1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin

120 536 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Long Shin
Tác giả Trần Thị Hà
Người hướng dẫn Thầy Hoàng Văn Huy
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Quản trị sản xuất
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn làm được điều đó thì mỗi Doanh nghiệp phải biết kết hợp chặt chẽ ba yếu tố của quá trình sản xuất đó là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động một cách hài hoà và hợp lý

Trang 1

- 1 -

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì bộ mặt kinh tế xã hội của đất nước có sự chuyển biến sâu sắc Tổng sản phẩm quốc dân ngày càng tăng rõ rệt, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao Có nhiều Doanh nghiệp mới mọc lên, có nhiều Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao, bên cạnh đó cũng có nhiều Doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả dẫn đến phá sản và giải thể Từ đó ta thấy được trong cơ chế thị trường các Doanh nghiệp đều phải cạnh tranh quyết liệt để tồn tại và phát triển Mọi Doanh nghiệp đều phải

cố gắng sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu thị trường từ đó mang lại cho Doanh nghiệp lợi nhuận cao hơn

Muốn làm được điều đó thì mỗi Doanh nghiệp phải biết kết hợp chặt chẽ ba yếu tố của quá trình sản xuất đó là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động một cách hài hoà và hợp lý nhất để tạo thành một phương thức tổ chức, một cách thức quản trị sản xuất có hiệu quả nhất trên cơ sở quán triệt 3 vấn đề cơ bản của kinh tế thị trường đó là: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất bằng cách nào?

Tuy nhiên mọi sự vật không ngừng vận động biến đổi dẫn đến ba yếu tố của quá trình sản xuất cũng tuân theo quy luật đó để thích ứng Do đó phương pháp tổ chức sản xuất, quản trị sản xuất phải được thay đổi thường xuyên, không ngừng hoàn thiện cho phù hợp Như vậy Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì phải nghiên cứu về công tác quản trị sản xuất và tìm ra một phương thức sản xuất tốt nhất

Công ty TNHH Long Shin là Công ty mới được thành lập từ năm 2001 chuyên kinh doanh các mặt hàng thuỷ sản để xuất khẩu Sản phẩm của Công ty ngày càng được nhiều người biết đến, vị thế của Công ty ngày càng được khẳng định trên thương trường Nhưng trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như ngày này

để giữ vững vị thế và phát triển hơn nữa đòi hỏi Công ty vẫn phải nghiên cứu về công tác quản trị sản xuất để tìm ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác này

Trang 2

Xuất phát từ lý do trên, với vốn kiến thức mà em đã học ở nhà trường và mong muốn được tìm hiểu học hỏi kinh nghiệm thực tiễn, em đã đi vào nghiên cứu

đề tài: “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Long Shin” làm đề tài tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, để tài gồm 4 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận chung

Chương 2 : Thực trạng về công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Long Shin

Chương 3 : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Long Shin

2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là: thực trạng công tác quản trị sản xuất tại Công ty TNHH Long Shin

Phạm vi nghiên cứu là: Công tác quản trị sản xuất ở Công ty TNHH Long Shin, số liệu thu thập từ năm 2004 đến 2006

3 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp so sánh

 Phương pháp thống kê và khảo sát

 Phương pháp tổng hợp phân tích

 Phương pháp đồ thị

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Long Shin, em đã được sự giúp

đỡ tận tình của Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị trong Công ty, đặc biệt em

xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Văn Huy đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Tuy nhiên, do thời gian và năng lực của bản thân còn hạn chế nên đề tài của

em còn nhiều thiếu sót Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, các anh chị cùng toàn thể các bạn để đề tài của em hoàn chỉnh hơn

Nha Trang, tháng 11 năm 2007

Sinh viên thực hiện Trần Thị Hà

Trang 3

- 3 -

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về sản xuất

Sản xuất được hiểu là một quá trình tạo ra sản phẩm hay dịch vụ Trong sản phẩm có dịch vụ và trong dịch vụ có sản phẩm Giữa sản phẩm và dịch vụ có nhiều điểm khác nhau:

- Cần nhiều nhân viên

- Tiếp xúc nhiều với khách hàng

- Khó đánh giá chất lượng cao

1.1.2 Khái niệm về quản trị sản xuất

Quản trị sản xuất là tất cả các hoạt động liên quan đến sản xuất và hệ thống sản xuất, có nhiệm vụ thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi các yếu

tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra với hiệu quả cao nhất

Khách hàng

Trang 4

- Giảm chi phí

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu khách hàng

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ

- Xây dựng hệ thống tổ chức doanh nghiệp có độ linh hoạt cao (đáp ứng nhanh với yêu cầu sản phẩm mớ hay thay đổi sản phẩm)

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm dịch vụ các doanh nghiệp đều phải thực hiện 3 chức năng:

Có thể nói rằng quản trị sản xuất và dịch vụ có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của một doanh nghiệp Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo khả năng sinh lời lớn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại nếu quản trị xấu sẽ làm doanh nghiệp bị thua lỗ, thậm chí bị phá sản Vì vậy các doanh nghiệp phải tăng cường thực hiện công tác quản trị sản xuất

Hoàn thiện công tác quản trị sản xuất có ý nghĩa to lớn đối với mọi doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hiện nay - nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt về mọi mặt, hiệu quả kinh tế được đưa lên hàng đầu thì việc hoàn thiện công tác quản trị sản xuất là sự sống còn của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết

để hoàn thiện phương thức quản lý, kiện toàn bộ máy quản lý doanh nghiệp, là biện pháp đảm bảo các doanh nghiệp phát huy đến mức cao nhất mọi năng lực sản xuất, đẩy mạnh tiến độ kỹ thuật, nâng cao trình độ và cải tiến điều kiện lao động cho toàn

Trang 5

- 5 -

bộ công nhân viên chức toàn bộ doanh nghiệp, sử dụng triệt để khả năng làm việc của công nhân, máy móc thiết bị cũng như khai thác sử dụng hợp lý có hiệu quả nguyên vật liệu, góp phần tăng hiệu quả sản xuất và hoàn thành vượt mức kế hoạch Đồng thời giúp doanh nghiệp làm ăn một cách nhạy bén trước sự biến đổi về thị trường, về mối quan hệ kinh tế, giúp doanh nghiệp ở thế chủ động trong sản xuất và đạt hiệu quả cao

1.3 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

1.3.1 Công tác dự báo

1.3.1.1 Khái niệm dự báo

Trong quá trình sản xuất kinh doanh các nhà quản trị thường phải đưa ra quyết định liên quan đến những việc xảy ra trong tương lai Để các quyết định này

có độ tin cậy cao cần phải tiến hành dự báo, nhất là trong nền kinh tế thị trường tự

do kinh doanh có cạnh tranh khốc liệt

Vậy bán hàng là cơ sở để những nhà quản trị ra quyết định Dự báo là khoa học và nghệ thuật để tiên đoán những việc xảy ra trong tương lai

Tại sao nói dự báo là khoa học và nghệ thuật?

 Khoa học là dựa trên những cơ sở, những căn cứ

 Nghệ thuật là những linh hoạt, khả năng chủ quan của con người

1.3.1.2 Phân loại dự báo

 Căn cứ theo thời gian dự báo ta phân ra làm 3 loai :

+ Dự báo ngắn hạn: có thời gian dự báo ngắn hơn 3 tháng

+ Dự báo trung hạn: có thời đoạn dự báo từ 3 tháng tới 3 năm

 Căn cứ theo nội dung công việc cần dự báo có 3 loại:

+ Dự báo kinh tế

+ Dự báo công nghệ

+ Dự báo nhu cầu sản phẩm

Loại này được các nhà quản trị sản xuất đặc biệt quan tâm Thông qua dự báo nhu cầu các Doanh nghiệp sẽ quyết định được quy mô sản xuất, hoạt động của Công ty, là cơ sở để dự kiến về tài chính, tiếp thị, nhân sự

Trang 6

Các mô hình nhân quả

Các mô hình chuỗi thờigian

- Lấy ý kiến của

- Bình quân di động có trọng số

- San bằng số mũ đơn giản

- San bằng số mũ điều chỉnh xu hướng

- Hoạch định theo

xu hướng

- Dự báo nhu cầu biến đổI theo mùa

Trang 7

- 7 -

 Ưu điểm: Sát thực tế với tình hình doanh nghiệp, nhanh, tiết kiệm chi phí

 Nhược điểm: Mang tính chủ quan của cá nhân và những người quản lý cấp cao thường chi phối ý kiến của thuộc cấp

 Lấy ý kiến của bộ phận bán hàng: Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau ta có được lượng dự báo tổng hợp về nhu cầu đối với loại sản phẩm đang xét

 Ưu điểm: Sát với nhu cầu khách hàng

 Nhược điểm: Phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của lực lượng bán hàng

 Phương pháp lấy ý kiến của người tiêu dùng: Lấy ý kiến của người tiêu dùng hiện tại và tương lai thông qua nhiều hình thức: hỏi ý kiến khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn qua bưu điện, gửi phiếu điều tra

 Ưu điểm: Thông tin chính xác

 Nhược điểm: Phương pháp này tốn kém, mất nhiều thời gian

 Phương pháp chuyên gia (phương pháp Delphi): Lấy ý kiến của nhiều chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp bằng những câu hỏi có sẵn rồi tập hợp lại thành những ý kiến chung

 Ưu điểm: Khách quan và chính xác

 Nhược điểm: Chi phí cao

 Các phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng dựa trên cơ sở của toán học và thống kê để dự báo nhu cầu trong tương lai, bao gồm các mô hình dự báo theo chuỗi thời gian (chỉ phụ thuộc vào nhân tố thời gian) và mô hình nhân quả (phụ thuộc vào nhiều nhân tố)

 Các mô hình chuỗi thời gian

 Phương pháp bình quân đơn giản

Dự báo theo phương pháp bình quân đơn giản dựa trên cơ sở lấy bình quân các dữ liệu quá khứ theo công thức:

N

t

i

Ai Ft

 1

1

Trang 8

Trong đó:

Ft : Dự báo nhu cầu cho giai đoạn t

Ai : Nhu cầu thực tế của giai đoạn i

N : Số giai đoạn quan sát

 Phương pháp bình quân di động

Phương pháp bình quân di động thường được áp dụng trong trường hợp nhu cầu có sự biến động, thời gian gần nhất có ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả dự báo, thời gian càng xa ảnh hưởng càng nhỏ Công thức tính như sau

Trong đó:

Ft : Dự báo nhu cầu cho giai đoạn t

Ai : Nhu cầu thực tế của giai đoạn i

N : Số giai đoạn quan sát

 Phương pháp bình quân di động có trọng số

Khi dự báo bằng phương pháp bình quân ta thấy ảnh hưởng của các số liệu

sử dụng là không giống nhau, mà thường thì những số liệu mới hơn có trọng số lớn hơn Phương pháp bình quân di động có trọng số có thể miêu tả bằng công thức toán học như sau:

Trong đó:

Ft : Dự báo nhu cầu cho giai đoạn t

Ai : Nhu cầu thực tế của giai đoạn i

N : Số giai đoạn quan sát

hi : Trọng số của giai đoạn i

N

N t

t i

Ai Ft

N t

t i

i h i A t

*

Trang 9

- 9 -

 Phương pháp san bằng số mũ đơn giản

Dự báo bằng phương pháp san bằng số mũ có tính tới sự sai lệch giữa số liệu thực tế và dự báo của giai đoạn trước Công thức tính như sau:

Trong đó:

Ft : Dự báo nhu cầu cho giai đoạn t

Ft-1: Dự báo cho giai đoạn ngay trước đó

At-1: Nhu cầu thực tế của giai đoạn ngay trước đó

 : Hệ số san bằng (0<<1 và có thể được chon theo phương pháp thử và sai)

 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng

Dự báo bằng phương pháp san bằng số mũ không phản ánh xu hướng biến động Do đó, để điều chỉnh xu hướng của nhu cầu cho phù hợp hơn cần phải áp dụng kĩ thuật điều chỉnh xu hướng Công thức tính như sau:

Trong đó:

FIT: Là dự báo có xu hướng

Ft : Dự báo theo san bằng số mũ cho giai đoạn t

Tt : Hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t

Tt-1: Hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t-1

 : Hệ số điều chỉnh xu hướng 0<<1

Ft-1: Dự báo theo san bằng số mũ cho giai đoạn t-1

 Phương pháp hoạch định theo xu hướng

Ý tưởng chính của phương pháp này là xây dựng một đường thẳng sao cho phù hợp với các số liệu của quá khứ Đường thẳng có dạng như sau:

Trang 10

;

;

Trong đó:

Y t : Nhu cầu tính cho giai đoạn t

Yi : Nhu cầu thực tế của giai đoạn i

n : Số giai đoạn quan sát

 Phương pháp dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa

Để dự báo nhu cầu đối với các mặt hàng có tính mùa vụ cao, cần phải tính đến sự biến động của nhu cầu theo mùa vụ, nghĩa là tính chỉ số mùa vụ (Is)

Trong đó:

yi : Nhu cầu bình quân của các tháng trùng tên

: Nhu cầu bình quân của tất cả các tháng

Dự báo có tính đến mùa vụ được tính theo công thức sau:

Ys=Is*Yc

Trong đó : Yc được tính theo phương pháp hoạch định theo xu hướng

 Mô hình nhân quả: hồi quy và phân tích tương quan Y=ax+b

Trong đó x: Biến số chỉ nguyên nhân

i i

t n t

Y t n t Y b

t b Y

n

Y Y

n

i i

n

i i

Trang 11

Hoach định tổng hợp là lập kế hoạch sản xuất cho một tương lai trung hạn từ

2 đến 12 tháng Mục đích của nó là sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả vào quá trình sản xuất nhằm cực tiểu hoá các chi phí trong toàn bộ các quá trình sản xuất, giai đoạn hoạch định, đồng thời giảm đến mức thấp nhất mức giao động của công việc và mức tồn kho Các nhà hoạch định cần phải ra quyết định căn cứ vào năng lực sản xuất của doanh nghiệp, số lượng nhân viên, chính sách nhân sự, mức

độ tồn kho, đơn hàng của khách hàng và hợp đồng phụ với các Doanh nghiệp khác

1.3.2.2 Các chiến lược trong hoạch định tổng hợp

 Thay đổi nhân lực theo mức cầu

Nội dung: Thuê thêm hoặc sa thải công nhân theo mức độ sản xuất của từng giai đoạn

Ưu điểm: Tránh được chi phí của các cách lựa chọn khác

Nhược điểm:

x b y

n

i

i i

x n x

x y n y x b

1

2 2

1

Tổng sai số dự báo Tổng (nhu cầu thực tế - nhu cầu dự báo)

MAD= =

n n

Trang 12

 Chi phí sa thải công nhân lớn

 Ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm

 Chi phí đào tạo cho công nhân mới

 Sa thải công nhân sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Doanh nghiệp

Phạm vi áp dụng: Thích hợp ở những nơi mà lao động không cần có kĩ xảo chuyên môn hoặc ở khu vực mà nhiều người muốn có thêm thu nhập

 Thay đổi tốc độ sản xuất:

Nội dung: Tổ chức làm tăng giờ trong giới hạn cho phép khi cầu tăng Khi cầu giảm công ty phải tìm cách khắc phục thời gian nhàn rỗi

Ưu điểm: Cho phép đối phó với những biến đổi thời vụ hoặc xu hướng thay đổi đột xuất mà không tốn chi phí thuê mướn và đào tạo thêm

Nhược điểm: Tốn phí trả phụ trội, năng suất biên tế thấp, công nhân mệt mỏi

có thể không đáp ứng được nhu cầu

Phạm vi áp dụng: Phương pháp này giúp tăng cao độ linh hoạt trong hoạch định tổng hợp

 Sử dụng công nhân làm việc bán thời gian

Nội dung: Người ta thường dùng công nhân làm việc bán thời gian đối với các công việc không đòi hỏi kĩ năng

Ưu điểm: Giảm chi phí và linh hoạt hơn khi sử dụng công nhân biên tế Nhược điểm: Biến động về lao động cao, chi phí đào tạo cao, chất lượng sản phẩm có thể bị giảm sút

Phạm vi áp dụng: Thích hợp đôi với những công việc không đòi hỏi kĩ năng,

có thể chọn các nguồn lao động tạm thời như sinh viên, các bà nội trợ…

Trang 13

- 13 -

 Thay đổi mức tồn kho

Nội dung: Tăng mức tồn kho trong giai đoạn cầu thấp để dành cung cấp tăng cường cho giai đoạn cầu tăng trong tương lai

Ưu điểm: Ít thay đổi về nhu cầu nhân lực, hoặc không có Không có thay đổi đột ngột trong sản xuât

Nhược điểm: Chi phí tồn kho tăng

Phạm vi áp dụng: Chủ yếu áp dụng cho sản xuất hơn là cho dịch vụ

 Sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa

Nội dung: Nhằm san bằng công suất, các nhà sản xuất thường áp dụng chương trình sản xuất sản phẩm dùng theo mùa bổ xung cho nhau

Ưu điểm: Tận dụng mọi nguồn tài nguyên, giúp ổn định nhân lực

Nhược điểm: Yêu cầu những kĩ năng và dụng cụ thiết bị ngoài lĩnh vực chuyên môn chính của Công ty dẫn đến phải thay đổi chiến lược hoặc thị trường

Phạm vi áp dụng: Chiến lược này khó áp dụng vì khó tìm được sản phẩm hay dịch vụ đối nghịch nhau Phương pháp này có độ rủi ro cao

Nội dung: Đặt cọc trước trong giai đoạn có nhu cầu cao

Ưu điểm: Có thể tránh được công việc làm phụ trội và giữ cho công suất ở mức cố định

Trang 14

Nhược điểm: Có thể bị mất khách hàng hoặc làm cho khách hàng mất ấn tượng tốt về Công ty

Phạm vi áp dụng: Thường áp dụng trong từng khoảng thời gian hợp lý và đối với một số sản phẩm nhất định

1.3.2.3 Các phương pháp hoạch định tổng hợp

 Phương pháp trực quan

Phương pháp trực quan là phương pháp phi định lượng dùng trực giác để định lượng, dùng trực giác để hoạch định Kế hoạch tổng hợp được lập tương tự từ năm này sang năm khác theo kinh nghiệm

 Phương pháp đồ thị

Quá trình hoạch định tổng hợp được thực hiện theo thứ tự sau :

 Xác định nhu cầu theo từng giai đoạn

 Xác định năng lực sản xuất cho từng giai đoạn

 Xác định chính sách của Doanh nghiệp trong sản xuất

 Xác định chi phí cho từng đơn vị sản phẩm trong trường hợp: Doanh nghiệp làm việc theo chế độ bình thường phụ trội, hợp đồng phụ, duy trì tồn kho…

 Lập các phương án kế hoạch khác nhau và tính chi phí triển khai từng phương án cụ thể

 Phương pháp cân bằng tối ưu

 Phương pháp cân bằng tối ưu (phương pháp bài toán vận tải) giúp chúng ta thực hiện cân bằng giữa cung và cầu trên cơ sở huy động tổng hợp các nguồn lực với mục tiêu xây dựng kế hoạch khả thi và chi phí cực tiểu

 Nhược điểm của phương pháp này là nếu thời gian hoạch định càng dài thì bảng cân đối càng lớn Hơn nữa người quản trị sản xuất rất dễ bị nhầm lẫn giữa kế hoạch sản xuất tổng hợp và kế hoạch bán hàng

 Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trong từng giai đoạn, và phải sử dụng các nguồn lực rẻ nhất đến các nguồn lực đắt hơn nếu không thể

Trang 15

- 15 -

1.3.3 Lập lịch trình sản xuất

1.3.3.1 Sắp xếp thứ tự ưu tiên trong sản xuất

Trong quá trình sản xuất ta tiến hành nhiều công việc khác nhau Những công việc này cần sắp xếp thành một lịch trình chặt chẽ và khoa học nhất là khi có nhiều công việc chồng chéo trong thời kì cao điểm

Các nguyên tắc sắp xếp thứ tự trong công việc:

 Nguyên tắc 1: Công việc nào đặt trước thì làm trước

 Nguyên tắc 2: Công việc nào hoàn thành trước thì làm trước

 Nguyên tăc 3: Công việc nào có thời gian ngắn làm trước

 Nguyên tắc 4: Công việc nào có thời gian dài làm trước Đây là những công

việc thường có khối lượng lớn và quan trọng

Để biết được nên áp dụng nguyên tắc nào ta có một số chỉ tiêu hiệu quả sau:

Số công việc trung bình Tổng dòng thời gian

nằm trong hệ thống =

Tổng thời gian sản xuất

Thời gian chậm Tổng thời gian chậm trễ trễ trung bình =

Số công việc

Thời gian hoàn tất Tổng dòng thời gian

trung bình một công việc =

Số công việc

Trang 16

1.3.3.2 Nguyên tắc phân công công việc cho các nhà máy

Trong trường hợp ta có N công việc, N máy, các máy đều có tính năng thay thế lẫn nhau

Chi phí cho các máy làm các công việc khác nhau thì khác nhau vì khối lượng công việc khác nhau, và đơn giá một ca máy của các máy cũng khác nhau

Do đó ta cần bố trí mỗi công việc trên máy sao cho tổng chi phí thực hiện tất cả các công việc trên tất cả các máy là nhỏ nhất

 Mục đích

 Tránh sự tắc nghẽn trong quá trình dịch chuyển lao động và đối tượng

 Cực tiểu chi phí vận chuyển

 Sử dụng hiệu quả đối với lao động

 Nâng cao tinh thần làm việc

 Sử dụng đầy đủ và hiểu quả không gian sản xuất

 Đảm bảo sự thuận tiện cho quan sát kiểm tra

Để đạt được nhiều mục đích như vậy việc sắp xếp bố trí nhà xưởng rõ ràng là rất cần kinh nghiệm và sự đánh giá cẩn thận trong việc ra quyết định

1.3.4.2 Muốn bố trí nhà xưởng tốt cần thoả mãn các yêu cầu sau

 Công suất và không gian: quyết định về công suất là điều kiện quan trọng để

bố trí nhà xưởng tốt Chỉ khi xác định đầy đủ về con người, máy móc, dụng cụ cần thiết là bao nhiêu, xác định không gian cần thiết ta mới xác định được một cách chính xác công suất và không gian của nhà xưởng

 Công cụ điều khiển, vận chuyển vật liệu phải được xác định đầy đủ

Trang 17

 Dòng thông tin: yêu cầu của dòng thông tin là đúng, kịp thời… Do đó việc

bố trí nhà xưởng phải tạo một khoảng không gian hở, tránh bố trí quá nhiều văn phòng riêng không cần thiết

 Triệt để tiết kiệm đất đai xây dựng, tận dụng địa hình sẵn, chú ý đến khả năng mở rộng kinh doanh trong quá trình phát triển doanh nghiệp, tránh tình trạng phải phá các công trình đã xây dựng

Công nghệ (theo ESCAP): là hệ thống kiến thức về quy trình và kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm tất cả các kĩ năng kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin

Kĩ thuật là kết quả của khoa học biểu hiện ở việc sản xuấtvà sử dụng những công cụ lao động, năng lượng, NVL, nhiên liệu và công nghệ

1.3.5.2 Mục tiêu của quản trị kĩ thuật-công nghệ

Mục tiêu của quản trị kĩ thuật-công nghệ là tìm ra một phương thức, một quá trình tốt nhất để sản xuất đảm bảo, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của Doanh nghiệp, giảm mức tiêu hao lao động sống và do đó làm giảm chi phí kinh doanh về lao động, giảm mức hao phí sử dụng NVL, nâng cao hệ số sử dụng máy móc thiết bị, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 18

1.3.5.3 Ra quyết định về công suất, lựa chọn máy móc thiết bị

Công suất là lượng sản phẩm tối đa do công nghệ mang lại trong một thời gian nhất định Sau khi xác định được quy trình công nghệ ta cần xác định công suất thích hợp tức là xác định năng lực của công nghệ được lựa chọn Để xác định công suất thích hợp ta cần dựa vào các căn cứ sau:

 Mức độ yêu cầu của thị thường hiện tại và tương lai đối với sản phẩm đang xét

 Khả năng chiếm lĩnh thị trường, thị phần phần dự kiến

 Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào

 Khả năng đặt mua thiết bị công nghệ phù hợp

 Khả năng về tổ chức điều hành sản xuất

 Khả năng về vốn

Sau khi đã đưa ra quyết định về công nghệ ta cần đưa ra quyết định đúng đắn

về việc lựa chọn thiết bị, đặt mua thiết bị sao cho có lợi nhất

Nguyên tắc lựa chọn thiết bị

 Phải phù hợp với công nghệ và công suất đã lựa chọn

 Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu

 Phải phù hợp với xu hướng phát triển kĩ thuật

 Giá cả phải chăng có tuổi thọ kinh tế

 Nên kiểm tra tận gốc, nhất là các thiết bị chủ yếu

 Phải tính toán kinh tế so sánh lựa chọn phương án tối ưu

1.3.6 Quản trị vật liệu

1.3.6.1 Khái quát về quản trị vật liệu

 Mục tiêu của quản trị vật liệu:

Là giữ nguyên vật liệu ở mức hợp lý và tiếp nhận hay sản xuất các giá trị này vào thời điểm thích hợp

 Luồng dịch chuyển vật chất

Nguyên vật liệu ở đầu vào, chuyển từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác trở thành sản phẩm lan toả khắp các kênh phân phối tới khách hàng cuối cùng

Trang 19

 Nhiệm vụ của quản trị vật liệu

 Kiểm soát sản xuất: Phát triển các kế hoạch ngắn hạn và hoạch định tiến

độ từ các kế hoạch dài hạn Nội dung:

 Hoạch định tiến độ sản xuất phù hợp với sự sẵn sàng của nguyên vật liệu đã được hoạch định danh mục,

 Cấp phát nguyên vật liệu cho các đơn vị, các bộ phận sản xuất

 Giám sát quá trình làm việc trong các bộ phận sản xuất, giải quyết các công việc theo kế hoạch tiến độ

 Vận chuyển: Chi phí vận chuyển và thời gian nhận hàng ở đầu vào cũng như giao hàng ở đầu ra rất quan trọng

Chi phí và thời hạn lại phụ thuộc vào điểm đặt xí nghiệp và cách thức vận chuyển Trong đó điểm đặt xí nghiệp gắn với cam kết dài hạn mà bộ phận vận chuyển không có tác động tới được Trách nhiệm của bộ phận này là:

 Lựa chọn phương tiện vận chuyển bằng ô tô, đường sắt, tàu thuỷ, máy bay…

 Sắp đặt cách thức gửi hàng

 Giữ quan hệ với phòng thương mại hay cơ quan khác

 Kiểm soát phiếu vận chuyển để xem việc ghi hoá đơn có phù hợp không

 Tiếp nhận: có trách nhiệm nhận hàng hóa nhập và sửa chữa, bảo quản, dự trữ sản xuất Có trách nhiệm:

 Dỡ hàng hóa và xác nhận chuyến hàng đến

 Làm báo cáo nhận hàng

Trang 20

 Đưa mặt hàng đến các điểm cần thiết để đo đếm, kiểm tra, cất giữ và sử dụng

1.3.6.2 Mua sắm:

 Vị trí của hoạt động mua sắm:

Bộ phận mua sắm có vị trí rất quan trọng trong tổ chức:

 Chi phí về hàng hoá và dịch vụ thường chiếm hơn phân nửa các chỉ tiêu của Công ty

 Thực hiện các quan hệ giữa Công ty với bên ngoài

 Tác động tới khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên trong của tổ chức

 Các loại nhu cầu mua sắm :

Mua sắm tiến hành trong nhiều tình huống, có thể chia làm những nhóm sau:

Nhóm 1: Mua sắm không thường xuyên, số lượng ít, có giá trị bằng tiền nhỏ

Nhân viên có thể mua hàng trực tiếp

Nhóm 2: Mua sắm một lần, hoặc không thường xuyên có giá trị lớn

Nhóm 3: Mua sắm khối lượng lớn, sử dụng theo thời gian hoặc mua ở những

 Nhiệm vụ của bộ phận mua sắm: bao gồm

 Định vị ước lượng, phát triển nguồn nguyên vật liệu, người cung cấp các dịch vụ mà Công ty cần

 Đảm bảo các mối quan hệ với các nguồn cung ứng trên các phương diện như chất lượng, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, mức thu nhập

Trang 21

 Đề xướng và phối hợp các chương trình cắt giảm chi phí, phân tích giá trị, nghiên cứu mua hay làm, phân tích thị trường, hoạch định nếu cần

 Duy trì các quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong phạm vi Xí nghiệp, Công ty và giữa Công ty với người cung cấp

 Giữ vững trong nhận thức hàng đầu về các chi phí của tất cả những gì mà Công ty mua được và bất kỳ những thay đổi thị trường ảnh hưởng tới lợi nhuận và

sự tăng trưởng tiềm tàng của Công ty

1.3.6.2 Tồn kho

Hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trong tổng tài sản của Doanh nghiệp, thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% tổng giá trị tài sản của Doanh nghiệp Do đó, điều khiển yếu tố hàng tồn kho luôn là vấn đề cần thiết trong quản trị sản xuất

 Khái niệm và nguyên nhân gây ra tồn kho

Tồn kho là bất kỳ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng trong tương lai Bất kỳ lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một Công ty có các nguồn không sử dụng ngay khi đó tồn kho sẽ xuất hiện

Trang 22

- 22

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hệ thống hàng tồn kho

Tồn kho trong cung

Tồn kho của người bán

lẻ

Sản phẩm trong kho nhà máy

Sản phẩm

và công việc

dở dang

Phụ tùng thay thế trên đường đi

Tồn kho trong tiêu

thụ

Trang 23

- 23 -

Các nguyên nhân cơ bản gây ra tồn kho:

 Rút ngắn thời gian cần thiết để hệ thống sản xuất có thể đáp ứng nhu cầu

 Đảm bảo ổn định sản xuất và số lượng công nhân khi nhu cầu biến đổi

 Bảo vệ Công ty trước các đánh giá thấp nhu cầu

 Bảo vệ Công ty trước các sự kiện làm đình trệ sản xuất: đình công, thiếu hụt trong sản xuất…

 Đảm bảo sự mềm dẻo trong sản xuất

 Phân loại tồn kho

Tồn kho trong các Công ty có thể duy trì liên tục và cũng có thể chỉ tồn tại khoảng thời gian ngắn không lặp lại Trên cơ sở đó người ta chia làm 2 loại

 Tồn kho một kì: Gồm các mặt hàng mà nó chỉ dự trữ một lần mà nó không

có ý định tái dự trữ sau khi nó đã được tiêu dùng

 Tồn kho nhiều kì: Gồm các mặt hàng được duy trì tồn kho đủ dài, các đơn vị tồn kho đã tiêu dùng sẽ được bổ sung giá trị

 Chí phí tồn kho

 Tồn kho quá cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư vào tồn kho

 Tồn kho thấp sẽ tốn kém trong việc đặt hàng, thiết đặt sản phẩm, thu mua, lợi nhuận

Khi gia tăng tồn kho sẽ có hai khuynh hướng:

 Chi phí tăng lên khi tăng tồn kho

 Chi phí vốn: Trong điều kiện nguồn vốn có hạn, đầu tư vào tồn kho phải chấp nhận phí tổn cơ hội về vốn

 Chi phí kho: gồm các chi phí lưu trữ và các điều kiện bảo quản tồn kho

 Thuế và bảo hiểm: chống lại rủi ro gắn với bảo quản tồn kho, Công ty có thể phải tốn cho chi phí bảo hiểm, chi phí này tăng khi tồn kho tăng Tồn kho là một tài sản, nó có thể bị đánh thuế, do đó tồn kho tăng thì chi phí thuế sẽ tăng

 Sự hỏng và lỗi thời: Tất cả các tồn kho đều có thể bị hư hỏng với mức khác nhau Tồn kho này càng lớn nguy cơ này càng nhiều

­ Theo thời gian tồn kho có thể bị lạc hậu và giảm giá

Trang 24

 Chi phí giảm khi tồn kho tăng

­ Chi phí đặt hàng là chi phí phát sinh mỗi lần đặt hàng và nhận hàng, như chi phí ước lượng, thương lượng giá, chuẩn bị đơn hàng tiếp nhận…

­ Quy mô lượng hàng lớn sẽ ít đặt hàng dẫn đến ít chi phí đặt hàng hơn, ngược lại tồn kho tăng

­ Giá đơn vị hàng hoá: Một số số hàng hoá được hưởng giảm giá khi quy mô đơn hàng lớn

­ Chi phí chuẩn bị sản xuất, kiểm soát sản xuất: Các Công ty chế tạo cần chi phí cho mỗi lần chuẩn bị sản xuất gồm: chi phí chuẩn bị tài liệu, máy móc nhàn rỗi, chi phí nhân công chuẩn bị, phế phẩm do sản xuất thử…Chi phí sản xuất giảm thì tồn kho tăng

­ Chi phí lỡ cơ hội bán hàng: gia tăng tồn kho tránh tình trạng chậm trễ cung cấp cho khách hàng, bỏ lỡ thu lợi nhuận

 Các tham số của hệ thống tồn kho:

Xác định quy mô đặt hàng hiệu quả:

Quy mô đặt hàng tăng sẽ làm tăng chi phí tồn kho, song mặt khác lại làm giảm các chi phí đặt hàng và một số chi phí khác

Quy mô đặt hàng tối ưu là mức đặt hàng để cho tổng chi phí đặt hàng và tồn kho thấp nhất

Để đơn giản cho quá trình phân tích chi phí xác định quy mô đặt hàng, mô hình EOQ đưa ra các giả thiết sau:

 Nhu cầu biết trước và không đổi

 Thời gian vận chuyển không thay đổi

 Số lượng của một đơn hàng được vận chuyển trong một chuyến

 Không có việc khấu trừ theo số lượng

 Không có việc thiếu hàng trong kho

min

* 2 /

TC

Trang 25

- 25 -

Công thức:

Xác định điểm đặt hàng lại: (ROP)

Theo giả thuyết của mô hình EOQ khi các đơn hàng bổ sung: lượng tồn kho bằng zero và không gây cạn dự trữ, và mức sử dụng là đều Nếu biết thời gian đặt hàng ta có thể tính ra mức đặt hàng lại:

1.3.7 Quản trị chất lượng

1.3.7.1 Một số khái niệm

Theo TCVN 5814-1994 trên cơ sở ISO-900 thì

 Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn yêu cầu nêu ra hoặc tiềm ẩn

 Quản trị chất lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản trị chung nhằm đề ra các chính sách chất lượng với mục đích trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như: hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng

1.3.7.2 Mục tiêu của quản trị chất lượng

Mục tiêu của quản trị chất lượng là giảm chi phí ẩn của sản xuất nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của xã hội với chi phí thấp nhất

H SD

Q  2 * /

ROP=L*d

Trang 26

1.3.7.3 Các nguyên tắc của quản trị chất lượng

 Định hướng bởi khách hàng

 Sự am hiểu và trách nhiệm của lãnh đạo

 Sự tham gia của mọi thành viên

 Phương pháp quá trình

 Tính hệ thống

 Cải tiến liên tục

 Quyết định dựa trên sự kiện

 Phát triển quan hệ hợp tác

1.3.7.4 Nhiệm vụ của công tác quản trị chất lượng trong khâu sản xuất

 Kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng dấu vào các sản phẩm đạt chất lượng

 Giám sát việc bảo quản và cấp phát các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm

và các loại dụng cụ phụ tùng…

 Giám sát tình hình chất lượng của các thiết bị, dụng cụ và các điều kiện sản xuất khác, phân tích nguyên nhân gây phế phẩm và tìm các biện pháp khắc phục

 Xử lý các sản phẩm không đạt chất lượng

 Tham gia lập các mẫu sản phẩm và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho những người làm công tác kiểm soát chất lượng

 Giải quyết các đơn khiếu nại về chất lượng sản phẩm của khách hàng

1.3.8 Quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

1.3.8.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong kỳ kinh doanh nhất định Tổng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất của Doanh nghiệp (chi phí sử dụng NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) là giá thành của sản phẩm

1.3.8.2 Phương pháp xác định giá thành sản phẩm

a Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Điều kiện vận dụng

Trang 27

- 27 -

­ Doanh nghiệp sản xuất theo quy trình công nghệ giản đơn

­ Đối tượng tập hợp chi là sản phẩm, nhóm sản phẩm

­ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, nhóm sản phẩm

Phương pháp tính

b Phương pháp hệ số

Điều kiện vận dụng

­ Doanh nghiệp sản xuất theo quy trình công nghệ giản đơn, trên cùng một quy

trình sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau

­ Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm

­ Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm

Trang 28

d Phương pháp tổng cộng chi phí

Điều kiện vận dụng

­ Đối tượng tập hợp chi phí là bộ phận sản phẩm

­ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành

Phương pháp tính

Z = Dđk + C1 +C2+…+Cn – Dck

Trong đó:

C1, C2, …, Cn là chi phí sản xuất của bộ phận 1, bộ phận 2, …, bộ phận n

Dđk, Dck là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

­ Có thể kết hợp phương pháp tính trực tiếp với phương pháp hệ số và tỷ lệ trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm nhưng đơn

Trang 29

- 29 -

b Chức năng của công tác quản trị tiêu thụ sản phẩm

 Tìm kiếm người tiêu dùng sản phẩm và đảm bảo các đơn hàng cho Doanh nghiệp

 Làm việc với Công ty vận tải để vận chuyển hàng hoá tới nơi yêu cầu

 Các nghiệp vụ về giấy tờ liên quan đến vận chuyển hàng hoá

 Thống kê và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch xuất hàng

 Thường xuyên phát triển các mối quan hệ thương mại

 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm

1.3.9.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm

Các nhân tố nội tại của quá trình sản xuất

 Khả năng về công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp

 Điều kiện để mở rộng danh mục ch ủng loại và đổi mới sản phẩm theo định k ì

 Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức của bộ phận tiêu thụ sản phẩm

 Trình độ nghiệp vụ của các nhân viên bộ phận tiêu thụ sản phẩm

 Trình độ tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm

 Chính sách giá cả…

Các nhân tố bên ngoài quá trình sản xuất

 Tình trạng và sự phát triển của thị trường tiêu thụ, mức độ bão hoà của thị trường

 Những yêu cầu, đòi hỏi của người tiêu dùng

 Sự hiện diện và hoạt động của các đối thủ cạnh tranh

 Các điều kiện kinh tế bên ngoài

Trang 30

2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Long Shin

2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Long Shin

Hình 2.1: Công ty TNHH Long Shin

Công ty TNHH Long Shin là Doanh nghiệp liên doanh giữa Công ty Shin Hao Food Co.,Ltd; trụ sở đặt tại: No.2/3 Fu Chuan Town- Min Hsiung Jia Yih City- Taiwan và Công ty TNHH Long Sinh; trụ sở đặt tại: 37 Hoàng Văn Thụ- Nha Trang- Khánh Hoà, được thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động là 40 năm theo Giấy phép đầu tư số 003/2000/QĐ-GPĐT ngày 05 tháng 6 năm 2000 và Giấy phép điều chỉnh số 003/GPĐC 1- KCN-KH ngày 23 tháng 5 năm 2002 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Khánh Hoà cấp Thành lập doanh nghiệp liên doanh

để sản xuất chế biến hàng thủy sản và thực phẩm xuất khẩu

Tên giao dịch của Công ty TNHH Long Shin là: Long Shin Corporation, tên viết tắt là Long Shin Corp, trụ sở và nhà xưởng đặt tại Khu công nghiệp Suối Dầu- Huyện Cam Lâm - Tỉnh Khánh Hòa

Điện thoại: 84(58) 743137/ 743139; Fax: (58) 743140

Email : longshin@dng.vnn.vn

Website : www.Longshin.com/www.longshin.com.vn

Trang 31

- 31 -

Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo các quy định của pháp luật Việt Nam

Công ty đã mở tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thương Nha Trang với:

 Tài khoản Việt Nam đồng: 4200406237

 Tài khoản ngoại tệ : 4221013710000019

Vốn đầu tư của Doanh nghiệp liên doanh là 1.000.000 USD, vốn pháp định của Doanh nghiệp liên doanh là 1.000.000 USD Trong đó:

 Bên Việt Nam góp: 200.000 USD chiếm 20% vốn pháp định, trong đó bằng: + Tiền : 120.000 USD

+ Giá trị máy móc thiết bị : 70.000 USD

+ Giá trị quyền sử dụng đất : 10.000 USD

 Bên nước ngoài góp: 800.000 USD, chiếm 80% vốn pháp định, trong đó bằng: + Tiền : 380.000 USD

+ Giá trị máy móc thiết bị : 420.000 USD

Thị trường chính: Đài Loan, Hàn Quốc, Inđônêxia, Mỹ…chiếm 90% sản phẩm của Công ty phần còn lại được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

Công ty một số sản phẩm chính như: tôm sú đông lạnh, tôm hùm đông lạnh,

cá đông lạnh, tôm tẩm bột, thịt ghẹ đông lạnh, vỏ sò nhồi hải sản, miến bao tôm, chả rế, sò ngọt, càng ghẹ bọc thịt ghẹ, mực lá phi lê sushi,

Sau một năm xây dựng cơ sở hạ tầng trên diện tích 10000m2 tại Khu Công Nghiệp Suối Dầu, ngày 1/4/2001 Công ty TNHH Long Shin chính thức đi vào hoạt động, năm 2003 Công ty đã nhận được bằng khen của Bộ Thương Mại

Qua 7 năm thành lập, đến nay quy mô sản xuất của Công ty đã được mở rộng với 4 nhà xưởng, tổng số lao động là 825 người, đảm bảo thu nhập ổn định cho 825 người với thu nhập bình quân hơn 1 triệu đồng/người/tháng, vào những tháng mùa

vụ số lao động của Công ty lên tới 1000 người Các mặt hàng kinh doanh của Công

ty không ngừng được đa dạng hoá, đến năm 2007 có tới 26 sản phẩm chính được xuất sang nhiều nước khác nhau trên thế giới Mặc dù luôn coi thị trường nước ngoài là thị trường mục tiêu của Công ty, nhưng trong một vài năm trở lại đây Công

Trang 32

ty cũng đã xây dựng chiến lược nhằm khai thác thị trường nội địa, sản phẩm của Công ty đã có mặt trên các thị trường trong nước như: TP Hồ Chí Minh, Nha Trang,

Đà Nẵng, Đà Lạt…

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

a Chức năng:

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển như ngày hôm nay Công

ty TNHH Long Shin đã thực hiện chức năng kinh doanh sản xuất chế biến thủy sản

và thực phẩm xuất khẩu

b Nhiệm vụ:

+ Căn cứ vào quyết định thành lập Công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau: + Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, thực hiện sản xuất kinh doanh thủy sản và thực phẩm xuất khẩu

+ Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế theo quy định (hạch toán kinh tế độc lập) + Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tự bù đắp chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế kỹ thuật của nhà nước + Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên

+ Thực hiện các chế độ về bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh trật tự xã hội + Giải quyết công ăn việc làm, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho cán

bộ công nhân viên, nâng cao mức sống cho người lao động

+ Được quyền thanh lý các tài sản không còn phù hợp với lao động sản xuất

ở Công ty, quyền mua sắm trang thiết bị phù hợp với năng lực và tình hình sản xuất kinh doanh, tổ chức sản xuất của Công ty

2.1.1.3 Công tác tổ chức của Công ty

a Công tác tổ chức quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty được bố trí theo cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

Trang 33

CHẾ BIẾN

THU MUA ĐỘI XE

PHIÊN DỊCH

Y TẾ CÂY

CẢNH

BẾP

Trang 34

 Chức năng nhiện vụ của từng bộ phận:

 Hội đồng quản trị: bao gồm các thành viên sau

Ông Cheng Tien Lu Chủ tịch

Ông Vương Vĩnh Hiệp Phó chủ tịch

Ông Mai Quảng Liêm Ủy viên

Ông Lin Chin Cheng Ủy viên

Ông Ku Fu Tsai Ủy viên

Chức năng chủ yếu của HĐQT là:

 Quyết định mọi chính sách, chiến lược hoạt động của Công ty

 Quyết định việc tăng giảm vốn điều lệ, quyết định điều lệ và phương thức

huy động vốn

 Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn

 Bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐQT, quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm

Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc

 Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty

 Quyết định thành lập chi nhánh văn phòng đại diện

 Quyết định giải thể Công ty

 Ban Tổng Giám Đốc: bao gồm các thành viên sau

Ông Cheng Tien Lu Tổng Giám đốc

Ông Vương Vĩnh Hiệp Phó Tổng Giám đốc Thứ nhất

Ông Mai Quảng Liêm Phó Tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau:

 Thi hành chính sách của HĐQT, giám sát và chịu trách nhiệm trước HĐQT

 Quyết định tất cả các vấn đề có liên quan tới hoạt động hàng ngày của Công ty

 Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty

 Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty, trình báo cáo quyết

toán tài chính hàng năm lên HĐQT

 Thực hiện các quyền được giao một cách chân thực vì lợi ích của Công ty

Trang 35

- 35 -

 Không được lạm dụng địa vị quyền hạn sử dụng tài sản của Công ty để thu

lợi ích cho riêng bản thân mình, không tiết lộ bí mật của Công ty trừ trường hợp

được HĐQT chấp nhận

Phó Tổng Giám đốc Thứ nhất: Là người giúp việc cho Tổng Giám đốc được

phân công phụ trách về nhân sự

Phó Tổng Giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng Giám đốc được phân

công phụ trách quản lý sản xuất

 Phòng kế toán: gồm có bốn người thực hiện chức năng và nhiệm vụ sau:

 Tham mưu về công tác kế toán tài chính, thực hiện nhiệm vụ kế toán và đôn

đốc thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty

 Nghiên cứu, xác định kế hoạch tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm,

giúp Ban Tổng Giám đốc quản lý và sử dụng nhân viên có hiệu quả

 Đảm bảo kết quả tài chính tồn quỹ hàng tháng, quý, năm cho ban Giám đốc,

có trách nhiệm tham gia phối hợp với các phòng ban để tổ chức hoạt động nhằm

đảm bảo kinh doanh có hiệu quả cho Công ty

 Phòng Tổ chức- hành chính: thực hiện chức năng và nhiệm vụ sau:

 Tham mưu cho ban Tổng Giám đốc về tổ chức lao động, tiền lương, các chế

độ, chính sách xã hội Tổ chức các mặt công tác về hành chính quản trị

 Tham mưu cho ban Tổng Giám đốc công tác quản lý cán bộ, đề xuất phương

hướng công tác cán bộ, nắm toàn bộ tình hình đội ngũ cán bộ công nhân viên của

công ty Tổ chức thực hiện tiếp nhận, phân phối, lưu trữ công văn của công ty

 Trực tiếp phụ trách phòng y tế, đội bảo vệ, phiên dịch, chăm sóc cây cảnh

 Phòng Kế hoạch – Kinh Doanh: bao gồm 12 người có chức năng và nhiệm

vụ sau:

 Tham mưu cho ban Giám đốc trong việc quản lý, tiêu thụ sản phẩm (gồm

xuất khẩu ra nước ngoài và tiêu thụ ở thị trường nội địa) và các hoạt động

Marketing

 Chủ động thực hiện công tác kinh doanh hàng quý, năm

 Tìm đối tác giao dịch mua bán

Trang 36

 Liên hệ với cơ quan nhà nước, các công ty, các hãng tàu có liên quan phục

vụ cho công tác xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

 Tham mưu hướng dẫn cho các bộ phận thu mua nguyên liệu, các bộ phận sản

xuất theo tiêu chuẩn trong đơn đặt hàng của khách hàng

 Phụ trách thảo hợp đồng và tiến hành giao dịch với khách hàng

 Trực tiếp quản lý đội xe

Đội xe: có trách nhiệm vận chuyển, chuyên chở nguyên liệu,máy móc thiết

bị mua về và tiêu thụ sản phẩm, phân phối sản phẩm, phục vụ việc đưa đón công

nhân đi làm

 Phó quản đốc nguyên liệu: có những chức năng và nhiệm vụ sau:

 Quản lý về mặt nguyên liệu cho công ty

 Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu theo yêu cầu sản xuất

+ Đội thu mua: chịu sự quản lý trực tiếp của phó quản đốc nguyên liệu,

giám đốc sản xuất và có nhiệm vụ chủ yếu là thu mua nguyên liệu từ các vùng, các

trạm của công ty Tìm kiếm thông tin về nguồn hàng, giá cả báo về cấp chủ quản

Tiến hành mua nguyên liệu, bảo quản và chuyên chở nguyên liệu

b Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Hoạt động sản xuất của công ty được đièu hành trực tiếp bởi giám đốc điều

hành sản xuất theo sơ đồ sau:

nhận_PV

Bao trang

Chế biến

CK_ĐN

Nhà bếp

Giám đốc SX

Trang 37

- 37 -

 Giám đốc sản xuất: Điều hành tất cả các hoạt động liên quan tới sản xuất tại

công ty, nắm tình hình sản xuất, chất lượng, số lượng hàng hóa trong kho, trang bị

phục vụ sản xuất

 Quản lý, sắp xếp, bố trí nhân lực phù hợp trong phạm vi điều hành sản

xuất Kết hợp với các phòng ban để đảm bảo tiến hành sản xuất

 Quản lý trực tiếp phòng KCS, vi sinh, bộ phận thống kê R&D, bộ phận

điều hành sản xuất

+ Phòng KCS – Vi sinh: gồm có 20 người trong đó có 18 người thuộc KCS

và 2 người thuộc bộ phận vi sinh, có chức năng và nhiệm vụ sau:

 Nhiệm vụ củ bộ phân KCS: kiểm tra quản lý chất lượng sản phẩm, giám sát

quá trình chế biến, xây dựng lịch trình chế biến, các quy trình quản lý chất lượng,

nghiên cứu sản phẩm mới

 Nhiệm vụ của bộ phận vi sinh: thực hiện liểp tra vi sinh, kháng sinh trong

nguyên liệu thu mua cũng như toàn bộ quá trình làm ra sản phẩm trên cơ sỏ đó sẽ

phối hợp với các phòng ban liên quan để xây dựng hướng giả quyết đối với nguyên

liệu của sản phẩm không đạt tiêu chuẩn nhằm đảm bảo uy tín và giảm tối đa thiệt

hại của công ty

+ Bộ phận thống kê: có nhiệm vụ nắm bắt được số liệu trong quá trình sản

xuất, thống kê kịp thời và chính xác tình hình nguyên liệu bán thành phẩm

+ Phòng R&D (nghiên cứu và phát triển sản phẩm): có nhiệm vụ nghiên

cứu phát triển sản phẩm mới, thị trường mới, làm hàng mẫu

+ Điều hành sản xuất: bố trí dây chuyền sản xuất, điều phối số lượng công

nhân, lượng nguyên liệu theo thời vụ tại phân xưởng sản xuất, quản lý trực tiếp các

phân xưởng sản xuất, bộ phận tạp vụ, tiếp nhận - phục vụ, bao trang, chế biến

Bộ phận tạp vụ: làm vệ sinh trong phân xưởng

Bao trang: cấp đông và bao gói sản phẩm

Chế biến: trực tiếp thao tác các công đoạn chế biến tạo ra thành phẩm

Cơ khí- điện nước: cung cấp điện, nước cho hoạt động sản xuất và hoạt động

khác

Trang 38

Bộ phận nhà bếp: phục vụ ăn uống, trà nước cho cán bộ công nhân viên

trong công ty và khách của công ty

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

a Hiện trạng cơ sở vật chất của Công ty

Ngày 12 tháng 12 năm 2003, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định

206/2003/QĐ_BTC quy định các tỷ lệ khấu hao tại Việt Nam Công ty đã áp dụng

quyết định mới này kể từ ngày 01/01/2004, tuy nhiên việc áp dụng này không làm

thay đổi các tỷ lệ khấu hao đã được áp dụng cho các năm trước đó Tài sản cố định

hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu

dụng ước tính Tỷ lệ khấu hao cụ thể hàng năm như sau:

Trang 39

Qua bảng 2.2 ta thấy nguyên giá TSCĐ qua ba năm có xu hướng tăng lên cụ

thể: năm 2005 tăng 2.032.486 ngđ tương tăng 8,7% so với năm 2004, năm 2006

tăng 402.594 ngđ tương đương tăng 1,59% so với năm 2005 Điều này chứng tỏ

Công ty có sự đầu tư vào tài sản để nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao năng

suất lao động, đặc biệt tăng ở phương tiện vận tải tạo điều kiện cho việc vận chuyển

sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 40

b Tình hình về lao động và quản lý lao động của Công ty

 Đặc điểm lao động của Công ty

Do chức năng chủ yếu của Công ty là kinh doanh sản xuất chế biến hàng

thủy sản và thực phẩm xuất khẩu nên số lượng công nhân của Công ty nhìn chung

tương đối lớn, đặc biệt trong những tháng mùa vụ (từ tháng 4 đến tháng 11 dương

lịch) Nhân thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Công ty TNHH Long Shin

luôn có sự quan tâm đặc biệt đến lao động của Công ty, không những đảm bảo số

lượng mà còn đáp ứng yêu cầu chất lượng người lao động Do đặc trưng của ngành

chế biến thuỷ sản nói chung đòi hỏi phải có sự khéo léo, cẩn thận trong từng thao

tác ở từng công đoạn chế biến sản phẩm nên trong cơ cấu lao động của Công ty, lao

động nữ chiếm tỷ trọng rất lớn Mặt khác, Công ty muốn hoạt động sản xuất kinh

doanh có hiệu quả cao cần phải có một cơ cấu lao động hợp lý, tức là lực lượng lao

động phải đảm bảo đủ về số lượng đồng thời đáp ứng về mặt chất lượng, giới tính

và lứa tuổi Cơ cấu lao động hợp lý sẽ là cơ sở cho việc phân công, bố trí lao động

tốt và là cơ sở cho công tác đào tạo và quy hoạch cán bộ, để có thể khai thác triệt để

các nguồn tiềm năng trong Công ty nhằm kích thích hoạt động sản xuất ngày càng

phát triển hơn

 Công tác quản lý lao động của Công ty

­ Công tác tuyển dụng lao động: Công ty TNHH Long Shin đang mở rộng

quy mô sản xuất nên việc tuyển lao động là việc không thể thiếu đối với Công ty

Công ty thường tuyển dụng trực tiếp thông qua phỏng vấn, phần còn lại tuyển dụng

qua trung tâm giới thiệu việc làm, qua báo chí Công ty cũng đến liên hệ với các

trường Đại học, Cao đẳng, dạy nghề để nhờ nhà trường giới thiệu những sinh viên

mới ra trường Hiện nay Công ty đang có dự định tài trợ cho những học sinh, sinh

viên nghèo vượt khó, những học sinh, sinh viên giỏi tại các trường trong địa bàn

tỉnh Khánh Hoà từ đó thu hút họ về làm việc cho Công ty Đây cũng là một hình

thức tuyển mộ, thu hút nhân tài của Công ty

Ngày đăng: 06/08/2014, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ các phương pháp dự báo - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ các phương pháp dự báo (Trang 6)
Sơ đồ 1.2:  Sơ đồ hệ thống hàng tồn kho - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hệ thống hàng tồn kho (Trang 22)
Hình 2.1: Công ty TNHH Long Shin - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Hình 2.1 Công ty TNHH Long Shin (Trang 30)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Long Shin - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Long Shin (Trang 33)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu sản xuất của Công ty - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu sản xuất của Công ty (Trang 36)
Bảng 2.2: Bảng tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình của Công ty. - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Bảng 2.2 Bảng tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình của Công ty (Trang 39)
Bảng 2.3: Bảng thể hiện tình hình lao động của Công ty - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Bảng 2.3 Bảng thể hiện tình hình lao động của Công ty (Trang 41)
Bảng 2.4: Bảng quy mô và kết cấu TS_NV của Công ty từ năm 2004 đến 2006 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Bảng 2.4 Bảng quy mô và kết cấu TS_NV của Công ty từ năm 2004 đến 2006 (Trang 43)
Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua ba năm  từ 2004 đến 2006 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Bảng 2.5 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua ba năm từ 2004 đến 2006 (Trang 45)
Bảng 2.6: Bảng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty  từ 2004 đến 2006 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Bảng 2.6 Bảng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ 2004 đến 2006 (Trang 46)
Sơ đồ 2.3: Các nhà cung ứng nguyên liệu của Công ty Công ty - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Sơ đồ 2.3 Các nhà cung ứng nguyên liệu của Công ty Công ty (Trang 54)
Đồ thị 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
th ị 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty (Trang 59)
Đồ thị 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm của Công ty - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
th ị 2.2: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm của Công ty (Trang 59)
Bảng 2.9: Bảng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất các mặt hàng tại Công ty                                                                                        ĐVT: Kg - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Bảng 2.9 Bảng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất các mặt hàng tại Công ty ĐVT: Kg (Trang 60)
Bảng 2.10: Bảng tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên liệu ở một số  mặt hàng chủ yếu của Công ty trong năm 2006 - một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị sản xuất tại công ty tnhh long shin
Bảng 2.10 Bảng tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên liệu ở một số mặt hàng chủ yếu của Công ty trong năm 2006 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w