc trong trường hợp không có số liệu so sánh có thể sử dụng số cuối kỳ thay cho số dư bình quân

 Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc đi thu hồi nợ Nếu chỉ tiêu này càng cao phản ánh tốt tốc độ thu hồi các khoản nợ càng nhanh, điều này được đánh giá là tốt, vì khả năng chuyển các khoản phải thu thành tiền càng nhanh, đáp ứng nhu cầu thanh toán và các khoản nợ đến hạn

 Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt, vì nó đồng nghĩa với kỳ thanh toán ngắn, do đó có thể ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ, làm giảm hiệu quả kinh doanh Vì vậy khi đánh giá khả năng chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền cần xem xét đến chính sách tính dụng bán hàng của doang nghiệp

số quay Doanh thu và thu nhập vòng khoản = phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu

Trang 24

b Phân tích kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân: Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để thu đươc tiền từ các khoản phaỉi thu thì cần một khoản thời gian là bao nhiêu ngày

Số ngày quy ước: Một tháng là 30 ngày

Một năm là 360 ngày

 Chỉ tiêu này càng nhỏ thì thể hiện tốc độ hoán chuyển các khoản phải thu thành tiền càng nhanh, điều này cho thấy việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp ít bị khách hàng chiếm dụng vốn Tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi

 Tuy nhiên số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu sẽ có ý nghĩa hơn nếu biết được thời hạn bán chựu của doanh nghiệp Khi phân tích, cần tính ra và so sánh với thời gian bán chịu quy định cho khách hàng Nếu thời gian quay vòng các khoản phải thu lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại Số ngày quy định bán chịu cho khách hàng lớn hơn vòng qay các khoản phải thu thì có dấu hiệu chứng tỏ vệc thu hồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian Nguyên tắc chung được đưa ra để tính số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu không quá (1+1/3) số ngày của thời hạn thanh toán Nếu doanh nghiệp có quy định số ngày được hưởng chiết khấu thì

số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu cũng không vượt quá (1+1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu

Kỳ thu tiền Số ngày trong kỳ

Bình quân =

vòng quay khoản phải thu

Trang 25

1.1.4.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả ngắn hạn

a Hệ số nợ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản

nợ, cho nên chỉ tiêu này được dùng để đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợ

có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài

Trang 26

1.1.4.3 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh phần vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng so với phần vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh giữa tổng các khoản phải thu với tổng các khoản phải trả tại thời điểm thời điểm báo cáo

Nếu các khoản phải thu này thu đủ và đúng thời hạn sẽ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định và khả quan, doanh nghiệp ít phải chiếm dụng vốn của người khác, doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp tăng cao, còn nếu các khoản phải thu này không thu được thì tình hình tài chính càng nguy hiểm hơn, lỗ tiềm tàng xảy ra nếu không thu được nợ, doanh nghiệp bị mất vốn kinh doanh và dẫn đến mất khả năng thanh toán cho người bán.Vì vậy cần phải cân nhắc khi nhìn vào chỉ tiêu này

1.2 Lý luận chung về phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp 1.2.1 Khái niệm về khả năng thanh toán của một doanh nghiệp

Khả năng thanh toán được hiểu như khả năng chuyển hoá tiền măt của các tài sản Công ty để đối phó với các khoản nợ đến hạn, thông số khả năng thanh toán còn được gọi là thông số hoán chuyển tiền mặt vì nó bao hàm khả năng chuyển đổi các tài khoản thành tiền trong khoảng thời gian ngắn, quy thành một chu kỳ kinh doanh thường nhỏ hơn hoặc bằng một năm, ý nghĩa chung của thông số này là biểu hiện khả năng trả nợ bằng cách chỉ ra các quy mô phạm vi tài sản có thể dùng để trang trải các yêu cầu của chủ nợ với thời gian phù hợp

1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Việc phân tích khả năng thanh toán có vai trò rất quan trọng đối với nhà quan

lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm

 Đối với nhà quản lý: việc phân thích này giúp cho nhà quản lý có thể thấy được xu thế vận động của các dòng tiền, khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Tỷ lệ các khoản phải thu Tổng các khoản phải thu x 100%

So với các khoản phải trả = Tổng các khoản phải trả

Trang 27

Từ đó xem xét các nguyên nhân vì sao nó giảm để có biện pháp hữu hiệu giúp nâng cao khả năng thanh toán cho doanh nghiệp,

 Đối với chủ sỡ hữu: thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra được nhận xét là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không từ đó họ có quyết định nên tiếp tục đầu tư hay không

 Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá được tình hình tài chính cũng như năng lực của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai Một doanh nghiệp có hiệu quả thì tình hình tài chính lành mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ có quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn thêm hay không, cũng như việc bán chịu hàng hoá cho doanh nghiệp, để tránh nguy cơ mất vốn

1.2.3 Nội dung phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp

Mối quan tâm của chủ nợ là tình trạng hiện tại của doanh nghiệp, đó là khả năng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu huy động và để trả ngay các khoản nợ tới hạn Họ quan tâm đến chỉ tiêu này bởi lẽ họ muốn chắc chắn số tiền mà họ đầu tư vào doanh nghiệp có được sử dụng đúng mục đích hay không và doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp khi tới hạn không Có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh tình trạng này Trong thực tế, để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, ta dựa trên khả năng hoán chuyển thành tiền của các tài sản của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu sau:

1.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn

Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là xem xét lượng tài sản hiện có của doanh nghiệp có đủ khả năng để trả hết tất cả các khoản nợ đến hạn hay không ? Tài sản ngắn hạn là tài sản có thời hạn luân chuyển và có thể thu hồi trong vòng một năm Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng một niên độ

Trang 28

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp với số tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp hiện có

Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp buộc phải thanh toán trong kỳ, do

đó doanh nghiệp phải sử dụng những tài sản này thành tiền và dùng số tiền đó để thanh toán các khoản nợ đến hạn, những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh nhất là những tài sản ngắn hạn, đó là những tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp

Nếu Hnh >1: doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ vay và nếu

hệ số này gia tăng thì nó phản ánh mức độ mà doanh nghiệp đảm bảo chi trả các khoản nợ là càng cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng thấp, tình hình tài chính được đánh giá là tốt Nhưng nếu hệ số này quá cao thì không tốt, vì nó chỉ cho ta thấy sự dồi dào của doanh nghiệp trong việc thanh toán nhưng lại làm giảm hiệu quả sử dụng vốn do doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn và có thế dẫn đến một tình hình tài chính tồi tệ

Nếu H nh < 1: khả năng thanh toán của doanh nghiệp là không tốt, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản nợ đến hạn trả Nếu Hnh tiến dần về 0 thì doanh nghiệp khó có khả năng có thể trả được nợ, tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn và doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản Tuy nhiên trên thực tế khả năng hệ số thanh toán bằng 0 rất khó xảy ra, vì nếu hệ số thanh toán bằng 0 tức tài sản của doanh nghiệp bằng 0 tức là doanh nghiệp không có tài sản, điều này là vô lý

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng thấp Nhưng nếu chỉ tiêu này quá lớn thì chưa hẳn đã tốt vì lúc này doanh nghiệp sẽ có một lượng tài sản ngắn hạn rất lớn, nếu nhìn vào sẽ thấy được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 29

là rất tốt thế nhưng có thể dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp không tốt vì số tài sản này sẽ không vận động do đó sẽ không có khả năng sinh lãi

Tuy nhiên số liệu này chỉ mang tính chất tham khảo bởi vì nó biến động tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố và điều kiện khác nhau của từng ngành Hạn chế của chỉ tiêu này là phần tử số bao gồm nhiều loại tài sản, kể cả những tài sản khó chuyển đổi thành tiền để trả nợ vay Để giải quyết hạn chế này, nhà phân tích có thể loại trừ những tài sản khó chuyển thành tiền khỏi phần tử số như các khoản nợ phải thu khó đòi, hàng tồn kho kém phẩm chất, các khoản thiệt hại chờ xử lý, các khoản chi sự nghiệp

Vì vậy để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp các nhà phân tích thường kết hợp thêm hệ số khả năng thanh toán nhanh

a Tỷ lệ thanh toán hiện hành

Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn

tỏ doanh nghiệp hoàn toàn đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ

Tuy nhiên tỷ lệ này quá cao cũng không hẳn là tốt, nó chỉ cho thấy sự dồi dào đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhưng có thể dẫn đến việc quản lý và sử dụng không hiệu quả các loại tài sản của mình và điều này có thể làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh

Tuy nhiên sự biến động của tỷ lệ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau của doanh nghiệp như: Loại hình kinh doanh chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp

Trang 30

Một tỷ lệ thanh toán hiện hành quá thấp sẽ là gánh nặng cho việc trả các khoản nợ ngắn hạn, lúc này doanh nghiệp không đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đến hạn, tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xẩy ra

Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý loại trừ những tài sản khó hoán chuyển thành tiền: Nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho kém phẩm chất, các thiệt hại chờ xử lý…Vì thực chất những tài sản này chúng ta khó, thậm chí không thể sử dụng nó để trả nợ chúng ta không chắc chắn rằng các khoản

nợ khó đòi sẽ đòi được, thời gian đòi được là bao lâu, hàng kém phẩm chất chúng ta chưa chắc chắn bán được, thậm chí bán hạ giá…

b Tỷ lệ thanh toán nhanh

Các doanh nghiệp khi tiến hành thanh toán các khoản nợ thì trước tiên doanh nghiệp phải chuyển các tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng trong các loại tài sản của doanh nghiệp thì không phải tài sản nào cũng có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh mà những tài sản tồn kho nên loại bỏ ra khỏi tử số vì đó là bộ phận dự trữ thường xuyên cho kinh doanh mà giá trị của nó và thời gian hoán chuyển thành tiền kém nhất, chẳng hạn như vật tư hàng hoá tồn kho (các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho ) thì không thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá

TSNH – Hàng tồn kho

Tỷ lệ thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn Hàng tồn kho được lấy từ mã số 140 trên Bảng cân đối kế toán Nợ phải thu được lấy từ mã số 130 Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một khoản thời gian tỷ lệ này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH và hàng tồn kho

Trang 31

Hệ số Hnhanh thông thường biến động từ 0,5 đến 1, lúc đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá là khả quan Tuy nhiên để kết luận hệ số này tốt hay xấu thì cần phải xem xét đến bản chất và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Nếu hệ số này < 0,5 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và để trả nợ thì doanh nghiệp có thể bán gấp hàng hoá, tài sản để trả

nợ Nhưng nếu hệ số này quá cao thì cũng không tốt bởi vì tiền mặt tại quỹ nhiều hoặc các khoản phải thu lớn sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn Nếu đầu tư vào chứng khoán và góp vốn liên doanh ngắn hạn quá nhiều thì doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng khi các doanh nghiệp này hoạt động không có hiệu quả

( theo Bài giảng phân tích tài chính – ThS Thái Ninh )

1.2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán dài hạn

Bên cạnh những chỉ tiêu phân tích khả năng đảm bảo thanh toán ngắn hạn được trình bày ở phần trên chúng ta cần phải xem xét triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai Mặc dù việc thanh toán các khoản nợ dài hạn có thời gian trả nợ lâu hơn các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp ít bị sức ép hơn của việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, các khoản nợ dài hạn rồi cũng đến lúc doanh nghiêp phải chịu thực hiện nghĩa vụ thanh toán Để đánh giá khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ta thường sử dụng các chỉ tiêu: Hệ số thanh toán lải nợ vay

LNTT + Lãi nợ vay

Hệ số thanh toán lãi nợ vay =

Lãi nợ vay Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế được lấy từ mã số 60 trên Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay, đối với các khoản nợ dài hạn và mức độ an toàn có thể chấp nhận của người cung cấp tính dụng

Khả năng trả nợ lãi nợ vay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao lợi nhuận tạo ra được sử dụng để thanh toán nợ vay và tạo phần tích luỹ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 32

Khi hệ số này lớn hơn 1 và càng cao thì doanh nghiệp được đánh giá là có khả năng đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ dài hạn Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả và doanh nghiệp phải sử dụng hết vốn chủ sở hữu để trả lãi nợ vay ( theo Bài giảng phân tích tài chính – ThS Thái Ninh ) Tuy nhiên vấn đề này còn phụ thuộc vào khả năng tạo ra lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp và chỉ tiêu này cũng có thể dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, tỷ xuất nợ các doanh nghiệp nhà nước là rất cao có doanh nghiệp lên tới 80% đến 90% đây là tỷ suất nợ mang quá nhiều rủi ro và vấn đề mất khả năng thanh toán có thể xảy ra, việc thanh toán lãi vay cũng là một trong những cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tuy nhiên khả năng này xuất phát từ việc doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn vay vào hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn để thanh toán lãi nợ vay chính là lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.3.3 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán

Để có cơ sở đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp trước mắt và trong thời gian tới cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Với nhu cầu thanh toán, các chỉ tiêu được xếp theo mức độ khẩn trương (thanh toán ngay, chưa cần thanh toán ngay) Còn với khả năng thanh toán thì các chỉ tiêu lại được xếp theo khả năng huy động (huy động ngay, huy động trong thời gian tới)

Trang 33

Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán

I Các khoản phải thanh toán ngay

2 Các khoản tương đương tiền

II Các khoản có thể dùng thanh toán trong thời gian tới

1 Tháng tới

- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

- Khoản phải thu

- Hàng tồn kho

2 Quí tới

-

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA 2/4

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Nhựa 2/4

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên Doanh nghiệp : Công ty Cổ Phần Nhựa 2/4

Trụ sở chính : D34, Lương Đắc Bằng, Nha Trang, Khánh Hòa

Điện thoại : 0583.853748

Thành lập theo quyết định số /BCN ngày 16 tháng 07 năm 2006

Giấy phép kinh doanh số : 373000277 do sở kế hoạch và đầu tư Khánh Hòa cấp Năm 2006 khi mới thành lập, Công ty kinh doanh các sản phẩm bằng nhựa

và tái chế các loại nhựa

Đến ngày 11/10/2006 bổ sung ngành nghề kinh doanh, đó là mua bán, sản xuất nước tinh khiết đóng chai , mua bán sửa chữa máy móc thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng

Từ năm 2006 khi mới thành lập, Công ty có 68 cán bộ công nhân viên, qua quá trình hoạt động cho đến hôm nay thì số cán bộ công nhân viên của Công ty đã lên tới 108 người Trong quá trình phấn đấu và trưởng thành đến nay Công ty không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, hoạt động của Công ty đi vào thế ổn định, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước, có cơ hội chiếm lĩnh thị trường về các mặt hàng mà Công ty kinh doanh như nước tinh khiết, mẫu mã bao bì các loại chai nhựa …

Cho đến nay Công ty đã qua 6 năm hình thành và phát triển cũng đã trải qua biết bao thăng trầm từ một Công ty chưa có danh tiếng gì trên thị trường bao bì, chai nhựa nội thì nay Công ty đã có thương hiệu riêng của mình trên thị trường trong nước

Trang 35

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần Nhựa 2/4 chuyên mua bán, sản xuất bao bì chai nhựa phục

vụ cho các doanh nghiệp trong nước

* Đặc điểm về sản phẩm:

+ Sản xuất các loại PET, các loại bao bì chai nhựa…

+ Sản xuất nước tinh khiết đóng chai

+ Mua bán, sửa chữa máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

* Đặc điểm về lao động

Công ty có 108 cán bộ công nhân viên, có 46 người tốt nghiệp Đại học, 62 người trung cấp, từ các trường đào tạo nghề, các lao động tại Công ty được phân chia ba loại lao động dài hạn: 1 năm, lao động ngắn hạn 6 tháng Những đối tượng lao động từ 1 năm trở lên thì Công ty có quan tâm ưu đãi trong vấn đề tham gia đóng BHXH cho họ, mọi lao động làm việc tại Công ty đều phải qua tuyển chọn và đào tạo, với đội ngũ cán bộ công nhân viên dày dạn kinh nghiệm, vì vậy mà mọi việc trong Công ty đều được tiến hành nhanh gọn và có hiệu quả

2.1.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua

Trong những năm qua, cùng với sự nổ lực, phấn đấu của cán bộ, công nhân viên, Công ty đã gặt hái được một số thành công nhất định, tuy nhiên cũng có một

số khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty

a Thuận lợi:

Trang 36

- Truyền thống và uy tín nhiều năm của Công ty vẫn được duy trì phát huy tiếp tục cũng cố và nâng cao Nhiều bạn hàng truyền thống và bạn hàng mới muốn hợp tác với Công ty

- Măc dù gặp không ít những khó khăn thách thức trong cơ chế thị trường nhưng doanh nghiệp đã liên tục hoạt động có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, người lao động

có thu nhập ổn định

- Doanh nghiệp đã có nhiều năm hoạt động trên thị trường và ở nhiều lĩnh vực hoạt động nên đã có uy tín lớn với nhiều bạn hàng, thị trường nước ngoài và trong nước

- Đã có đội ngũ cán bộ quản lý, có kinh nghiệm, có nhiệt tình tâm huyết với Công ty

- Mặt hàng sản xuất của Công ty là mặt hàng có sức cạnh tranh cao trên thị trường

b Khó khăn:

- Bước sang cơ chế thị trường năng lực quản lý, điều hành còn chậm đổi mới, tính năng động của người lao động còn ít, sứctrong công việc còn lớn, môi trường hoạt động còn mang nặng tính bao cấp, chưa đáp ứng kịp tình hình mới nhưng chưa giải quyết được

- Lực lượng lao động hiện tại có trình độ thấp, không đồng bộ

- Mặc dù những năm qua đã có nhiều cố gắng và đạt được những kết quả nhất định nhưng so với yêu cầu đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ chuyên môn, tay nghề cao còn thiếu Tình trạng cán bộ vừa thùa lại vừa thiếu nhưng chậm đổi mới nên hiệu quả, năng suất lao động còn thấp

Trang 37

2.1.2 Tổ chức công tác quản lý ở Công ty cổ phần Nhựa 2/4

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy và quản lý của Công ty như sau:

h

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc và các phòng ban

Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc Ông: Nguyễn Đình Long là người đại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật cùng những quy định của Nhà Nước và trước HĐQT Giám đốc có quyền điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tới từng phòng và có quyền uỷ quyền ký duyệt những quyết định quan trọng trong Công ty khi gặp những công việc đột xuất cho Phó giám đốc

Phó chủ tịch hội đồng quản trị kiêm phó giám đốc kinh doanh Ông: Nguyễn Đình Huỳnh giúp giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động

về sản phẩm, quản lý phòng kinh doanh và TT phân phối sản phẩm Ký duyệt giấy

tờ của Công ty khi giám đốc phân công đi vắng Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc nhân viên trong Công ty và đặc biệt là trước HĐQT

Giám đốc (kiêm chủ tịch HĐQT)

Phó Giám đốc kinh doanh (kiêm Phó Chủ Tịch HĐQT)

Phòng Kinh doanh

TTâm phân phối sản phẩm

Phòng Bảo

Vệ Hội Đồng

Quản Trị

Trang 38

Trưởng Phòng kế toán tài vụ kiêm kế toán tổng hợp Bà : Phan Bích Liên có trách nhiệm về toàn bộ mọi hoạt động của phòng kế toán có chức năng giúp việc cho giám đốc

Trưởng phòng tổ chức hành chính Ông: Đặng Văn Hào làm nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Công ty hoạt động linh hoạt, hiệu quả điều hoà các hoạt động của các phòng ban, nên kế hoạch về nhân sự của Công ty

Trưởng phòng kinh doanh Ông: Phùng Hữu Hùng có nhiệm vụ thiết lập các

kế hoạchvề toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá thủ tục cho toàn bộ lô hàng, quản lý nhâm viên kinh doanh, quản lý sản phẩm… giúp cho Phó Giám Đốc trong lĩnh vực kinh doanh hoàn thành nhiệm vụ của mình

Trưởng phòng TTPP sản phẩm: Lương Hải Thanh có nhiệm vụ điều hành phân phối sản phẩm theo dơn đặt hàng, theo hoá đơn, điều động từ nơi này đến nơi khác theo đúng nhu cầu của khách hàng

Trưởng phòng bảo vệ Ông: Nguyễn Văn Quyền làm nhiệm vụ điều hành, phân công ca trực cho những nhân viên để bảo vệ cơ sở vật chất cũng như trật tự trị

an tại Công ty

Người hướng dẫn thực tập Bà: Phan Bích Liên tại Công ty cổ phần Nhựa 2/4

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gọn nhẹ và đóng tại văn phòng Công ty nhằm đảm bảo việc lãnh đạo tập trung, thống nhất từ ban giám đốc đến các

bộ phận của Công ty Theo mô hình này, mọi việc xử lý thông tin kế toán đều tập trung tại phòng kế toán của Công ty, còn các chi nhánh và xí nghiệp có các kế toán làm nhiệm vụ thu nhập, phân loại chứng từ và định kì chuyển các chứng từ, báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán Tại đây, các kế toán phụ trách sẽ có nhiệm vụ kiểm tra

và vào sổ các nghiệp vụ kinh tế căn cứ theo các chứng từ

Trang 39

Bộ máy kế toán của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Ghi chú:

: Mối quan hệ dọc mang tính chất chỉ đạo

: Mối quan hệ ngang mang tính chất tác nghiệp

&

ĐTXD

cơ bản

KT tiêu thụ & công

nợ

KT các đơn vị sản xuất

KT các đơn vị

KD

KÊ TOÁN TRƯỞNG

Trang 40

2.1.3.2 Chức năng - nhiệm vụ

 Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng kế toán , chỉ đạo thực hiện

công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế theo chế độ quản lý kinh tế, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của nhà nước tại doanh nghiệp

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán thống kê trong doanh nghiệp và kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính kế toán, bảo vệ vật tư tài sản tiền vốn trong doanh nghiệp

Giúp giám đốc trong việc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, kiểm kê, củng cố

và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp

Kế toán trưởng có quyền yêu cầu các bộ phận trong doanh nghiệp cung cấp đầy

đủ, kịp thời những tài liệu cần thiết cho công tác kế toán

Ngoài ra còn kiêm về phần hành kế toán tổng hợp, có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu kế toán để lập bảng tổng kết tài sản

 Phó phòng kế toán: Là người chịu trách nhiệm thanh quyết toán với các

đơn vị cơ sở, giúp cho kế toán trưởng trong việc điều hành mọi hoạt động, đồng thời kiểm tra công tác quyết toán toàn văn phòng

 Kế toán tiền lương và các khoản nộp ngân sách: Theo dõi thanh toán

lương và các khoản trích theo lương toàn Công ty, bên cạnh đó còn theo dõi các khoản thuế GTGT đầu vào và đầu ra, các chỉ tiêu thống kê vật tư, lập báo cáo thống

kê cùng theo dõi nhập xuất, phân bổ vật tư, công cụ tại văn phòng kế hoạch chi phí của các phòng ban và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

 Kế toán tiền mặt và thanh toán nội bộ: Theo dõi tiền mặt, theo dõi việc

thu chi hằng ngày, bên cạnh đó theo dõi tình hình thanh toán với người cung cấp dịch vụ, thanh toán tạm ứng nội bộ, thanh toán nội bộ giữa văn phòng và các đơn vị sản xuất công nghiệp trực thuộc

 Kế toán TSCĐ và ĐTXD cơ bản: Quản lý, theo dõi tình hình tăng giảm

TSCĐ, kiểm tra khấu hao TSCĐ ở từng đơn vị phụ thuộc theo kế hoạch Đồng thời theo dõi quyết toán sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng cơ bản

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng ph ân tích nhu cầu và khả năng thanh toán (Trang 33)
Sơ đồ tổ chức bộ máy và quản lý của Công ty như sau: - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Sơ đồ t ổ chức bộ máy và quản lý của Công ty như sau: (Trang 37)
Bảng tổng  hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng t ổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh (Trang 42)
Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.1 Bảng phân tích cơ cấu tài sản trong 3 năm 2009-2011 (Trang 43)
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn trong 3 năm 2009-2011 (Trang 47)
Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất king doanh trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.3 Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất king doanh trong 3 năm 2009-2011 (Trang 49)
Bảng 2.4: Bảng phân tích thực trang công nợ trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.4 Bảng phân tích thực trang công nợ trong 3 năm 2009-2011 (Trang 52)
Bảng 2.6: Bảng phân tích hế số vòng quay khoản phải thu và kỳ luân chuyển khoản phải thu  trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.6 Bảng phân tích hế số vòng quay khoản phải thu và kỳ luân chuyển khoản phải thu trong 3 năm 2009-2011 (Trang 60)
Bảng 2.8: Bảng phân tích các khoản phải thu trên các khoản phải trả - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.8 Bảng phân tích các khoản phải thu trên các khoản phải trả (Trang 65)
Bảng 2.9: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành   trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.9 Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành trong 3 năm 2009-2011 (Trang 66)
Bảng 2.10: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn   trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.10 Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn trong 3 năm 2009-2011 (Trang 67)
Bảng 2.11: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh   trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.11 Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm 2009-2011 (Trang 68)
Bảng 2.12: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty năm 2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.12 Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty năm 2011 (Trang 69)
Bảng 2.13: Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi nợ vay                                    trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.13 Bảng phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi nợ vay trong 3 năm 2009-2011 (Trang 70)
Bảng 2.14: Bảng phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ   trong 3 năm 2009-2011 - hoàn thiện công tác thanh toán và phân tích công nợ tại công ty cổ phần nhựa 24, thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa
Bảng 2.14 Bảng phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ trong 3 năm 2009-2011 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w