1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang

127 811 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó để tạo sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về chủng loại có khả năng cung cấp kịp thời đầy đủ và phù hợp với nhu cầu luôn biến đổi của thị trường xong quy luật của thị trường đầy r

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa kinh tế cùng các thầy cô trong Khoa kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chương trình học và thực hiện công tác tốt nghiệp

Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn Lê Hồng Lam đã định hướng và tận tình chỉ dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài cũng như hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn cô chú, anh chị trong công ty Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang đã cung cấp tài liệu, kinh nghiệm và giúp đỡ em rất nhiều

để em thực hiện khoá luận này Kính chúc quý công ty luôn ăn nên làm ra và phát triển vững chắc trong thời gian tới nhằm góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè đã hết lòng động viên và giúp đỡ em trong quá trình học tập, cũng như thực hiện và hoàn thành khoá luận này

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô cùng các bạn sức khoẻ, hạnh phúc và thành công

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả!

Trân trọng

Sinh viên: Bùi Thị Dịu

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC HÌNH v

CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 4

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐẶC TÍNH VÀ VỊ TRÍ CỦA SẢN PHẨM TRONG MARKETING - MIX 5

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm .5

1.1.2 Phân loại sản phẩm………7

1.1.3 Đặc tính của sản phẩm……… 7

1.1.4 Vị trí của sản phẩm trong Marketing – Mix……… 8

1.2 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM VÀ CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM .8 1.2.1 Khái niệm về chiến lược sản phẩm .8

1.2.2 Các loại chiến lược sản phẩm .9

1.2.3 Vai trò và vị trí của chiến lược sản phẩm 11

1.3 NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM .12

1.3.1 Chiến lược phát triển sản phẩm mới .12

1.3.2 Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm .20

1.3.3 Nhãn hiệu của sản phẩm 23

1.3.4 Sự đóng gói – Bao bì của sản phẩm 24

1.3.5 Những dịch vụ gắn liền với sản phẩm 25

1.4 VẤN ĐỀ TẠO UY TÍN, PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ LẠI SẢN PHẨM 26

1.4.1 Vấn đề tạo uy tín sản phẩm .26

1.4.2 Phân tích đánh giá sản phẩm .27

1.5 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 27

1.5.1 Lợi ích của việc nghiên cứu chiến lược sản phẩm 27

1.5.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu chiến lược sản phẩm của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang .28

Trang 3

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG 30

2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG 31

2.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang 31

2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ các loại sản phẩm của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang 35

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang 55

2.2 THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG .81

2.2.1 Thực trạng về chiến lược sản phẩm .81

2.2.2 Đánh giá chung về thực trạng chiến lược sản phẩm trong thời gian qua 88

2.2.3 Phân tích các cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu ………… 90

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GÓP Ý NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG 99

3.1 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG 99

3.1.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược sản phẩm 99

3.1.2 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược sản phẩm của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang .100

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG .106

3.2.1 Biện pháp 1: Thành lập bộ phận chuyên trách về Marketing 107

3.2.2 Biện pháp 2: Xác đinh cơ cấu sản phẩm hợp lý .109

3.2.3 Biện pháp 3:Củng cố duy trì và mở rộng thị trường 109

3.3.4 Biện pháp 4: Định hướng chiến lược sản phẩm mới .114

KIẾN NGHỊ 115

4.1 Đối với Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang .115

4.2 Đối với địa phương và công ty Thuỷ Sản khu vực II .117

4.2.1 Đối với địa phương .117

4.2.2 Đối với công ty Thuỷ Sản khu vực II 117

KẾT LUẬN 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân tích tình hình sản xuất các loại sản phẩm qua các năm 2004-2006 36 Bảng 2.2: Phân tích tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm qua các năm 2004-2006.39

Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm mắm lít tại các thị trường 40

Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm mắm chai tại các thị trường .42

Bảng 2.5: Tình hình tài sản của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang 44

Bảng 2.6: Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang .46

Bảng 2.7: Phân tích tình hình thanh toán của Công ty cổ phần Thủy Sản 584

Nha Trang 49

Bảng 2.8: Phân tích khả năng thanh toán của công ty qua các năm 2005-2006 52

Bảng 2.9: Bảng thể hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 54

Bảng 2.10: Bảng cơ cấu lao động của công ty năm 2005-2006 58

Bảng 2.11: Tình hình chất lượng lao động tại công ty qua 2 năm 2005-2006 59

Bảng 2.13: Báo cáo sản xuất nước mắm quý IV năm 2006 - TK15411 63

Bảng 2.14: Giá thành sản phẩm một số loại mắm năm 2006 64

Bảng 2.15 : Cơ cấu chủng loại sản phẩm nước mắm lít năm 2005-2006 82

Bảng 2.16: Cơ cấu chủng loại nước mắm chai năm 2005-2006 83

Bảng 2.17: Tình hình biến đổi chủng loại sản phẩm của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang năm 2002-2006 87

Bảng 2.18: Sơ đồ ma trận SWOT 92

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình phát triển sản phẩm mới 17

Sơ đồ 2.1: Hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm 38

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 66

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất phân xưởng 69

Sơ đồ 2.4: Quy trình chế biến nước mắm 71

Sơ đồ 2.5: Quy trình sản xuất mắm chai 74

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Ba mức độ cấu thành của sản phẩm 6

Hình 2.1: Hình ảnh một số loại sản phẩm của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang 86

Trang 6

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

NSLĐ : Năng suất lao động

SP : Sản phẩm

CPSX : Chi phí sản xuất

T.tinh HB : Thuỷ tinh Hương Biển

VKDbq : Vốn kinh doanh bình quân

DTT : Doanh thu thuần

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài.

Trong bối cảnh nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự phân cực cũng chỉ diễn ra nhanh chóng Hầu hết các doanh nghiệp phải trực diện với môi trường kinh doanh ngày càng biến động phức tạp và

có nhiều rủi ro Trong cuộc đọ sức này, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn Vì vậy người ta khẳng định rằng: “Nếu doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh hoặc chiến lược sai lầm thì kết quả nhận được chắc chắn là sự thất bại cay đắng” Do đó,

để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều phải vận dụng triệt để toàn bộ năng lực hiện có vào trong quá trình sản xuất kinh doanh nhất là phải xây dựng và

sử dụng hàng loạt chiến lược, sách lược

Chiến lược sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ, nó định hướng dự đoán nhu cầu của thị trường và thị hiếu của từng nhóm khách hàng Chiến lược sản phẩm được xem là nền tảng xương sống của chiến lược kinh doanh, nó luôn được xem là kim chỉ nam quyết định sự thành công của doanh nghiệp Bởi vì nhân tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp là sản phẩm của doanh nghiệp Do đó để tạo sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng về chủng loại có khả năng cung cấp kịp thời đầy đủ và phù hợp với nhu cầu luôn biến đổi của thị trường xong quy luật của thị trường đầy rẫy những cạm bẫy khắc nghiệt và gặp nhiều rủi ro nên bên cạnh sự thành đạt chiến thắng của một số doanh nghiệp còn có một số doanh nghiệp khác phải đi đến phá sản

Vậy làm thế nào để doanh nghiệp mình gặt hái được nhiều thành công, tránh được sự thất bại trong kinh doanh?

Chế biến Thuỷ Sản là một ngành kinh doanh tồn tại cũng khá lâu đời, hơn nữa chế biến nước mắm là một quy trình sản xuất tương đối đơn giản Vì đây là sản phẩm truyền thống nên rất dễ sản xuất và tiêu thụ được Tuy vậy, những doanh nghiệp vẫn phải thực sự năng động để phù hợp với xu thế thị trường hiện nay Vậy

Trang 8

vấn đề đặt ra cho Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang là làm thế nào để có được một chiến lược kinh doanh nói chung và chiến lược sản phẩm nói riêng thật đúng đắn để tạo cho doanh nghiệp kinh doanh bền vững trên thị trường

Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết hiện nay, cùng với sự đồng ý của Khoa Kinh tế và Ban lãnh đạo trong Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang, em quyết

định chọn chuyên đề: “NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN 584 NHA TRANG.”

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dựa vào lý thuyết về chiến lược sản phẩm để từ đó xác định, nhận biết các điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ, cơ hội xác định năng lực cốt lõi và khả năng cạnh tranh

của công ty trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước mắm

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp

- Phương pháp phân tích so sánh theo thời gian

- Sử dụng phần mềm Word, Excel

Trang 9

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận đồ án bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Lý luận chung về chiến lược sản phẩm

- Chương 2: Phân tích thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang

- Chương 3: Một số góp ý nhằm hoàn thiện chiến lược sản phẩm tại Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang em đã được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong bộ môn Kinh tế Thuỷ Sản, Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty và các bạn

Cuối cùng, một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn đến sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, các phòng ban của công ty, tập thể các thầy cô Khoa Kinh tế cùng các bạn sinh viên đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy LÊ HỒNG LAM, người đã hướng dẫn

em rất tận tình để em hoàn thành tốt đề tài này

Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế còn ít nên quá trình nghiên cứu không thể không có thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy cô, Ban lãnh đạo công ty cùng các bạn sinh viên

Nha Trang, tháng 11 năm 2007

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Bùi Thị Dịu

Trang 10

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG

VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

Trang 11

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐẶC TÍNH VÀ VỊ TRÍ CỦA SẢN PHẨM TRONG MARKETING - MIX

1.1.1 Khái niệm về sản phẩm

Sản phẩm là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội Tuỳ theo từng lĩnh vực khác nhau mà sản phẩm có một phạm vi nghiên cứu khác nhau Còn đối với lĩnh vực kinh doanh thì sản phẩm được hiểu là những hàng hoá hoặc những dịch vụ có khả năng thoả mãn nhu cầu do nhà kinh doanh tiến hành sản xuất, chế biến hay khai thác và bán ra thông qua thị trường nhằm mục đích

kiếm lời

Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hoá học, sinh học…có thể quan sát được, dùng thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống

Sản phẩm theo quan điểm của Marketing:

Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng

Một sản phẩm được cấu thành ở ba mức độ, đó là sản phẩm cốt lõi, sản phẩm

cụ thể và sản phẩm bổ sung

+ Sản phẩm cốt lõi là phần thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể của sản phẩm

đó, phần này giải đáp được câu hỏi “Người mua thực sự đang mua cái gì ?” Các nhà tiếp thị phải khám phá ra những nhu cầu ẩn giấu sau mỗi sản phẩm và đem bán những lợi ích, chứ không phải những đặc điểm phần sản phẩm cốt lõi sẽ nằm ở tâm của toàn sản phẩm, như trong Hình 1.1

Trang 12

Hình 1.1: Ba mức độ cấu thành của sản phẩm

Như vậy người thiết kế sản phẩm phải biến cốt lõi sản phẩm thành sản phẩm hữu hình

+ Sản phẩm cụ thể bao gồm 5 yếu tố: Đặc điểm, nhãn hiệu, bao bì, chất

lượng, kiểu dáng của sản phẩm

+ Sản phẩm bổ sung bao gồm trang thiết bị của cơ sở sản xuất, dịch vụ sau bán, bảo hành, giao hàng và cho hưởng tín dụng Phần này dẫn nhà làm tiếp thị nhìn

về toàn hệ thống tiêu thụ của người mua: “Cung cách của một người mua khi mua một sản phẩm là thực hiện toàn bộ những việc gì đó mà họ đang cố hoàn tất lúc sử dụng sản phẩm” Qua cách này, nhà làm tiếp thị có thể nhận ra nhiều cơ hội để ra tăng sự cống hiến của mình một cách hữu hiệu về mặt cạnh tranh hợn

Vậy trong việc triển khai một sản phẩm, người lập kế hoạch hay cần phải nghĩ đến sản phẩm ở ba mức độ: Mức độ nền tảng cố lõi sản phẩm, phần này giải đáp được câu người mua thực sự đang mua cái gì? các nhà tiếp thị cần phải khám

Lợi ích cốt lõi

Bao bì

Đặc điểm

Nhãn hiệu

Kiểu dáng

Chất lượng

Lắp đặt

Dịch

vụ sau bán

Sản phẩm bổ sung Sản phẩm cụ thể Sản phẩm cốt lõi

Trang 13

phá ra những nhu cầu ẩn dấu sau mỗi sản phẩm, thành phẩm sản phẩm hữu hình

như các sản phẩm: Máy vi tính, xe máy, quần áo, hội nghị nghiên cứu khoa học…

Cuối cùng các nhà thiết kế có thể đưa ra thêm những dịch vụ ích lợi bổ sung

để tạo thành sản phẩm phụ gia Phần phụ gia này được nhà tiếp thị nhìn toàn bộ hệ thống tiêu thụ của người mua: “Cung cấp cho người tiêu dùng toàn bộ những việc

gì đó mà họ đang có hoàn tất lúc sử dụng sản phẩm” Qua cách này, nhà tiếp thị sẽ nhận ra nhiều cơ hội để gia tăng sự cống hiến của mình một cách hữu hiệu về mặt

cạnh tranh hơn

Do đó phần lợi ích vô hình (giá trị tâm lý) của sản phẩm này ngày càng tăng Phần cấu tạo công dụng (phần vật lý) ngày càng nhường chỗ cho giá trị tâm lý Vì vậy sản phẩm trong kinh doanh hiện này không chỉ quan tâm đến cấu tạo, công dụng mà mình phải quan tâm đến giá trị tâm lý phần lợi ích vô hình Có như vậy

sản phẩm làm ra mới có thể tiêu thụ được

1.1.2 Phân loại sản phẩm

Muốn xác định chiến lược cho một sản phẩm thì trước hết cần phải hiểu sản phẩm đó thuộc loại gì, bởi vì mỗi loại sản phẩm khác nhau đòi hỏi có một chiến lược khác nhau Tuỳ theo tiêu thức phân loại khác nhau có các loại sản phẩm khác

nhau như sau:

- Tuỳ theo mục đích sử dụng: Có hàng tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất

- Tuỳ theo thời gian sử dụng: Có hàng bền và hàng không bền

- Tuỳ theo kiểu mua: Có hàng mua thông thường, hàng mua suy nghĩ và

hàng bất thường

- Tuỳ theo tính chất phức tạp của các loại hàng: Có hàng đơn giản và hàng

phức tạp

1.1.3 Đặc tính của sản phẩm

Mỗi sản phẩm có thể được mô tả theo những đặc tính khác nhau

- Đặc tính kỹ thuật, lý hoá: Gồm công thức, thành phần vật liệu, kiểu dáng,

màu sắc, cỡ khổ, vật liệu…

Trang 14

- Đặc tính sử dụng: Gồm thời gian sử dụng, tính đặc thù, độ bền, an toàn, hiệu

năng…

- Đặc tính tâm lý: Gồm vẻ đẹp, vẻ trẻ trung, thoải mái, sự vững chắc

- Đặc tính kết hợp: Gồm giá cả, nhãn hiệu, sự đóng gói, tên gọi, các dịch vụ… Chính những đặc tính của sản phẩm là những yếu tố quyết định nhất đến sự lựa

chọn của những người tiêu thụ so với các sản phẩm cạnh tranh khác

1.1.4 Vị trí của sản phẩm trong Marketing – Mix

- Trong Marketing – Mix, sản phẩm là một biến số nền tảng bởi lẽ:

+ Chỉ khi nào xác định được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có phương

hướng để đầu tư, sản xuất

+ Nó là căn cứ để xác định các biến số của Marketing – Mix như giá cả, phân

phối, xúc tiến cho phù hợp

- Sản phẩm là một biến số hàng đầu để thực hiện các mục tiêu của Marketing,

đó là mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu thế lực và mục tiêu an toàn

- Ngày nay khoa học kỹ thuật tiến bộ ngày càng nhanh chóng, do đó sản phẩm

mới không ngừng tăng lên với giá trị sử dụng cao hơn so với những sản phẩm cũ cùng loại, thoả mãn đầy đủ hơn nhu cầu của người tiêu dùng, song song đó xu hướng của nhu cầu thị trường ngày càng tăng lên về số lượng cũng như về chất lượng Vì vậy nếu doanh nghiệp chậm trễ trong việc làm ra những sản phẩm có khả

năng cạnh tranh với đối thủ thì mục tiêu của Marketing khó có thể thực hiện được

1.2 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM VÀ CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 1.2.1 Khái niệm về chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là tổng thể các nguyên tắc, định hướng, các biện

pháp thực hiện trong việc xác lập mặt hàng, chủng loại sản phẩm sao cho nó phù hợp với từng thị trường cụ thể, phù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm

Trang 15

1.2.2 Các loại chiến lược sản phẩm

1.2.2.1 Chiến lược chủng loại

Trong kinh doanh hầu như không có doanh nghiệp nào mà chỉ kinh doanh một sản phẩm duy nhất Bởi vì kinh doanh một sản phẩm duy nhất sẽ gặp nhiều nguy hiểm trong điều kiện thị trường luôn thay đổi theo thời gian, giới tính, tuổi tác, thu nhập Với một sản phẩm doanh nghiệp khó tránh khỏi rủi ro và khó thực hiện được mục tiêu an toàn Vì vậy doanh nghiệp cần có một chiến lược chủng loại hợp

lý bao gồm:

- Chiến lược thiết lập chủng loại

Là tiếp tục bảo đảm giữ vững vị trí đã chiếm được trên thị trường, thiếp lập

và giữ vững chủng loại các mặt hàng của công ty Bằng những sản phẩm có chất lượng cao, doanh nghiệp cần thực hiện những biện pháp để củng cố và nâng cao uy tín sản phẩm

- Chiến lược phát triển chủng loại

Việc phát triển chủng loại sản phẩm khi doanh nghiệp kéo dài mặt hàng hơn tầm mức hiện tại Để thực hiện điều đó doanh nghiệp có thể dãn lên, dãn xuống hoặc dãn theo cả hai chiều

Nhiều doanh nghiệp ban đầu ổn định ở đầu cao của thị trường rồi sau đó dãn xuống hay ngược lại hoặc doanh nghiệp nằm ở khoảng tầm trung trong thị trường

có thể quyết định dãn mặt hàng của mình theo cả hai hướng

- Chiến lược hạn chế chủng loại

Sau một thời gian tung sản phẩm ra thị trường, doanh nghiệp nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp nhận biết được sản phẩm nào được ưa chuộng, có hiệu quả nhất Từ đó có thể hạn chế chủng loại đối với những sản phẩm không có hiệu quả, tập trung phát triển những sản phẩm có hiệu quả hơn, có ưu thế trên thị trường cạnh tranh (chi phí sản xuất thấp nên giá bán phải chăng, hàng chất lượng tốt)

Trang 16

- Chiến lược biến đổi chủng loại

Đó là chính sách thay đổi thể thức thoả mãn nhu cầu, nhờ đó doanh nghiệp

có thể nâng cao số lượng người tiêu thụ Sự biến đổi chủng loại không nhất thiết công ty phải thay đổi sản phẩm mới hoàn toàn mà chỉ có thể làm khác đi một ít, đồng thời giá cả ổn định hay có thể tăng thêm một ít nhằm tạo sự hấp dẫn cho người tiêu dùng Lẽ tất nhiên để làm được việc đó, các doanh nghiệp phải tính đến khả năng kỹ thuật và tiêu chuẩn tiêu dùng cho phép

1.2.2.3 Chiến lược đổi mới chủng loại

Chiến lược này hướng vào việc phát triển một số sản phẩm cho thị trường hiện tại cho khu vực mới của khách hàng Việc đổi mới chủng loại làm cho sản lượng tiêu thụ tăng lên, đặc biệt là trong giai đoạn trưởng thành của sản phẩm Nó giúp cho doanh nghiệp vừa củng cố được thị trường cũ, đồng thời chiếm lãnh được thị trường mới Điều quan trọng là công ty luôn có sản phẩm mới hoặc được gọi là mới để khi thị trường cần thì tung ra ngay

1.2.2.4 Chiến lược hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Chất lượng sản phẩm là một trong những con đường an toàn dẫn đến sự thành công, khi cuộc sống ngày càng cao thì vấn đề chất lượng ngày càng được chú trọng nhiều Theo quan điểm của các nhà Marketing, nâng cao chất lượng sản phẩm

là nhằm thể hiện các thông số kỹ thuật, đặc tính sử dụng phải phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng và người tiêu dùng sẽ hoàn trả lại sự cố gắng đó bằng hành động chấp nhận mua hàng đó, tức là phải nghiên cứu chất lượng sản phẩm trong quan hệ

Trang 17

biện chứng giữa hai quá trình kỹ thuật và kinh tế, nếu không chiến lược sản phẩm sẽ

bị lệch hướng

Chiến lược này được chiển khai theo các hướng sau:

- Hoàn thiện về cấu trúc kỹ thuật của sản phẩm

- Nâng cao các thông số về độ bền, độ an toàn, độ tin cậy

- Hạn chế của chi tiết hay hỏng, ít phù hợp với công chúng và thay thế bằng những chi tiết phù hợp với đòi hỏi của khách hàng

- Thay đổi vật liệu chế tạo

- Cải tiến kiểu dáng, kích cỡ

- Tăng cường tính thích dụng của hàng hoá

- Cũng có thể phát triển các sản phẩm với chất lượng khác nhau

1.2.3 Vai trò và vị trí của chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm có vai trò cực kỳ quan trọng, nó là nền tảng, xương sống của chất lượng kinh doanh Khi trình độ sản xuất ngày càng cao, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vai trò của chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng Nhân tố quyết định sự thành công của một công ty chính là bản thân sản phẩm của công ty đó Việc xác định đúng đắn chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của công ty Do vậy chỉ khi nào hình thành được chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp mới có phương hướng đầu tư, nghiên cứu thiết kế sản xuất hàng loạt Nếu chiến lược sản phẩm yếu kém, doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ sản phẩm thì có thể dẫn đến hậu quả mà doanh nghiệp không thể ngờ được Chỉ khi chiến lược sản phẩm thực sự tốt thì các chiến lược về giá cả, phân phối và cổ đông,

mới có điều kiện triển khai có hiệu quả

Chiến lược sản phẩm đảm bảo cho công ty thực hiện được mục tiêu chất lượng chung của Marketing, đó là:

Mục tiêu lợi nhuận: Chất lượng và số lượng sản phẩm, sự mở rộng hay thu

hẹp chủng loại của nó chi phí sản xuất và mức giá có thể bán được của mỗi loại sản phẩm thường là những yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau và sẽ quyết định mức

lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được

Trang 18

Mục tiêu thế lực: Doanh nghiệp có thể tăng doanh số, mở rộng được thị

phần hay nâng cao khả năng thâm nhập thị trường, mở rộng chủng loại sản phẩm

Doanh nghiệp có thể lôi kéo được khách hàng về phía mình

Mục tiêu an toàn: Chiến lược sản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp tiêu thụ

sản phẩm một cách chắc chắn, tránh những rủi ro, tổn thất trong kinh doanh nhằm đảm bảo mục tiêu an toàn vững chắc

1.3 NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

1.3.1 Chiến lược phát triển sản phẩm mới

- Sản phẩm mới tương đối

Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không phải mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường Chúng cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới Chi phí để phát triển loại sản phẩm này thường thấp, những khó định vị sản phẩm trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn có thể thích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hơn

- Sản phẩm mới tuyệt đối

Đó là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường Doanh nghiệp giống như “người tiên phong” đi đầu trong việc sản xuất sản phẩm này Sản phẩm này ra mắt người tiêu dùng lần đầu tiên Đây là một quá trình tương đối phức

Trang 19

tạp và khó khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bán hàng) Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao Vậy liệu một sản phẩm có được coi là mới hay không phụ thuộc vào cách thị trường mục tiêu nhận thức vào nó Nếu người mua cho rằng một sản phẩm khác đáng kể so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về một số tính chất (hình thức bên ngoài hay chất lượng), thì cái sản phẩm đó sẽ được coi là một sản phẩm mới

Người ta nói sản phẩm mới là dòng máu nuôi bộ máy doanh nghiêp Sản phẩm mới được phát triển để đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của người tiêu dùng, để bắt kịp với kỹ thuật mới, công nghệ mới và để đối phó với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Tuy nhiên phát triển sản phẩm mới là một điều rủi ro và nhiều sản phẩm mới đã gặp thất bại

1.3.1.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu chiến lược sản phẩm mới

Một thực tế khách quan hiện nay các doanh nghiệp đang phải đương đầu với điều kiện kinh doanh ngày càng trở nên khắt khe hơn đó là:

- Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học và công nghệ làm nảy sinh thêm những nhu cầu mới

- Sự đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt khe của khách hàng với các loại sản phẩm khác nhau

- Tình trạng cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn…

Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và tự hoàn thiện mình trên tất cả phương diện: các nguồn lực sản xuất, quản lý sản xuất kinh doanh, sự ứng xử nhanh nhạy với những biến động của môi trường kinh doanh… Nói chung một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh một số sản phẩm nhất định Chủng loại và số lượng sản phẩm ấy tạo thành danh mục sản phẩm của doanh nghiệp Các sản phẩm trong danh mục có thể có quan hệ với nhau theo những kiểu khác nhau: quan hệ trong sản xuất, quan hệ trong tiêu dùng, các sản phẩm có thể thay thế nhau… chủng loại sản phẩm trong danh mục nhiều hay ít tuỳ thuộc vào chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp đang theo đuổi (chính sách chuyên môn hoá hay chính sách đa dạng hoá sản phẩm)

Trang 20

Trong quá trình phát triển doanh nghiệp, danh mục sản phẩm thường không

cố định mà có sự thay đổi thích ứng với sự thay đổi của môi trường, nhu cầu của thị trường và điều kiện kinh doanh Điều này thể hiện sự năng động và nhạy bén của doanh nghiệp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và nhu cầu khách hàng, tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Sự biến đổi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển sản phẩm theo chiều hướng khác nhau:

- Hoàn thiện các sản phẩm hiện có

- Phát triển sản phẩm mới tương đối

- Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là hướng phát triển khá phổ biến

+ Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện ở việc đa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng các nhóm khách hàng khác nhau

+ Sự phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc có thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng

1.3.1.3 Con đường phát triển sản phẩm mới

Một công ty có thể đi theo ba con đường để phát triển sản phẩm mới

- Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp khác, từ viện nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới bằng nguồn lực của mình

- Liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp khác, với viện nghiên cứu để thực hiện quá trình này

Trang 21

1.3.1.4 Phương pháp phát triển sản phẩm mới

- Hoàn thiện sản phẩm hiện có

Sự hoàn thiện sản phẩm này nhằm đáp ứng một cách tốt hơn đòi hỏi người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh trên thị trường Sự hoàn thiện sản phẩm hiện có lại được thực hiện với những mức độ khác nhau:

+ Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình thức: Giá trị sử dụng của sản phẩm không có gì thay đổi nhưng hình dáng bên ngoài của sản phẩm thay đổi như thay đổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm để tạo nên sự hấp dẫn hơn với khách hàng, nhờ đó tăng và duy trì lượng bán

+ Hoàn thiện sản phẩm về nội dung: Có sự thay đổi về nguyên liệu sử dụng

để sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ giá thành sản phẩm

mà chất lượng sản phẩm không đổi Ví dụ đó là sự thay đổi công nghệ sản phẩm + Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức lẫn nội dung: Có cả sự thay đổi về hình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn sự thay đổi về cấu trúc, vật liệu chế tạo sản phẩm

- Phát triển sản phẩm mới hoàn toàn

Khó khăn: Chi phí cao, rủi ro lớn, cần có kế hoạch dài hạn, công nghệ khoa

học tiên tiến và kết quả nghiên cứu thị trường đúng

Lợi ích: Chúng cũng có thể đem tới một nguồn lợi lớn và quan trọng đối với

một số doanh nghiệp nếu họ phải tránh bị phá sản hoặc bị đối thủ cạnh tranh mua lại

1.3.1.5 Các bước để đến thành công khi quyết định phát triển sản phẩm mới

Nhiều sản phẩm mới được đầu tư tốn kém nhưng vẫn có thể găp thất bại, chẳng hạn như sản phẩm Edsel của Ford gây thiệt hại 350 triệu đô la, RCA thiệt hại

580 triệu đô la vào sản phẩm đầu Video Selecta Vision…

Người ta thống kê có đến 80% sản phẩm tiêu dùng nhanh mới thất bại, sản phẩm công nghiệp mới thất bại 30% Lại có nguồn khác nói có đến 95% sản phẩm mới bị thất bại

Trang 22

Vậy tại sao sản phẩm mới thất bại? có thể ý tưởng về sản phẩm là tốt nhưng

do đánh giá quá cao nhu cầu thực tế của thị trường Hoặc do sản phẩm thực tế không được thiết kế tốt như mong muốn Hoặc có thể do sản phẩm mới không được định vị thích hợp trên thị trường Cũng có khi do việc cho ra đời sản phẩm mới bị hối thúc, trong khi các dữ liệu nghiên cứu thị trường chưa được thu thập đầy đủ Hoặc do chi phí phát triển sản phẩm mới quá cao, thị trường không thể chấp nhận được Hay do đối thủ cạnh tranh kịp thời tung ra sản phẩm tương tự trước

Do có quá nhiều sản phẩm mới gặp thất bại, doanh nghiệp phải học cách làm cách nào để đưa sản phẩm mới vào thị trường một cách thành công

- Doanh nghiệp có thể rút kinh nghiệm từ các sản phẩm thành công để tìm ra điểm chung

- Học những bài học mà các sản phẩm thất bại đã phải trả giá

- Phân đoạn khách hàng để tìm ra những cơ hội sản phẩm mới Phần khách hàng này sẽ là những người có ý định mua hàng

- Tìm kiếm ý tưởng về sản phẩm mới bằng các cuộc điều tra phản ứng của khách hàng Cách dễ dàng nhất để điều tra thị hiếu của khách hàng là đề nghị họ xếp hạng năm đến mười sản phẩm họ yêu thích nhất và giải thích lý do lựa chọn những sản phẩm đó

- Cần tận dụng triệt để khả năng của các liên doanh, liên kết Marketing chuyên nghiệp

- Bán hàng cho các kênh phân phối trước "Giới thiệu một sản phẩm mới cần

có đà Nếu như thị trường coi sản phẩm mới đó là "tốt", nó sẽ bán chạy."

- Công ty cần phải ổn định ngân sách chi tiêu cho việc phát triển sản phẩm mới Ngân sách này phải đủ lớn để đối đầu với kỹ thuật mới, phản ứng mau lẹ với

sự thay đổi thị trường song cũng không quá lấn át các hoạt động bình thường khác của công ty, nhằm giữ cho công ty không lâm vào tình thế khó khăn về tài chính

nếu việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới không đạt kết quả như mong muốn

Trang 23

1.3.1.6 Qui trình phát triển sản phẩm mới

Sơ đồ 1.1 : Quy trình phát triển sản phẩm mới

Xây dựng ý tưởng về sản phẩm mới

Để tạo ra một kiểu sản phẩm, doanh nghiệp thường phải xây dựng được

nhiều ý tưởng về sản phẩm mới, từ đó tìm ra những ý tưởng hay nhất Muốn khởi động một dòng liên tục những ý tưởng mới, doanh nghiệp cần phải tích cực chăm lo

nhiều nguồn, gồm những nguồn ý tưởng chủ yếu sau:

- Nguồn nội bộ: Các kỹ sư nghiên cứu và phát triển, các nhà điều hành

doanh nghiệp, các nhân viên bán hàng

- Nguồn khách hàng: Các nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng có thể

ghi nhận được qua các cuộc điều tra khách hàng

- Đối thủ cạnh tranh: Một số các ý tưởng mới được lấy từ các cuộc phân tích

sản phẩm cạnh tranh

- Nhà cung ứng: Họ thường đi sâu sát thị trường, có thể nắm bắt những

thông tin từ người tiêu dùng cũng như triển vọng của sản phẩm

- Các nguồn khác: Bao gồm các nguồn như tạp chí thương mại, những cuộc

hội thảo và triển lãm, kết quả từ các phòng thí nghiệm của các trường đại học…

Mục đích của xây dựng ý tưởng mới là: Nhằm đưa ra nhiều ý tưởng tốt, tiếp theo là chọn lọc các ý tưởng đó

Phân tích kinh doanh

Phát triển

và thử nghiệm SP mới

Tung sản

phẩm mới

Chuẩn bị quyết định tung SP mới

Thương mại hoá

Trang 24

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới

Thông thường doanh nghiệp rất đắn đo giữa nhiều ý tưởng mới, chọn ý tưởng nào? và ý tưởng nào sẽ phù hợp nhất với chiến lược của doanh nghiệp, với tiềm năng của nó Bởi vì nếu không loại bỏ những ý tưởng kém cỏi thì sẽ tốn rất nhiều chi phí trong giai đoạn tiếp theo và đồng thời không mang lại hiệu quả kinh tế cao Cho nên trong quá trình chọn lọc và đánh giá những ý tưởng mới cần phải mô

tả sản phẩm mới, thị trường trọng điểm và mức cạnh tranh đồng thời phải đưa ra một số ước lượng chặt chẽ về quy mô thị trường giá cả sản phẩm thời gian và chi phí dành cho việc triển khai, chi phí sản xuất và tốc độ hồi vốn

Phân tích kinh doanh

Sau khi quyết đinh xong về khái niệm sản phẩm và chiến lược Marketing,

công ty có thể đánh giá mức hấp dẫn về mặt kinh doanh của sản phẩm mới này đó

là : Ước tính về doanh thu, chi phí lợi nhuận, có thể thu được khi triển khai đồng

thời xác định điểm hoà vốn cũng là nội dung quan trong ở bước này

Sự phát triển và thử nghiệm sản phẩm mới

Ở giai đoạn này, vấn đề chủ yếu là thực hiện về khái niệm sản phẩm Khi qua

bước phân tích kinh doanh, nó sẽ được chuyển tới bộ phận kỹ thuật để tiến hành xây dựng nguyên mẫu sản xuất Khi mẫu có hình rồi, chúng phải được sản xuất và thử nghiệm một loạt về chức năng được tiến hành trong phòng thí nghiệm lẫn thực

tế Bộ phận Marketing có thể tham gia thử nghiệm sản phẩm bằng nhiều hình thức:

Với khách hàng, đóng gói, dịch vụ, mùi vị, nếm thử, giá cả thị trường, xúc tiến…

Thương mại hoá sản phẩm

Sau nhiều thử nghiệm đi đến quyết định tung sản phẩm ra thị trường và khi

sản phẩm đã được tung ra cần kiểm tra việc phân bổ nó để điều chỉnh những thông

số khác nhau của việc phát hàng Thương mại hoá có thể là chìa khoá mở đường dẫn đến thắng lợi hay là điểm báo những rủi ro thất bại trong kinh doanh Trước khi

tung sản phẩm mới ra thị trường cần phải trả lời các câu hỏi sau:

- Bao giờ tung ra sản phẩm mới?

- Theo kênh phân phối?

Trang 25

- Số lượng bao nhiêu?

- Lực lượng thực hiện sản phẩm được tổ chức như thế nào?

Chuẩn bị quyết định tung sản phẩm mới

Có nhiều loại quyết định liên quan đến việc tung sản phẩm mới ra thị trường

- Quyết định thời điểm và thời gian tung sản phẩm Điều này phụ thuộc rất

lớn vào đặc tính của sản phẩm

- Quyết định phối hợp trong tiêu dùng giữa mặt hàng mới các mặt hàng khác

- Quyết định về vùng lãnh thổ và các phân khúc thị trường định tung sản

phẩm mới vào

- Quyết định chọn kênh phân phối trực tiếp hay qua trung gian, tỷ lệ hoa hồng

là bao nhiêu Cần xem xét vấn đề cẩn thận vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành

công của doanh nghiệp

- Quyết định về sự chuẩn bị thị trường để tiếp nhận sản phẩm mới, theo dõi

sự chú ý của khách hàng, tạo một không khí thuận lợi, hiếu kỳ háo hức đối với sản phẩm mới sẽ được tung ra, thông báo trên các phương tiện thông tin, tổ chức hội nghị khách hàng tương lai, tổ chức triển lãm, hội thảo khoa học giữa các chuyên

gia, các nhà lãnh đạo có tư duy mới luôn ủng hộ họ cái mới

- Quyết định lựa chọn phương thức phân phối và lực lượng bán hàng

Tung sản phẩm mới

Thời điểm bắt đầu bán ra là cao điểm của toàn bộ quá trình chuẩn bị tung sản

phẩm mới ra thị trường Đây là thời điểm rất quan trọng mặc dù công ty đã chiếm lĩnh các vị trí cao trên thị trường và các khu vực khách hàng Song cũng không say sưa với thắng lợi ban đầu mà phải luôn dự kiến những trục trặc kỹ thuật ở kênh

phân phối, sự ngập ngừng của khách hàng

Thời gian tung sản phẩm mới gồm ba giai đoạn:

- Quảng cáo tung thông tin khi khách hàng biết về sản phẩm mới Ở giai

đoạn này khách hàng bắt đầu nhận thức được sản phẩm mới của công ty Lúc đó họ

yêu cầu biết nhiều hơn về sản phẩm

Trang 26

- Khách hàng bắt đầu làm quen với sản phẩm, ở giai đoạn này sau khi khách

hàng đã xem xét lợi ích của sản phẩm mới sẽ quyết định dùng thử và trên cơ sở thử

dùng đó họ khẳng định chất lượng cũng như tiện dụng của sản phẩm mới

- Khách hàng mua sản phẩm và sử dụng với lòng tin vào lợi ích của chúng Dấu

hiệu kết thúc giai đoạn này là khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng ổn định

1.3.2 Nghiên c ứu chu kỳ sống của sản phẩm

Sau khi giới thiệu sản phẩm mới vào thị trường, doanh nghiệp muốn sản

phẩm của mình có một cuộc sống hạnh phúc và lâu dài Mặc dù không ai mong đợi sản phẩm của mình sẽ trường sẽ trường tồn vĩnh cửu trên thị trường, doanh nghiệp nào muốn thu lại được nhiều lợi nhuận để bù đắp những chi phí đã bỏ ra trong quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm và chi phí tiêu tốn trong giai đoạn đưa sản phẩm vào thị trường Mặc dù không ai biết trước chu kỳ sống của sản phẩm sẽ như thế nào và sẽ kéo dài bao lâu, các nhà quản trị biết rằng sản phẩm nào cũng sẽ có một chu kỳ thị trường

1.3.2.1 Giai đoạn giới thiệu

- Đặc điểm :

+ Khối lượng tiêu thụ tăng chậm, hàng hóa chưa được nhiều người biết đến, khách hàng chưa hiểu biết thêm về hàng hoá, chưa có nhiều đối chứng trong việc tiêu thụ nó

+ Nhà sản xuất phải bỏ ra những chi phí lớn để hoàn thiện sản phẩm, chi phí quảng cáo lớn

+ Lợi nhuận tiêu thụ thì hầu như không có vì doanh nghiệp phải đầu tư rất lớn vào các hoạt động giới thiệu sản phẩm vào thị trường

- Chiến lược kinh doanh:

+ Doanh nghiệp cần nỗ lực tổ chức một hệ thống tiêu thụ hợp lý ban đầu để đưa sản phẩm đến các kênh phân phối

+ Hướng mạnh vào những khách hàng có tiềm năng nhất Song song với việc

đó, doanh nghiệp cần soạn thảo một kế hoạch tăng vốn đầu tư đảm bảo tăng nhanh khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Trang 27

+ Định giá tương đối thấp trong điều kiện chất lượng ngang bằng với đối thủ cạnh trạnh thì sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng nhanh chóng các khu vực tiêu thụ, tăng nhanh khối lượng bán

+ Định giá cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong điều kiện có ưu thế hơn

về chất lượng sản phẩm, để lôi cuốn khách hàng về phía mình nhằm mục tiêu mở rộng qui mô tiêu thụ

1.3.2.2 Giai đoạn phát triển, lớn mạnh

- Đặc điểm:

+ Khối lượng hàng hoá tiêu thụ tăng nhanh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới

+ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giảm xuống đáng kể và do đó công

ty có khả năng thu được lợi nhuận cao

+ Việc mở rộng khu vực thị trường hay tấn công vào những giai đoạn mới của thị trường hiện tại là tương đối thuận lợi

- Chiến lược kinh doanh:

+ Thâm nhập vào những khu vực thị trường mới hay những giai đoạn mới của thị trường đã có, nắm vứng hệ thống kênh phân phối

+ Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Chú ý đến các biện pháp kích thích tiêu thụ như gửi mẫu hàng, tặng phẩm, triển lãm, hội chợ, giới thiệu tờ rơi…

+ Giá cả sản phẩm có thể vẫn giữ nguyên hoặc giảm một chút nếu như lợi nhuận do tăng quy mô tiêu thụ và giảm chi phí khác

+ Nỗ lực của doanh nghiệp ở giai đoạn này là: Cố gắng giảm tối đa chi phí sản xuất Mặt khác doanh nghiệp cố gắng cải tiến sản phẩm bằng cách thay đổi nhãn hiệu, bao gói và cố gắng cải tiến sản phẩm bằng cách thay đổi nhãn hiệu, mẫu

mã và khẳng định được uy tín của mình với khách hàng

Trang 28

1.3.2.3 Giai đoạn trưởng thành

- Chiến lược kinh doanh

+ Cách tân thị trường: Tăng sức tiêu thụ sản phẩm hiện có, tìm kiếm những khách hàng mới và những khúc tuyến thị trường mới đồng thời tìm cách kích thích việc gia tăng sử dụng trong những khách hàng cũ

+ Cách tân sản phẩm: Chiến lược tăng cường chất lượng, đặc trưng, kiểu dáng để nhằm nâng cao hiệu năng, tăng thêm những đặc trưng mới và sự hấp dẫn về mặt mỹ học cho sản phẩm

1.3.2.4 Giai đoạn suy thoái

- Đặc điểm:

Doanh số bán và lợi nhuận bắt đầu tụt dần, doanh nghiệp phải cải tiến sản phẩm hoặc tung sản phẩm mới vào để phù hợp với nhu cầu mới của thị trường

Chiến lược kinh doanh:

+ Phải thường xuyên chú ý kiểm tra hệ thống tiêu thụ giảm mạnh phải lập tức đặt vấn đề đình chỉ sản xuất

+ Tìm ngay biện pháp khắc phục tình trạng này theo hai hướng:

“Tung ngay” những sản phẩm mới vào thị trường để chặn đứng tình trạng suy thoái

Cải tiến tình hình nhằm tiếp tục thu lợi nhuận ngay cả ở giai đoạn này, thậm chí làm sống lại sản phẩm bằng một chu kỳ mới, tăng cường công tác quảng cáo và cải tiến phương thức phân phối tiêu thụ sản phẩm, giảm giá bán để nhanh chóng thu hồi vốn

Tuy nhiên không phải bất cứ một sản phẩm nào cũng trải qua ba giai đoạn trên mà có những sản phẩm đã phải “Rút lui” khỏi thị trường ngay ở giai đoạn giới

Trang 29

thiệu và do việc giới thiệu triển khai làm không tốt hay bản thân sản phẩm không có sức chinh phục khách hàng Hoặc có những sản phẩm không đặt ra vấn đề chu kỳ sống: Sản phẩm thiết yếu như gạo, muối…

Việc nghiên cứu các dạng khác nhau của chu kỳ sống sẽ giúp cho công ty đưa vào sản xuất hàng loạt và cung cấp cho thị trường những sản phẩm mới có thể tìm thấy những “Khả năng tương tự” khi đối chiếu sản phẩm của công ty mình với dạng mẫu của chu kỳ sống được nghiên cứu trong từng dạng sản phẩm Khi đó công

ty cần phải phân tích và cân nhắc một cách thận trọng vì trong quá trình thực hiện không có một sản phẩm nào mà chu kỳ sống của nó lặp lại hoàn toàn như dạng mẫu

Ý nghĩa của việc nghiên cứu các dạng khác nhau của chu kỳ sống giúp cho công ty vạch ra những khuynh hướng cơ bản cho sự phát triển sản phẩm

1.3.3 Nhãn hiệu của sản phẩm

Việc lựa chọn nhãn hiệu cho sản phẩm cũng là một yếu tố chủ chốt trong

việc xác định sản phẩm Vai trò của nhãn hiệu là ghi dấu những hàng hóa hay dịch

vụ qua hình ảnh, qua từ ngữ hay được thiết kế một cách tổng hợp cả hình ảnh và từ ngữ

Nhãn hiệu của một sản phẩm có thể là nhãn hiệu sản xuất, nhãn hiệu thương mại hay nhãn hiệu dịch vụ tuỳ theo người có nhãn hiệu đó là ai

Nhãn hiệu có các chức năng sau:

- Chức năng thực tiễn: Nhãn hiệu cho phép ghi nhớ dễ dàng kết quả của quá trình lựa chọn trước đây, nhờ đó giúp cho người tiêu thụ có thể tìm lại được nhanh chóng các nhãn hiệu mà họ cho là thích hợp

- Chức năng bảo đảm: Đối với người tiêu thụ, một nhãn hiệu quen thuộc là một đảm bảo cho chiến lược tốt

- Chức năng cá thể hoá: Khi người tiêu thụ lựa chọn một nhãn hiệu nào đó tức

là khẳng định nét độc đáo, nhân cách của họ

Trang 30

- Chức năng vui thích: Người tiêu thụ cảm thấy vui thích khi được chọn lựa tha hồ trong nhiều sản phẩm có nhãn hiệu đa dạng Điều này không có được trong một cửa hàng không có nhiều nhãn hiệu

- Chức năng chuyên biệt: Khi nhãn hiệu phản ánh một hình dáng độc nhất các đặc trưng của sản phẩm Ví dụ: Nhãn hiệu xe hơi thường là con thú, dòng sông, con chim để chỉ sự di chuyển nhanh

- Chức năng dễ phân biệt: Khi nhãn hiệu là điểm duy nhất để người tiêu thụ bám vào trong việc lựa chọn mua giống nhau là rất khó phân biệt bằng mắt

Các tuân thủ khi lựa chọn nhãn hiệu:

+ Lựa chọn một nhãn hiệu duy nhất cho cả doanh nghiệp

+ Phân biệt hoá các nhãn hiệu cho các sản phẩm của doanh nghiệp

+ Lựa chọn một nhãn hiệu mới nhằm đem lại cho một sự biệt hoá mạnh hơn cho sản phẩm để giúp cho việc tiêu thụ được nhiều hơn

+ Nhãn hiệu phải dễ đọc, dễ ghi nhớ, có khả năng gây ấn tượng, không bị từ chối và có thể sử dụng ở nước ngoài

+ Nhãn hiệu cần phải được đăng ký và được bảo hộ bởi pháp luật

1.3.4 Sự đóng gói – Bao bì của sản phẩm

Đóng gói là việc đặt sản phẩm vào trong bao bì Sự đóng gói và việc lựa chọn bao bì cũng là một quyết định quan trọng của chiến lược sản phẩm Đóng gói

và bao bì đều có chức năng là:

Trang 31

Khi đặt in bao bì thì công ty đã nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng hàng hoá, sự thích nghi điều kiện thời tiết Quan trọng hơn là một số điều kiện in ấn như nội dung thông tin, tính chất phai hay nhòe của mực in, điều kiện in ấn như nội dung thông tin, tính chất phai nhoè của mực in, điều kiện pháp luật của nước nhập khẩu và từ một số yêu cầu của khách hàng

Thông tin trên bao bì:

- Đối với sản phẩm sơ chế:

+ Tên sản phẩm: Tên Tiếng Việt kèm theo tên nước ngoài

+ Tên địa chỉ của công ty: Được ghi rõ dưới tên sản phẩm

+ Nhãn hiệu : Được trình bày dưới gam màu xanh, trắng, logo của công ty được trình bày ở giữa

- Đối với sản phẩm tinh chế ngoài những thông tin trên còn có:

+ Date: Ngày hết hạn sử dụng được ghi cụ thể

+ Thành phần: Được nêu rõ

1.3.5 Những dịch vụ gắn liền với sản phẩm

Một nguyên tắc của Marketing là phải làm cho người mua hài lòng Có thể

họ hài lòng khi được cung ứng hàng hoá dịch vụ với chất lượng tốt, giá cả phải chăng, và họ cũng có thể hài lòng do được phục vụ tốt trong quá trình bán hàng Trong một số trường hợp dịch vụ khách hàng đã trở thành một trong số những yếu tốt quyết định đến việc mua hàng của khách hàng

Trang 32

1.4 VẤN ĐỀ TẠO UY TÍN, PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ LẠI SẢN PHẨM

1.4.1 Vấn đề tạo uy tín sản phẩm

Trong chiến lược, người ta ngày càng chú ý nhiều đến yếu tố tâm lý xã hội, việc tạo uy tín sản phẩm có một ý nghĩa quan trọng của các nhà kinh doanh, nhằm

để bảo đảm lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Theo từng loại sản phẩm mà các doanh nghiệp kinh doanh, quyết định hoặc nâng cao uy tín của công ty hoặc không làm việc đó Ở pha tăng trưởng và đặc biệt

ở pha chín muồi bão hoà, các nhà kinh doanh hãy nâng cao uy tín sản phẩm (nâng cao “Chữ tín” đối với khách hàng) Công ty chỉ có thể nâng cao uy tín của sản phẩm khi đạt được một số yêu cầu sau:

- Đạt được chất lượng cao, chất lượng tương đối ổn định

- Giá cả tương đối ổn định

- Khối lượng bán ra trên thị trường lớn, luôn luôn có đủ hàng cung ứng ra thị trường và các dịch vụ mua bán tốt, “Chữ tín ” của sản phẩm quyết định “Chữ tín” của công ty Sản phẩm chưa có uy tín thì không thể nâng cao uy tín công ty được Cùng với chữ tín của sản phẩm thì thế lực của công ty trên thị trường là hai điều kiện cơ bản để nâng cao uy tín của công ty

- Công cụ tạo uy tín sản phẩm hiệu quả nhanh thường được công ty thực hiện bằng quảng cáo, nhãn mác và biểu tượng, tên gọi công ty Song nhãn mác và tên gọi

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nhãn mác sản phẩm có thể là những hình ảnh hoặc các ký hiệu, chữ viết… Nó được ghi trên sản phẩm, lên bao bì, phương tiện quảng cáo hoặc ghi trên các đầu thư tín thương mại và các hoá đơn Vì vậy nhãn hiệu là một vũ khí sắc bén trong cạnh tranh, bảo đảm lợi thế trên thị trường, cụ thể nhãn mác sẽ bán chạy hơn, ăn khách hơn, đồng thời chu kỳ sống của sản phẩm được kéo dài (đặc biệt pha chín muồi, bão hoà) Vì nó được tuyên truyền quảng cáo tích cực hơn và đã được in sâu vào tiềm thức của con người

Trang 33

1.4.2 Phân tích đánh giá sản phẩm

Thị trường tiêu thụ đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn đánh giá lại các đặc điểm, tính chất của các sản phẩm hiện tại và phải luôn luôn thiết kế đưa ra những sản phẩm mới với những đặc tính mới để thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Phân tích đánh giá sản phẩm là một công việc rất quan trọng đối với việc kiểm tra và hoàn chỉnh chính sách sản phẩm để thấy được những ưu điểm cũng như những nhược điểm của sản phẩm, mặt mạnh, mặt yếu của công ty và từ đó công ty kiểm tra lại chính sách Marketing của mình Để từ đó công ty có quyết định nhanh

và dứt khoát về kinh doanh sản phẩm đó Khi phân tích chúng ta quen thuộc với đòi hỏi của khách hàng: Chất lượng cao, giá cả thấp, cung cấp nhanh hơn đồng thời công ty thêm mức lợi nhuận sao cho hợp lý Chính vì vậy khi phân tích đánh giá sản phẩm của công ty cần dựa trên cơ sở kết hợp hài lòng của khách hàng và lợi ích của chính mình

Trong quá trình phân tích đánh giá, công ty phải trả lời được các câu hỏi: Sản phẩm của công ty có còn được khách hàng ưa chuộng nữa không? khả năng bán sản phẩm là bao nhiêu? công ty cần có những chiến lược chính sách như thế nào để tăng cường khả năng bán hàng và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng?

Điều này giúp công ty đánh giá được khả năng cạnh tranh và vị trí của từng loại sản phẩm trên thị trường, từ đó nhận ra các biện pháp thích hợp như: Sản xuất tối đa, cầm chừng hay loại bỏ chúng Đối với những sản phẩm yếu kém thì cần phải xem xét kỹ để cần loại bỏ nếu không chính chúng sẽ làm giảm khả năng kiếm lời và quan trọng hơn cũng có thể làm lung lay chỗ đứng của công ty trong tương lai

1.5 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM

1.5.1 Lợi ích của việc nghiên cứu chiến lược sản phẩm

Nghiên cứu chiến lược sản phẩm giúp cho nhà quản trị những lợi ích sau:

- Tư duy hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị có thể xảy ra đối với công ty mình có hướng giải quyết

Trang 34

- Phối hợp mọi nỗ lực của công ty được tốt hơn : Tức là có sự phân công trách nhiệm rõ ràng và phối hợp các công việc đó một cách khoa học

- Tập trung vào những mục tiêu và chính sách của công ty, không xa với mục tiêu vì nó không nghiên cứu chiến lược sản phẩm một cách sâu sắc thì dễ dẫn đến đi sai hướng và thất bại

- Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những tình huống phát sinh ngẫu nhiên ngoài khả năng dự kiến

1.5.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu chiến lược sản phẩm của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang

Lịch sử thế giới đã từng chứng kiến không ít người “Gia nhập” làng kinh doanh từ hai bàn tay trắng, vốn liếng gần như con số không nhưng họ nhanh chóng thành đạt đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác là nhờ có chiến lược kinh doanh hiệu quả, đó là bước đi đúng đắn trong chiến lược sản phẩm của mình

Tuy nhiên, sự nghiệt ngã của thị trường cũng đã từng ngốn mất tài sản, vốn liếng của hàng triệu người nhảy vào thương trường vì không có chiến lược kinh doanh hay, chiến lược kinh doanh sai lầm Trong đó cũng đã có một số người đã từng vang bóng một thời Không ít những tỷ phú đã tự xoá tên tuổi và cơ nghiệp của mình chỉ vì một chiến lược kinh doanh không hoàn hảo

Ở nước ta, từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Một số doanh nghiệp thích ứng với cơ chế mới, xây dựng kinh doanh đứng đắn đã nhanh chóng

“Phất lên” Ngược lại có một số đã trở nên lúng túng không tìm được lối ra Đó là lý

do tại sao người ta ví chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, trong đó chiến lược sản phẩm như “Bánh lái” của một con tàu vượt trùng dương đến bến bờ thành đạt

và đó cũng là lý do “Tại sao” người ta muốn kinh doanh Nếu chiến lược kinh doanh càng đúng đắn bao nhiêu thì sự thành công càng mỹ mãn bấy nhiêu

Như vậy, từ thực tế trên, vấn đề nghiên cứu chiến lược sản phẩm của Công

ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang là một yếu tố rất quan trọng Là việc làm có ý nghĩa nhằm đưa ra những chiến lược với mục tiêu tối ưu nhất nhằm tối đa hoá lợi nhuận của công ty

Trang 35

Qua thời gian thực tập tại công ty em thấy việc nghiên cứu chiến lược sản phẩm tại công ty là hết sức cần thiết

Vậy việc nghiên cứu xây dựng - hoàn thiện chiến lược sản phẩm phải được nghiên cứu và vận dụng kịp thời nhằm thực hiện đúng phương châm của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang là “Mở rộng thị trường, mở rộng mặt hàng sản xuất

ra đồng thời nâng cao chất lượng và củng cố thị trường truyền thống, thâm nhập vào các thị trường tiềm năng mang lại lợi nhuận cao nhất”

Trang 36

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

VỀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG

Trang 37

2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN 584 NHA TRANG

2.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Thuỷ Sản 584 Nha Trang tiền thân là xí nghiệp Thuỷ Sản Nha Trang được uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà ra quyết định thành lập vào năm

1977 Sau ngày đất nước thống nhất 30-4-1975 nhà nước tiếp quản hệ thống kho chứa hàng và hình thành trạm trung chuyển của bộ nội thương Năm 1978 và ra đời trạm Thuỷ Sản của Bộ Thuỷ Sản Hai trạm này có chức năng khác nhau, cũng làm nhiệm vụ trong thời gian bao cấp

Năm 1986, theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng hai trạm này sát nhập thành một trực thuộc Bộ Thuỷ Sản

Năm 1987, uỷ ban kế hoạch hoá nhà nước quyết định lấy tên trạm là Xí nghiệp Thủy Sản Nha Trang, có nhiệm vụ phân bổ đối lưu xăng, ngư lưới cụ cho ngư dân, hợp tác xã khai thác của địa phương để lấy sản phẩm của địa phương như nước mắm, cá khô… phân bổ cho các tỉnh không có nguồn lợi Thuỷ Sản như Đắc Lắc, Nam Định, Ninh Bình

Năm 1989, chủ trương xoá bỏ bao cấp của Nhà Nước được thực hiện rộng rãi Nền kinh tế từ tập trung làm theo kế hoạch chỉ tiêu, “Trên giao dưới nhận” chuyển đổi dần sang một nền kinh tế mới theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Để thích ứng với thời kỳ mới, công ty chuyển đổi cơ cấu kinh doanh: Tự tìm nguyên liệu đầu vào, tự tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tự tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm của mình

Năm 1991 công ty bắt đầu sản xuất các loại sản phẩm như cá khô, mắm nêm, nước mắm… nhưng do nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm mắm nêm, mắm ruốc cá khô hạn chế, thêm vào đó là sự hữu hạn về năng lực cũng như quy mô nên công ty không đủ khả năng để tiếp tục phát triển sản phẩm này Do đó, trong những năm tới công ty sẽ cắt giảm những sản phẩm có hiệu quả hơn Ngoài việc củng cố

và tăng cường sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm công ty không quên chú

Trang 38

trọng công tác Marketing: Nghiên cứu, mở rộng thêm mạng lưới tiêu thụ sản phẩm thông qua việc cải tiến không ngừng về chất lượng, mẫu mã bao bì, gia tăng sự tiện ích cho khách hàng thông qua sử dụng các loại túi xốp, thùng giấy xách tay Sự nỗ lực của Xí nghiệp đã được người tiêu dùng ứa thích, tin tưởng thông qua việc thị trường không ngừng được mở rộng Sản phẩm của Xí nghiệp đã có mặt trên 21 tỉnh thành trong cả nước như: Thái Nguyên, Hải Phòng, Hà Nội, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Đà Nẵng, Huế, Khánh Hoà, Đắc Lắc, Đồng Nai, Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương, Cần Thơ, Long Xuyên,… nhưng tập trung chủ yếu là những thành phố lớn:

Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Nam Định, Thái Nguyên, Hải Phòng Và Nha Trang

Trong những năm đầu, công ty chỉ sản xuất nước mắm lít từ 20g N/lit trở xuống sau đó công ty sản xuất thêm loại nước mắm 35g N/lit và mới đây là 40gN/lít Từ năm 2000 đến nay sản phẩm của công ty liên tục 6 năm liền bình chọn

“Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” từ năm 2000-2006, và đã đạt thành tích rất cao như “ Thực phẩm chất lượng và an toàn”, “ Cúp Vàng Thương Hiệu và Nhãn Hiệu”,

“ Sản Phẩm Chất Lượng Vàng Vì Sức Khoẻ Cộng Đồng”, “Cúp Vàng Thương Hiệu Việt”

Tháng 3/2006 công ty chính thức được cổ phần hóa và đổi tên là Công ty cổ phần Thuỷ Sản 584 Nha Trang

Tên công ty: Công ty cổ phần Thuỷ Sản 584 Nha Trang

Trụ sở chính: 584 Lê Hồng Phong- Phường Phước Long- Thành Phố Nha Trang – Khánh Hoà

Tel: 058.881.176

Fax: 058.884.442

Mã số thuế: 4200636551

Mã tài khoản tiền gửi: 421101-000009

Mã tài khoản tiền vay: 211103-000009

Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần

Công ty là đơn vị kinh tế trực thuộc nhưng có tư cách pháp nhân, mở tài khoản riêng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Khánh

Trang 39

Hoà, có con dấu riêng và là đơn vị quốc doanh sản xuất nước mắm duy nhất còn tồn tại ở tỉnh Khánh Hoà

Trong suốt thời gian hoạt động vừa qua tuy không thể không tồn tại những khó khăn nhất định nhưng thành công đạt được của công ty là rất lớn Kết quả đó là

do sự chỉ đạo đúng đắn của Ban giám đốc, sự nỗ lực cố hết mình không mệt mỏi của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Và chắc chắn trong tương lai công ty

sẽ luôn thích nghi với sự thay đổi không ngừng của môi trường kinh doanh để tồn tại, phát triển lớn mạnh và tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng như trong lòng người tiêu dùng

Trang 40

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty

- Chức năng của công ty:

Theo giấy phép kinh doanh thì chức năng của công ty bao gồm:

+ Kinh doanh mua bán các mặt hàng hải sản

+ Chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu

+ Kinh doanh xăng dầu

+ Kinh doanh du lịch, khách sạn

Tuy nhiên do khả năng còn hạn hẹp nên hiện tại công ty chỉ thực hiện chức năng thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nước mắm phục vụ cho nhu cầu thị trường

- Nhiệm vụ của công ty

Với nhu cầu của xã hội hiện nay, công ty xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ nước mắm, xây dựng kế hoạch lao động và kế hoạch tại chính trình giám đốc và tổng công ty xét duyệt sau đó tiến hành tổ chức phân bổ thực hiện

+ Liên minh và liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh để tạo nguồn nguyên liệu đặc biệt cho sản xuất ổn định, phục vụ nhu cầu người tiêu dùng, chăm lo đời sống, từng bước cải thiện, từng bước ổn định đời sống vật chất cũng như tinh thần của cán bộ công nhân viên chức trong công ty

+ Song song với việc sản xuất kinh doanh công ty chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng có đủ trình độ, đủ chức năng, đủ kinh nghiệm để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay

+ Luôn luôn phải nghiền cứu về thị trường và khả năng sản xuất những mặt hàng của công ty và kế hoạch khác

- Lĩnh vực và nguyên tắc hoạt động của công ty

+ Thu mua sản xuất, chế biến nước mắm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước

+ Gia công chế biến theo yêu cầu của tổng công ty và khách hàng

Ngày đăng: 06/08/2014, 13:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Ba mức độ cấu thành của sản phẩm. - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Hình 1.1 Ba mức độ cấu thành của sản phẩm (Trang 12)
Sơ đồ 1.1 : Quy trình phát triển sản phẩm mới - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 1.1 Quy trình phát triển sản phẩm mới (Trang 23)
Bảng 2.1: Phân tích tình hình sản xuất các loại sản phẩm qua các năm  2004-2006 - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.1 Phân tích tình hình sản xuất các loại sản phẩm qua các năm 2004-2006 (Trang 42)
Sơ đồ 2.1: Hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Sơ đồ 2.1 Hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (Trang 44)
Bảng 2.2:  Phân tích tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm qua các năm 2004-2006. - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm qua các năm 2004-2006 (Trang 45)
Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm mắm lít tại các thị trường - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm mắm lít tại các thị trường (Trang 46)
Bảng 2.5: Tình hình tài sản của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.5 Tình hình tài sản của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang (Trang 50)
Bảng 2.6: Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang. - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.6 Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang (Trang 52)
Bảng 2.7: Phân tích tình hình thanh toán của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.7 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty cổ phần Thủy Sản 584 Nha Trang (Trang 55)
Bảng 2.8: Phân tích khả năng thanh toán của công ty qua các năm 2005-2006 - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.8 Phân tích khả năng thanh toán của công ty qua các năm 2005-2006 (Trang 58)
Bảng 2.9: Bảng thể hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.9 Bảng thể hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (Trang 60)
Bảng 2.10: Bảng cơ cấu lao động của công ty năm 2005-2006 - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.10 Bảng cơ cấu lao động của công ty năm 2005-2006 (Trang 64)
Bảng 2.11: Tình hình chất lượng lao động tại công ty qua 2 năm 2005-2006 - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.11 Tình hình chất lượng lao động tại công ty qua 2 năm 2005-2006 (Trang 65)
Bảng 2.13: Báo cáo sản xuất nước mắm quý IV năm  2006 - TK15411 - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.13 Báo cáo sản xuất nước mắm quý IV năm 2006 - TK15411 (Trang 69)
Bảng 2.14: Giá thành sản phẩm một số loại mắm năm 2006 - nghiên cứu chiến lược sản phẩm của công ty cổ phần thủy sản 584 nha trang
Bảng 2.14 Giá thành sản phẩm một số loại mắm năm 2006 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm