Kế toán tiền gửi ngân hàng --- 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH HOÀ 2.1.. DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 1: Phân tích khái quát t
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Mục lục - 1
Danh mục bảng biểu - 3
Danh mục sơ đồ - 3
Danh mục lưu đồ - 3
Danh mục các chữ viết tắt - 4
Lời mở đầu - 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vị trí công tác kế toán trong quản lý công ty - 8
1.2 Cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền - 8
1.2.1 Khái niệm vốn bằng tiền - 8
1.2.2 Ý nghĩa vốn bằng tiền - 8
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền - 8
1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền - 8
1.2.5 Kế toán vốn bằng tiền - 8
1.2.5.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ - 8
1.2.5.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng - 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH HOÀ 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà - 17
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty - 18
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất tại Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà - 18
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý - 19
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất - 20
2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính c ủa Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà - 21
2.1.4.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua - 21
2.1.4.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua b ảng cân đối kế toán - 23
2.1.4.3 Phân tích tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh - 25
2.1.4.4 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng hoạt động - 27
2.1.4.5 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng sinh lời - 29
2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh - 31
2.1.5.1 Đặc điểm công ty - 31
2.1.5.2 Yếu tố tự nhiên - 31
2.1.5.3 Yếu tố kỹ thuật - 31
2.1.5.4 Yếu tố chính trị - 32
2.1.5.5 Yếu tố về đối thủ cạnh tranh - 32
2.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới - 32 2.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và
Trang 2Thương Mại Khánh Hoà - 33
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà - 33
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - 33
2.2.1.2 Hình thức kế toán Công ty áp dụng - 34
2.2.1.3 Danh mục chứng từ kế toán tại Công ty - 38
2.2.1.4 Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty - 39
2.2.2 Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà - 40
2.2.2.1 Khái quát chung - 40
2.2.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ của Công ty - 40
2.2.2.2.1 Kế toán tăng tiền mặt tại Công ty - 40
2.2.2.2.1.1 Kế toán tăng tiền mặt do bán hàng thu ngay - 40
2.2.2.2.1.2 Kế toán tăng tiền mặt do thu nợ khách hàng - 43
2.2.2.2.1.3 Kế toán tăng tiền mặt do thu các khoản hoàn ứng - 46
2.2.2.2.1.4 Kế toán tăng tiền mặt do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ - 49
2.2.2.2.2 Kế toán giảm tiền mặt tại Công ty - 52
2.2.2.2.2.1 Kế toán giảm tiền mặt mua các yếu tố đầu vào - 52
2.2.2.2.2.2 Kế toán giảm tiền mặt do trả nợ người bán - 56
2.2.2.2.2.3 Kế toán giảm tiền mặt do nộp tiền vào Ngân hàng - 60
2.2.2.2.2.4 Kế toán giảm tiền mặt do chi tạm ứng - 62
2.2.2.2.2.5 Kế toán giảm tiền mặt do trả lương người lao động - 65
2.2.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà - 69
2.2.2.3.1 Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng - 69
2.2.2.3.1.1 Kế toán tăng tiền gửi Ngân hàng do thu nợ bằng chuyển khoản - 69 2.2.2.3.1.2 Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng do thu lãi tiền gửi - 71
2.2.2.3.2 Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng - 73
2.2.2.3.2.1 Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do trả nợ người bán - 73
2.2.2.3.2.2 Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do nộp thuế - 77
2.3 Đánh giá khái quát về công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà - 81
2.3.1 Những mặt đạt được - 81
2.3.2 Những điểm còn tồn tại - 82
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH HOÀ Đề xuất 1: Đối với công tác tổ chức Phiếu chi tiền mặt - 84
Đề xuất 2: Đối với công tác tổ chức Sổ Nhật ký đặc biệt - 84
Đề xuất 3: Đối với công tác tổ chức tài khoản - 85
KẾT LUẬN - 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 88
PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Phân tích khái quát tình hình ho ạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong thời gian qua
Bảng 2: Phân tích tình hình tài chính thông qua b ảng cân đối kế toán của Công ty
Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà
Bảng 3: Phân tích tình hình tài chính thông qua b ảng báo cáo kết quả kinh doanhcủa Công ty
Bảng 4: Phân tích tỷ số phản ánh khả năng hoạt động của Công ty
Bảng 5: Phân tích tỷ phản ánh khả năng sinh lời
Bảng 6: Bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh ba năm tới (2008-2009-2010)
Bảng 7: Các loại sổ sử dụng tại công ty
Bảng 8: Tổ chức chứng từ kế toán
Bảng 9: Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Sơ đồ 2: Tổ chức sản xuất tại Công ty
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà
Sơ đồ 4: Kế toán tăng tiền mặt do bán hàng thu ngay
Sơ đồ 5: Kế toán tăng tiền mặt do thu nợ khách hàng
Sơ đồ 6: Kế toán tăng tiền mặt do thu hoàn ứng
Sơ đồ 7: Kế toán tăng tiền mặt do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Sơ đồ 8: Kế toán giảm tiền mặt do mua ngoài
Sơ đồ 9: Kế toán giảm tiền mặt do trả nợ người bán
Sơ đồ 10: Kế toán giảm tiền mặt do nộp tiền mặt vào ngân hàng
Sơ đồ 11: Kế toán giảm tiền mặt do chi tạm ứng
Sơ đồ 12: Kế toán giảm tiền mặt do chi lương
Sơ đồ 13: Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng do thu nợ khách hàng
Sơ đồ 14: Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng do thu lãi tiền gửi
Sơ đồ 15: Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do trả nợ người bán
Sơ đồ 16: Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do nộp thuế
Trang 4DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1: Kế toán tăng tiền mặt do bán hàng thu ngay
Lưu đồ 2: Kế toán tăng tiền mặt do thu nợ khách hàng
Lưu đồ 3: Kế toán tăng tiền mặt do thu hoàn ứng
Lưu đồ 4: Kế toán tăng tiền mặt do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặtLưu đồ 5: Kế toán giảm tiền mặt do mua ngoài
Lưu đồ 6: Kế toán giảm tiền mặt do trả nợ người bán
Lưu đồ 7: Kế toán giảm tiền mặt do nộp tiền mặt vào ngân hàng
Lưu đồ 8: Kế toán giảm tiền mặt do chi tạm ứng
Lưu đồ 9: Kế toán giảm tiền mặt do chi lương
Lưu đồ 10: Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng do thu nợ khách hàng
Lưu đồ 11: Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng do thu lãi tiền gửi
Lưu đồ 12: Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do trả nợ người bán
Lưu đồ 13: Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng do nộp thuế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- WTO (World Trade Organization) : T ổ chức Thương Mại Thế Giới
- GTGT: Giá trị gia tăng
- TSCĐ: Tài sản cố định
- XDCB:Xây dựng cơ bản
- UBND: Uỷ ban nhân dân
- GĐ: Giám đốc
- TGNH: Tiền gửi Ngân hàng
- GCT GTGT: Giá chưa thuế giá trị gia tăng
- TGTGT: Thuế giá trị gia tăng
- GTT: Giá thanh toán
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta không ngừng có những biếnchuyển, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam thành công trong việc gia nhập tổ chứcthương mại lớn nhất thế giới WTO, đã mở ra cơ hội cho tất cả các công ty songcũng tiềm ẩn những thách thức mới mẻ
Cuộc cạnh tranh giữa các công ty ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các nhà quảntrị công ty khai thác hết các công cụ quản lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất chocông ty Một trong những công cụ mang lại hiệu quả và được hầu hết nhà quả trị sửdụng là tổ chức hạch toán kế toán Nó giúp nhà quản trị có thể nắm bắt và cập nhậtthông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình một cách chính xác
và khách quan Từ đó họ có thể đưa ra các quyết được hợp lý nhằm theo đuổi mụctiêu mong đợi
Với bất kỳ một công ty nào thì vốn bằng tiền cũng là một khoản mục khôngthể thiếu Tuy vốn bằng tiền là một khoản mục nhạy cảm song rất đặc biệt trong sảnxuất kinh doanh, có thể nói vốn bằng tiền nhưng là mạch máu trong công ty nếuthiếu thì công ty gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của vốn bằng tiền mà em quyếtđịnh chọn “Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mại KhánhHoà” là trọng tâm nghiên cứu của mình
Sự cần thiết của khóa luận: Không có công ty nào có thể hoạt động mà
không có vốn bằng tiền, chính vì vậy mà vốn bằng tiền là một khoản mục rất quantrọng của công ty Vốn bằng tiền là mạch máu nuôi sống cả công ty, với tính linhhoạt cao nhất và có thể dùng thanh toán ngay các khoản nợ, thực hiện các nhu cầumua sắm, chi phí của công ty Ngoài ra vốn bằng tiền là một trong các căn cứ đểđánh giá tình hình tài chính của công ty có lành mạnh hay không Trong suốt quátrình tìm hiểu việc tổ chức hạch toán kế toán bằng tiền tại Công ty Cổ phần In vàThương mại Khánh Hoà, em nhận thấy còn một vài tồn tại, với mong muốn hoànthiện hơn nữa trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty nên dẫn đến quyếtđịnh lựa chọn “Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mạiKhánh Hoà” là trọng tâm cho việc nghiên cứu chuyên sâu của mình
Mục đích: là nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống tổ chức hạch toàn kế toán nói
chung và tổ chức kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại công ty, thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tiến lên
Đối tượng nghiên cứu: là khoản mục vốn bằng tiền, thực trạng công tác kế
toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà và nêu một
số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Phạm vi nghiên cứu: là các vấn đề liên quan vốn bằng tiền tại Công ty Cổ
phần In và Thương mại Khánh Hoà, số liệu dùng tìm hiểu về công ty chủ yếu trong
ba năm 2004, năm 2005, năm 2006 và tháng 09 năm 2007
Phương pháp nghiên cứu: Do thời gian cho việc tìm hiểu có giới hạn nên em
sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như quan sát, phỏng vấn, phân tích,thống kê,…
Trang 6Bố cục của khóa luận: Ngoài phần lời cảm ơn, lời mở đầu, quyết định thực
tập, xác nhận của Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà, lời nhận xét củagiáo viên hưưóng dẫn, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, kết luận và phụ lục ra thìkhoá luận gồm có:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ
phần In và Thương mại Khánh Hoà
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng
tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận là đã hệ thống hoá cơ sở lý
luận trong công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền.Ý nghĩa thực tiễn của khóaluận là đã đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tại công ty, nhìn nhậnđược những mặt đã đạt được và một số mặt vẫn còn tại
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 81.1 Vị trí công tác kế toán trong quản lý công ty
Giúp doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty như sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, tình hình cung ứngnguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Giúp cho việc theo dõi thị trường để sản xuất tích trữ hàng hoá nhằm cung cấpkịp thời cho thị trường
Cung cấp những tài liệu cho công ty làm cơ sở hoạch định cho từng giai đoạncủa công ty
1.2 Cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền
1.2.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản dưới hình thức giá trị, bao gồm tất cả các loại tiền doNgân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành kể cả ngân phiếu và các loại ngoại tệ,vàng bạc đá quí
Vốn bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
1.2.2 Ý nghĩa vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.Với tính linh hoạt cao nhất, vốn bằng tiền có thể thanh toán ngay các khoản nợ,thực hiện ngay các nhu cầu mua sắm, cũng như chi phí
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Phải sử dụng một đơn vị thống nhất là Đồng Việt Nam.Trường hợp sử dụngđơn vị tiền tệ thông dụng khác phải được sự cho phép của Bộ Tài Chính
Việc qui đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam phải theo tỷ giá thực tế do Ngân hàngnhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.Nếu có phát sinh chênh lệch giữa tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh với tỷ giá đãghi sổ kế toán thì phản ánh số chênh lệch theo quy định hiện hành
Cuối kỳ, các khoản mục có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá thực
tế ngày cuối kỳ Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại ngoại tệ trên tàikhoản 007 (ngoại tệ các loại).Vàng bạc, đá quí phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiềnchỉ áp dụng cho những doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc.Vàng bạc đá quí phải theo dõi về số lượng, trọng lượng qui cách, phẩm chất và giátrị của từng thứ, từng loại
1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ tình hình hiện có cũng như sự biến độngtăng giảm của từng loại vốn bằng tiền của công ty
Giám đốc chặt chẽ, cũng như chấp hành các chế độ thu tiền mặt, tiền gửi ngânhàng và quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
1.2.5 Kế toán vốn bằng tiền
1.2.5.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.Các chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ như là:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
Trang 9+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)
+ Bảng kê vàng bạc đá quí (Mẫu số 06-TT)
+ Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 07a-TT và 07b-TT), …
Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm:
+ Mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phátsinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đá quý
+ Tính ra số tồn quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm
+ Riêng đối với vàng, bạc, đá quý nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêngmột sổ
Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đốichiếu số liệu cửa sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán
và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lýchênh lệch
Kế toán tiền mặt cũng căn cứ vào chứng từ thu chi tiền mặt để phản ánh tìnhhình luân chuyển của tiền mặt trên sổ kế toán, như sổ quỹ tiền mặt, nhật ký thu tiền,nhật ký chi tiền, …
Riêng vàng bạc đá quý nhận thế chấp, ký quỹ, ký cược thì phải theo dõi riêngsau khi làm các thủ tục về cân đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng vàniêm phong có xác nhận của bên ký gửi trên dấu niêm phong
Trang 10khấu trừ thuế, kế toán ghi:
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (GCT)
Có 521 - Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế)(2) Thu bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, kế toán ghi:
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (GTT)
Có 521 - Doanh thu bán hàng nội bộ (GTT)(3) Đối với các khoản thu nhập tài chính, thu nhập hoạt động khác thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế)
Có 711 – Thu nhập hoạt động khác (giá chưa có thuế)(4) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 112 - Tiền gửi ngân hàng(5) Thu hồi các khoản đầu tư, các khoản cho vay, ký quỹ,…
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (cho vay)
Có 138 - Phải thu khác
Có 144 - Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có 244 - Ký quỹ ký cược dài hạn
Có 221 - Đầu tư vào công ty con
Có 222 - Vốn góp liên doanh
Có 223 - Đầu tư vào công ty liên kết(6) Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 131 - Phải thu của khách hàng
Có 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có 136 - Phải thu nội bộ
Có 141 - tạm ứng(7) Các khoản tiền thừa khi kiểm kê
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 3381 - Tài sản thừa chờ xử lý (nếu chưa rõ nguyên nhân)
Có 3388 - Phải trả, phải nộp khác(8) Nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác
Nợ 111 - Tiền mặt
Có 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Trang 11Có 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn(9) Xuất quỹ gửi vào ngân hàng
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 111 -Tiền mặt(10) Xuất tiền mặt đem đi thế chấp, ký quỹ, ký cược
Nợ 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có 111 - Tiền mặt(11) Xuất tiền mặt mua TSCĐ, hàng hoá, vật tư dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá theogiá nhập thực tế bao gồm giá mua chưa thuế
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ 641, 642, 627, 621, 811, 635,… Theo giá không có thu ế GTGT
Nợ 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào
Có 111 - Tiền mặt (Theo giá thanh toán)(14) Nếu mua hàng hoá bán ngay không qua kho
Nợ 632 - Giá vốn hàng bán (Theo giá chưa thuế GTGT)
Nợ 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào
Có 111 - Tiền mặt (Theo giá thanh toán)(15) Chi tiền thanh toán các khoản nợ
Nợ 311 - Vay ngắn hạn
Nợ 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ 331 - Phải trả cho người bán
Nợ 334 - Phải trả người lao động
Nợ 336 - Phải trả nội bộ
Trang 12Nợ 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có 111 - Tiền mặt(16) Chi cho hoạt động khác và hoạt động tài chính
Nợ 635 - Chi phí tài chính
Nợ 811 - Chi phí khác
Có 111 - Tiền mặt(17) Chi tiền mặt cho công tác xây dựng cơ bản
Nợ 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Có 111 - Tiền mặt
1.2.5.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền của công ty phần nhiều gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính đề tiếnhành thanh toán trong các giao d ịch không dùng tiền mặt
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở nhiều sổ chi tiết khác nhau để theo dõi từngloại tiền, từng ngân hàng mà công ty có tài kho ản
Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng như là :
+ Giấy báo nợ
+ Giấy báo có
+ Bản sao kê ngân hàng
+ Uỷ nhiệm thu
+ Uỷ nhiệm chi
+ Séc …
Kế toán chi tiết phải mở sổ chi tiết cho từng ngân hàng
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ gốc vớicác chứng từ của ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch
Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theogiấy báo hay bản sao kê ngân hàng, số chênh lệch được ghi vào TK 1388 hoặc TK
3388 Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu để tìm ra nguyên nhân nhằmđiều chỉnh lại chênh lệch đó
Kết cấu:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán tiền gửingân hàng:
Trang 13(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 111 - Tiền mặt(2) Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoảncủa công ty, kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 113 - Tiền đang chuyển(3) Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn
cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 131 - Phải thu của khách hàng(4) Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn(5) Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyểnđến bằng chuyển khoản, kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 411 - Nguồn vốn kinh doanh(6) Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Có 338 - Phải trả phải nộp khác (3388)(7) Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản, kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có 128 - Đầu tư ngắn hạn khác
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)(8) Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tàichính, hoạt động khác bằng chuyển khoản
* Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương khấu trừ thuế, khi bánsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và thu từ các hoạt động khác thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp kh ấu trừ bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (GCT GTGT)
Có 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (GCT GTGT)
Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Khoản thu chưa TGTGT)
Có 711 - Thu nhập khác (Thu nhập chưa có thuê GTGT)
Có 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
* Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và các khoản thu từ hoạt độngtài chính, hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối
Trang 14tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp bằng tiền gửi Ngân hàng,
kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng GTT)
Có 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán)
Có 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có 711 - Thu nhập khác(9) Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính(10) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
* Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên, khiphát sinh, kế toán ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ 156 – Hàng hoá
Nợ 157 – Hàng gửi bán
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có 112 - Tiền gửi Ngân hàng
* Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi:
Nợ 611 – Mua hàng
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có 112 - Tiền gửi Ngân hàng(14) Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục
vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Nợ 217 – BĐS đầu tư
Trang 15Nợ 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ 222 - Vốn góp liên doanh
Nợ 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ 228 - Đầu tư dài hạn khác
Nợ 241 – XDCB dở dang
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332- Nếu có)
Có 112 - Tiền gửi Ngân hàng(15) Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi
Nợ 311 - Vay ngắn hạn
Nợ 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ 331 - Phải trả cho người bán
Nợ 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nợ 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Nợ 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ 414, 415, 418,…
Có 112 - Tiền gửi Ngân hàng(17) Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và công tynộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho người mua bằng chuyểnkhoản, ghi:
Nợ 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ 641 – Chi phí bán hàng
Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ 635 – Chi phí tài chính
Nợ 811 – Chi phí khác
Nợ 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Trang 16CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
IN VÀ THƯƠNG MẠI
KHÁNH HOÀ
Trang 172.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà 2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển Công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà
- Tên viết tắt: Cophitmak
- Trụ sở chính: số 08 Lê Thánh Tôn, Nha Trang
- Điện thoại: 058.510284 - Fax: 085.510285
- Ngành kinh doanh: In và các s ản phẩm liên quan đến in
Năm 1987, nền kinh tế nước ta từng bước xoá bỏ bao cấp, chuyển sang cơ chếthị trường Trước cơ chế mới, xí nghiệp gặp nhiều lúng túng nên kết quả hoạt động
có phần giảm sút
Năm 1989, xí nghiệp rơi vào tình trạng nguy cấp, gặp nhiều khó khăn nhưkhông tạo được công ăn việc làm, nợ vay ngày càng lớn, thu nhập người lao độngrất thấp Do giữ thói quen trông chờ vào sự bao cấp của nhà nước nên chưa đáp ứngđược cơ chế mới
Do tỉnh Phú Khánh tách thành hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hoà, nên ngày13-04-1993 UBND tỉnh Khánh Hoà có Quyết định số 1024/QĐ-UB về việc thànhlập doanh nghiệp nhà nước, xí nghiệp In Khánh Hoà trực thuộc UBND tỉnh và uỷquyền cho Sở Văn Hoá Khánh Hoà quản lý Theo Quyết định 396/QĐ-TT (ngày14-04-2003) của Thủ Tướng Chính Phủ xí nghiệp là doanh nghiệp nhà nước với100% vốn nhà nước mà đại diện là Ông Trương Đình Hà (Giám Đốc)
Trước tình hình mới, xí nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ trong sảnxuất kinh doanh Cùng với xu hướng của thời đại, xí nghiệp đã có những bước đổimới đáng kể trên tất cả các mặt như kỹ thuật, tổ chức, quan hệ với các đối tác, đã
mở ra triển vọng khả quan cho toàn xí nghiệp
Về kỹ thuật, xí nghiệp đã thanh lý máy cũ để thay vào thiết bị mới, như máy inoffset bốn màu (1.000 tờ/giờ), với công nghệ hiện đại không chỉ in đen trắng màcòn in màu Qui trình dần được hoàn thiện ở từng khâu một Nhờ đó, sản phẩm tốt,
đa dạng, thu hút sự chú ý không chỉ miền Trung, Tây Nguyên, thậm chí còn đượcbiết đến trong cả nước
Về tổ chức, đội ngũ lao động được bố trí hợp lý, phối hợp nhịp nhàng giữa cáckhâu Bộ phận quản lý gọn nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả trong quản lý Thu nhậpdần được cải thiện, có những quy định cụ thể trong cấp vật tư và trả lương
Về quan hệ đối tác, tạo được sự tín nhiệm của khách hàng do có sản phẩm đadạng, tác phong làm việc uy tín Nên đã ký và thực hiện nhiều hợp đồng dài hạnnhư in các loại báo hàng ngày (Báo Thanh Niên, Khánh Hoà, Tu ổi Trẻ,… ) Chính
vì vậy tạo ra nguồn thu ổn định, và vị thế nhất định trên thị trường
Trang 18Trong quá trình hoạt động đã mang lại nhiều hiệu quả, hoàn thành kế hoạchđược giao nhiều năm liền Năm 1997, được Chủ tịch nước tặng huân chương laođộng hạng nhì Ngoài ra, xí nghiệp còn được nhiều bằng khen của Bộ Văn HoáThông Tin và UBND Tỉnh Khánh Hoà.
Theo chủ trương chung của Chính phủ trong việc chuyển đổi doanh nghiệp nhànước thành công ty cổ phần Sau khi hoàn tất các thủ tục chuyển đổi đầu tháng04-2006 xí nghiệp chuyển thành Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà,chính thức hoạt động dưới hình thức mới là công ty cổ phần, có tư cách pháp nhânphù hợp với Luật pháp Việt Nam, mà đại diện là Ông Huỳnh Xuân Đam (GĐ)Hiện nay công ty đang kinh doanh trong l ĩnh vực in và dịch vụ liên quan tới in,
và đang hướng đến lĩnh vực kinh doanh mới, mở ra nhiều triển vọng cho các nhàđầu tư Hoạt động với mục tiêu sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhằm tối đa hoálợi nhuận, tạo thu nhập ổn định và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước một cáchnghiêm chỉnh
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
a Chức năng Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà
Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà chuyên sản xuất và kinh doanhcác sản phẩm và dịch vụ liên quan đến in như là:
- Báo trung ương, báo địa phương;
- Các Catalogue, sổ sách, biểu mẫu, ấn phẩm vụ phục kinh tế tài chính;
* Dịch vụ liên quan đến ngành in như
- Tách màu điện tử;
- Tạo mẫu, chế bản in;
- Bán lẻ vật tư ngành in;
b Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà
- Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và có kế hoạch thực hiện các chiếnlược đã xây dựng, để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạthiệu quả mong đợi một cách ổn định và lâu dài
- Tổ chức cơ cấu quản lý, sản xuất hợp lý và tạo điều kiện cho người lao độngđược làm việc nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và phát huy khả năng của họ
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, vệ sinh trong sản xuất
- Tuân thủ pháp luật, cập nhật thông tin chính sách mới của nhà nước
- Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất tại Công ty
Trang 192.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà được cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý như sau:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty Đại
hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức một năm một lần, có quyền thảo luận
và thông qua báo cáo tài chính, báo cáo c ủa Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị,các kế hoạch phát triển của công ty Có quyền ra quyết định bầu thành viên Hộiđồng quản trị, Ban kiểm soát, đưa ra mức cổ tức thanh toán, sáp nhập hoặc chuyểnđổi công ty Ngoài ra, còn các quyền khác được quy định trong điều lệ của công ty
Hội đồng quản trị: Gồm năm người, là bộ phận có đủ quyền hạn để thực hiện
các quyền nhân danh công ty Có quyền quản lý và chỉ đạo thực hiện sản xuất kinhdoanh, công việc của công ty Có trách nhiệm giám sát Giám đốc và người quản lýcác bộ phận khác Có quyền xác định mục tiêu hoạt động cũng như mục tiêu chiếnlược đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệmGiám Đốc, Kế toán trưởng và duyệt phương án tổ chức nhân sự của công ty Cóquyền quyết định giá bán cổ phiếu, hay tăng giảm vốn điều lệ Đề xuất mức chi trả
cổ tức hàng năm, và các quyền khác được quy định cụ thể trong điều lệ công ty
Ban kiểm soát: Gồm ba người, trong đó có ít nhất một người có chuyên môn về
Trang 20tổ chức kế toán, là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, quản lý và điều hành công ty Có quyền giám sát Hội đồng quảntrị, Giám đốc Họ chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc hoànthành nhiệm vụ được giao, báo cáo cho Đại hội đồng về những sự kiện tài chính bấtthường Có quyền kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, và báo cáo hàng năm trước khitrình lên Hội đồng quản trị Định kỳ thông báo cho Hội đồng quản trị về kết quảkiểm soát.
Giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, Giám đốc phải thực hiện các nghị
quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, tiến hành các kế hoạch đầu
tư, kinh doanh đã được thông qua Thay mặt công ty trong việc ký kết các hợpđồng, tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Vào quý IV hàng năm phảitrình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo Đề xuấtcác biện pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý công ty Quyết định mua bán các tàisản hay đầu tư khác có giá trị nhỏ và các quyền khác theo quy định cụ thể trongđiều lệ công ty
Phòng Tổ chức - Hành chính: Là bộ phận tổ chức quản lý bộ máy nhân sự,
công tác thi đua, tuyển dụng và đào tạo hay các vấn đề liên quan tranh chấp laođộng Tham mưu cho Giám đốc trong việc tuyển dụng, ký hợp đồng lao động
Phòng Kỹ thuật - Sản xuất: Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, tổ chức
cho các phân xưởng hoạt động, đảm bảo an toàn lao động, sửa chữa máy móc thiết
bị Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, tham mưu cho Giám đốc về việc đầu tư trang thiết
bị phục vụ hoạt động sản xuất
Phòng Kế toán - Kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập, xử lý chứng từ kịp thời,
chính xác, cập nhật thông tin liên quan lên báo cáo tài chính, tham mưu cho l ãnhđạo về tài chính, đưa ra các đề xuất cho Giám đốc liên quan đến tài chính Thựchiện việc ký kết hợp đồng, các giao dịch với khách hàng, nghiên cứu và tiến hànhcác hoạt động mở rộng thị trường, tạo được mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phậnkhác nhằm phối hợp trong hoạt động
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất tại Công ty
Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà được tổ chức cơ cấu sản xuấtnhư sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức sản xuất tại Công ty
Tổ điện tử bình bản: Chia làm hai tổ tự quản Có nhiệm vụ là sắp chữ với nội
Trang 21dung theo yêu cầu của khách hàng, dàn theo maket, xuất ra giấy can hay xuất phim,
và xuất bản kẽm
Phân xưởng in: Làm theo chế độ ba ca.Nhiệm vụ là từ bản kẽm in ra bán thành
phẩm
Phân xưởng thành phẩm: Có nhiệm vụ là nhận bán thành phẩm từ phân
xưởng in rồi đem xén, gấp, bó, hoàn chỉnh sản phẩm
Tổ cơ điện: Làm theo chế độ ba ca, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra
bình thường, chịu trách nhiệm đến các vấn đề hư hỏng liên quan đến cơ và điệntrong phân xưởng
Kho nguyên liệu, vật liệu: Là nơi bảo quản, dự trữ chuẩn bị vật tư đầu vào, đáp
ứng cho hoạt động sản xuất
Kho thành phẩm: Là nơi bảo quản sản phẩm đầu ra, như các loại sản phẩm
trước khi giao cho khách hàng
2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà
2.1.4.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Trang 22Bảng 1: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2006 Tốc độ phát triển (%) Tốc độ tăng bình quân
(%)
Tổng vốn kinh doanh bình quân Đồng 7.925.917 8.616.512 10.760.027 116,52 16,52
Trang 23Nhận xét:
Các chỉ tiêu đều tăng, cụ thể Doanh thu tăng 16,9%, Lợi nhuận trước thuế tăng127,08%, Lợi nhuận sau thuế tăng 167,62%, Vốn kinh doanh bình quân tăng 16,52%,Vốn chủ sở hữu bình quân tăng 43,7% số lao động tăng 21,38%, thu nhập bình quân tăng16,9%, tăng nộp Ngân sách Nhà Nước tăng 10,09%, sản lượng sản xuất cũng tăng40,55% trong đó chủ yếu do sản lượng sản xuất của các loại báo, sách giáo khoa, vé số,lịch các loại …
Tốc độ tăng bình quân của Lợi nhuận sau thuế cao, chứng tỏ công ty đang hoạt độngsản xuất kinh doanh rất khả quan Tuy nhiên tốc độ tăng của Lợi nhuận trước thuế thấphơn tốc độ tăng của Lợi nhuận sau thuế, nguyên nhân là do năm 2006 công ty ho ạt độngnăm đầu dưới hình thức cổ phần nên được miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp trong 2năm đầu
Tốc độ tăng bình quân của vốn chủ sở hữu cao hơn Vốn kinh doanh, chứng tỏ công tytăng Vốn kinh doanh của mình bằng chính Vốn chủ sở hữu nhiều hơn huy động từ bênngoài
Bên cạnh đó, số lao động, thu nhập bình quân và nộp ngân sách tăng, chứng tỏ khôngnhững có triển vọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn góp phần giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động và góp một phần vào ngân sách của tỉnh nhà
2.1.4.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua b ảng cân đối kế toán
Trang 24Bảng2: Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà
Trang 25Nhận xét: Thông qua việc phân tích số liệu ở bảng 1, ta thấy như sau:
Tài sản tăng 690.595 ngàn đồng, tương ứng tăng 8,71 % (năm 2005/2004), tăng2.143.515 ngàn đồng, tương ứng tăng 24,88 % (năm 2006/2005)
+ Do tài sản ngắn hạn tăng 145.142 ngàn đồng, tương ứng tăng 4,08 % (năm2005/2004), tăng 35.384 ngàn đồng, tương ứng tăng 0,95 % (năm 2006/2005), song códấu hiệu chững lại
+ Do tài sản dài hạn tăng 545.453 ngàn đồng, tương ứng tăng 12,5 % (năm2005/2004), tăng 2.108.131 ngàn đ ồng, tương ứng tăng 42,94 % (năm 2006/2005), có xuhướng tăng
Tổng nguồn vốn tăng 690.595 ngàn đồng, tương ứng tăng 8,71 % (năm 2005/2004),tăng 2.143.515 ngàn đồng, tương ứng tăng 24,88 % (năm 2006/2005)
+ Do nợ phải trả tăng nhẹ từ 9.360 ngàn đồng, tương ứng tăng 0,17 % (năm2005/2004), lên 206.593 ngàn đồng, tương ứng tăng 3,77 % (năm 2006/2005)
+ Nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 660.077 ngàn đồng, tương ứng tăng 27,36 %(năm 2005/2004), lên 1.936.922 ngàn đồng, tương ứng tăng 61,69 % (năm 2006/2005).Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần In và Thương mạiKhánh Hoà đang rất khả quan, vốn kinh doanh có xu hướng tăng lên
+ Do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng
+ Có kế hoạch trong vay và sử dụng vốn vay nên giảm dần lượng tiền huy động tưbên ngoài như vay các ngân hàng trong t ỉnh, vay khác của các tổ chức tín dụng trongtỉnh
+ Có xu hướng tập trung đầu tư vào tài sản cố định như mua mới máy móc mới, hiệnđại nhằm theo kịp công nghệ in tiên tiến để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.+ Công ty đang có hướng điều chỉnh lượng tiền mặt tại quỹ của công ty cho thích hợp,không để lượng tiền mặt lớn ở tại công ty, mà gửi vài tài khoản của công ty ở các Ngânhàng
2.1.4.3 Phân tích tình hình tài chính của Công ty thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 26Bảng 3: Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
Năm 2005/2004 Năm 2006/2005 Chỉ tiêu (1000 đồng) Năm 2004 (1000 đồng) Năm 2005 (1000 đồng) Năm 2006
+/- % +/- %
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.177.387 16.855.590 18.008.950 3.678.203 27,91 1.153.360 6,84
-3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 13.177.387 16.855.590 18.008.950 3.678.203 27,91 1.153.360 6,84
7 Chi phí hoạt động tài chính
- Trong đó lãi vay: 225.306217.755 244.609237.406 205.609200.443 19.30219.651 8,579,02 (39.000)(36.963) (15,49)(15,57)
Trang 27Nhận xét:
Những năm gần đây rất khả quan, thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế tăng quacác năm, cũng như việc điều chỉnh các chi phí dần được hợp lý hơn Chứng tỏ sản phẩmcủa công ty đã và đang thu hút nhiều khách hàng, tạo lập nhiều đối tác trong và ngoàitỉnh, khẳng định được vị thế của công ty trên thị trường
Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp qua các năm đều tăng, cụ thể tăng231.492 ngàn đồng, tương đương tăng 181,65 % (năm 2005/2004) và 553.776 ngànđồng, tương đương 154,28 % (năm 2006/2005).Do l ợi nhuận từ hoạt động kinh doanhtăng, cụ thể tăng 325.952 ngàn đồng, tương ứng tăng 201,93 % (năm 2005/2004) và415.663 ngàn đồng, tương ứng tăng 85,29 %
Mặc dù lợi nhuận khác giảm, cụ thể giảm 4.435 ngàn đồng, tương đương 28,45 %(năm 2005/2004) và 1.472 ngàn đ ồng, tương đương 13,2 % (năm 2006/2005), son g lợinhuận từ hoạt động kinh doanh cũng đủ bù đắp được
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng chủ yếu do doanh thu tăng nhiều hơngiá vốn Cụ thể, doanh thu tăng 3.678.203 ngàn đ ồng, tương đương tăng 27,91 % (năm2005/2004) và 1.153.360 ngàn đồng, tương ứng tăng 6,84 % (năm 2006/2005)
Giá vốn tăng 3.097.335 ngàn đồng, tương ứng tăng 26,17 % (năm 2005/2004) và829.148 ngàn đồng, tương ứng tăng 5,55 % (năm 2006/2005) )
Thu nhập từ hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp cũng tăng, do công ty mở rộng hoạt động Cụ thể, thu nhập hoạtđộng tài chính tăng 5.341 ngàn đồng, tương đương tăng 6,51 % (năm 2005/2004) và100.648 ngàn đồng, tương ứng tăng 115,22 % (năm 2006/2005)
Chi phí hoạt động tài chính tăng 19.302 ngàn đồng, tương đương tăng 8,57 % (năm2005/2004) và giảm 39.000 ngàn đồng, tương đương 15,49 % (năm 2006/2005)
Chi phí lãi vay tăng 19.651 ngàn đồng, tương đương tăng 9,02 % (năm 2005/2004)
và giảm 36.963 ngàn đồng, tương đương giảm 15,67 % (năm 2006/2005)
Chi phí bán hàng tăng 16.243 ngàn đ ồng, tương đương tăng 5,21 % (năm 2005/2004)
và 47.110 ngàn đồng, tương ứng 14,35 % (năm 2006/2005)
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 224.711 ngàn đồng, tương đương 31,04 % (năm2005/2004) và tăng 1.087 ngàn đồng, tương đương tăng 0,11 % (năm 2006/2005)Thu nhập khác tăng ít hơn so với sự tăng của chi phí khác nên dẫn đến lợi nhuận khácgiảm Cụ thể, thu nhập khác tăng 2.958 ngàn đồng, tương tăng 12,01% (năm 2005/2004)
và 548 ngàn đồng, tương đương 1,99 % (năm 2006/2005)
Trong khi đó, chi phí khác tăng 7.394 ngàn đ ồng, tương đương 81,77 % (năm2005/2004) và tăng 2.019 ngàn đ ồng, tương đương tăng 12,29 % (năm 2006/2005)
2.1.4.4 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng hoạt động
Trang 28Bảng 4: Phân tích tỷ số phản ánh khả năng hoạt động của Công ty
Trang 29Nhận xét:
Số vòng quay của tài sản là 1,66 vòng (năm2004), 1,96 vòng (năm 2005), 1,67 vòng(năm 2006) Có nghĩa là cứ bình quân bỏ một đồng vào tài sản sẽ thu được 1,66 đồng(2004), 1,96 đồng (năm 2005), 1,67 đồng (năm 2006) doanh thu thuần
Số vòng quay của tổng tài sản đều lớn hơn một, chứng tỏ việc Công ty Cổ phần In vàThương mại Khánh Hoà đầu tư vào tài sản mang lại hiệu quả tốt cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty.Cụ thể số vòng quay của tổng tài sản tăng 0,29 vòng, tươngđương 17,66 % (năm 2005/2004) và gi ảm 0,28 vòng, tương đương giảm 14,44 % (năm2006/2005), nguyên nhân do năm v ừa qua tốc độ tăng của tài sản cao hơn tốc độ tăng củadoanh thu vì năm vừa qua công ty tập trung đầu tư các thiết bị mới thay thế cho các thiết
bị cũ không còn hiệu quả, như mua sắm các máy in offset, máy scan, máy vi tính, máycắt, xén, …
Số vòng quay hàng tồn kho của công ty là 6,05 vòng (năm 2004), 7,44 vòng (năm2005), 8,96 (năm 2006) Có nghĩa là bình quân hàng tồn kho quay được 6,05 vòng (năm2004), 7,44 vòng (năm 2005), 8,96 (năm 2006), và để quay được một vòng mất 60 ngày(năm 2004), 48 ngày (năm 2005) và 40 ngày (năm 2006) Đi ều đó chứng tỏ công ty đã cónhững cân nhắc về vấn đề hàng tồn kho
Số vòng quay các khoản phải thu của Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà
là 32,36 vòng (năm 2004), 32,11 vòng (năm 2005), 23,38 vòng (năm 2006) Có nghĩa làbình quân các khoản phải thu quay được 32,36 vòng (năm 2004), 32,11 vòng (năm2005), 23,38 vòng (năm 2006)
Kỳ thu tiền bình quân ba năm qua là 11 ngày (năm 2004), 11 ngày (năm 2005), và 15ngày (năm 2006), có nghĩa là bình quân một vòng phải thu mất 11 ngày (năm 2004), 11ngày (năm 2005), và 15 ngày (năm 2006) , điều này cho thấy công ty cần quản lý tốt hơnnữa về các khoản phải thu
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định bình quân của Công ty Cổ phần In và Thương mạiKhánh Hoà là 3,03 lần (năm 2004), 3,44 lần (năm 2005), 2,57 lần (năm 2006) Có nghĩa
là cứ bình quân một đồng đầu tư vào tài sản cố định thì mang lại cho Công ty Cổ phần In
và Thương mại Khánh Hoà được 3,03 đồng (năm 2004), 3,44 đồng (năm 2005), 2,57đồng (năm 2006) doanh thu thuần
Qua việc phân tích các tỷ số phản ánh khả năng hoạt động của Công ty Cổ phần In vàThương mại Khánh Hoà bảng 3 thể hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty làtốt
Tuy nhiên, Công ty cần chú ý nhiều hơn nữa đến các vấn đề liên quan đến hàng tồnkho, các khoản phải thu, cần có những hướng mới trong việc đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm ngày càng gia tăng nguồn thu của công ty hơn nữa, kích thích sựlao động sáng tạo của toàn thể nhân viên trong công ty nói chung và các nhân viên t ừngphòng ban nói riêng
2.1.4.5 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng sinh lời
Trang 30Bảng 5: Phân tích tỷ phản ánh khả năng sinh lời
Năm 2005/2004 Năm 2006/2005
1 Lợi nhuận sau thuế 1000đ 127.440 358.932 912.709 231.492 181,65 553.776 154,28
2 Doanh thu thuần 1000đ 13.177.387 16.855.590 18.008.950 3.678.203 27,91 1.153.360 6,84
3 Tổng tài sản bình quân 1000đ 7.925.917 8.616.512 10.760.027 690.595 8,71 2.143.515 24,88
4 Tổng vốn chủ sở hữu bình
5 Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng doanh thu (ROS)
Trang 31Nhận xét:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty là 0,97 % (năm 2004), 2,13 %(năm 2005), 5,07 % (năm 2006) Có ngh ĩa là cứ bình quân 100 đồng doanh thuthuần thu được 0,97 đồng (năm 2004), 2,13 đồng (năm 2005), 5,07 đồng (năm2006) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng dần qua các năm, chứng tỏ hiệu quảmang lại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tốt Cụ thể tăng 1,16
% (năm 2005/2004) và tăng 2,94 % (năm 2006/2005) T ỷ suất lợi nhuận trên tổngtài sản của công ty là 1,61 % (năm 2004), 4,17 % (năm 2005), 8,48 % (năm 2006)
Có nghĩa là cứ bình quân 100 đồng đầu tư vào tài sản thì mang lại lợi nhuận sauthuế là 1,61 đồng (năm 2004), 4,17 đồng (năm 2005), 8,48 đồng (năm 2006) chocông ty Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty tăng dần qua các năm,chứng tỏ việc đầu tư vào tài sản của công ty mang lại kết quả tốt Cụ thể, tỷ suất lợinhuận trên tổng tài sản tăng 2,56 % (năm 2005/2004) và tăng 4,32 % (năm2006/2005)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty là 5,18 % (năm 2004), 11,43
% (năm 2005), 17,98 % (năm 2006) Có ngh ĩa là cứ bình quân 100 đồng vốn chủ
sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh thì mang lại lợi nhuận sau thuế là 5,18 đồng(năm 2004), 11,43 đồng (năm 2005), 17,98 đồng (năm 2006) cho công ty Tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty tăng dần qua các năm, chứng tỏ việc bỏvốn chủ sở hữu vào sản xuất kinh doanh của công ty mang lại hiệu quả tốt Cụ thể,
tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng 6,25 % (năm 2005/2004), và tăng 6,55
Công ty chủ yếu giao dịch bằng Việt Nam đồng, có mở tài khoản ở nhiều Ngânhàng khác nhau nhằm thuận tiện cho việc thanh toán với các đối tác
2.1.5.2 Yếu tố tự nhiên
Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mù, đặc biệt khu vực miềnTrung bị ảnh hưởng rất rõ rệt mà lượng vật tư cung cấp cho công ty chủ yếu đượclấy từ thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội nên công ty gặp nhiều khó khăn trongcông tác vận chuyển khi mùa mưa đến
Tuy nhiên công ty hiện đang có trụ sở nằm ngay trên trục giao thông chính củathành phố, và có mặt bằng ở vị thế khá tốt, rất thuận tiện cho việc giao hàng chokhách
2.1.5.3 Yếu tố kỹ thuật
Với công nghệ mới ngày nay và những đòi hỏi của khách hàng về chất lượngsản phẩm ngày càng cao như độ sắc nét, màu sắc, hình ảnh độ bền, … Do đó, mộttrong những ưu tiên hàng đầu là công ty cần phải đầu tư vào máy móc thiết bị và cả
Trang 32việc học hỏi ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, nhằm ngày càng nâng cao chấtlượng và tìm cách hạ giá thành sản phẩm song vẫn đáp ứng những yêu cầu khắt khecủa khách hàng, tạo ra một sản phẩm có nét riêng đủ sức cạnh tranh trên thị trường
và tạo lập thương hiệu cho công ty
2.1.5.4 Yếu tố chính trị
Với luật xuất bản ra đời năm 1994 cho phép hầu hết các thành phần kinh tếtham gia và ngành in, chính điều này tạo nên sức ép rất lớn đối với Công ty Cổphần In và Thương mại Khánh Hoà như công ty TNHH Cát Thành, công t y TNHH
Lệ Dung, Khatoco, Đông Á, … và hàng trăm cơ s ở in lụa nhỏ lẻ khác tham gia vàongành in trên toàn tỉnh nói riêng và trên cả nước nói chung Vì vậy, tình hình cạnhtranh vốn gay gắt ngày càng gay gắt hơn
2.1.5.5 Yếu tố về đối thủ cạnh tranh
Qua tìm hiểu thị trường toàn tỉnh hiện tại công ty có các đối thủ cạnh tranh, chủyếu tập trung ở thành phố Nha Trang như:
Ba đơn vị in nội bộ của nhà xuất bản chính trị Quốc Gia
Hai đơn vị tư nhận là: công ty TNHH Cát Thành, công ty TNHH Lê DungHai đơn vị phụ thuộc là: in Khatoco, in bao bì Đông Á,
Và khoảng hàng trăm cơ sở in lụa với số lượng các đơn vị hoạt động trongngành in ngày càng tăng, vì vậy lượng khách hàng của công ty đã bị phân tán nhiều,mức độ cạnh tranh ngày càng cao Do đó, đ òi hỏi công ty phải mở rộng thêm thịtrường tìm kiếm những khách hàng mới
2.1.6 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
Bảng 6: Bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh ba năm tới (2008-2009-2010)
Bên cạnh đó, Công ty còn có định hướng tiếp tục bổ sung thêm nhiều máy mócphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong công tác quản lý, như cácmáy in offset, máy scan, máy vi tính,…
Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động trong công ty.Đầu tư thêm xe nâng hàng, xe vận chuyển hàng dùng cho nội bộ
Xây dựng cảnh quan mặt tiền kết hợp bố trí kho xưởng tạo điều kiện thuận lợicho người lao động làm việc và hoạt động giao dịch với khách hàng
Trang 33Ngoài ra công ty dự định có những biện pháp cụ thể trong việc xử lý phế liệu,rác công nghiệp tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động.
Công ty có hướng lên kế hoạch và có những biện pháp cụ thể trong việc hướngđến nhiều lĩnh vực kinh doanh mới theo xu hướng khai thác được thế mạnh củathành phố du lịch
2.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương Mại Khánh Hoà
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà
Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp): là người có quyền hành cao nhất trong bộ
máy kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và Hội đồng quản trị về công việcthuộc phạm vi trách nhiệm của mình
* Về nhiệm vụ chuyên môn, kế toán trưởng có trách nhiệm:
- Tổ chức công tác kế toán thống kê một cách hợp lý và khoa học
- Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời và đầy đủ
về toàn bộ tài sản công ty, phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
- Tính toán và trích lập đầy đủ các khoản nộp ngân sách Nhà Nước, trích lậpquỹ của công ty, và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản phải trả
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời theo đúng chế độ kết quả kiểm kê tàisản hàng kỳ, chuẩn bị tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hao mòn,
hư hỏng,… đồng thời đề xuất biện pháp xử lý
- Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán quy định
- Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thi hành các chế độ kế toán mới do Bộ TàiChính ban hành
- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên
kế toán trong công ty
* Về vai trò kiểm soát, kế toán trưởng có trách nhiệm:
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ và kỷ luật lao động, tiền lương, tiền thưởng,
Trang 34phụ cấp đối với người lao động.
- Việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật tài chính, kế hoạch đầu tư xây dựng
cơ bản, các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
- Việc kiểm tra tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng chế độ quy định
- Về việc xử lý và giải quyết các khoản thiếu hụt, nợ khó đòi và các khoản thiệthại khác
- Hỗ trợ Giám Đốc trong việc phân tích hoạt động kinh doanh và củng cố hoànthiện chế độ hạch toán kế toán theo yêu cầu đổi mới của cơ chế quản lý
Kế toán tổng hợp: Tiếp nhận chứng từ, tổng hợp số liệu lên báo cáo quyết toán,
rồi trình lên kế toán trưởng xem xét và ký duyệt.Tổ chức kiểm tra, kiểm soát và lưutrữ chứng từ Đồng thời theo dõi cả phần kế toán tài sản cố định, quản lý tài sản cốđịnh và tính khấu hao theo quy định của Bộ Tài Chính
Kế toán vật tư (kiêm Thủ Quỹ): Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất
vật tư, hàng hoá trực tiếp quản lý kho vật tư Khi có nhu cầu phát sinh về vật tư thì
kế toán vật tư lập dự trù lượng vật tư cần mua cho kế toán trưởng và Giám Đốcxem xét và ký duyệt Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vật tư theo định mức đề ra.Quyết toán tình hình sử dụng vật tư Đồng thời kiêm nhiệm theo dõi cả phần thủquỹ, quản lý tiền mặt của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp thu chi tiền mặt, phátlương cho, lập sổ quỹ
Kế toán thanh toán (Lao động -Tiền lương): Chịu trách nhiệm theo dõi công
nợ, thu chi của công ty Đồng thời tập hợp các chứng từ có liên quan, làm cơ sở tínhlương cho người lao động, đảm bảo tính đúng quy định, tính đủ và kịp thời hạn
Kế toán tính giá hợp đồng: Chịu trách nhiệm đưa ra giá của hợp đồng, giá phải
hợp lý và phù hợp với thoả thuận của hai bên Song phải đảm bảo bù đắp được chiphí bỏ ra, tiếp đến thông báo cho phòng kỹ thuật để tiến hành sản xuất
2.2.1.2 Hình thức kế toán Công ty áp dụng
Hình thức kế toán Công ty áp dụng: theo mô hình kế toán tập trung Tất cả công
việc kế toán từ khâu thu thập chứng từ, lập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, tổnghợp và lập hệ thống báo cáo của công ty đều do phòng kế toán phòng kế toán thựchiện Các bộ phận chỉ thu thập chứng từ cà gửi về phòng kế toán tại đây các nhânviên phòng kế toán sẽ tiến hành các thao tác đề xử lý kịp thời đúng theo quy địnhcủa Bộ Tài Chính
Hình thức này thuận tiện cho việc chỉ đạo, kiểm tra của kế toán trưởng và GiámĐốc Công ty có quy mô vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động tập trung ở Khánh Hoà, nênviệc thu thập chứng từ để lập hệ thống báo cáo kế toán được xử lý kịp thời Tuy nhiên, nếu quy mô công ty phát triển mạnh hơn nữa và địa bàn hoạt độngphân tán khắp nơi thì hình thức này không còn phù hợp nữa, vì khi đó thông tin cóthể xử lý không kịp thời
Phần mềm kế toán hiện sử dụng tại Công ty là: KH-SOFT, phần mềm máy tínhsau khi được cài đặt trên máy và khi ta chạy chương trình kế toán, nó xuất hiện vớigiao diện sau
Trang 35KH-SOFT có ba phân hệ chính là kế toán ngân quỹ, kế toán vật tư và kế toántổng hợp.
Kế toán ngân quỹ: là phân hệ dùng hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến việc
thu chi của công ty Các chứng từ sử dụng trong hạch toán của phân hệ kế toánngân quỹ là các Hoá đơn giá trị gia tăng, các hợp đồng kinh tế, giấy đề nghị tạmứng đã được duyệt, …và in ra các phiếu thu, phiếu chi
Sau khi chạy chương trình kế toán, vào phân hệ Kế toán ngân quỹ, tiến hànhNhập chứng từ, chọn tháng năm hạch toán, Phiếu thu tiền mặt, tiền Việt Nam đồng,rồi nhấp OK
Tiếp đến tiến hành điền các thông tin đầy đủ theo biểu mẫu của phần mềm kếtoán như sau nhập số hiệu của hoá đơn, số hoá đơn, kèm theo số hợp đồng nếu có,ngày hạch toán, định khoản nợ có, số tiền chưa thuế, mức thuế suất, mã của ngườilập phiếu, các thông tin liên quan của người nộp tiền như họ tên, điện thoại, mã số,
mã số thuế, địa chỉ, lý do thu tiền, rồi tiến hành cập nhật
Trang 36Kế toán vật tư: là phân hệ dùng hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến việc
xuất nhập vật tư của công ty Các chứng từ sử dụng trong hạch toán của phân hệ kếtoán vốn bằng tiền là các Hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho nội bộ, … và in racác phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
Trang 37Kế toán tổng hợp: là phân hệ dùng hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến phân
bổ, tính khấu hao, hay các nghiệp vụ chưa hạch toán ở hai phân hệ kế toán ngânquỹ và kế toán vật tư Các chứng từ sử dụng trong hạch toán của phân hệ kế toántổng hợp là các bảng phân bổ khấu hao, các bảng phân bổ khác,…
Hàng tháng, quý, hoặc cuối năm kế toán khoá sổ sau đó in ra các báo cáo tàichính, báo cáo thuế, các báo cáo khác tuỳ theo yêu cầu của công ty như báo cáodoanh thu hàng tháng, báo cáo nh ập xuất tồn,…
Trang 382.2.1.3 Danh mục chứng từ kế toán tại Công ty
Bảng 7: Các loại sổ sử dụng tại công ty
Loại sổ
Bảng cân đối số phát sinh X Kế toán trưởng
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền
Sổ tiền gửi ngân hàng X Kế toán thanhtoán Từng Ngânhàng
Nhận xét:
Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà đã và đang sử dụng các loại sổsách phù hợp với hình thức kế toán mà công ty đã lựa chọn và đúng theo các biểumẫu theo quy định liên quan kế toán của Bộ Tài Chính ban hành
Đồng thời, Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà đã mở các sổ chi tiếtphù hợp với yêu cầu quản lý và đặc trưng của Công ty Cổ phần In và Thương mạiKhánh Hoà
Bảng 8: Tổ chứng chứng từ kế toán
Loại chứng từ
Trang 39chứng từ khác phục vụ cho công tác hạch toán của công ty.
Việc lập chứng từ được căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
và yêu cầu của công tác kiểm tra theo dõi xử lý Sự phân rõ trách nhiệm trong việclập và lưu trữ chứng từ nên đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong lập chứngtừ
Hầu hết các nghiệp vụ liên quan đến tài sản, hoạt động của Công ty Cổ phần In
và Thương mại Khánh Hoà đều được xem xét cẩn thận, kèm theo các chứng từ gốchay tất cả chứng từ liên quan
Công tác bảo quản chứng từ được thực hiện tốt, chứng từ thuộc trách nhiệm bộphận nào thì bộ phận đó lưu trữ, mọi cung cấp cho bên ngoài phải có sự đồng ý củaGiám Đốc và Kế toán trưởng
2.2.1.4 Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty
Bảng8: Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty
4 Tiền gửi Ngân hàng (tiền Việt Nam) 1121
10 Phải thu khách hàng hoạt động kinh doanh 1311
11 Phải thu khách hàng hoạt động đầu tư 131D
12 Phải thu khách hàng hoạt động tài chính 131T
116 Phải trả người bán hoạt động kinh doanh 3311
117 Phải trả người bán hoạt động đầu tư 331D
118 Phải trả người bán hoạt động tài chính 331T
Trang 402.2.2 Công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần In và Thương mại Khánh Hoà
2.2.2.1 Khái quát chung
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán tại Công ty là: Việt Nam đồng
- Chưa sử dụng ngoại tệ trong giao dịch với khách hàng và các đối tác
2.2.2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ Công ty
2.2.2.2.1.Kế toán tăng tiền mặt tại Công ty 2.2.2.2.1.1 Kế toán tăng tiền mặt do bán hàng thu ngay a) Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng in;
- Hoá đơn giá trị gia tăng;
- Phiếu thu;
b) Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 111 - Tiền mặt
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 333 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra (33311)
c) Quy trình luân chuyển chứng từ
Lưu đồ 1: Kế toán tăng tiền mặt do bán hàng thu ngay