1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chương trình quản lý kinh doanh cho công ty cổ phần dược phẩm khánh hòa

44 730 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh cho công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa
Tác giả Nguyễn Hoàng Bảo Duy
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thủy Đoàn Trang
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý kinh doanh
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA LỜI NÓI ĐẦU ™˜ & ™˜ Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, ngành Công nghệ thông tin đã ra đời và

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP 4

PHẦN I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 5

PHẦN II GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA 6

I Quá trình hình thành và phát triển 6

II Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 7

III Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 8

PHẦN III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10

I Khảo sát hệ thống 10

II Thiết kế dữ liệu 15

1 Mô hình quan niệm dữ liệu (CDM) 16

1.1 Diễn giải một số thực thể, thuộc tính và khóa 17

1.2 Các mối kết hợp và bản số 18

2 Mô hình tổ chức dữ liệu 20

3 Mô hình vật lý dữ liệu (PDM) 21

PHẦN IV XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 28

I Thiết kế giao diện 28

II Lưu đồ dòng dữ liệu (DFD) 29

III Viết mã chương trình 31

IV Hướng dẫn sử dụng chương trình 36

1 Một số hình ảnh về chương trình 36

2 Hướng dẫn sử dụng chức năng nhập – xuất hàng 41

PHẦN V NHẬN XÉT VÀ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 43

I Nhận xét 43

1 Kết quả đạt được 43

2 Hạn chế của đề tài 43

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

LỜI NÓI ĐẦU

™˜ & ™˜

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, ngành Công nghệ thông tin đã ra đời và ngày càng thể hiện tiềm năng to lớn của nó trên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội Thông qua nó các ngành khoa học khác đã ứng dụng Công nghệ thông tin đem lại những thành tựu đáng kể cho công cuộc đổi mới Trong đó vấn đề quản lý luôn là vấn đề quan trọng đối với tất cả doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Làm thế nào để nắm bắt tốt hoạt động của doanh nghiệp mình, giúp cho doanh nghiệp ổn định và phát triển lâu dài luôn là câu hỏi lớn đối với các nhà quản lý, các giám đốc doanh nghiệp Chính vì thế công việc tin học hóa hệ thống quản lý đã ra đời, giúp giảm bớt khối lượng công việc cho nhà quản lý, từ đó giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp

và giúp đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh cho Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa” trong đợt thực tập tốt nghiệp này đã giúp em hiểu thêm hơn về việc

tin học hóa hệ thống quản lý trong thực tế Em xây dựng chương trình này nhằm giúp công ty có thể quản lý tốt hoạt động kinh doanh thông qua máy tính

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và hạn chế của bản thân nên

đề tài còn nhiều thiếu sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và các bạn sinh viên để giúp đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Đức Thuần, cô Nguyễn Thủy Đoan Trang cùng các thầy cô khác trong bộ môn đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Sinh viên : Nguyễn Hoàng Bảo Duy Lớp : 44TH-2

MSSV : 44D1444

- Nha Trang, tháng 12/2007

Trang 3

-NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP

Trang 5

PHẦN I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

Xây dựng chương trình quản lý kinh doanh cho công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa

Yêu cầu:

§ Chương trình được thiết kế trên giao diện đồ họa thân thiện

§ Gồm một số chức năng quản lý như sau:

1 Chức năng quản lý xuất nhập tồn hàng hóa:

Cập nhật hàng hóa, chức năng xuất hàng – nhập hàng

2 Chức năng quản lý hệ thống khách hàng:

Quản lý thông tin của khách hàng, các thông tin giao dịch của khách hàng, các đại lý, công nợ khách hàng

3 Chức năng tìm kiếm và xem thông tin

4 Chức năng thống kê/báo cáo:

Thống kê các mặt hàng mà công ty có, lượng hàng bán trong một thời gian Nắm được tình hình hàng hóa xuất nhập, bán lẻ, bán buôn

5 Chức năng quản trị hệ thống:

Các đối tượng sử dụng được phân quyền truy nhập Người quản trị hệ thống (administrator) có quyền cao nhất

Trang 6

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

PHẦN II GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN

* Sơ lược về công ty dược phẩm Khánh Hòa:

Công ty dược phẩm Khánh Hòa là một doanh nghiệp nhà nước được hình thành từ năm 1975 chỉ với một cơ sở nhỏ Nhiệm vụ lúc bấy giờ của công ty là lấy thuốc từ miền Bắc chuyển vào phục vụ công cuộc chống Mỹ cứu nước

Sau khi tỉnh Khánh Hòa được giải phóng ngày 02/04/1975, bộ phận dược phẩm từ chiến khu được lệnh tiếp quản nửa cơ sở của Viện Tin lành ở Đồng Đế làm cơ sở sản xuất và cấp phát thuốc Vào thời điểm này, quy mô của công ty còn nhỏ chưa đi vào kế hoạch mà chỉ mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu

Tháng 04/1983 theo chủ trương của Bộ Y tế và Ủy ban nhân nhân tỉnh Phú Khánh nhằm hình thành quy mô sản xuất khép kín Từ đây xí nghiệp liên hiệp ra đời dựa trên cơ

sở hợp nhất xí nghiệp dược Phú Khánh và công ty dược Phú Khánh trực thuộc Ủy ban nhân nhân tỉnh Phú Khánh thành xí nghiệp liên hiệp dược Khánh Hòa

Ngày 20/03/1993 theo nghị quyết 603 QĐ/UB của Ủy ban nhân nhân tỉnh Khánh Hòa, xí nghiệp liên hiệp dược Khánh Hòa được đổi tên thành công ty dược phẩm Khánh Hòa

* Sơ lược về công ty vật tư y tế Khánh Hòa:

Công ty dược – vật tư y tế Khánh Hòa được thành lập theo quyết định số 370 QĐ/UB ngày 26/03/1993 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Khánh Hòa, sáng lập theo tinh thần

và nội dung của nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của chính quyền quyết định

Công ty dược – vật tư y tế Khánh Hòa được trọng tài y tế cấp giấy phép kinh doanh số 100793 ngày 12/03/1993, ngành nghề chính kinh doanh dược phẩm và trang thiết bị vật tư y tế Văn phòng công ty đóng tại 48 Sinh Trung, Nha Trang

* Sơ lược về công ty dược – vật tư y tế Khánh Hòa:

Ngày 30/12/1999 công ty dược được thành lập theo quyết định số 5023/1999 QĐ/UB của Ủy ban nhân nhân tỉnh Khánh Hòa về việc hợp nhất hai công ty là công ty dược Khánh Hòa và công ty vật tư y tế Khánh Hòa Quyết định số 235/2000 QĐ/UB của

Ủy ban nhân nhân tỉnh Khánh Hòa Công ty dược – vật tư y tế Khánh Hòa được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp giấy phép kinh doanh số 112917, ngành nghề chính sản xuất và kinh doanh dược phẩm và trang thiết bị vật tư y tế

Trang 7

II Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty:

Trang 8

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

- Ban Giám đốc:

Lê Nhuận: Giám đốc

Phạm Ngọc Sửu: Phó giám đốc thị trường

Nguyễn Trung Hiếu: Phó giám đốc sản xuất

Lê Duy Ánh: Phó giám đốc nhân sự (kiêm Trưởng phòng tổ chức)

Võ Khanh: Phó giám đốc kinh doanh (kiêm Trưởng phòng kinh doanh) Trương Trí Tài: Kế toán trưởng

Nguyễn Ngọc Phương: Phó Trưởng Phòng

Lê Hương Thủy: Phó Trưởng Phòng

Phạm Thị Phương Lệ: Phó Trưởng Phòng

III Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

• Ban quản trị:

• Ban giám đốc:

− Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của công ty

− Có nhiệm vụ duy trì và đề ra các chiến lược phát triển công ty

• Phòng tổ chức – hành chính:

− Phụ trách tổ chức nhân sự, tổ chức đào tạo, tiếp nhận cán bộ công nhân viên

− Tổ chức bộ máy mạng lưới tiêu thụ

− Theo dõi hoạt động tiền nong, thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật

− Quan tâm và có kế hoạch chăm lo đời sống tinh thần cho nhân viên công ty

• Phòng kinh doanh:

Trang 9

− Kinh doanh dược phẩm và nguyên liệu dược

− Tiếp cận với khách hàng và thực hiện các hoạt động bán hàng, giao dịch và nắm bắt thị trường, nhu cầu của khách hàng, tìm đại lý và thị trường tiêu thụ

− Lắp đặt, bảo trì và in ấn, tổng hợp kế hoạch của toàn công ty

• Phòng kế toán – tài chính:

− Theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách chính xác nhất thông qua các số liệu báo cáo Theo dõi và điều chỉnh các kế hoạch về tài chính của công ty

− Thực hiện các chỉ tiêu phải nộp với Nhà nước

• Phòng tiêu thụ sản phẩm – marketing

− Phân tích, lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và giám sát việc tiến hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những trao đổi có lợi với người, tạo ra được lợi nhuận cho công ty, tăng khối lượng hàng bán ra, tăng tỉ trọng hàng hóa trong thị trường

• Phòng nghiên cứu phát triển:

− Nghiên cứu quy trình kỹ thuật cho sản xuất và xin lưu hành trên toàn quốc

− Nghiên cứu, sản xuất ra những mặt hàng mới, có giá trị sử dụng cao

• Phòng kiểm tra đảm bảo chất lượng:

− Xây dựng định mức nguyên liệu, phụ liệu

− Kiểm nghiệm bán thành phẩm, nguyên liệu, phụ liệu, dược liệu…

• Trung tâm dược phẩm:

Là nơi cung ứng dược phẩm, dụng cụ y tế cho khách hàng, theo dõi, thu hồi công

nợ của khách hàng

• Hiệu thuốc ở Nha Trang và các huyện:

Cung ứng dược phẩm và dụng cụ cho các quầy hàng, đại lý trên địa bàn thành phố

Trang 10

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

PHẦN III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Nếu khách hàng là nhà cung cấp: công ty cần quản lý các thông tin: Tên nhà cung

cấp, mã số thuế, địa chỉ (số nhà, đường, huyện, tỉnh), số điện thoại (chỉ quản lý một số), số Fax, E-mail, số tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp, số nợ đầu kỳ Ngoài ra cần quản lý các nhà cung cấp thì cung cấp những mặt hàng nào

Nếu khách hàng là người mua hàng (các đại lý, quầy thuốc trong nước): công ty quản lý các thông tin sau: Họ tên khách hàng, mã số thuế, địa chỉ (số nhà, đường, huyện, tỉnh), số điện thoại (chỉ quản lý một số), số Fax, E-mail, số tài khoản ngân hàng khách hàng, số nợ đầu kỳ

• Quản lý nhân viên:

Mỗi nhân viên kinh doanh được quản lý các thông tin sau đây: họ tên nhân viên,

số điện thoại (chỉ quản lý một số)

• Quản lý hàng hóa (thuốc):

Công ty kinh doanh nhiều loại mặt hàng thuốc khác nhau, mỗi mặt hàng được quản lý các thông tin sau: tên mặt hàng, nơi sản xuất (hãng sản xuất, nước sản xuất),

số lô, hạn sử dụng, đơn vị tính, quy cách, số lượng tồn Ngoài ra mỗi mặt hàng được gán cho một mã số gọi là mã hàng để tiện việc theo dõi (có cách đặt mã riêng của công ty)

Hàng hóa được cất giữ tại nhiều trung tâm phân phối, mỗi trung tâm phân phối được quản lý các thông tin sau: tên trung tâm, địa chỉ, điện thoại

• Quản lý quy trình kinh doanh:

Khi công ty nhập hàng về phải làm thủ tục nhập hàng thông qua phiếu nhập

Trên phiếu nhập có ghi rõ họ tên, địa chỉ của đơn vị bán hàng cho công ty, số biên bản kiểm nghiệm hàng, ngày biên bản kiểm nghiệm, số chứng từ, ngày chứng từ (ngày hóa đơn), ngày nhập, kho nhập, danh sách các mặt hàng, số lượng, đơn vị tính, đơn giá mua tương ứng, % chiết khấu và % thuế suất GTGT ứng với mỗi mặt hàng

mà nhà cung cấp tính cho công ty; cộng tiền hàng, và tổng số tiền mà công ty phải thanh toán cho người bán Khi nhập hàng về, công ty cũng thực hiện việc làm giá (giá bán) cho các mặt hàng trong phiếu nhập Tất cả các thông tin này phải được nhập đầy

đủ cùng lúc Kèm theo đó là một phiếu chi gồm các thông tin về nhà cung cấp, số

tiền chi và ngày chi tiền

Trang 11

Khi công ty có yêu cầu di chuyển hàng hóa giữa các trung tâm phân phối với

nhau thì làm một phiếu xuất kho kiêm di chuyển nội bộ Trên đó có các thông tin

sau: số phiếu DCNB, số lệnh điều động, lý do điều động, họ tên nhân viên vận chuyển, nơi xuất, nơi nhập, tên mặt hàng, đơn vị, số lượng, đơn giá (không lãi), ngày

di chuyển

Khi khách hàng (là đại lý, quầy thuốc hoặc các nhà cung cấp khác) cần mua hàng

thì làm một đơn đặt hàng bao gồm thông tin về một khách hàng như họ, tên, địa chỉ,

ngày đặt hàng, danh sách mặt hàng đặt mua, số lượng, đơn vị tính, quy cách Đơn đặt hàng được đưa đến bộ phận kinh doanh để xem xét Nếu khách hàng còn nợ trễ hạn quá một số tiền quy định thì bộ phận kinh doanh từ chối bán hàng Khi đơn đặt hàng được chấp nhận, công ty sẽ cung cấp cho khách hàng, những mặt hàng công ty chưa cung cấp được sẽ được đưa vào một đơn đặt hàng mới và công ty sẽ cung cấp sau

Khi giao hàng cho khách hàng thì có kèm theo một hóa đơn giá trị gia tăng, trên

đó bao gồm những thông tin đầy đủ về một khách hàng như họ, tên, địa chỉ, họ tên nhân viên bán hàng, danh sách mặt hàng đặt mua, số lượng, đơn giá từng loại (đơn giá bán tùy theo thời điểm bán, tùy theo khách hàng), đơn vị tính, quy cách, % chiết khấu (tùy đối tượng khách hàng và tùy mặt hàng), % thuế suất GTGT Cuối cùng là tổng tiền mà khách hàng phải thanh toán cho công ty Khi khách hàng trả tiền, công

ty sẽ xuất một phiếu thu trên đó ghi đầy đủ thông tin về khách hàng, số tiền và ngày

và kịp thời Từ đó người quản lý có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

* Một số biểu mẫu:

Trang 12

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Trang 14

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Trang 15

II Thiết kế dữ liệu:

Trong đề tài tốt nghiệp lần này, em đã chọn phần mềm Sybase PowerDesigner để thiết kế cơ sở dữ liệu Với PowerDesigner bạn có thể:

• Thiết kế mô hình quan niệm dữ liệu (Conceptual Data Model – CDM) bằng sơ đồ thực thể kết hợp

• Phát sinh thành mô hình vật lý dữ liệu (Physical Data Model – PDM) tương ứng trên một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS) được chọn

• Phát sinh kịch bản tạo CSDL trên một DBMS đích

• Phát sinh ràng buột toàn vẹn tham chiếu (referential integrity triggers) nếu chúng được hổ trợ bởi CSDL đích

• Trình bày mô hình ở dạng đồ họa

• Kiểm tra tính hợp lệ của mô hình được thiết kế

• Cho phép hiệu chỉnh và in các model

• Phát sinh ngược lại các Database và các application đang tồn tại

• Định nghiã các thuộc tính mở rộng có các đối tượng PDM

Trang 16

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

1 Mô hình quan niệm dữ liệu (CDM):

Trang 17

1.1 Diễn giải một số thực thể, thuộc tính và khóa:

Ø Thực thể NHA_CC:

o Tên thực thể: Nhà cung cấp

o Khóa thực thể: MaNCC

o Diễn giải: thể hiện của thực thể NHA_CC là thông tin

chi tiết về nhà cung cấp có cung cấp các mặt hàng

thuốc cho công ty

o Diễn giải: thể hiện của thực thể MAT_HANG là một

thực thể lưu trữ thông tin chi tiết về mặt hàng thuốc

o Diễn giải: là thực thể lưu thông tin về phiếu xuất kiêm

di chuyển nội bộ, di chuyển hàng hóa giữa các trung

tâm phân phối của công ty

Trang 18

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

1.2 Các mối kết hợp và bản số:

Ø Mối kết hợp CUNG_CAP:

o Thực thể tham gia: NHA_CC, MAT_HANG

o Khóa của mối kết hợp: MaNCC, MaMH

o Diễn giải: một nhà cung cấp có thể cung cấp nhiều mặt hàng Một mặt hàng

có thể được nhiều nhà cung cấp khác nhau cung cấp Mối kết hợp này sẽ biến thành table CUNG_CAP khi chuyển sang mô hình PDM

Ø Mối kết hợp SANXUAT:

o Các thực thể tham gia: MAT_HANG, HANG_SX

o Diễn giải: một mặt hàng chỉ do một và chỉ một hãng sản xuất sản xuất (quy định qua tên thương mại của sản phẩm) Một hãng sản xuất có thể sản xuất nhiều loại mặt hàng Mối kết hợp này không tạo thành table khi chuyển sang

mô hình PDM

Ø Mối kết hợp CHI_TIET_PN:

o Thực thể tham gia: MAT_HANG, PHIEU_NHAP

o Khóa của mối kết hợp: MaPN, MaMH

o Diễn giải: Một phiếu nhập hàng có thể gồm nhiều mặt hàng, một mặt hàng có thể có trong nhiều phiếu nhập khác nhau Mối kết hợp này sẽ biến thành một

Trang 19

Ø Mối kết hợp CHI_TIET_PX:

o Thực thể tham gia: MAT_HANG, HOA_DON

o Khóa của mối kết hợp: SoHD, MaMH

o Diễn giải: Một hóa đơn GTGT có thể gồm nhiều mặt hàng, một mặt hàng có thể có trong nhiều hóa đơn khác nhau Mối kết hợp này sẽ biến thành một table CHI_TIET_PX khi chuyển sang mô hình PDM

Ø Mối kết hợp DI_CHUYEN_MH:

o Thực thể tham gia: MAT_HANG, PHIEU_DCNB

o Khóa của mối kết hợp: MaPDCNB, MaMH

o Diễn giải: Một phiếu xuất kho kiêm di chuyển nội bộ có thể gồm nhiều mặt hàng, một mặt hàng có thể có trong nhiều phiếu di chuyển nội bộ khác nhau Mối kết hợp này sẽ biến thành một table DI_CHUYEN_MH khi chuyển sang

mô hình PDM

Ø Mối kết hợp TON:

o Thực thể tham gia: TTPP, MAT_HANG

Trang 20

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

2 Mô hình tổ chức dữ liệu:

Với mô hình quan niệm thiết kế như ở trên, ta có mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống như sau:

KHACH_HANG (MaKH, MaNH, TenKH, MSTKH, DiaChiKH, SoDTKH,

SoFaxKH, EmailKH, TKNHKH, NoDauKyKH)

NHA_CC (MaNCC, MaNH, TenNCC, MSTNCC, DiaChiNCC, SoDTNCC,

SoFaxNCC, EmailNCC, TKNHNCC, NoDauKyNCC)

NGAN_HANG (MaNH, TenNH)

HANG_SX (MaHSX, TenHSX)

TTPP (MaTTPP, TenTTPP, DiaChiTTPP, SoDTTTPP)

NHAN_VIEN (MaNV, HoTenNV, SoDTNV, GhiChu)

MAT_HANG (MaMH, MaHSX, TenMH, DVT, QC)

PHIEU_CHI (MaPC, MaNV, MaNCC, NgayChi, SoTienChi, LyDoChi)

PHIEU_THU (MaPT, MaNV, MaKH, NgayThu, SoTienThu, LyDoThu)

DDH (MaDDH, MaKH, NgayDat)

PHIEU_NHAP (MaPN, MaNCC, MaTTPP, MaNV, NgayNhap, SoCT,

NgayCT, BBKN, NgayBBKN, GTGTNhap)

HOA_DON (SoHD, MaKH, MaNV, MaTTPP, NgayHD, GTGTXuat)

PHIEU_DCNB (MaPDCNB, MaNV, MaTTPP, TTP_MaTTPP, SoLDD,

CHI_TIET_DDH (MaDDH, MaMH, SoLuong)

DI_CHUYEN_MH (MaPDCNB, MaMH, SoluongDCNB, DongiaDCNB,

SoLoDCNB, HanSDDCNB)

CUNG_CAP (MaNCC, MaMH)

TON (MaTTPP, MaMH, GiaNhap, DonGia, SoLuongTon, SoLo, HanSD)

Trang 21

3 Mô hình vật lý dữ liệu (PDM):

− KHACH_HANG (MaKH, MaNH, TenKH, MSTKH, DiaChiKH, SoDTKH, SoFaxKH, EmailKH, TKNHKH, NoDauKyKH)

KH0001 NH02 B.sỹ Trần Văn Kiệt 82348724223 76 Trần Quý Cáp, NT

− NHA_CC (MaNCC, MaNH, TenNCC, MSTNCC, DiaChiNCC, SoDTNCC, SoFaxNCC, EmailNCC, TKNHNCC, NoDauKyNCC)

Trang 22

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

− NGAN_HANG (MaNH, TenNH)

− HANG_SX (MaHSX, TenHSX)

− TTPP (MaTTPP, TenTTPP, DiaChiTTPP, SoDTTTPP)

Ví dụ:

K001 Quầy thuốc số 82 82 Thống Nhất, Nha Trang 251204

K002 Trung tâm bán lẻ 4 25A Lê Lợi, Nha Trang 884415

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w