Tích chập suy rộng với hμm trọng đối với hai phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier sine vμ ứng dụng giải hệ phương trình tích phân ThS.. Nguyễn minh khoa Bộ môn Toán giải tích Khoa
Trang 1Tích chập suy rộng với hμm trọng đối với hai phép biến đổi tích phân Fourier, Fourier sine
vμ ứng dụng giải hệ phương trình tích phân
ThS Nguyễn minh khoa
Bộ môn Toán giải tích Khoa Khoa học cơ bản Trường Đại học GTVT
Tóm tắt: Xây dựng vμ nghiên cứu tích chập tổng quát với hμm trọng đối với phép biến đổi
tích phân Fourier vμ Fourier sine Chúng tôi chứng minh một số tính chất của nó vμ áp dụng để giải hệ phương trình tích phân
Summary: Formulating and researching generalized convoluntion with the weight -
function to the Fourier and Fourier sine integral transforms We will prove some of its properties and apply this notion to solving system of integral equation
CBA
i mở đầu
Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân mà cụ thể là đối với hai phép biến
đổi tích phân Fourier sine và Fourier cosine lần đầu tiên được Churchill R V công bố năm 1941 [2]:
(f1* g) (x = 1
2π f( )y[g(x y) g(x y) ]dy
∫ , x > 0 (1) Chúng ta đã có đẳng thức nhân tử hoá:
Fs(f1*g) (y) = (Fsf)(y) (Fcg) (y), ∀ y > 0 (2) Mãi sau này vào những năm 90 của thế kỷ trước, Yakubovich S B có công bố một số công trình về tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân theo chỉ số (xem [9], [10], [11]) Tiếp theo, năm 1998 Kakichev V.A và Nguyễn Xuân Thảo đã đưa ra phương pháp kiến thiết tích chập suy rộng với hàm trọng đối với ba phép biến đổi tích phân ( xem [3])
Trong những năm gần đây một số tích chập suy rộng mới được công bố, chẳng hạn như: Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân Stieltjes và Fourier cosine - sine [5] Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi H (xem [4]); Tích chập suy rộng đối với các phứp biến đổi I (xem [12]); Tích chập suy rộng với hàm trọng đối với các phép biến đổi Fourier, Fourier cosine (xem [7]):
(fγ* g) (x) = 1
2 2π ∫+∞ ( ) ( [ + + )+ ( + ư ) (+ ư + ) (+ ư ư ) ] >
0 f t gx 1 t g x 1 t g x 1 t g x 1 t dt,x 0
Trang 2Tích chập này có đẳng thức nhân tử hoá:
F(fγ* g) (y) = cosy (Fcf) (⎪y⎪) (Fcg) (⎪y⎪), ∀y ∈ R Tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi Fourier cosine và sine được xác định bởi (xem
[6]):
CBA
(f2*g) (x) = 1
2π ∫+∞ ( ) [ ( ư ) ( ư )+ ( + ) ]
0 f y signy xg y x gy x dy, x > 0 (3) Tích chập này thoả mãn đẳng thức nhân tử hoá:
Fc(f2*g)(y) = (Fsf) (y) (Fsg) (y), ∀ y > 0 (4) Tích chập suy rộng với hàm trọng đối với các phép biến đổi Fourier cosine và sine (xem
[8]):
(fγ1* g) (x) = 1
2 2π ∫+∞ ( ) [ ( + ư ) (+ ư + )ư ( + + )ư ( ư ư ) ] ∀ >
0 f y g x y 1 g x y 1 gx y 1 g x y 1 dy, x 0
Tích chập này có đẳng thức nhân tử hoá:
F(fγ1* g) (y) = siny (Fsf) (y) (Fcg) (y), ∀y > 0 Trong bài báo này chúng tôi xây dựng tích chập suy rộng với hàm trọng của các hàm f và g
đối với các phép biến đổi tích phân Fourier và Fourier sine Chúng tôi chứng minh một số tính
chất của nó và ứng dụng giải hệ phương trình tích phân
ii tích chập suy rộng đối với các phép biến đổi tích phân fourier vμ
fourier sine
Định nghĩa, Tích chập suy rộng với hàm trọng γ (y) = sin y đối với hai phép biến đổi Fourier
và Fourier sine là biểu thức sau:
[
(fγ*g) (x) = i
2 2π ∫+∞ ( ư + ) ( ư + ) ]
0 f(t)g x t 1.signx t 1
+g(1ưx+t)sign(1ưx+t)ưg(1+x+t)sign(1+x+t)
- g (⏐1-x-t⏐)sign (1-x-t)]dt, ∀x ∈ R (5)
Ta ký hiệu L (R) = (các hàm h xác định trên R ∫ư+∞∞h( )t dt<+∞)
Nhận xét: Tích chập (1) là hàm lẻ: F (fγ*g) (y) = -i Fs(fγ* g) (y)
Định lý 1: Cho f, g là các hàm liên tục thuộc L (Rt) thì tích chập suy rộng (5) thuộc L (R) và
thoả mãn đẳng thức nhân tử hoá:
F (fγ* g) (y) = sin y (Fsf) (y) (Fsg) (y), y > 0 (6)
Chứng minh
Trang 3( ) ∫ ( ) ( )
0
0 (f* g)x dx 2 f* g x dx
CBA
= 1
2π f( )t g(x t 1)sign(x t 1) g(1 x t)
∫ ∫+∞ +∞
sign (1-x+t) - g((1+x+t)sign(1+x+t)−g(1−x−t)
sign (1-x-t)dt,dx,∀x∈R
≤ 1
2π ∫0+∞ ( )t ⎢⎡∫0+∞g(x+1+t)dx+∫0+∞g(x+1−t)dx
+ g(x 1 t)dx g(x 1 t)dx]dt
0
≤ 1
2π ∫+∞ ( ) ∫+∞ ( ) <+∞
0
0 t dt.4 gu du
=> (fγ*g) (x) ∈ L (R) Bây giờ ta chứng minh đẳng thức nhân tử hoá (6)
Từ: sin y (Fsf) (y) (Fsg) (y) = 2π ∫ ∫0+∞ +∞0 siny.sin(yu).sin(yv) f(u) g(v)dudv
và siny sinyu sinyv = 14 [siny (u – v + 1) + siny(u – v - 1) - siny(u + v + 1) - siny(1 – u - v)]
Ta nhận đ−ợc:
[
siny (Fsf) (y) (Fsg) (y) = 1
2π ∫ ∫+∞ +∞ − + ( − + )+
0 0 sinyu v 1.signu v 1
+ siny ⎪u-v-1⎪ - siny (u+v+1) - siny ⎪1-u-v⎪sign(1-u-v)]f(u)g(v)dudv
(7) Bằng các phép biến đổi sơ cấp từ (7) ta có:
siny (Fsf) (y) (Fsg) (y) = 1
⎩
⎨
∫
∫0+∞sinyt 0+∞fu gu t 1signu t 1
+g(u−t−1)sign(u−t−1) (−gu+t+1)−g(u+t−1sign(u+t−1) ) ]du}dt
(8) Vì (fγ* g) (x) = - i Fs (fγ* g) (x), x ∈ R (9)
Từ (8) và (9) ta có:
siny (Fsf) (y) (Fsg) (y) = F(fy*g) (y)
Định lý 2: Tích chập suy rộng (5) có tính chất giao hoán
Trang 4Chứng minh: Từ đẳng thức nhân tử hoá (6) ta có
F (fγ* g) (y) = siny (Fsf) (y) (Fsg) (y) = sin y (Fsg) (y) (Fsf) (y)
= F (g* f) (y), ∀ y > 0 suy ra (fγ* g) (x) = gγ* f) (x)
Ta có điều phải chứng minh
Định lý 3: Tích chập suy rộng (5) không kết hợp và có đẳng thức sau: fγ*(g*1h) = gγ*(f1*h)
Từ đẳng thức nhân tử hoá (6) ta có:
F[fγ*(g1*h)(y) = siny (Fsf) (y) Fs (g1* h) (y) = Siny (Fsf) (y) (Fsg) (y) (Fch) (y) = siny (Fsg) (y) Fs(f1*h) (y) = F [gγ* (f1*h) ] (y), ∀ y > 0 => fγ* (g1* h) = gγ* (f1* h)
Định lý được chứng minh
Đặt L (ex, R +) = ( )
⎭
⎬
⎫
⎩
⎨
∫+∞e f x dx
:
0 x
Định lý 4: (Định lý kiểu tichmarch)
Cho các hàm f và g ∈ L (ex, R+), khi đó nếu (fγ* g) (x) ≡ 0 ∀ x ∈ R thì hoặc f(x) = 0 hoặc
g (x) = 0, ∀ x > 0
Chứng minh: Từ giả thiết (f * g) (x) = 0 ∀x ∈ R ta suy ra F(fγ* g) (y) = 0, ∀y > 0
CBA
Theo định lý 1 ta có: siny (Fsf) (y) (Fsg) (y) = 0, ∀ y > 0 (10)
Vì (Fsf) (y), (Fsg) (y) là giải tích ∀ y > 0 nên từ (10) ta có (Fsf) (y) = 0, ∀ y > 0 hoặc (Fsg) (y) = 0, ∀ y > 0
Điều đó dẫn tới f(x) = 0, ∀ x > 0 hoặc g(x) = 0, ∀ x > 0
Định lý được chứng minh
iii ứng dụng giải hệ phương trình tích phân
Xét hệ f(⏐x⏐)signx + r1 g( ) ( )t x tdt h( )x signx,x R
r2 ∫+∞( ) ( )θ + ( ) ( )= >
0 t 2 y tdt gy ky,y 0
ởđây r1, r2; là các hằng số phức, còn h, k là các hàm đã biết thuộc L(R +), f và g là các
hàm chưa biết và:
θ1(x,t) = i
2 2π [ϕ(⏐x-t+1⏐) sign (x-t+1) + + ϕ(⏐1-x+t⏐) sign (1-x+t) - ϕ(⏐1+x+t ⏐)sign (1+x-t)
- ϕ (⏐1-x-t⏐)sign (1-x-t)]
Trang 5θ2(y, t) = i
2π [Ψ(⏐y - t⏐) - Ψ (y+t)]), trong đó ϕ, Ψ là các hàm đã biết thuộc L (R+)
Định lý 5: Với điều kiện: 1 - r1r2 Fs(ϕγ*Ψ) (y) ≠ 0 tồn tại duy nhất nghiệm thuộc L (R+) của
hệ (11) xác định bởi:
f(y) = h(y) - r1 (ϕγ* k) (y) - Fs [(Fsh) (y) (Fsl) (y)] (y) + + r1 Fs [Fs (ϕγ*k) (y) (Fsl) (y)] (y)
g(y) = k (y) - r2 (h1* Ψ) (y) - Fs [(Fsk) (y) (Fc l) (y)] (y) + r2 Fs [Fs(h1*Ψ) (y) (Fs l) (y)] (y)
ở đây, l ∈ L (R+) và được xác định bởi:
(Fsl) (y) = - r1r2Fs(ϕ
γ
* Ψ) (y) 1-r1r2Fs(ϕγ*Ψ) (y) Chứng minh hệ (11) có thể viết lại dưới dạng:
f(⎪x⎪)signx + r1 (gγ* ϕ) (x) = h(⎪x⎪)signx, x ∈ R
r2 (f1* Ψ) (y) + g(y) = k (y) , y > 0
Sử dụng các đẳng thức nhân tử hoá của tích chập suy rộng (5) và (f1* g) (x), ta có:
- i (Fsf) (y) + r1 siny (Fsg) (y) (Fs ϕ) (y) = - i (Fsh) (y)
r2 (Fsf) (y) (FcΨ) (y) + (Fs g) (y) = (Fsk) (y)
CBA
ư
1
y F y sin r y F r
c 2
= - i[1 - i r1 r2 siny(Fs ϕ) (y) (FsΨ) (y)]
= - i[1 - i r1 r2 F(ϕγ*Ψ) (y)] = -i [1 - r1 r2 Fs(ϕγ*Ψ)] ≠ 0
Δ1 = ( )( )
ư
y h F i 1
y F y sin r y k F
y h F i
s s
1 s
s
- r1siny (Fsϕ) (y) (Fs k) = -i (Fsh) (y) - r1 F (ϕγ* k) (y) = = - i (Fsh) (y) + i r1 Fs (ϕγ* k) (y)
Do đó: (Fsf) (y) = Δ1
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
ψ ϕ
ư
ψ ϕ
ư
y
* F r r 1
y
* F r 1
s 2 1
s 2 1
Theo định lý Win ner - Levy [1] tồn tại một hàm l ∈ L (R+)
Sao cho: (Fsl) (y) = -r1r2 Fs (ϕ
γ* Ψ)(y) 1-r1r2Fs(ϕγ* Ψ)(y)
Điều đó dẫn tới:
(Fsf) (y) = Δ1
-i -
Δ1 -i (Fsl) (y) = (Fsh) (y) - r1 Fs (ϕγ* k)(y)
Trang 6- (Fsh) (y) (Fsl) (y) + r1 Fs (ϕγ* k) (Fsh) (y)
và f(y) = h (y) - r1(ϕγ* k)(y) - Fs[(Fsh) (y) (Fsl) (y)] (y) + r1Fs[Fs(ϕγ* k) (y) (Fs l) (y) ] (y) ∈L (R+)
Tương tự
Δ2 = ( )( ) ( )( )F( )( )k y
y h F i y F r
i
s s c
2
ư ψ
ư
= -i (Fs k) (y) + i r2(Fsh) (y) (FcΨ) (y) = - i (Fsk) (y) + i r2 Fs (h1* Ψ) (y)
Điểu đó dẫn tới: (Fsg) (y) = Δ2
Δ =
Δ2 -i -
Δ2 -i (Fsl) (y)
= (Fsk) (y) - r2 Fs(h1* Ψ) (y) - (Fsk) (y) (Fsl) (y) + r2 Fs (h1* Ψ) (y) (Fsl) (y)
Do đó: g(y) = k (y) - r2 (h1* Ψ) (y) - Fs[(Fsk) (y) (Fc l) (y)] (y) + r2 Fs [ Fs (h1* Ψ) (y) (Fsl) (y)] (y) ∈ L (R+)
Tài liệu tham khảo
[1] N I Achiezer Lectures on Approximation Theory, Science Publishing House, Moscow, 1965, PP 157 - 162
[2] R.V Churchill Fourier Series and Boundary Value Problems, New York, 1941
CBA
[3] V A Kakichev and Nguyen Xuan Thao On the design method for the generalized integral convolution,
Izv Vuzv Math.1 (1998) 31 - 40 (in Russian)
[4] V.A Kakichev and Nguyen Xuan Thao On the genneralized convolution for H - Transforms, Izv
Vuzov Math n.8 (2001) 21 - 28 (in Russian)
[5] Nguyen Xuan Thao On the generalized convolution for the Stieltjes, Hilbert, Fourier cosine and sine
transforms, U K R math J (2001) 53, 560 - 567 (in Russion)
[6] Nguyen Xuan Thao, V A Kakichev and Vu Kim Tuan On the genaralized convolution for Fourier
cosine and sine transform, East - West J Math (1998) 1, 85 - 90
[7] Nguyen Xuan Thao and Nguyen Minh Khoa On the generalized convolution with a weight - function
for the Fourier and cosine - Fourier integral transforms, the 2 nd seminar on environmental Science and
technology issues related to the urban and coastal zones developtment Organized by Vietnam National
University and Osaka University September 28 - 29, 2004, Ha Long - Viet Nam 133 - 139
[8] Nguyen Xuan Thao, Vu Kim Tuan and Nguyen Minh Khoa A generalized comvolution with a weight
function for the Fourier cosine and sine transforms; FCAA Jornal - Bulgaria - No 4 of vol 7 (2004)
[9] M Saigo and S.B YaKubovic On the theory of convolution integrals for G - transforms, Fohuoka,
Univ Sci Report (1991) 21, 181 - 193
[10] S.B YaKubovic On the contruction method for contruction of integral convolution DAN BSSR 34
(1990) 588 - 591 (in Russian)
[11] S.B YaKubovic and A I Mosinshi Integral equation and convolutions for transforms of Kontorovich -
Lebedev type, Dif, Uravnenia 29 (1993) 1272 - 1284 (in Russian)
[12] Nguyen Xuan Thao and Trinh Tuan On the generalized convolution for I - transform.Acta
Mathematica (2003) 28, 159 - 174♦