1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm toán – tư vấn đất việt thực hiện

100 391 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Hương
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Kế toán – Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được tầm quan trọng của khoản mục tiền trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và với thực tế được thực tập tại công ty TNHH kiểm toán – tư vấn Đất Việt chi nhánh Nha Trang e

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Nha Trang và được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt (Vietland) chi nhánh Nha Trang, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và sự hướng dẫn nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên trong Công ty - những người đã truyền thụ cho em những kiến thức chuyên môn sâu sắc, và những kiến thức thực tế giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này và là hành trang quan trọng cho sự nghiệp của em trong tương lai

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Nha Trang, các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em, và đặc biệt là thầy hướng dẫn Nguyễn Văn Hương đã trực tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên Công

ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt, đặc biệt là giám đốc chi nhánh Lê Quốc Tuấn đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, truyền đạt kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty

Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt sức khỏe dồi dào, hạnh phúc và thành đạt

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thúy Nga

Trang 2

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ môn kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học

Kinh tế TP.HCM (2006), Kiểm toán, NXB Lao Động Xã Hội

2 Bộ tài chính, “Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”

3 Bộ tài chính, “Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam”

4 Bộ tài chính, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp

5 Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt, các hồ sơ kiểm toán lưu tại Công ty

6 Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt, tài liệu đào tạo nội

bộ dành cho Trợ lý KTV

7 Các website tham khảo:

Webketoan.vn/forum/

www.ketoantre.com www.kiemtoan.com.vn www.vietlandaudit.com.vn

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 1

3 Nội dung đề tài: 2

4 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

6 Những đóng góp khoa học của đề tài: 3

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Những vấn đề chung của tiền và các khoản tương đương tiền: 4

1.1.1.Khái niệm: 4

1.1.2 Phân loại tiền và các khoản tương đương tiền: 4

1.1.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng 5

1.1.4 Đặc điểm của tiền ảnh hưởng đến kiểm toán: 6

1.1.5 Sai phạm tiềm tàng phổ biến đối với khoản mục tiền: 9

1.1.6 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền: 10

1.2 Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền 11

1.2.1 Các nguyên tắc chung kiểm soát nội bộ đối với tiền: 11

1.2.3 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 14

1.2.4 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát: 16

Trang 5

1.2.5 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: 16

1.2.6 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại thử nghiệm cơ bản 19

1.3 Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục tiền 19

1.3.1 Thực hiện thủ tục phân tích khoản mục tiền 19

1.3.2 Thử nghiệm chi tiết: 20

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƢ VẤN ĐẤT VIỆT 24

2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt 24 2.1.1 Giới thiệu về công ty 24

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 24

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 25

2.1.4 Tổ chức bộ máy tại Công ty 27

2.1.5 Kết quả hoạt động của Công ty qua các năm 28

2.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 29

2.2 Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt 31

2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 32

2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 32

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán 33

Xây dựng kế hoạch chiến lược 34

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể 34

Xây dựng chương trình kiểm toán 39

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 40

2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 42

Trang 6

2.2.3.1 Soát xét và hoàn tất 42

2.2.3.2 Lập Báo cáo kiểm toán 43

2.2.3.3 Các vấn đề nảy sinh sau khi công bố Báo Cáo kiểm toán 47

2.3 Thực hành Quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH kiểm toán –tƣ vấn Đất Việt 47

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 49

2.3.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch 49

2.3.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 49

a Tìm hiểu về Công ty Cổ phần A: 49

b Tìm hiểu về hệ thống kế toán khoản mục tiền: 55

c Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ: 58

d Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro 59

e Xác định phương pháp kiểm toán và nhu cầu nhân sự kiểm toán khoản mục tiền 64

2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 64

2.3.2.1 Thủ tục chung 64

a Lập biểu tổng hợp: 64

b Kiểm tra các chính sách kế toán: 66

2.3.2.2 Kiểm tra phân tích 66

2.3.2.3 Kiểm tra chi tiết 67

Tài liệu yêu cầu: 67

Thực hiện kiểm toán tiền mặt 68

Thực hiện kiểm toán tiền gửi ngân hàng: 73

Thực hiện kiểm toán tiền đang chuyển: 76

Thực hiện kiểm toán các khoản tương đương tiền: 76

Sai phạm và các bút toán điều chỉnh: 77

2.3.2.4 Thủ tục kiểm toán khác 80

Trang 7

2.3.2.5 Xem xét kỹ lưỡng 80

2.3.2.6 Trình bày và công bố 80

2.3.3 Kết luận 80

2.4 Các mặt đạt dƣợc và hạn chế 80

2.4.1 Các mặt đã đạt được 80

2.4.2 Các mặt còn hạn chế 82

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY THHH KIỂM TOÁN – TƢ VẤN ĐẤT VIỆT 86

3.1 Đề xuất 1: Xác định nhu cầu nhân sự 86

3.2 Đề xuất 2: Nguồn nhân lực 87

3.3 Đề xuất 3: Giải pháp tiết kiệm thời gian và chi phí 87

3.4 Đề xuất 4: Phương pháp để có các bằng chứng xác thực 88

3.5 Đề xuất 5: Lập quy trình kiểm toán cho từng loại hình doanh nghiệp 88

3.6 Đề xuất 6: Về phần hành kiểm toán khoản mục tiền 89

KẾT LUẬN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Hiện nay nhu cầu kiểm toán ngày càng cao, có vai hết sức quan trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, các nhà đầu tư cần thông tin trung thực khách quan để

có hướng đầu tư đúng đắn và những quyết định đầu tư này được đảm bảo về kinh tế và pháp lý Và trong nội bộ Công ty cũng cần thông tin trung thực để nhà quản lý đưa ra những quyết định cũng như các chiến lược kinh doanh Khoản mục tiền trong BCTC là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu hiện dưới hình thái giá trị Khoản mục này có quan hệ với nhiều khoản mục khác như các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho… Vì vậy khả năng sai phạm của khoản mục tiền là rất lớn nên được xem là trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán Ngoài ra khoản mục tiền là cơ sở để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp xác định các dòng tiền vào và ra hợp lý, trung thực để nhà quản lý, nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư

Nhận biết được tầm quan trọng của khoản mục tiền trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và với thực tế được thực tập tại công ty TNHH kiểm

toán – tư vấn Đất Việt ( chi nhánh Nha Trang) em đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt thực hiên ” làm đồ án tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC nói chung và việc xem xét thực tiễn công tác kiểm toán của Công ty nói riêng, từ đó rút ra bài

Trang 9

học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC

3 Nội dung đề tài:

Nội dung của báo cáo thực tập của tốt nghiệp được chia làm 3 phần: Chương 1 : Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương 2 : Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán – tư vấn Đất Việt

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán –

Tư vấn Đất Việt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt với số liệu minh họa cụ thể là Công ty Cổ phần A

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán, chuấn mực kế toán và kiểm toán, chế độ kế toán, hồ sơ kiểm toán để thu nhập những thông tin cần thiết để hoàn thành khóa luận này

Phương pháp thống kê, phân tích: Thống kê những thông tin dữ liệu thu thập được để tiến hành phân tích đánh giá, từ đó đưa ra những nhận định, những ưu nhược điểm

Tham khảo và trao đổi với giáo viên hướng dẫn, cùng các nhân viên trong công ty để có được những thông tin, tư liệu cần thiết để đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán khoản mục tiền tại công ty Cổ phần A

Trang 10

6 Những đóng góp khoa học của đề tài:

Về mặt lý luận: Hệ thống lại cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục tiền nói riêng tại chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt theo chuẩn mục kiểm toán Việt Nam

Về mặt thực tiễn: Đồ án đã tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán nói chung, quy trình kiểm toán khoản mục tiền nói riêng tại chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt

Do khả năng và kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế không nhiều, nên sẽ bị thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài Vì vậy em rất mong các thầy cô, ban giám đốc công ty và các anh chị Kiểm toán viên có những ý kiến đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn, và em sẽ có được nhiều kinh nghiệm quý báu

Trang 11

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Những vấn đề chung của tiền và các khoản tương đương tiền:

1.1.1.Khái niệm:

Tiền là một loại tài sản lưu động của đơn vị tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị Trên bảng cân đối kế toán tiền được trình bày ở phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền: Dựa vào tính chất cất trữ của tiền thì người ta chia thành 3 loại: Tiền mặt (111) : Đây là số tiền được lưu trữ tại két của doanh nghiệp

Tiền mặt bao gồm :

- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn

quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng,

giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá

trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

Tiền gửi ngân hàng (112) : Đây là số tiền của doanh nghiệp được lưu

trữ tại ngân hàng Tiền gửi ngân hàng bao gồm :

- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra

và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và

hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

Trang 12

- Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại Ngân hàng

Tiền đang chuyển (113): Đây là số tiền của doanh nghiệp đang trong

quá trình chuyển đi hoặc chuyển về như chuyển gửi vào ngân hàng, kho bạc, chuyển trả cho khách hàng, khách hàng thanh toán qua ngân hàng hoặc bưu điện nhưng doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo có hoặc giấy báo nợ của ngân hàng hay thông báo của bưu điện về việc hoàn thành nghiệp vụ Tiền đang chuyển có thể là tiền Việt Nam đồng cũng có thể là ngoại tệ các loại

- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam

đang chuyển

- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

 Các khoản tương đương tiền:

Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ

phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời

- Tài khoản 1212 - Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu: Phản ánh tình

hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn

Tài khoản 128 - Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng,

giảm và số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng

- Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình

tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác

1.1.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng

 Chứng từ sử dụng :

- Phiếu thu, phiếu chi

- Biên bản kiểm kê quỹ

Trang 13

- Giấy báo có, giấy báo nợ

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Bảng sao kê ngân hàng

- Séc

Sổ sách sử dụng

- Sổ quỹ tiền mặt

- Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi

- Sổ tổng hợp tiền mặt, tiền gửi

- Sổ cái tiền mặt, tiền gửi

Đối với tiền đang chuyển thì kế toán căn cứ các chứng từ gốc như phiếu chi tiền mặt, biên lai, giấy nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có… Trong

kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ các khoản tiền đang chuyển, chỉ ghi vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán để phản ánh đầy đủ các loại tài sản của doanh nghiệp

Đối với các khoản tương tương tiền:

Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn mà đơn vị đang nắm giữ (Theo từng loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán có giá trị khác; Theo từng loại đối tác đầu tư; Theo từng loại mệnh giá

và giá mua thực tế)

1.1.4 Đặc điểm của tiền ảnh hưởng đến kiểm toán:

Tiền là một tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán Khoản mục tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Nếu lượng tiền quá thấp chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, và ngược lại quá cao thì cũng sẽ không tốt vì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tiền trong vòng vay vốn không hiệu quả

Trang 14

Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn

và có quy mô khác nhau Mặc dù tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán kể cả trong quá trình bảo quản sử dụng nhưng cũng chính vì điều này dẫn tới khả năng sai phạm tiềm tàng rất cao

Tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và ảnh hưởng tới nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập, chi phí, công nợ Do đó tiền có mối quan hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp, và điều này dẫn tới khả năng sai phạm từ các khoản mục có liên quan trong chu trình tới khoản mục tiền và ngược lại (xem hình 1.1)

Một đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng số dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn những trường hợp tuy số dư tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác Ví dụ một khoản chi trùng lập cho nhà cung cấp tuy không làm sai lệch số dư (vì tiền thực sự chi ra) nhưng sẽ làm sai lệch trong khoản mục chi phí hoặc nợ phải trả,

Các khoản tương đương tiền là những khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng Các khoản tương đương tiền dễ dàng đổi thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi nói trên, nên tính linh hoạt và thanh khoản rất cao Vì vậy nó cũng tiền ẩn rủi ro lớn

Trang 15

Hình 1.1 : Mối quan hệ của tiền với các chu trình kinh doanh chính

Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại dễ trình bày sai lệch, khả năng mất mát gian lận lớn Điều này dẫn tới trong bất kỳ cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục có thể là không trọng yếu

Trang 16

1.1.5 Sai phạm tiềm tàng phổ biến đối với khoản mục tiền:

 Đối với tiền mặt : Khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:

- Tiền được ghi chép không có thật sự trong két tiền mặt của doanh nghiệp

- Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thật bằng cách làm chứng từ khống, sữa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền

- Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền

- Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt

- Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn đến khai tăng hoặc khai giảm khoản mục tiền trên bảng Cân đối kế toán

- Đối với ngoại tệ khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục đích trục lợi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

 Đối với tiền gửi ngân hàng : Khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơn do cơ chế kiểm soát,đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá là khá chặt chẽ Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra khả năng các sai phạm dưới đây:

- Quên không tính tiền khách hàng

- Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định

- Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ

- Thanh toán một hóa đơn nhiều lần

- Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành

- Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng

- Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế

Trang 17

toán ngân hàng tại đơn vị

 Đối với tiền đang chuyển: Do đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với mục này có mức độ thấp Và các sai phạm thường xảy ra như:

- Tiền bị chuyển sai địa chỉ

- Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng

- Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác

 Đối với các khoản tương đương tiền:

Sai phạm thường rơi vào tính đúng đắn, chính xác trong xác định, phân loại và hạch toán việc xác định khoản đầu tư nào thuộc các khoản tương đương tiền

1.1.6 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền:

Xuất phát từ những đặc điểm, những ảnh hưởng, sai phạm nêu trên thì trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính đối với tiền thường có các mục tiêu kiểm toán như sau:

Mục tiêu kiểm

toán chung

Mục tiêu kiểm toán cụ thể

Sự hiện hữu Số dư tài khoản tiền vào ngày lập báo cáo tài chính là có thật

Quyền lợi và

nghĩa vụ

Xác nhận doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền tại ngày lập BCTC nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản của doanh nghiệp

Phát sinh

Các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới tiền được ghi chép vào

sổ sách phải thực sự phát sinh và có liên quan tới đơn vị trong thời điểm lập báo cao

Đầy đủ

Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền và khoản tương đương tiền phải được ghi chép, tất cả các loại tiền đều ghi chép phản ánh

Trang 18

1.2 Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

Để kiểm toán khoản mục tiền thì KTV dựa vào các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các thông tư, nghị định hiện hành liên quan tới tiền

1.2.1 Các nguyên tắc chung kiểm soát nội bộ đối với tiền:

Với khả năng sai phạm tiềm tàng đối với khoản mục tiền là rất cao Do

đó để quản lý tốt thì kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này phải được thực hiện trên các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Sự phân công phân nhiệm trong bộ máy kế toán là rất cần thiết, nó có tác dụng nâng cao năng lực làm việc và khả năng chuyên môn của nhân viên, làm cho nhân viên ngày càng thành thạo trong lĩnh vực công việc của mình Và hơn hết nữa là việc phân công công việc trong kế toán giúp ngăn chặn các sai sót, các mầm móng tiêu cực, gian lân Ví dụ trong chu trình nghiệp vụ bán hàng thu tiền, sự phân tách

về công việc thu tiền và bán hàng sẽ tạo khả năng kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền tương đối tốt, làm giảm khả năng sai phạm trong chu trình này

Trình bày và

khai báo

Hạch toán đúng các khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi có

kỳ hạn, các khoản có kỳ hạn trên 3 tháng và dưới 3 tháng

sự phù hợp với việc trình bày thông tin trên BCTC với chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định có liên quan

Trang 19

- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này phải có sự cách ly một số chức năng đặc thù liên quan tới tiền trong doanh nghiệp.Sự cách ly một số chức năng ghi chép, phê chuẩn và chức năng quản lý trực tiếp đối với tiền là vô cùng quan trọng Sự cách ly không hợp lý làm tăng khả năng sai phạm tiềm tàng mà thủ tục kiểm soát được thiết kế khó phát hiện ra Ví dụ như trong Công ty thủ quỹ không đồng thời làm kế toán ghi chép các nghiệp

vụ thu chi, và nếu như có sự kiêm nhiệm này thì khả năng phát hiện ra bản thân các sai phạm tiềm ẩn trong nghiệp vụ thu chi là rất hạn chế Bên cạnh đó cũng khó khăn trong hoạt động kiểm soát nếu có những dấu hiệu cho thấy thủ quỹ này gian lận tiền thu của khách hàng hoặc chi khống

- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Nguyên tắc này yêu cầu trước khi các nghiệp vụ thu chi tiền thực hiện thì phải có sự phê chuẩn đúng mức Một doanh nghiệp khi việc chi tiêu thường xuyên với số lượng lớn thì thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện, nhưng sự ủy quyền này phải nằm trong giới hạn không gian và thời gian nhất định, được quy định một cách rõ ràng cụ thể Sự ủy quyền và phê chuẩn tốt sẽ tạo điều kiện tốt phục vụ cho việc kiểm soát đối với các nghiệp vụ nói chung và tiền nói riêng

1.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền:

Trong mỗi công ty thì luôn luôn có hoạt động thu tiền và chi tiền, do đó kiểm soát nội bộ đối với tiền được thiết kế riêng đối với từng loại nghiệp vụ như sau:

Đối với hoạt động thu tiền:

Các hoạt động thu tiền thường phát sinh như là: Thu tiền bán hàng hóa dịch vụ, thu nợ, thu từ vay nợ… Và các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ này

là phiếu thu, hóa đơn bán hàng, biên lai thu tiền, khế ước vay nợ đối với các khoản vay, giấy báo có…

Trang 20

Đối với thu tiền mặt: Áp dụng chính sách thu tiền tập trung phân công cho một nhân viên để ngăn ngừa khả năng sai phạm là vô cùng thiết thực, và việc đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếu thu, biên lai nhận tiền là một thủ tục kiểm soát nội bộ cũng rất hiệu quả Trong trường hợp thu tiền bán hàng, đơn vị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụ hàng ngày và lập báo cáo trong ngày để có thể kiểm soát số tiền thu được từ bán sản phẩm Trong trường hợp thu nợ của khách hàng thủ tục kiểm soát như cung cấp phiếu thu hoặc biên lai thu tiền là vô cùng cần thiết, đơn vị phải quản lý chặt chẽ đối với các giấy tờ liên quan

Đối với thu tiền gửi ngân hàng: Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện

tử đang phát triển với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì việc thanh toán qua hệ thống này là một giải pháp kiểm soát tương đối toàn diện và đem lại hiệu quả kiểm soát sao Kiểm soát nội bộ với giấy báo có và định kỳ đối chiếu công

nợ là thủ tục để ngăn chặn khả năng sai phạm trong những nghiệp vụ này

Đối với hoạt động chi tiền:

Các nghiệp vụ chi tiền thường phát sinh như là: Chi tiền mua hàng hóa chi tiền lương, chi nộp thuế, chi tạm ứng, chi trả nợ… và hoạt động chi tiền thường đi kèm với phiếu chi, giấy báo có, hóa đơn, hợp đồng mua bán, lệnh chi tiền, ủy nhiệm chi, giấy đề nghị thanh toán …

Những thủ tục kiểm soát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngăn chặn khả năng sai phạm bao gồm:

+ Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn trong chi tiền, nguời quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho cấp dưới, những người có

đủ khả năng và liêm chính để xem xét phê duyệt Và khi phê chuẩn thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở các văn bản cụ thể về xét duyệt chi tiền và phải để lại dấu tích là chữ ký, con dấu

Trang 21

+ Sử dụng phiếu chi phải đánh số trước và trong quá trình phát hành nếu có sai thì phải lưu giữ lại chứng từ sai làm căn cứ đối chiếu

+ Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai phạm Những chứng từ thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, séc nên đánh số liên tục trước khi sử dụng, nếu không được sử dụng thì phải lưu lại đầy đủ để tránh bị mất cắp hay bị lạm dụng Các séc, ủy nhiệm chi bị hư mất hiệu lực phải đóng dấu hủy bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại, và phải lưu trữ đầy đủ

+ Thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng, nhà cung cấp đây là thủ tục kiểm soát tốt để phát hiện ra các chênh lệch giữa những ghi chép của bản thân doanh nghiệp với ghi chép độc lập với bên liên quan Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp

1.2.3 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu về HTKSNB là một bước hết sức quan trọng của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, góp phần làm cho cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của một công ty thì sẽ đánh giá

sơ bộ rủi ro kiểm soát Đây là cơ sở để Kiểm toán viên thiết lập các thủ tục phân tích và thiết kế, thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết

Để tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền, Kiểm toán viên

có thể soạn thảo bảng tường thuật hoặc lập lưu đồ hoặc bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với tiền, trong đó lập bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ tỏ ra hữu hiệu nhất và thường được sử dụng hơn

Trang 22

Câu hỏi

Trả lời

Ghi chú

Có không

1 Có phân chia trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán

tiền hay không ?

2 Các phiếu thu, phiếu chi có đánh số liên tục trước

hay không?

3 Có thiết lập trình tự luân chuyển cho tiền không?

4 Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn đóng dấu hoặc ký

xác nhận lên chứng từ không?

5 Thủ quỹ có kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu

phiếu chi trước khi thu tiền, chi tiền hay không?

6 Khi phát sinh nghiệp vụ thu chi tiền có phản ánh

đầy đủ vào sổ sách liên quan?

7 Công ty có biện pháp quản lý, bảo vệ tiền mặt

10 Cuối kỳ có kiểm kê quỹ ?

11 Định kỳ có đối chiếu giữa nhật ký quỹ và sổ quỹ ?

12 Định kỳ có đối chiếu sổ tiền gửi ngân hàng với sổ

vụ ngân hàng?

Bảng 1: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền

Trang 23

1.2.4 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:

Rủi ro kiểm soát (CR- Control Risk): Là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động yếu kém, do đó đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm

Sau khi có được những mô tả về HTKSNB như bảng câu hỏi thì Kiểm toán viên đánh giá được sơ bộ rủi ro kiểm soát thấp hay cao

Nếu HTKSNB tốt → CR thấp

Nếu HTKSNB yếu kém → CR cao

Nếu HTKSNB không tồn tại → CR=100%

1.2.5 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:

Kiểm toán viên áp dụng các thể thức quan sát, phỏng vấn, xem xét để khảo sát nội bộ và rủi ro kiểm soát

 Đối với tiền mặt

Nội dung và thể thức khảo sát kiểm soát nội bộ thường tập trung vào các vấn đề sau:

Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về trách nhiệm, các bộ phận liên quan dựa trên việc xem xét các văn bản quy định về phân công nhiệm vụ trách nhiệm, thực hiện phỏng vấn nhân viên liên quan Nếu có sự kiêm nhiệm thì tiềm năng về gian lận hoặc sử dụng tiền mặt lạm dụng dễ xảy ra :

- Phân công người giữ quỹ và chế độ trách nhiệm người giữ quỹ

- Phân công và phân biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với

kế toán và thủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm

- Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong các khâu hạch toán có đảm bảo cho việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặt chẽ

Trang 24

Khảo sát, xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảo quản chứng từ dựa trên việc xem xét các văn bản quy định trách nhiệm trong khâu kiểm tra soát xét với từng khâu công việc, phỏng vấn các nhân viên liên quan:

- Việc thực hiện quy trình duyệt chi tiền mặt có được giới hạn ở một số người đảm bảo sự chặt chẽ và nguyên tắc “ ủy quyền, phê chuẩn” ?

- Công việc tổ chức bảo quản các chứng từ tài liệu liên quan tới tiền mặt có được đơn vị chú ý và được thực hiện như thế nào?

Khảo sát, xem xét việc chấp hành quy định về kiểm tra đối chiếu quỹ tiền mặt và việc nộp quỹ, tồn quỹ tiền mặt:

- Xem xét việc kiểm quỹ và đối chiếu sổ quỹ hằng ngày có được thực hiện nề nếp KTV hỏi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ

và yêu cầu cho xem các biên bản kiểm kê

- Kiểm tra việc chấp hành quy định về nộp ngay số tiền thu được vào ngân hàng và chấp hành quy định về tồn quỹ tiền mặt Sự lỏng lẽo về các quy định nói trên sẽ chứa đựng tiềm ẩn sự sai sót, gian lận, lợi dụng, biển thủ tiền

Khảo sát xem xét việc tổ chức bảo quản tiền mặt, bảo hiểm tiền mặt, và vấn đề ký quỹ của thủ quỹ (nếu có):

- Xem xét hệ thống bảo hiểm về tiền mặt của đơn vị như két đựng tiền, hệ thống cháy, hệ thong khóa, hệ thống báo động có đảm bảo an toàn cho tiền mặt hay không

- Xem xét đối với trường hợp đơn vị có mua bảo hiểm tài sản nói chung để thấy được sự coi trọng của đơn vị về sự an toàn của tài sản

 Đối với tiền gửi ngân hàng :

Thể thức khảo sát kiểm soát nội bộ tiền gửi ngân hàng tương tự với tiền mặt Và có một số khảo sát phổ biến thường thực hiện là:

Trang 25

Khảo sát xem xét về sự tách biệt giữa chức năng ký phát hành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có đảm bảo hay không

Xem xét việc quản lý chi tiêu séc ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụng séc của đơn vị có đảm bảo các quy định về quản lý séc không?

Khảo sát về kiểm tra đối chiếu số liệu với ngân hàng, người thực hiện đối chiếu và sự độc lập của người thực hiện với các ngân hàng có giao dịnh như thế nào?

Khảo sát về sự kiểm tra nội bộ của đơn vị đối với tiền gửi ngân hàng có được áp dụng đầy đủ và thường xuyên hay không, đặc biệt xem xét với việc quy định và thực hiện chức năng kiểm soát nghiệp vụ, chi ký séc đơn vị

 Đối với tiền đang chuyển:

Thủ tục kiểm soát đối với khoản mục này chủ yếu tập trung vào phân công phân nhiệm cho cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển tiền và sự phê chuẩn đối với việc chuyển tiền của đơn vị

Kiểm tra các quy định về chuyển tiền như hồ sơ thanh toán, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… Kiểm tra việc phê chuẩn các hồ sơ thủ tục liên quan đến chuyển tiền của người có thẩm quyền

Khảo sát việc phân công người chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm

vụ và sự thực hiện quy trình công việc của người đó có đảm bảo các quy định

về quản lý tiền hay không

 Đối với các khoản tương đương tiền:

Khảo sát đối với các chính sách kế toán của đơn vị và các khoản tương đương tiền xem có đảm bảo đúng đắn, chính xác trong xác định, phân loại và hạch toán các khoản tương đương tiền

Trang 26

Kết hợp khi khảo sát khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước và tại các

tổ chức tín dụng khác, khảo sát đối với việc thực hiện kiểm soát trong quá trình thực hiện đầu tư (trình tự, thủ tục về hồ sơ, sự phê chuẩn, xét duyệt …)

1.2.6 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại thử nghiệm cơ bản

Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ đánh giá lại rủi ro kiểm soát Công việc này chủ yếu là nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của HTKSNB nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp

Nếu KTV đánh giá rủi ro kiểm soát là thấp thì thử nghiệm cơ bản vào cuối năm có thể hạn chế ở mức đối chiếu với biên bản kiểm quỹ, đối chiếu với sổ phụ ngân hàng Nếu rủi ro kiểm soát ở mức độ trung bình thì cũng áp dụng các thủ tục trên nhưng phải bổ sung thêm một số thủ tục để phát hiện gian lận Và khi rủi ro kiểm soát cao, thậm chí là 100% thì KTV cần phải mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm chi tiết các khoản mục tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tương đương tiền

1.3 Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục tiền

1.3.1 Thực hiện thủ tục phân tích khoản mục tiền

Số dư khoản mục tiền thường không ổn định nên thủ tục phân tích thường ít được sử dụng Tuy nhiên trong một số trường hợp thì thủ tục này vẫn hữu ích, và các thủ tục phân tích thường thấy ở kiểm toán khoản mục tiền là: + So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường

+ Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước, giải thích những biến động bất thường

Trang 27

1.3.2 Thử nghiệm chi tiết:

► Kiểm tra chi tiết về tiền mặt

Tính chính xác về kỹ thuật ghi số, tính toán và tổng hợp các khoản tiền thu, chi giữa các sổ kế toán với nhau và giữa sổ kế toán với BCTC Thể thức khảo sát bao gồm:

- Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi tài khoản tiền mặt (sổ cái) với

số liệu ở các tài khoản đối ứng có liên quan

- Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ ( của thủ quỹ) với sổ kế toán; đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái tài khoản tiền mặt

- Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiền mặt

Các khoản tiền mặt thu, chi trình bày trên BCTC và trên bảng kê đều có căn cứ hợp lý Thể thức khảo sát, bao gồm:

- Đối chiếu giữa các chứng từ thu, chi tiền mặt với các chứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ thu, chi và với sổ nhật ký thu, chi sổ cái tài khoản tiền mặt

- Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ

- Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên bảng CĐKT và số liệu tiền mặt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với số liệu trên sổ

kế toán liên quan ( sổ cái và sổ chi tiết về tiền mặt )

Sự đánh giá đúng đắn các khoản tiền thu, chi ( quy đổi, tính toán đúng đắn các khoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý …) Thể thức khảo sát, bao gồm:

- Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán tiền mặt và

sổ kế toán có liên quan Đối chiếu việc ghi sổ phù hợp với các đối tượng thanh toán ( thu, chi ) tiền

Trang 28

- Rà soát lại việc tính toán quy đổi các khoản thu, chi tiền mặt là ngoại tệ và việc hạch toán vào các sổ có liên quan ( nhật ký, sổ chi tiết ngoại

tệ, sổ thanh toán,…)

- Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị vàng, bạc,

đá quý, xuất và tồn quỹ tiền mặt

Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được phản ảnh vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời và đúng lúc Thể thức khảo sát bao gồm:

- Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát sinh, từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủ của hoạch toán Có thể kết hợp với việc ghi chép ở sổ kế toán liên quan ( mua hàng, thanh toán,…) đề phòng sự bỏ sót hoặc ghi trùng

- Đối chiếu về ngày tháng của các nghiệp vụ thu, chi tiền với các ngày lập chứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán

- Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số dư trên

sổ quỹ và trên sổ kế toán tiền mặt

- Đối chiếu ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác định tương ứng của ngân hàng

Sự khai báo và trình bày các khoản thu, chi tiền mặt là đầy đủ và đúng đắn thể thức khảo sát bao gồm:

- Kiểm tra, đối chiếu với các biên bản hợp đồng mua bán, đại lý,…

về các khoản giảm giá, chiết khấu, hoa hồng, cho vay, đi vay,…

- Kiểm tra sự phân biệt chi tiết,cụ thể trong hạch toán trên các sổ

kế toán tiền mặt và sự trình bày công khai, cụ thể, đúng đắn các khoản tiền mặt trên các bảng kê và trên các BCTC

► Kiểm tra chi tiết tiền gửi ngân hàng:

Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với số tiền gửi ngân hàng cũng tương

tự như kiểm toán tiền mặt Nhưng cũng có đặc điểm mang tính đặc thù riêng

Trang 29

của tiền gửi ngân hàng

- Lập bảng kê chi tiết với tiền gửi ngân hàng và đối chiếu với số

dư trong sổ cái, đối chiếu với số liệu của ngân hàng xác nhận

- Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ và việc tính giá đối với vàng bạc,

đá quý, kim loại quý gửi trong ngân hàng

- Kiểm tra việc tính toán và khóa sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng thông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ của ngân hàng gửi cho đơn vị ở khoảng trước và sau ngày khóa sổ để đối chiếu với số liệu trên

sổ của đơn vị nhằm phát hiện chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân

- Gửi thư xác nhận số tài khoản tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ kế toán

- Khảo sát nghiệp vụ chuyển khoản bằng cách lập bảng liệt kê tất

cả các loại khoản tiền gửi ngân hàng trong các nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiện những ngày trước và sau ngày lập các Báo cáo tài chính Sau đó đối chiếu với việc ghi sổ kế toán của từng nghệp vụ đó có được ghi sổ kịp thời và đúng đắn hay không

► Kiểm tra chi tiết tiền đang chuyển

Kiểm tra chi tiết về tiền đang chuyển và số dư tiền đang chuyển chủ yếu thường thực hiện các nội dung sau:

- Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyển liên ngân hàng cho tất cả các tài khoản liên quan để kiểm tra séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu Nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không, có đúng với chế độ với quy định tài chính hay không

- Tính toán và đối chiếu kiểm tra với các khoản ngoại tệ được quy đổi và ghi sổ kế toán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ

- Kết hợp với việc khảo sát đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

về nghiệp vụ và số dư tài khoản để xem xét tính hợp lý, tính trung thực của

Trang 30

các nghiệp vụ

- Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển đảm bảo sự tổng hợp đúng kỳ cũng như chính xác, hợp lý của việc quy đổi ngoại tệ

► Kiểm tra chi tiết các khoản tương đương tiền:

- Kết hợp với Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Tiền gửi

ngân hàng”, “Các khoản đầu tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của các

khoản tương đương tiền trình bày trong phần này

- Kiểm tra chi tiết các khoản tương đương tiền, đối chiếu xác nhận

số dư và phân loại khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 3 tháng, đảm bảo đúng đắn chính xác trong xác định phân loại, và hạch toán các khoản này

- Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng, đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan đến các khoản tiền gửi tại ngày khóa sổ

Trang 31

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN – TƢ VẤN ĐẤT VIỆT 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt 2.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) hoạt động

trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thuế Vietland được xây dựng theo mô hình công ty mẹ - con Công ty TNHH Sao Mai (Morning Star) là công ty thành viên của Vietland, chuyên cung cấp các dịch

vụ kế toán, thuế và phần mềm kế toán

Công ty có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và 10 chi nhánh Địa chỉ : Số 02 Huỳnh Khương Ninh, Phường ĐaKao, quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-8)39105401

Fax : (84-8)39105402

Email : vietland@vietlandaudit.com.vn

Chi nhánh tại Nha Trang

Địa chỉ: Toà nhà ACB Nha Trang, 80 Quang Trung, TP Nha Trang Điện thoại: (84-058) 3522767

Fax: (84-058) 3522795

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland Co.,Ltd), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102051017 ngày 11/6/2007 được chuyển

Trang 32

đổi từ Công ty Cổ Phần Kiểm toán- Tư vấn Đất Việt, giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 410300121 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/09/2002

Hiện nay, Vietland là một trong những công ty được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép được phép kiểm toán BCTC của các Công ty chứng khoán, Công ty đại chúng và công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Ngoài ra, Vietland còn hợp tác với Công ty Jung – IL accounting Co (Hàn Quốc) nhằm phát triển thêm khách hàng nước ngoài tại Việt Nam và các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương Hợp tác kinh doanh với các công ty chuyên về tài chính của nước ngoài để phát triển thị trường sẽ là một

trong những chiến lược kinh doanh lâu dài mà Vietland đang hướng đến 2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty có chức năng cung cấp các dịch vụ về kiểm toán, kế toán, tư vấn và đào tạo cho các khách hàng có nhu cầu trên toàn quốc và thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Bảo vệ quyền lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng

- Thực hiện các nghĩa vụ của Nhà nước theo đúng quy định

- Hoạt động theo đúng các luật, pháp lệnh, chuẩn mực, các chính sách chế độ Tài chính - kế toán của Nhà nước và quy chế kiểm toán độc lập ban hành theo nghị định số 07/CP ngày 29/01/1994 của Chính phủ

- Tạo điều kiện nâng cao trình độ của các kiểm toán viên và chăm

lo đời sống cán bộ nhân viên trong Công ty

Trang 33

- Kiểm toán các thông tin tài chính khác trên cơ sở các thỏa thuận trước

- Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, soát xét thông tin Tài chính

- Kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản

Dịch vụ Kế toán ( do Công ty TNHH MTV Sao Mai thực hiện)

- Xây dựng hệ thống kế toán

- Thiết kế hệ thống sổ sách kế toán và Báo cáo Tài chính

- Ghi sổ kế toán

- Tư vấn các vấn đề liên quan về kế toán

Cung cấp phần mềm kế toán quản lý

- Tư vấn giải pháp sử dụng phần mềm kế toán

- Tư vấn tài chính doanh nghiệp:

+ Tư vấn tái cấu trúc Tài chính doanh nghiệp + Dịch vụ định giá tài sản, định giá doanh nghiệp

Trang 34

+ Tư vấn cổ phần hóa, tư nhân hóa và thủ tục niêm yết ( IPO) + Tư vấn sát nhập và mua lại doanh nghiệp

- Tư vấn pháp luật và kinh doanh:

+ Tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp và văn phòng đại diện + Tư vấn khung pháp luật và cơ cấu quản lý

+ Phân tích chính sách của chính phủ đối với phát triển kinh tế + Tư vấn cổ phần hóa

- Tư vấn đầu tư:

+ Nghiên cứu đầu tư và đánh giá môi trường đầu tư + Nghiên cứu thị trường và đánh giá về ngành nghề kinh doanh + Lập dự án đầu tư khả thi

+ Tư vấn về ưu đãi đầu tư Dịch vụ khác

- Đào tạo và tuyển dụng

- Tổ chức hội thảo

2.1.4 Tổ chức bộ máy tại Công ty

Công ty có một cơ cấu tổ chức chặt chẽ nhằm giúp công ty ngày càng phát triển vững chắc

Trang 35

Chi nhánh Nha Trang, thành lập năm 2009, với những chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động tương đương như Tổng công ty, có địa bàn hoạt động chính là các khách hàng ở khu vực miền Trung và các tỉnh Nam Trung Bộ Bên cạnh đó, Chi nhánh còn linh hoạt tổ chức kiểm toán và các dịch vụ khác cho những khách hàng có yêu cầu hoặc do sự phân công của Tổng công ty

Giám đốc Chi nhánh tại Nha Trang: Ông LÊ QUỐC TUẤN

Chứng chỉ KTV số 1558/KTV

2.1.5 Kết quả hoạt động của Công ty qua các năm

Công ty đã hoạt động hiệu quả và ngày càng phát triển và cho đến nay công ty đã và đang phục vụ cho hàng trăm khách hàng trên toàn quốc hoạt động trong mọi lĩnh vực Bao gồm:

Phòng kiểm toán

Phòng

kế toán

Phòng marketing

Phòng lưu trữ

Trang 36

- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên các lĩnh vực Sản xuất – Xây dựng – Dệt may – Thương mại – Dịch

vụ - Khách sạn – Ngân hàng – Giao thông vận tải – Dầu khí…

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Các cơ quan và tổ chức của quốc tế và trong nước, các văn phòng đại diện và cá nhân có nhu cầu cung cấp dịch vụ

Qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã xây dựng được đội ngủ gồm 50 Kiểm toán viên và nhân viên, trong đó có nhiều nhân viên Kiểm toán

có chứng chỉ Kiểm toán viên và Thẩm định viên do bộ tài chính cấp, gần 15% nhân viên có từ 2 bằng cử nhân trở lên ( trong đó 5 người có bằng cử nhân luật ), 10% nhân viên có bằng Thạc sĩ hoặc đang theo học các khóa cao học hoặc đang được đào tạo theo chương trình ACCA

Công ty đã thiết lập được uy tín và đem lại sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ mà công ty cung cấp, nhờ vào phương thức hoạt động vừa phù hợp với những chuẩn mực và thông lệ của quốc tế về Kế toán-Kiểm toán vừa phù hợp với thực tiễn quản lý và những quy định về pháp luật hiện hành của Việt Nam

2.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

Trang 37

phòng ngừa rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh

- Giúp các cơ quan Nhà nước có được số liệu trung thực để thực hiện tốt chức năng kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong nền kinh tế hiện nay trên cơ sở xây dựng và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ

và trách nhiệm của các doanh nghiệp về các khoản đóng góp vào ngân sách Nhà nước và quyền lợi doanh nghiệp được hưởng Phát huy vai trò chủ đạo góp phần tích cực vào việc giữ vững kỷ cương trật tự trong công tác kế toán

Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ

tư vấn hổ trợ khách hàng

Tăng cường mở rộng các hoạt động đào tạo, tư vấn để nâng cao uy tín

và mở rộng hiệu quả kinh doanh

Tuyển chọn nhân viên mới có đủ điều kiện và trình độ, phát triển đội ngũ nhân viên cả về mặt số lượng và chất lượng

Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, nâng tầm hoạt động của Công ty tương ứng với yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.6.3 Thuận lợi

Công ty có một thế mạnh quan trọng, đó là đội ngũ nhân viên giàu kinh

Trang 38

nghiệm, vì vậy đã tạo được sự tín nhiệm của Khách hàng trong nhiều năm qua

Bên cạnh đó các công ty ở Việt Nam đã dần quen với công tác Kiểm toán Do đó nhu cầu cần kiểm toán ngày càng cao, giúp Công ty thu hút thêm nhiều khách hàng

2.1.6.4 Khó khăn

Nhu cầu Kiểm toán ngày càng cao nên nhiều Công ty Kiểm toán ra đời cạnh tranh thu hút khách hàng, tạo nên sự khó khăn trong tìm kiếm khách hàng đòi hỏi công ty phải có chiến lược phát triển, xây dựng được niềm tin cho Khách hàng

2.2 Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt

Hình 2.1: Các giai đoạn của quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính

Chuẩn bị kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

toán

Hoàn thành kiểm toán

Giai đoạn tiền kế hoạch

Lập kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn soát xét và hoàn tất

Lập Báo cáo kiểm toán Các vấn đề nảy sinh sau khi công bố Báo cáo kiểm toán

Trang 39

2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán

2.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch

Để khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực kiểm toán độc lập và tăng cường sức cạnh tranh với các Công ty kiểm toán lớn đang hoạt động tại Việt Nam Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt luôn chủ động trong việc tìm kiếm, tiếp cận khách hàng Mục đích của việc tiếp cận khách hàng này là

để xác định nhu cầu khách hàng và khả năng phục vụ khách hàng, sau đó xác định được rủi ro kiểm toán ( AR)

+ Đối với khách hàng cũ:

Đây là những khách hàng được Công ty kiểm toán năm trước đối với khách hàng này thì Công ty thực hiện các thủ tục:

Cuối mỗi năm tài chính Công ty sẽ gửi cho khách hàng thư chào hàng

đã có phí kiểm toán hoặc gửi hợp đồng kiểm toán sau khi đã tìm hiểu xem xét những thay đổi trong hoạt động kinh doanh cũng như quy chế kiểm soát nội

bộ của đơn vị khách hàng

Công ty sẽ thảo luận với khách hàng về mục đích, phạm vi, thời gian thực hiện kiểm toán; việc cung cấp thông tin tài liệu; vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ; việc sử dụng nhân viên thiết bị văn phòng; các vấn đề phục vụ khách hàng; phí kiểm toán Sau khi hai bên đã thống nhất thì sẽ ký hợp đồng kiểm toán Nếu như Công ty đã ký được hợp đồng kiểm toán cho nhiều năm thì những năm sau nếu có sự thay đổi cơ bản trong hoạt động kinh doanh cũng như phát sinh các vấn đề ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán như phí kiểm toán… thì kiểm toán viên của công ty phải phải trao đổi với khách hàng để sữa đổi bổ sung hợp đồng kiểm toán

+ Khách hàng mới:

Trang 40

Đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên và khách hàng tiềm năng thì công ty sẽ gửi thư chào hàng Thư chào hàng là lời quảng cáo về uy tín chất lượng phục vụ cũng như phạm vi hoạt động của công ty

Đối với khách hàng này thì kiểm toán viên cần thu thập các thông tin

về lĩnh vực sản xuất kinh doanh; chính sách pháp luật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh đơn vị; tình trạng tài chính… từ khách hàng, báo chí, tạp chí chuyên ngành, phương tiện thông tin đại chúng, từ kiểm toán viên tiền nhiệm (nếu có) Từ đó đánh giá được nhu cầu khách hàng và khả năng phục vụ khách hàng

Sau đó công ty sẽ thỏa thuận sơ bộ với khách hàng và ký kết hợp đồng kiểm toán Hợp đồng Kiểm toán được lập thành 2 bộ: Một bộ gửi đến cho khách hàng và một bộ lưu tại Công ty Mẫu hợp đồng kiểm toán được thống nhất toàn Công ty và theo quy định tại chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số

210, “Hợp đồng kiểm toán” do Bộ Tài chính ban hành

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn đầu của một cuộc kiểm toán là tiền đề cho những hoạt động kiểm toán của một cuộc kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán giúp Kiểm toán viên phát hiện được những rủi ro và những vấn đề tìm ẩn, đối với các rủi

ro được phát hiện trong giai đoạn này thì cần xác định rõ tài khoản ảnh hưởng

và thủ tục kiểm toán cơ bản cho rủi ro đó Các thủ tục kiểm toán cơ bản này được bổ sung vào chương trình kiểm tra cơ bản của các tài khoản tương ứng Ngoài ra còn xác định được khối lượng công việc của kiểm toán viên, giúp hạn chế những sai sót và nâng cao chất lượng của một cuộc kiểm toán, tạo dựng niềm tin và uy tín đối với khách hàng Và trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì bao gồm các bước: Xây dựng kế hoạch chiến lược; Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể; Chương trình kiểm toán

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Mối quan hệ của tiền với các chu trình kinh doanh chính - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm toán  –  tư vấn đất việt thực hiện
Hình 1.1 Mối quan hệ của tiền với các chu trình kinh doanh chính (Trang 15)
Bảng 1: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm toán  –  tư vấn đất việt thực hiện
Bảng 1 Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền (Trang 22)
Hình 2.1: Các giai đoạn của quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm toán  –  tư vấn đất việt thực hiện
Hình 2.1 Các giai đoạn của quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính (Trang 38)
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Vietland - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán bctc do công ty tnhh kiểm toán  –  tư vấn đất việt thực hiện
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Vietland (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w