1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh

107 510 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lý do trên nên tôi quyết định chọn đề tài “ Hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng L/C tại Công ty Cổ phần Thủy sản Thông Thuận- Cam Ranh” nhằm giúp bản thân tìm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước khi trình bày luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn cô Tăng Thị Hiền-

Giáo viên hướng dẫn cùng các thầy cô trong khoa kinh tế - Trường Đại Học Nha

Trang đã truyền đạt rất nhiều kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt 4 năm học đại học

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các cô chú, anh chị công tác

tại phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu Công ty CPTS Thông Thuận- Cam Ranh đã

giúp tôi hoàn thành đợt thực tập và khoá luận tốt nghiệp này

Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu và học tập, khóa luận không thể tránh

khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thây cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trung Kiên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ- BIỂU ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

1.1 GIỚI THIỆU PHUƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (PHUƠNG THỨC THANH TOÁN L/C) 1

1.1.1 Khái niệm: 1

1.1.2 Các bên tham gia trong quy trình thanh toán L/C 2

1.1.3 Các điều luật thường được áp dụng 3

1.1.4 Quy trình vận hành L/C 3

1.1.5 Các đặc điểm đặc biệt của L/C 5

1.1.6 Nội dung của L/C 5

1.1.7 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 8

1.1.8 Phân loại L/C 9

1.2 RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Phân loại 13

1.2.2.1 Rủi ro tín dụng 13

1.2.2.2 Rủi ro đạo đức 14

1.2.2.3 Rủi ro quốc gia 14

1.2.2.4 Rủi ro pháp lý 15

Trang 3

1.2.2.5 Rủi ro ngoại hối 15

1.2.2.6 Rủi ro tác nghiệp 16

1.2.3 Quan điểm trong việc đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro: 16

1.2.3.1 Các giải pháp phải phù hợp với thông lệ quốc tế: 16

1.2.3.2 Tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển 17

1.2.3.3 Phù hợp với tình hình thực tế Việt Nam 18

1.2.4 Khuyến cáo một số rủi ro trong thanh toán L/C: 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU VÀ THANH TOÁN L/C TẠI CÔNG TY CPTS THÔNG THUẬN – CAM RANH 21

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 21

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty: 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty: 23

2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty: 27

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:30 2.1.5.1 Điều kiện tự nhiên: 30

2.1.5.2 Yếu tố xã hội: 31

2.1.5.3 Yếu tố nguyên vật liệu: 32

2.1.5.4 Yếu tố lao động: 35

2.1.5.5 Yếu tố về vốn: 36

2.1.5.6 Yếu tố về máy móc thiết bị và công nghệ: 39

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY: 41

2.2.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty: 41

2.2.3 Chất lượng sản phẩm xuất khẩu: 45

Trang 4

2.2.4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu: 45

2.3 THỰC TRẠNG THANH TOÁN QU ỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC LC: 49

2.3.1 Giới thiệu quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty: 49

2.3.2 Hoạt động thanh toán bằng phương pháp L/C tại công ty: 54

2.3.2.1 Tình hình xuất khẩu theo phương thức thanh toán: 54

2.3.2.2 Quy trình thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức L/C: 57

2.3.2.3 Thực trạng rủi ro trong thanh toán L/C tại công ty: 68

2.3.2.4 Các biện pháp hạn chế rủi ro mà công ty sử dụng: 70

2.3.3 Đánh giá hoạt động thanh toán bằng phương pháp L/C tại công ty: 71

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU VÀ HẠN CHẾ RỦI RO KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC L/C TẠI CÔNG TY 73

3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY: 74

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC L/C TẠI CÔNG TY 83

3.2.1 Rủi ro xuất phát từ phía công ty: 83

3.2.2 Rủi ro xuất phát từ nhà nhập khẩu: 92

3.2.3 Rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng phát hành L/C: 93

3.2.4 Rủi ro do những tổ chức giao nhận: 94

3.2.5 Rủi ro ngoại hối: 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- AKFTA: Hiệp định thương mại hàng hóa khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Hàn Quốc

- ASEAN: Hội liên hiệp các nước khu vực Đông Nam Á

- BRC: Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm hiệp hội bán lẻ Anh

- CPTS: Cổ phần thủy sản

- HACCP: Quy trình kiểm soát chất lượng đến điểm tới hạn

- KHCN: Khoa học công nghệ

- KCS: Bộ phận quản lý chất lượng của công ty

- L/C: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

- UCP: Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ

- NAFIQAD: Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- NAFIQUAVED: Trung tâm kiểm tra chất lượng an toàn, vệ sinh thủy sản

- SLHĐXK: Số lượng hợp đồng xuất khẩu

- TG1ĐHXKBQ: Trị giá 1 đơn hàng xuất khẩu bình quân

- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

- WTO: Tổ chức thương mại quốc tế

- DN XNK: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng sản lượng và giá trị thu mua nguyên liệu của công ty 33

Bảng 2: Bảng cơ cấu lao động của công ty 35

Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn của công ty 37

Bảng 4: Bảng tình hình xuất khẩu của công ty 41

Bảng 5: Bảng cơ cấu sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty 43

Bảng 6: Bảng cơ cấu sản lượng xuất khẩu sang các thị trường của công ty 46

Bảng 7: Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường 47

Bảng 8: Bảng tình hình thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán của công ty 47

Bảng 9: Bảng tình hình kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán của công ty 53

Bảng 10: Bảng thống kê sai sót kỷ thuật trong quá trình lập chứng từ 66

Bảng 11: Bảng thống kê các biện pháp xử lý sai sót kĩ thuật 68

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ- BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 8

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 24

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 28

Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình xuất khẩu 49

Sơ đồ 5: Quy trình nghiệp vụ L/C không hủy ngang 55

Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện giá trị thu mua nguyên liệu của công ty (2010-2011) 34

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu của công ty (2010-2011) 41

Biểu đồ 3: Biều đồ thể hiện cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của công ty sang các thị trường của công ty (2010-2011) 44

Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường của công ty (2010-2011) 47

Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán của công ty (2010-2011) 54

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức Trong xu hướng hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam luôn thể hiện sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động giao lưu thương mại với nước ngoài Sau khi gia nhập ASEAN vào năm 1995 và AFTA vào năm 1996, Việt Nam

đã trở thành thành viên của APEC năm 1998 Ngày 7 tháng 11 năm 2006, sau quá trình đàm phán kéo dài và căng thẳng, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ

150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Việt Nam luôn khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia tích cực vào hoạt động xuất nhập khẩu Chính phủ áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thúc đẩu quá trình sản xuất hàng hóa phục vụ cho mục đích xuất khẩu, mang tính cạnh tranh cao, phát triển việc xuất khẩu các dịch vụ thương mại Bên cạnh đó, Chính phủ cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu và thiết bị hiện đại, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến nhằm phát triển hoạt động sản xuất trong nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế cũng như ngoại thương phát triển nhanh chóng Tuy nhiên gắn liền với sự phát triển đó là nhiều khó khăn, thách thức mà Việt Nam phải vượt qua Cần phải thực hiện sửa đổi, ban hành văn bản pháp luật phù hợp với xu thế mới cũng như tăng cường hiểu biết pháp luật của doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh của họ Một điều phải thừa nhận rằng các tổ chức tín dụng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những dịch vụ thanh toán đa dạng, góp phần phát triển hoạt động giao dịch giữa các công ty Việt Nam và nước ngoài Nhận thức được tầm quan trọng của việc thanh toán trong hợp đồng ngoại thương, các bên ký kết hợp đồng luôn chọn lựa phương thức thanh toán thích hợp nhằm bảo vệ lợi ích của mình trong trường hợp phát sinh tranh chấp

Trang 9

Hiện nay, có nhiều phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế như nhờ thu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ, v.v… Trong số đó, tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng phổ biến nhất Đó là hình thức thanh toán linh hoạt, bảo đảm tính an toàn cho các giao dịch thương mại quốc tế Tín dụng chứng từ được nhiều công ty, ngân hàng ưu tiên lựa chọn vì nó đáp ứng được những yêu cầu chủ yếu của thương mại quốc tế

- Thứ nhất, do các đối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bên vẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng chứng từ giúp loại bỏ rào cản đó

- Thứ hai, trong giao dịch tín dụng chứng từ, luôn có sự hiện diện của các ngân hàng đại diện của hai bên đối tác, cùng với những yêu cầu khắt khe về

bộ chứng từ, những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịch giữa các bên trong hợp đồng

Nhưng những rủi ro vẫn có thể xảy ra nếu các doanh nghiệp không cẩn thận khi thanh toán theo phương thức L/C

Vì những lý do trên nên tôi quyết định chọn đề tài “ Hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng L/C tại Công ty Cổ phần Thủy sản Thông Thuận- Cam Ranh” nhằm giúp bản thân tìm hiểu rõ hơn về quy trình nghiệp vụ

xuất khẩu bằng phương thức L/C và tìm hiểu một số rủi ro khi áp dụng phương thức L/C nhằm đưa ra một số giải pháp giúp cho công ty hoàn thiện quy trình xuất khẩu và khuyến cáo công ty lường trước được những rủi ro trong quá trình thanh toán L/C, có thế việc mua bán hàng hoá mới nhanh gọn, đạt hiệu quả cao

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong luận văn này, tôi khai thác quy trình xuất khẩu và một số rủi ro trong quá trình xuất khẩu hàng hóa khi áp dụng phương thức thanh toán L/C và các biện pháp để hạn chế những rủi ro đó giúp công ty có thể phòng tránh và có biện pháp khắc phục

Trang 10

3 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi của một khoá luận tốt nghiệp, tôi cũng xin tập trung trình bày các cơ sở lý thuyết dựa trên các thông lệ quốc tế về thanh toán quốc tế và thực tiễn khi áp dụng các thông lệ quốc tế về thanh toán quốc tế tại Công ty CPTS Thông Thuận - Cam Ranh

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để tìm hiểu và giải quyết vấn để là các kiến thức đã được học về thanh toán quốc tế và tổng hợp các biện pháp như phân tích, thống kê, mô tả,… Cùng với sự tham khảo các sách báo liên quan và mạng internet

5 Bố cục luận văn

Phần mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu và thanh toán l/c tại công ty Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu và hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức L/C tại công ty

Kết luận

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 GIỚI THIỆU PHUƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG

TỪ (PHUƠNG THỨC THANH TOÁN L/C)

Trong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được sử dụng rất phổ biến bởi nó được coi là phương thức an toàn và bình đẳng cho các bên tham gia phương thức thanh toán này Khi vận dụng phương thức thanh toán này, các bên thường tham chiếu theo “Điều lệ và cách thức thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” - UCP 500 hoặc bản UCP 600, do phòng thương mại quốc tế soạn thảo

1.1.1 Khái niệm:

Thư tín dụng (Letter of credit – L/C): là văn bản do ngân hàng mở L/C lập ra theo yêu cầu của người nhập khẩu nhằm cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu một số tiền nhất định, trong một thời gian nhất định với điều kiện người này phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều kiện quy định trong văn bản đó

Diễn giải chi tiết:

Ngân hàng phát hành phát hành một L/C cam kết thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền nhất định khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ theo quy định của L/C chứng minh người thụ hưởng hoàn thành nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định được quy định trong L/C Khi

đó, sau khi người thụ hưởng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ, lập

bộ chứng từ, xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng chỉ định trong khoảng thời gian quy định của tín dụng thư, để được thanh toán, bộ chứng từ đó phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:

 Bộ chứng từ phải đầy đủ về mặt chủng loại và số lượng, thể hiện nội dung phù hợp với các yêu cầu của L/C, bản thân các chứng từ không mâu thuẫn nhau về mặt nội dung Ví dụ như thư tín dụng yêu cầu xuất trình bao nhiêu loại chứng từ, mỗi loại bao nhiêu bản gốc, bao nhiêu bản sao, ngày

Trang 12

phát hành trong khoảng thờ gian nào, nội dung thể hiện ra sao…, thì bộ chứng từ do người thụ hưởng xuất trình phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đó

 Bộ chứng từ phải phù hợp với UCP được dẫn chiếu trong L/C

 Bộ chứng từ phải phù hợp với “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng

để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ - ISBP”

1.1.2 Các bên tham gia trong quy trình thanh toán L/C

 Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): Phát hành L/C

 Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Thông báo L/C

 Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Xác nhận L/C

 Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): Thanh toán cho Ngân hàng đòi tiền trong trường hợp L/C có chỉ định

 Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Thương lượng chiết khấu bộ chứng từ

 Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Xuất trình bộ chứng từ đến ngân hàng được chỉ định trong L/C

 Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): Được ngân hàng phát hành chỉ định làm một công việc cụ thể nào đó, thường là thương lượng chiết khấu hoặc thanh toán bộ chứng từ

 Ngân hàng đòi tiền (Claiming Bank): đòi tiền bộ chứng từ theo sự ủy quyền của các bên thụ hưởng

 Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant)

 Người thụ hưởng (Beneficiary)

Tùy theo quy định của từng L/C cụ thể, một ngân hàng có khi đảm nhận nhiều chức năng của các ngân hàng được liệt kê như trên Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có liện quan được quy định cụ thể trong UCP và ISBP

Trang 13

1.1.3 Các điều luật thường được áp dụng

 UCP - The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits

UCP là từ viết tắt tiếng Anh “The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits”, tiếng Việt là “Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”, phiên bản mới nhất là phiên bản UCP600 (sửa đổi lần thứ 6) do ICC (International Chamber of Commerce: Phòng Thương Mại Quốc Tế) ban hành ngày 25/10/2006, có hiệu lực vào ngày 01/07/2007 UCP là văn bản pháp lý

cơ sở để ràng buộc các bên tham gia thanh toán bằng phương thức L/C

 ISBP - International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits

ISBP là từ viết tắt tiếng Anh “International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits”, tiếng Việt gọi là “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ” dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban hành năm 2007

Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện

sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân Hàng của ICC Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ

1.1.4 Quy trình vận hành L/C

Xét về bản chất, L/C là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cấp cho người đề nghị mở L/C dưới dạng một bảo lãnh thanh toán có điều kiện Quy trình thực hiện L/C diễn ra như sau:

 Người đề nghị mở L/C (Applicant) đến ngân hàng mở L/C (Issuing Bank)

đề nghị mở L/C cho người thụ hường (Beneficiary) được thông báo cho người thụ hưởng thông qua một ngân hàng thông báo (Advising Bank) do người thụ hưởng chỉ định (Trường hợp người đề nghị mở L/C và người

Trang 14

thụ hưởng L/C không chỉ định được ngân hàng thông báo, thì ngân hàng phát hành có thể tự chọn ngân hàng thông báo, nhưng trường hợp này rất ít)

 Khi người thụ hưởng hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hóa hoặc dịch vụ, người thụ hưởng lập bộ chứng từ (Documents) theo yêu cầu của L/C, xuất trình đến ngân hàng thông báo, ngân hàng thương lượng (Negotiating Bank) hoặc ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) tùy theo quy định của L/C và nhu cầu của người thụ hưởng Khi các ngân hàng nêu trên nhận bộ chứng

từ, họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, thông báo bất hợp lệ (Discrepancies) cho người thụ hưởng để tiến hành chỉnh sửa chứng từ (nếu có)

 Trong trường hợp bộ chứng từ phù hợp, ngân hàng nhận chứng từ sẽ tiến hành chiết khấu (Negotiation) bộ chứng từ và/hoặc gửi bộ chứng từ đi đòi tiền hoặc đi điện đòi tiền (nếu L/C cho phép đòi tiền bằng điện)

 Khi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ định nhận bộ chứng từ,

họ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ bộ chứng từ Nếu bộ chứng từ hợp lệ, họ

sẽ tiến hành thanh toán (đối với L/C trả ngay) hoặc đi điện chấp nhận thanh toán (đối với L/C trả chậm) Trong trường hợp bộ chứng từ có bất hợp lệ, họ

sẽ đi điện thông báo bất hợp lệ cho ngân hàng gửi bộ chứng từ để xin chỉ thị đồng thời thông báo cho người đề ngị mở L/C Nếu người đề ngị mở L/C và người thụ hưởng L/C thương lượng chấp nhận bất hợp lệ, ngân hàng nhận chứng từ sẽ giao bộ chứng từ cho người đề nghị mở L/C đổi lấy thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, nếu hai bên không thỏa thuận được bất hợp lệ, ngân hàng nhận bộ chứng từ sẽ tiến hành hoàn trả bộ chứng từ cho ngân hàng xuất trình dựa trên chỉ thị của ngân hàng xuất trình Trường hợp L/C cho phép đòi tiền bằng điện, khi nhận được điện đòi tiền, ngân hàng phát hành tiến hành thanh toán cho ngân hàng đòi tiền hoặc ủy quyền cho ngân hàng bồi hoàn thanh toán

Trang 15

1.1.5 Các đặc điểm đặc biệt của L/C

 L/C không phụ thuộc vào hợp đồng cơ sở (hợp đồng mà xuất phát từ hợp đồng đó người ta tiến hành mở L/C) Các ngân hàng không liên quan hoặc

bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế ngay cả khi L/C có dẫn chiếu đến các hợp đồng đó (điều 4 UCP600)

 Các ngân hàng làm việc với nhau trên cơ sở chứng từ chứ không quan tâm đến hàng hóa/dịch vụ Cho dù người bán giao hàng bị thiếu, hàng kém chất lượng, giao hàng sai…, nhưng nếu trên bề mặt chứng từ thể hiện phù hợp với L/C, UCP, ISBP thì ngân hàng phát hành phải thanh toán cho người thụ hưởng Các bên tham gia trong thư tín dụng không được lợi dụng vào tình trạng hàng hóa/dịch vụ được giao để trì hoãn việc thanh toán (Điều 5 UCP600)

 Theo UCP600 thì L/C là không thể hủy ngang

 Theo UCP600 quy định, thì các bên muốn áp dụng phiên bản UCP nào thì phải quy định rõ trong thư tín dụng

 Mặc dù người đề nghị mở L/C tham gia với tư cách là người mua hàng hóa/dịch vụ, nhưng ngân hàng phát hành mới là người thanh toán, cho nên khi người thụ hưởng ký phát hối phiếu đòi tiền thì phải đòi tiền ngân hàng phát hành L/C

1.1.6 Nội dung của L/C

 Số hiệu

Số hiệu dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện thư tín dụng Tất cả các thư tín dụng đều phảI có số hiệu riêng Số hiệu của thư tín dụng còn được dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan như hối phiếu, các chứng từ cần thiết khác

Trang 16

 Địa điểm mở L/C

Là nơi ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất khẩu Địa điểm này có ý nghĩa trong việc chọn pháp luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp néu có xung đột pháp luật về L/C đó

 Ngày mở L/C

Là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C với người xuất khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C, là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng hạn như đã quy định trong hợp đồng

 Tên, địa chỉ những người có liên quan

Các thương nhân: bao gồm những người nhập khẩu, người yêu cầu mở L/C, người xuất khẩu, người hưởng lợi L/C…

Các ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ: bao gồm ngân hàng

mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận, và các ngân hàng khác (nếu có)

 Số tiền của thư tín dụng:

Số tiền trên thư tín dụng vừa được ghi bằng số, vừa được ghi bằng chữ, và thống nhất với nhau, tên của đơn vị tiền tệ phảI ghi rõ ràng Trên thư tín dụng không nên ghi số tiền tuyệt đối vì người xuắt khẩu khó có thể giao hàng có giá trị đúng như L/C quy định, khi đó khó có thể thanh toán vì ngân hàng sẽ đưa ra lý do chứng từ không phù hợp với những điều kiện quy định trong thư tín dụng Nên ghi

số tiền theo một só giới hạn mà người xuất khẩu có thể đạt được hoặc là một giới hạn chênh lệch hơn kém % của tổng số tiền

Trang 17

 Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng

- Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng: Là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu người này xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định trong L/C Thời hạn này được tính từ ngày mở L/C đến hết ngày hiệu lực của L/C Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn này và không trùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, không trùng với ngày giao hàng, nhằm đảm bảo thời gian thông báo hợp lý, không trùng ngày giao hàng, nhằm đảm bảo thông báo L/C, lưu L/C tại ngân hàng, chuẩn bị giao hàng…

- Thời hạn trả tiền của L/C: Là thời hạn trả tiền ngày hay trả tiền tuỳ thuộc vào quy định trong hợp đồng Nếu thực hiện đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký hối phiếu

- Thời hạn giao hang: Được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quy định Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

 Những nội dung về hàng hoá: bao gồm tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá

cả, quy định phẩm chất, bao bì, mã ký hiệu…

 Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá: bao gồm điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR), nơi gửi, nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng,…

 Những chứng từ người xuất khẩu phải xuất trình: Đây là nội dung then chốt trong thư tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định trong thư tín dụng là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định trong thư tín dụng Nếu bộ chứng từ phù hợp với những quy định trong thư tín dụng, ngân hàng mở L/C sẽ tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu

Trang 18

 Cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Nội dung này ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C, cam kết trả tiền bằng uy tín và trách nhiệm của minh đối với khách hàng Cam kết này là một cam kết có điều kiện, tức

là ngân hàng chỉ thực hiện cam kết với điều kiện người xuất khẩu phảI trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản quy định trong L/C

 Những điều khoản đặc biệt khác: Ngân hàng mở L/C nhập khẩu có thể yêu cầu thêm những nội dung khác như: ví dụ quy định có thể hoàn trả bằng điện T/T…

 Chữ ký của ngân hàng mở L/C: Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tuỳ ý, có nghĩa là khi áp dụng nó các bên tham gia phải thoả thuận ghi vào văn bản của hợp đồng và có dẫn chiếu trong L/C

1.1.7 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Chú thích:

(1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng

(2) Người nhập khẩu làm thủ tục gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở L/C cho người xuất khẩu thụ hưởng

(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành mở L/C cho người xuất

Ngân hàng phát hành L/C

Ngân hàng thông báo L/C (3)

(1)

(6) (10)

Trang 19

khẩu thụ hưởng Chuyển bản chính cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo

(4) Ngân hàng thông báo thực hiện chỉ thị của ngân hàng phát hành, thông báo L/C bằng văn bản cho người xuất khẩu

(5) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và các điều khoản của L/C, người xuất khẩu tiến hành giao hàng

(6) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hóa, chứng từ thanh toán gửi về ngân hàng phục vụ mình ( ngân hàng thông báo) để yêu cầu thanh toán

(7) Ngân hàng thông báo xác nhận kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ nhận được phù hợp theo đúng điều kiện và điều khoản đã ghi trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành L/C yêu cầu thanh toán

(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ lưỡng các chứng từ nhận được, nếu phù hợp với các điều kiện và điều khoản ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu

(9) Ngân hàng phát hành đòi tiền người nhập và giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nếu được chấp nhận

(10) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền

(11) Ngân hàng mở L/C trao bộ chứng từ để người nhập khẩu có cơ sở đi nhận hàng

1.1.8 Phân loại L/C

Các loại thư tín dụng thường thấy trong thanh toán quốc tế gồm có:

 L/C có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là thư tín dụng được phát hành cho

người hưởng lợi theo chỉ thị của người NK, và nó có thể sửa đổi hoặc huỷ

bỏ mà không cần đến sự đồng ý của các bên liên quan Loại L/C này chỉ được áp dụng trong các mối quan hệ tin tưởng

 L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Là loại L/C sau khi đã được

mở và người XK thừa nhận thì NH mở L/C không được sửa đổi, bổ sung

Trang 20

hay huỷ bỏ trong thời hạn có hiệu lực của nó, trừ khi có sự thoả thuận khác của các bên liên quan Đây là loại L/C cơ bản nhất, được áp dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế

 L/C không huỷ ngang có xác nhận (Comfirmed irrevocable L/C): là loại

L/C không huỷ ngang được xác nhận và đảm bảo trả tiền bởi một NH thứ 3 (thông thường là NH quốc tế có uy tín) Trong trường hợp NH mở vì lý do nào đó không thanh toán được khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C thì NH xác nhận phải có trách nhiệm thanh toán thay

 L/C có thể chuyển nhượng (Transferable L/C): là loại L/C không thể huỷ

ngang cho phép người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu NH chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị cho một hay nhiều người hưởng lợi khác L/C chuyển nhượng chỉ được một lần Chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên chịu Loại L/C này thường được áp dụng trong thương mại quốc tế qua trung gian

 L/C tuần hoàn (Revoling L/C): Là loại L/C không thể hủy ngang sau khi

thực hiện xong hay hết hạn hiệu lực thì nó tự động có hiệu lực trở lại cho đến khi nào hết tổng giá trị hợp đồng

 L/C giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được một L/C gốc của

NH nước ngoài phát hành, người XK sử dụng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người hưởng lợi thứ ba, với nội dung tương tự L/C ban đầu Loại L/C được mở trên một L/C khác như vậy gọi là L/C giáp lưng

 L/C tín dụng dự phòng (Stand byL/C): Là loại L/C do NH của người XK

phát hành nhằm đảm bảo sẽ thanh toán lại cho người NK nếu người XK không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

Trang 21

 L/C thanh toán dần (Deferred payment L/C): Là loại L/C không thể hủy

ngang trong đó NH mở L/C hay NH xác nhận cam kết với người thụ hưởng

sẽ thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong thời hạn quy định

 L/C không huỷ ngang, miễn truy đòi (Irrevocable Without Recsourse

L/C): là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, nếu sau khi đã được sử

dụng, tiền đã được trả cho người hưởng lợi, hoặc hối phiếu của người hưởng lợi đã được chấp nhận, thì người NK cũng như ngân hàng phát hành L/C không được truy đòi lại số tiền đã thanh toán Đối với loại thư tín dụng này, khi kí phát hối phiếu thì người xuất khẩu cần ghi câu “ Miễn truy đòi lại người kí phát” và trong thư tín dụng cũng phải ghi như vậy Loại này chỉ dùng trong trường hợp người nhập khẩu đã nhận hàng, hoặc

đã kiểm soát, đã sử dụng hàng…., đặc biệt là đối với các hợp đồng mua bán chịu hàng hoá

 L/C đối ứng (Reciprocal L/C): L/C đối ứng là loại L/C mà người hưởng

lợi của một thư tín dụng này lại trở thành người yêu cầu mở một thư tín dụng khác cho người đã mở L/C cho mình Loại L/C này thường được sử dụng khi hai bên mua và bên bán có quan hệ thanh toán trên cơ sở mua bán hàng đổi hàng, hay nhận gia công

Tóm lại, qua nội dung và trình tự các bước tiến hành phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như đã mô tả trên đây, chúng ta thấy rằng, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán sòng phẳng đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên XK và NK Bên XK được ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền, còn bên NK được ngân hàng đứng ra xem xét kiểm tra bộ chứng từ nhằm đảm bảo cho bên NK nhận đầy đủ, kịp thời và chính xác hàng hoá đặt mua trước khi trả tiền Trong phương thức này, ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ không chỉ làm trung gian đơn thuần như những phương thức thanh toán khác

Trang 22

Chính vì vậy, hiện nay phương thức này được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế Tuy vậy, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ chỉ có thể sử dụng trong quan hệ thanh toán mậu dịch, còn trong thanh toán phi mậu dịch, còn trong thanh toán phi mậu dịch vẫn chủ yếu phải dùng phương thức chuyển tiền

Trang 23

1.2 RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ

1.2.1 Khái niệm

Rủi ro trong thanh toán quốc tế là những rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện một giao dịch thanh toán quốc tế, phát sinh trong mối quan hệ giữa các bên tham gia TTQT như nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, ngân hàng, tổ chức trung gian, tổ chức giao nhận…hoặc do những nhân tố khách quan gây ra

Có nhiều cách nhìn nhận, đánh giá và phân loại rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế Nếu theo nguyên nhân phát sinh ta có thể phân thành rủi ro tín dụng, rủi ro đạo đức, rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại hối, rủi ro về tác nghiệp; còn ứng với những phương thức thanh toán khác nhau ta lại có thể phân chia ra các rủi ro đối với các bên tham gia

 Nguyên nhân của loại rủi ro này

- Thứ nhất, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cũng như các ngân hàng thương mại phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt, chịu

sự chi phối lớn của quy luật cung-cầu, quy luật cạnh tranh… nên phải đối diện với rủi ro từ mọi phía Có khi giá cả thay đổi, do công nghệ lạc hậu, khả năng quản lý và điều hành kém, khủng hoảng tài chính…gây phản ứng dây chuyền khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn, thua lỗ trong kinh doanh, thậm chí là vỡ nợ, phá sản

- Thứ hai, do thông tin tín dụng không đầy đủ, nếu một bên không nắm vững tình hình tài chính, uy tín, khả năng thanh toán của đối tác… rủi ro tín dụng xảy ra là điều rất có thể Đây chính là hiện tượng thông tin không cân xứng

Trang 24

Vì vậy, công tác tìm hiểu khách hàng và lựa chọn khách hàng là vô cùng quan trọng trong kinh doanh

1.2.2.2 Rủi ro đạo đức

Rủi ro đạo đức là những rủi ro xảy ra khi một bên tham gia cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình gây thiệt hại tới quyền lợi của người khác.Đạo đức hay còn gọi là tín nhiệm, uy tín trong kinh doanh Đây là vấn đề quan trọng trong thương mại quốc tế và thanh toán quốc tế vì các bên đối tác khi tham gia thương vụ thường ở rất xa nhau, thậm chí còn không hề gặp mặt nhau trong quá trình thực hiện thương vụ

 Nguyên nhân của loại rủi ro này:

- Thứ nhất là do thông tin không cân xứng, không đánh giá đúng về uy tín của đối tác Do đó, gây ra rủi ro trong thanh toán

- Thứ hai, trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có sự tách biệt giữa hàng hoá và chứng từ thanh toán do đó tạo khe hở cho các đối tượng lừa đảo

1.2.2.3 Rủi ro quốc gia

Đây là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi chính trị, kinh tế, về chính sách quản lý ngoại hối-ngoại thương của một quốc gia khiến cho nhà xuất khẩu không nhận được tiền hàng, nhà nhập khẩu không nhận được hàng hoá

 Nguyên nhân của loại rủi ro này:

Đây chính là những nguyên nhân gây ra các biến cố chính trị, xã hội, kinh tế…tại một nước như mâu thuẫn về sắc tộc, đảng phái, tôn giáo đe doạ đến sự ổn định của một quốc gia; xung đột xã hội gây ra các cuộc biểu tình, đình công, bạo động,chiến tranh; vấn đề nợ nước ngoài chồng chất hay dự trữ ngoại hối ở mức thấp

và cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia bị thâm hụt nặng nề khiến cho chính phủ nước nhập khẩu buộc phải đưa ra biện pháp cấm thanh toán hoặc chuyển ngoại hối

ra nước ngoài; sự cấm vận về kinh tế của quốc tế đối với quốc gia nhập khẩu khiến mọi hoạt động thương mại quốc tế đều bị kiểm soát gắt gao hoặc phong toả; chính

Trang 25

sách ngoại hối của nước nhập khẩu đột nhiên thay đổi như thực hiện chính sách ngoại hối thắt chặt hay cấm vận trong thanh toán…

 Nguyên nhân của những rủi ro này:

Nguyên nhân sâu xa của rủi ro pháp lý là do pháp luật của các bên khác nhau, cho dù trong hợp đồng lựa chọn áp dụng luật lệ của UCP 600, song nhiều nước khác nhau giao dịch này cũng bị điều chỉnh, chi phối bởi hệ thống pháp luật quốc gia UCP và luật pháp quốc gia tạo thành hành lang pháp lý cho các giao dịch thanh toán quốc tế

Tuy nhiên mức độ vận dụng UCP vào thực tiển ở các nước rất khác nhau, tuỳ thuộc vào luật pháp nước đó Luật quốc gia thông thường và ít khi đối đầu với thông lệ quốc tế nhưng không phải là hoàn toàn không có mâu thuẫn Nếu có sự khác biệt thậm chí là đối nghịch với UCP thì luật quốc gia sẽ vượt lên tất cả và phải được tuân thủ Quan điểm của ICC (International Chamber of Commerce- Phòng Thương Mại Quốc Tế) là UCP không thể làm thay đổi luật quốc gia, những tranh chấp nếu có tốt nhất là nên để cho toà án xem xét và phán quyết Vì vậy, rủi

ro pháp lý là không thể tránh khỏi

1.2.2.5 Rủi ro ngoại hối

Rủi ro ngoại hối xảy ra khi việc thanh toán được ấn định bằng ngoại tệ nào

đó Khi tỉ giá biến động sẽ gây tổn thất cho một trong hai phía đối tác tham gia thanh toán Nếu ngoại tệ được lựa chọn trong thanh toán lên giá sẽ gây tổn thất cho người nhập khẩu, ngược lại ngoại tệ đó mất giá gây thiệt hại cho bên xuất khẩu

Trang 26

 Nguyên nhân của những rủi ro này:

Tỷ giá biến động trên hai phương diện: thứ nhất là ảnh hưởng của các nhân

tố bên ngoài như tình hình kinh tế, thị trường tài chính quốc tế và chính sách can thiệp của các nước Thứ hai là sự tương tác của chính sách kinh tế- tài chính- tiền

tệ mỗi nước Hình thức biểu hiện tổng hợp về sự tương tác từ phương diện trên chính là quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường

1.2.2.6 Rủi ro tác nghiệp

Đây là những rủi ro sai sót kỹ thuật do chính các bên tham gia gây ra Rủi ro này thường được thể hiện trong việc lập hồ sơ chứng từ không hoàn hảo, không đáp ứng đầy đủ các điều khoản và điều kiện của L/C hoặc hành động không đúng theo UCP-600 và các thông lệ, tập quán quốc tế khác

 Nguyên nhân của những rủi ro này:

Rủi ro tác nghiệp xảy ra chủ yếu là do trình độ ngoại thương và thanh toán quốc tế của các bên tham gia còn non yếu nên chưa nắm bắt được các yêu cầu khắt khe của L/C, của quy tắc thực hành tín dụng chứng từ UCP-600 dẫn đến những sai sót trong quá trình giao dịch từ lúc soạn thảo và ký hợp đồng ngoại thương cho đến khi lập chứng từ và thanh toán Ngoài ra, cũng phải kể đến trình độ nghiệp vụ, ý thức thực hiện nghiệp vụ của các thành viên tham gia thiết lập hồ sơ thanh toán và các văn bản liên quan

1.2.3 Quan điểm trong việc đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro:

1.2.3.1 Các giải pháp phải phù hợp với thông lệ quốc tế:

Với một môi trường cạnh tranh khốc liệt và những khó khăn do hội nhập quốc tế mang lại, Việt Nam cần phải cải tiến lề lối làm việc, nâng cao trình độ quản

lý và phục vụ của những cơ quan hữu quan đặc biệt là các ban ngành có tác động mạnh đến ngoại thương mà trong đó các công ty xuất nhập khẩu đóng một vai trò đặc biệt quan trọng Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xuất nhập khẩu cần phải tự trang bị các thiết bị hiện đại cũng như phương pháp làm việc kinh doanh sao

Trang 27

cho phù hợp với trình độ thế giới đồng thời chú ý đến trình độ thực tế Việt Nam để

có những cải tiến hợp lý Để tránh những rắc rối về mặt pháp lý khi xảy ra tranh chấp các doanh nghiệp cần tuân thủ theo các tập quan buôn bán quốc tế, nâng cao

uy tín của mình trên trường thế giới Vì vậy càng đòi hỏi các đề xuất phải phù hợp với các thông lệ quốc tế Điều này đặc biệt quan trọng bởi hoạt động ngoại thương cũng như hoạt động thanh toán quốc tế không còn bó hẹp trong phạm vi quốc gia

mà nó đã vươn ra tầm thế giới Bởi vậy, các văn bản pháp lý và thông lệ quốc tế vẫn

là những căn cứ cơ bản chủ yếu để điều chỉnh các mối quan hệ nay Tầm quan trọng của giao dịch tín dụng chứng từ đòi hỏi phải có hành lang pháp lý để các doanh nghiệp thực hiện UCP 600 thể hiện đầy đủ thông lệ và tập quán quốc tế và được các tổ chức thương mại trên thế giới chấp nhận và áp dụng Nhưng tín dụng chứng

từ còn là các giao dịch trong nước từ mối quan hệ giữa ngân hàng - người mở, ngân hàng - người hưởng Nó luôn được chi phối bởi luật pháp quốc gia Như vậy, giao dịch tín dụng chứng từ được tiến hành trên hành lang pháp lý quốc tế va quốc gia Luật quốc gia ra đời đã hỗ trợ, bổ sung cho các văn bản quốc tế khi áp dụng vào điều kiện cụ thể của từng nước Tuy nhiên, UCP 600 là tập quan quốc tế áp dụng toàn cầu, còn luật quốc gia chỉ có giá trị trong một nước Chính vì thế mà các giải pháp kiến nghị được cụ thể hóa thành luật cũng cần phải tôn trọng tiêu chí trên

1.2.3.2 Tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển

Các phương thức thanh toán quốc là công cụ trong kinh doanh quốc tế Nó giúp quá trình lưu thông quốc tế thêm thuận lợi trông vấn đề thanh toán Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thông qua việc cải thiện vấn đề thanh toán sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ

Một quan điểm nữa cũng cần phải lưu ý là các giải pháp đưa ra cần nhằm vào phục vụ yêu cầu của những người xuất nhập khẩu Điều này có nghĩa là các giải pháp đưa ra đòi hỏi phải vừa hạn chế được rủi ro vừa đẩy mạnh công tác xuất nhập khẩu Khi đo, đi cùng với rủi ro giảm là tăng kim ngạch thanh toán và lợi nhuận của công ty cũng sẽ tăng theo

Trang 28

1.2.3.3 Phù hợp với tình hình thực tế Việt Nam

Đây là quan điểm mà nhiều khi chúng ta đã bỏ quên khi đưa ra các giải pháp nhưng cũng phải nhấn mạnh rằng đây chính là nguyên tắc then chốt bởi nó chính là yếu tố đem đến sức sống, thực tiễn hóa các giải pháp mà chúng ta đưa ra Nói cách khác, tính khả thi của các đề xuất hay giải pháp nêu ra phụ thuộc vào mức độ tôn trọng nguyên tắc nay Hiện nay, có hàng nghìn công trình nghiên cứu, hàng nghìn giải pháp kiến nghị đã ra đời nhưng vẫn chỉ là những trang giấy bởi những công trình đó đã xa rời nguyên tắc này, gây lãng phí không biết bao nhiêu công sức, thời gian, tiền của mà đáng lẽ ra có thể làm được những việc hữu ích hơn Vì vậy, một lần nữa xin khẳng định rằng dù bất cứ giải pháp kiến nghị nào, vì mục đích gì cũng phải luôn gắn liền với tình hình thực tế mà nó được áp dụng Cụ thể là nó phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm, khả năng tài chính cũng như nguồn nhân lực, vật lực của nước đó sao cho hiệu quả áp dụng là lớn nhất

1.2.4 Khuyến cáo một số rủi ro trong thanh toán L/C:

Các DN nội địa đang phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh, mà một trong những nguy cơ lớn là tình trạng gian lận trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu

Trong các cuộc giao thương quốc tế ngày nay, thanh toán theo L/C (thư tín dụng) luôn là phương thức thanh toán quan trọng nhất giữa những doanh nghiệp Thanh toán theo L/C tạo sự thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp Nhưng những rủi ro vẫn có thể xảy ra nếu các doanh nghiệp không cẩn thận khi thanh toán theo phương thức L/C

Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới đã gia tăng mạnh mức độ giao thương cả hai chiều Nay các DN XNK không phải thông qua các đầu mối trung gian, nếu đủ điều kiện, có thể thương thảo trực tiếp với các nhà cung cấp ở nước sở tại Đây là lợi thế lớn cho các DN nước ta tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, trong thời gian gần đây các DN XNK đã gặp phải rất nhiều vụ

Trang 29

gian lận trong thanh toán quốc tế và tình trạng này ngày càng phức tạp Điều đáng lo ngại là hầu như các DN XNK ở nước ta chưa nhận thức hết mối nguy hại này

Nếu các doanh nghiệp giao thương thông qua các trung gian, đầu mối thương mại lớn có thương hiệu, uy tín trên thương trường thì DN ít có nguy cơ gặp rủi ro Nhưng thực tế hiện nay nhiều DN XNK giao thương trực tiếp thường là những nhà cung cấp nhỏ, nhà môi giới kinh doanh nhỏ ở nước sở tại - họ hoàn toàn có thể giao dịch theo kiểu khách hàng vãng lai, làm một thương vụ rồi thôi Vì vậy DN rất dễ gặp rủi ro xuất phát từ gian lận thương mại khi giao dịch thanh toán

Do dó, các doanh nghiệp cần chuẩn bị cho mình những kiến thức về L/C hay lường trước được những rủi ro trong quá trình thanh toán L/C, có thế việc mua bán hàng hoá mới nhanh gọn, đạt hiệu quả cao

Do vậy, ngoài rủi ro về kỷ thuật mà công ty hay gặp phải hiện nay, chúng ta cần lưu ý đến những rủi ro khác:

 Rủi ro xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan (từ phía nhà xuất khẩu):

 Nhà xuất khẩu không thực hiện đúng những quy định trong L/C như:

- Thời gian giao hàng chậm so với quy định của L/C

- Chuyên chở hàng hoá không đúng quy định của L/C

- Giao hàng không đúng cơ cấu yêu cầu

Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán chấp nhận có thể chậm trễ thậm chí bị từ chối

- Rủi ro xảy ra tranh chấp, kiện tụng Nếu không am hiểu các thông lệ quốc tế

và luật lệ quốc gia của nước nhập khẩu dể dẫn đến thua kiện, làm cho công ty mất chi phí theo đuổi vụ kiện và bồi thường cho bên đối tác nếu thua kiện

 Rủi ro xuất phát từ những nguyên nhân khách quan:

 Rủi ro do ngân hàng phát hành L/C

- Nhà xuất khẩu luôn bị rủi ro về hệ số tín nhiệm và khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành

Trang 30

- Ngân hàng ma:

 Nếu nhà xuất khẩu nhận được 1 L/C trực tiếp từ ngân hàng phát hành (không gửi thông qua ngân hàng thông báo) thì đó có thể là 1 L/C giả được phát hành bởi một ngân hàng ma Trong trường hợp này nhà xuất khẩu có thể bị mất trắng lô hàng nếu không phát hiện và thực hiện giao hàng theo L/C giả

 Ngày nay, các mánh khóe gian lận thương mại ngày càng tinh vi, ngay cả khi L/C gửi đến được ngân hàng thông báo kiểm tra tính xác thực rồi nhưng vẫn có thể là một L/C giả vì ngân hàng phát hành L/C đó vẫn tồn tại và có Swift code nhưng sau một vài thương vị lừa đảo trót lọt ngân hàng này

sẽ không còn được tìm thấy

 Rủi ro do nhà nhập khẩu:

- Nhà nhập khẩu thiếu thiện chí thanh toán: Do không muốn nhận hàng nữa, bên nhập tìm mọi cách phát hiện sai sót của bộ chứng từ nhằm từ chối thanh toán (trong LC để dấu chấm (.) mà trên chứng từ ghi dấu phẩy (,) chẳng hạn

- Nhà nhập khẩu trì trệ trong việc mở L/C: Trong quy trình xuất khẩu theo phương thức L/C, thời điểm ký hợp đồng và thời điểm mở L/C để tiến hành giao hàng là hai thời điểm khác nhau

 Rủi ro do những tổ chức giao nhận:

- Hàng hóa đã đến cảng đến nhưng bộ chứng từ vẫn chưa đến ngân hàng phát hành nên nhà nhập khẩu không thể tiến hành thanh toán để nhận hàng Vì vậy, nhà xuất khẩu phải mất thêm chi phí lưu kho bải

- Bộ chứng từ bị mất trên đường gửi từ ngân hàng thông báo đến Issuing bank

 Rủi ro ngoại hối: Các hợp đồng xuất khẩu tại công ty hiện nay thường thanh toán bằng đồng USD Như vậy khi tỷ giá hối đoái giữa đồng USD

và VNĐ biến động, cụ thể là đồng USD mất giá thì thiệt hại sẽ rơi vào nhà xuất khẩu

Trang 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU VÀ THANH TOÁN L/C TẠI CÔNG TY CPTS THÔNG THUẬN – CAM RANH

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty:

- Tên công ty: Công ty cổ phần thủy sản Thông Thuận Cam Ranh

- Tên giao dịch quốc tế: Thong Thuan Cam Ranh Seafood Joint Stock Company

- Địa chỉ: Lô A12, A13 Khu công nghiệp Suối Dầu, Cam Lâm, Khánh Hòa

- Mặt hàng xuất khẩu: Thủy sản đông lạnh ( Tôm, Cá)

- Hệ thống quản lý chất lượng: ACC, HACCP

- Tiêu chuẩn đăng kí chứng nhận: BRC (British Retailer Consortium – Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm hiệp hội bán lẻ Anh)

- Số lượng nhà máy: 2 nhà máy ( EU code DL 153, 373)

Trang 32

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

2.1.2.1 Chức năng

Công ty có chức năng hoạt động trong lĩnh vực chế biến thuỷ sản, chuyên sản xuất các mặt hàng thuỷ sản tươi, đông lạnh … để xuất khẩu, nhập khẩu các thiết bị nghề cá, hợp tác đầu tư nuôi trồng và chế biến thuỷ sản

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức thu mua nguyên liệu, chế biến và xuất khẩu thuỷ sản theo đúng quy trình công nghệ, đảm bảo theo đúng số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng

- Kí kết hợp đồng thu mua nguyên liệu thuỷ sản với các đơn vị nuôi trồng, đánh bắt tại địa phương

- Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng,

- Thực hiện nguyên tắc phân công theo lao động, điều phối lao động cá nhân, đơn vị đảm bảo công bằng, hợp lý

- Đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm lấy thu bù chi, có lãi để tái sản xuất và thực hiện nộp thuế với nhà nước

- Thực hiện pháp luật hạch toán kinh tế, tài chính và báo cáo thường xuyên, trung thực, theo đúng quy định tài chính, quản lý xuất nhập khẩu của nhà nước

- Tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó Đảm bảo đầu tư sản xuất, đổi mới trang thiết bị, công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Nghiên cứu các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường khối lượng xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu nhằm thu hút ngoại tệ

Trang 33

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty:

Ngày nay, do tính chất xã hội hóa cao và phân công ngày càng sâu sắc cho nên vai trò quả lý rất được coi trọng Quản lý phải biết vận dụng các qui luật kinh

tế và qui luật tự nhiên trong việc lựa chọn và xác định biện pháp kinh tế, tổ chức kỷ thuật để tác động đến tập thể người lao động nhằm đạt mục tiêu cao nhất trong sản xuất kinh doanh Tổ chức quản lý là sự sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty theo những bộ phận đảm nhiệm chức năng khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

Bộ máy tổ chức quản lý luôn là nhân tổ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Một bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất tinh gọn, quyền hạn và trách nhiệm được phân rõ sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trôi chảy, không bị gián đoạn, tránh được những thiệt hại xảy ra trong sản xuất Ngược lại một bộ máy quản lý và sản xuất cồng kềnh, quyền hạn

và trách nhiệm chồng chéo nhau, lao động sử dụng không có hiệu quả sẽ dẫn đến những thiệt hại đáng tiếc như sản xuất bị gián đoạn, cán bộ công nhân viên làm việc không hết mình, thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc…dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh bị giảm sút

Đặc biệt trong ngành chế biến thuỷ sản thì bộ máy tổ chức và quản lý phải được quan tâm, chú trọng hơn bởi giá cả trong ngành luôn có sự biến động và cạnh tranh mạnh mẽ, nhất là sự biến động của giá cả nguyên liệu đầu vào Vừa phải đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không bị gián đoạn nhưng vẫn đảm bảo mức giá mua nguyên liệu ở mức chấp nhận được Muốn vậy, đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và sản xuất phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau, người thực hiện nhiệm vụ phải năng động nhạy bén để có thể đưa

ra quyết định kịp thời, đúng đắn

Chính vì vậy việc xây dựng một bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất hợp

lý, tinh gọn luôn là vấn đề mà lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm Qua nhiều năm hoạt động Công ty đã xây dựng được một bộ máy quản lý và sản xuất tương đối tinh gọn, hợp lý thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 34

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Phòng HACCP

Phòng KCS

Phòng R&D

Trang 35

 Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, là người chỉ đạo Công ty theo mục đích đã định sẵn Giám đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với sự tham mưu giúp việc của các phòng ban, các phân xưởng và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

 Phòng tổ chức nhân sự:

- Phụ trách công tác hành chính, quản lý nhân sự, quản lý lao động như chất lượng lao động, trình độ lao động, quản lý công tác tiền lương tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty Bao gồm các bộ phận như: văn thư, lao động tiền lương, đội bảo vệ, nhân viên nhà ăn, đội vệ sinh, lái xe

- Trưởng phòng có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Công ty làm các nhiệm vụ như:

 Công tác tổ chức, bộ máy quản lý Công ty và các phòng ban, phân xưởng Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự, và theo dõi thực hiện

 Xây dựng kế hoạch tăng cường nhân sự và thực hiện Công tác tiếp nhận, điều chuyển, bố trí sắp xếp các bộ

 Tham gia hội đồng xem xét khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng lao động

 Phòng kế toán Tài vụ

- Phòng này có nhiệm vụ quản lý tài chính của Công ty, phụ trách công tác hỗn hợp, quyết toán báo cáo, có nhiệm vụ kế toán thành phẩm, vật tư, tài sản cố định, tiền mặt, tiền gởi, ngoại tệ

- Xây dựng kế hoạch của Công ty bao gồm kế hoạch sản xuất kinh doanh,

kế hoạch tài chính, kế hoạch xây dựng cơ bản

- Phòng tài vụ căn cứ vào nhu cầu tiền vốn, vật tư của các đơn vị cung ứng tiền vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và có trách nhiệm quản lý việc sử dụng tiền vốn đúng quy định của Công ty, sở tài chính Các đơn vị có

Trang 36

nhiệm vụ báo cáo tình hình sử dụng tài chính của đơn vị từng ngày, từng tháng, từng quý, từng năm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng

- Phòng tài vụ gồm có các nhân viên: kế toán tổng hợp, kế toán công nợ và ngân hàng, kế toán tiền lương, kế toán tài sản bằng tiền, thủ quỹ

 Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc

về phương hướng sản xuất kinh doanh, về công tác quản lý tài chính, hạch toán kế toàn theo đúng quy định của pháp luật

- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, tổ chức thực hiện và theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu

- Xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu, chi phí vật tư, bao bì, vận chuyển

- Chịu trách nhiệm tiêu thụ hàng hoá, giao dich với khách hàng trong và ngoài nước, ngiên cứu thị trường tiêu thụ, kế hoạch tiêu thụ, chất lượng marketing

- Giao dịch với ngân hàng để thu hoặc thanh toán tiền hàng, chiết khấu hoặc khiếu nại khách hàng khi có trở ngại xảy ra

- Tổ chức công tác thu mua, gia công chế biến thành phẩm xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, đồng thời xuất khẩu uỷ thác cho các đơn vị bạn Phòng kinh doanh phối hợp với các phân xưởng điều chỉnh nguồn hàng, giá cả bán hàng Sau khi ký hợp đồng phòng kinh doanh thông báo cho phân xưởng giá thành phẩm, chất lượng, qui trình sản xuất, thời gian sản xuất, để cùng nhau thực hiện hợp đồng

- Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm cung ứng vật tư, bao bì cho các phân xưởng Còn các phân xưởng có trách nhiệm thu mua, chế biến sản xuất thành phẩm đúng theo quy định xuất khẩu để phòng kinh doanh thực hiện đúng hợp đồng đã ký

- Báo cáo thống kê, tổng hợp đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu, tham mưu cho Giám đốc về những biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch của Công ty

Trang 37

 Phòng HACCP - KCS

- Chịu trách nhiệm với Giám đốc về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá, vật tư, bao bì, các công trình xây dựng cơ bản, máy móc thiết bị của Công ty Quản lý kỹ thuật cơ điện lạnh, máy móc và phương tiện vận chuyển, kho hàng Phối hợp với các đơn vị xây dưng công trình, quản lý chất lượng sản phẩm từ cơ sở thu mua, chế biến, tới xuất khẩu, kiểm tra chất lượng sản phẩm khi nhập kho Công ty Quản lý các định mức tiêu hao nguyên liệu, định mức kỹ thuật kịp thời chấn chỉnh đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Một trưởng phòng phụ trách và chịu trách nhiệm chung về các vấn đề thuộc kỹ thuật của Công ty Một phó phòng phụ trách chất lượng máy móc thiết bị, kiểm tra vật tư, phụ tùng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, định mức sử dụng vật tư thay thế Các nhân viên phụ trách chất lượng sản phẩm Công ty sản xuất hay thu mua

 Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm - R&D:

- Tham mưu, giúp giám đốc trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển sản phẩm

- Nghiên cứu chế biến các sản phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng, của giám đốc và sáng kiến của nhóm nghiên cứu

- Cải tiến nâng cao các sản phẩm củ thành sản phẩm tốt hơn

- Phối hợp với bộ phận sản xuất để phát triển dây chuyền sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất

- Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ sản xuất

2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty:

Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối hợp chặt chẽ giữa sức lao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất và công nghệ sản xuất Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản trị Vì vậy, để có phương án tổ

Trang 38

chức sản xuất kinh doanh có hiệu qủa thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiên

cứu mối quan hệ và sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức

sản xuất trong doanh nghiệp

Đối với ngành chế biến thuỷ sản thì việc tổ chức sản xuất có ảnh hưởng

rất lớn tới việc sử dụng có hiệu qủa, tiết kiệm nguyên liệu Nếu việc tổ chức sản

xuất trong mỗi doanh nghiệp được ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật

tiên tiến thì nó cho phép sử dụng đầy đủ, hợp lý và tiết kiệm nguyên nhiên liệu,

tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, sức lao động, góp phần nâng cao

năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức)

Công ty cổ phần Thông Thuận – Cam

Ranh

Bộ phận phục

vụ sản xuất

Bộ phận sản xuất chính

Xưởng chế biến 1 Xưởng chế biến 2

Phân xưởng chế biến hàng thuê gia công

Phân xưởng chế biến hàng xuất khẩu

Phân xưởng chế biến hàng xuất khẩu

Trang 39

Chức năng từng bộ phận trong cơ cấu sản xuất:

 Bộ phận sản xuất chính:

Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm chính trong công ty, bộ phận sản xuất chính gồm phân xưởng I , phân xưởng II Đây là bộ phận quan trọng để chuyển hóa đối tượng lao động thành vật phẩm tiêu dùng, là bộ phận sản xuất ra mọi sản phẩm của công ty

 Bộ phận sản xuất phụ trợ:

Là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm chính, bảo đảm cho sản xuất có thể tiến hành đều đặn, liên tục và chuẩn bị cho quá trình sản xuất chính để đạt kết quả tốt Trong công ty bộ phận sản xuất phụ trợ là tổ cơ điện

cả công ty và cho cả bộ phận mình Từ đó tạo sự phát triển ổn định cho công ty, đảm bảo cho công nhân có việc làm thường xuyên

Trang 40

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 2.1.5.1 Điều kiện tự nhiên:

Việt Nam là nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển

và thông thương với các nước trên thế giới Như Việt Nam có chiều dài bờ biển

là 3260 km với nhiều cảng có mực nước sâu, khí hậu tốt, sinh vật thủy sản đa dạng

và phong phú Biển Việt Nam nằm trong 2 ngư trường quan trọng nhất của thế giới là ngư trường Tây- Bắc Thái Bình Dương (Vịnh Bắc Bộ) và Trung- Tây Thái Bình Dương (biển miền Trung và miền Nam) Và vùng biển nước ta nằm trên tuyến đường giao thông hàng hải quốc tế

Ngoài ra, miền Trung thuận lợi về khí hậu, địa hình để phát triển nuôi trồng thủy sản Đặc biệt là tỉnh Khánh Hòa, là một tỉnh nằm ở quen biển miền Trung, có chiều dài bờ biển khoảng 385 km, tổng diện tích mặt nước khai thác

có hiệu quả khoảng 2 triệu ha Trữ lượng nguồn lợi thủy sản có từ khoảng 92.000 tấn đến 100.000 tấn và có khả năng khai thác khoảng 40.000 tấn/năm Ngoài ra, với tổng diện tích nuôi trồng thủy sản có thể lên tới 21.000 ha, chủ yếu

là tôm ( nguồn: Viện nghiên cứu biển và nguồn lợi thủy sản ) Tuy nhiên do sự phát triển ồ ạt của ngành nuôi trồng và ngành khai thác đang gây ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất lượng sản phẩm tạo ra

Hiện nay nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ đang có xu hướng giảm dần về trữ lượng, sản lượng và kích thước thủy sản đánh bắt Được thể hiện cụ thể như sau: Sản lượng khai thác thủy sản hàng năm mới bằng 75-80% khả năng cho phép, nhưng ở một số vùng biển có độ sâu dưới 30 mét nước đã khai thác quá giới hạn cho phép từ 10-12%

- Số lượng loài động vật thủy sản quí hiếm, có giá trị kinh tế cao bị đe dọa

đã tăng 9 lần so với năm 1990 Hiện nay, số loài động thực vật quí hiếm và

có nguy cơ tuyệt chủng có mặt ở trên vùng biển nước ta là 241 loài

- Tỷ lệ thủy sản chưa trưởng thành khai thác được trong mẻ lưới là từ 25- 40% sản lượng khai thác, trong khi sản lượng khai thác cho phép là 15% Năng suất của một số ngề khai thác hải sản giảm từ 30-60% so với năm

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Các website: http://www.scribd.com/ http://tailieu.vn/ Link
1. Số liệu của phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng tổ chức của công ty cổ phần Thông Thuận- Cam Ranh Khác
2. Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, PGS. TS Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản tài chính Khác
3. Giáo trình : Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, GS.TS Võ Thanh Thu Khác
4. Giáo trình: Kỹ thuật ngoại thương, PGS. TS Đoàn Thị Hồng Vân Khác
5. Bài giảng : Ngiệp vụ ngoại thương, Cô Trần Thùy Chi- Trường Đại Học Nha Trang Khác
6. Bài giảng: Thanh toán toán quốc tế, Cô Nguyễn Thị Nga, Thầy Lê Thanh Hải – Trường Đại học Nha Trang Khác
7. Các quy tắc và thông lệ quốc tế dùng trong thanh toán L/C : UCP600, ISPP Khác
8. Các đồ án tốt nghiệp các khóa trước có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (Trang 18)
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 34)
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty (Trang 38)
Bảng 1: Bảng sản lƣợng và giá trị thu mua nguyên liệu của công ty (2010-2011) - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 1 Bảng sản lƣợng và giá trị thu mua nguyên liệu của công ty (2010-2011) (Trang 43)
Bảng 2: Bảng cơ cấu lao động của công ty ( 2010-2011) - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 2 Bảng cơ cấu lao động của công ty ( 2010-2011) (Trang 45)
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn của công ty   (2010-2011) - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 3 Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản, nguồn vốn của công ty (2010-2011) (Trang 47)
Bảng 4: Bảng tình hình xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 2010-2011 - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 4 Bảng tình hình xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 2010-2011 (Trang 51)
Bảng 7: Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường (2010-2011) - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 7 Bảng cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường (2010-2011) (Trang 56)
Sơ đồ 4: Sơ đồ quy trình xuất khẩu tại công ty - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Sơ đồ 4 Sơ đồ quy trình xuất khẩu tại công ty (Trang 59)
Bảng 8: Bảng tình hình thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán của  công ty ( 2010-2011) - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 8 Bảng tình hình thực hiện hợp đồng theo phương thức thanh toán của công ty ( 2010-2011) (Trang 64)
Bảng 9: Bảng tình hình kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán của   công ty ( 2010-2011) - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 9 Bảng tình hình kim ngạch xuất khẩu theo phương thức thanh toán của công ty ( 2010-2011) (Trang 64)
Nhận  xét:  Qua  2  bảng  số  liệu  trên,  ta  có  thể  nhận  thấy  rằng  số  đơn  hàng - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
h ận xét: Qua 2 bảng số liệu trên, ta có thể nhận thấy rằng số đơn hàng (Trang 65)
Sơ đồ 5: Quy trình nghiệp vụ L/C không hủy ngang - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Sơ đồ 5 Quy trình nghiệp vụ L/C không hủy ngang (Trang 67)
Bảng 10: Bảng thống kê sai sót kỷ thuật trong quá trình lập chứng từ    (2010-2011) - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 10 Bảng thống kê sai sót kỷ thuật trong quá trình lập chứng từ (2010-2011) (Trang 78)
Bảng 11: Bảng thống kê các biện pháp xử lý sai sót kĩ thuật - hạn chế rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán bằng lc tại công ty cổ phần thủy sản thông thuận, cam ranh
Bảng 11 Bảng thống kê các biện pháp xử lý sai sót kĩ thuật (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w