nguyễn nguyệt bích Bộ môn Đại số vμ Xác suất thống kê Khoa Khoa học cơ bản - Trường Đại học GTVT Tóm tắt: Sơ đồ mạng lμ một phương pháp toán học hiện đại dùng để lập kế hoạch tiến độ v
Trang 1Một vμi phương pháp sơ đồ mạng trong điều khiển tiến độ thi công
TS nguyễn nguyệt bích
Bộ môn Đại số vμ Xác suất thống kê Khoa Khoa học cơ bản - Trường Đại học GTVT
Tóm tắt: Sơ đồ mạng lμ một phương pháp toán học hiện đại dùng để lập kế hoạch tiến độ
vμ điều khiển tiến độ thi công cho những dự án trong nhiều lĩnh vực như giao thông, xây dựng… Trong bμi báo nμy giới thiệu một số phương pháp về sơ đồ mạng cùng những ứng dụng vμ các thuật toán
Summary: Network diagram is one of the modern mathematical methods which are used
to plan an implementation schedule and control the construction pace of projects in many fields such as transport, construction and so on
In this article, I would like to present some methods about network diagrams, their applications and algorithms
i đặt vấn đề
CBA
Sơ đồ mạng bắt nguồn từ lý thuyết đồ thị nên còn được gọi là phương pháp Graph Nó
là một công cụ toán học hiện đại, diễn tả kế
hoạch và điều khiển thi công các dự án Một
dự án gồm nhiều công việc, muốn thực hiện
nó một cách khoa học đạt chất lượng cao đòi
hỏi phải biết chính xác
- Dự án cần bao nhiêu thời gian để hoàn thành
- Thời điểm nào có thể bắt đầu hoặc kết thúc công việc Nếu công việc bị kéo dài thì có
thể kéo dài bao lâu để vẫn đảm bảo thời gian
hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch
- Những công việc nào là trọng tâm, cần tập trung sự chỉ đạo
Sơ đồ mạng sẽ trả lời cho chúng ta các câu hỏi trên
ii nội dung
1 Phương pháp đường găng CPM (Critical method)
ở phương pháp này khi mô hình của mạng đã được thiết lập, ta sẽ tính được thời gian của từng công việc
1.1 Phương pháp tính sơ đồ mạng
Trực tiếp trên sự kiện Mỗi sự kiện được chia thành ô:
j
i *
Trang 2trong đó:
j: là thứ tự của sự kiện
TS
j: là thời điểm sớm nhất hoàn thành sự
kiện j Một sự kiện được coi là hoàn thành nếu
mọi công việc đứng liền trước đó đều hoàn
thành
⎪⎩
⎪
⎨
⎧
≠ +
=
=
1 j nếu t T Max
1 j nếu 0
T
ij S i
S
j
Với: tij là thời gian thực hiện công việc (i, j)
Tjm là thời điểm hoàn thành muộn nhất sự
kiện j sao cho thời hạn hoàn thành toàn bộ
công trình không bị kéo dài
⎪⎩
⎪
⎨
⎧
ư
=
) t T
min(
T
T
jk m
k
n
m
j
CBA
1.2 Sơ đồ mạng trên trục thời gian
Sơ đồ mạng diễn tả một dự án bằng mối
liên hệ giữa các công việc Nó có nhược điểm
là các công việc không thể hiện theo tỉ lệ độ
dài thời gian của mỗi công việc Vì vậy tại một
thời điểm cụ thể ta khó nhận ra có bao nhiêu
công việc đang làm, công việc nào mới bắt
đầu và công việc nào đã kết thúc
Do đó sau khi tính toán xong các chỉ tiêu
thời gian của sự kiện trên mạng, người ta
chuyển toàn bộ mạng lên trục thời gian như sau:
+ Trước hết kẻ một trục thời gian tính
theo đơn vị (ngày, tuần,….)
Căng đường găng lên trục thời gian, nếu
có nhiều đường găng thì sẽ biểu diễn thành
những đường song song với trục thời gian
Đường găng được vẽ đậm nét hoặc màu khác
+ Sắp xếp các công việc không găng
thành những đường nét nhỏ hơn và song song
với trục thời gian
1.3 Điều khiển tiến độ thi công bằng
sơ đồ mạng CPM
Sau khi chuyển sơ đồ mạng đã tính toán
lên trục thời gian, ta vẽ tiếp biểu đồ nhân lực với các công việc đều khởi công sớm
Tiếp theo chúng ta tìm cách thực hiện các công việc đã tính toán trên mạng để hoàn thành dự án đúng thời hạn đã định Muốn thế chúng ta phải tập trung chỉ đạo các công việc găng coi đó là các công việc then chốt cần
được ưu tiên về vật tư nhân lực và sự giám sát chặt chẽ về kỹ thuật, tổ chức
Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều lý do làm cho có công việc bị chậm lại và cũng có công việc lại hoàn thành sớm hơn Khi đó sơ
đồ mạng bị thay đổi, vì vậy sau nửa tháng hoặc một tháng cần thiết phải lập lại mạng, tính toán lại chỉ tiêu thời gian
Tn (độ dài đường găng) Nếu j = n
2.1 Giới thiệu chung
P.E.R.T có nghĩa là “kỹ thuật ước lượng
và kiểm tra dự án” (program Evaluation and Review Technique)
Trong phương pháp sơ đồ mạng CPM thời gian hoàn thành mỗi công việc được coi là không đổi Nhưng trong thực tế thi công các công trình thường gặp nhiều yếu tố ngẫu nhiên tác động (thời tiết, việc cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị máy móc…) Do đó thời hạn hoàn thành các công việc nhiều khi
có thay đổi
Phương pháp P.E.R.T đã đưa yếu tố ngẫu nhiên vào khi ước lượng thời gian thực hiện các công việc và thời gian hoàn thành dự
án bằng cách sử dụng các phương pháp của
lý thuyết xác suất thống kê ở đây chúng ta sẽ nêu lên những điểm khác biệt của phương pháp P.E.R.T với CPM còn qui tắc lập mạng, tính toán thời gian của sự kiện, đường găng cũng giống phương pháp CPM
2.2 Tính các dữ liệu thời gian trong sơ
đồ P.E.R.T
Bằng các ước lượng thời gian hoàn thành
Trang 3công việc trong thi công các công trình, nói
chung các công việc đã có định mức Nhưng
cũng còn nhiều công việc chưa có định mức
hoặc định mức chưa phù hợp với thực tiễn Khi
đó ta cần ước lượng thời gian hoàn thành công
việc thông qua thời gian trung bình mong
muốn (t) cùng với đại lượng đo sự không xác
định của thời gian này là phương sai (V) hay
độ lêch tiêu chuẩn của thời gian ( σ ) Thời
gian trung bình mong muốn (t) được tính theo
công thức thực nghiệm
6
t t 4 t
=
hoặc
7
t 2 t 4 t
=
ta: Thời gian ước lượng lạc quan
tb: Thời gian ước lượng bi quan
tm: Thời gian ước lượng hiện thực nhất Với giả thiết: độ lệch tiêu chuẩn σ (giá trị
đo lường sự không xác định)
CBA
σ =
6
t
⇒ V =
2 a b
6
t t
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
Khi đó ta có:
≠ +
=
=
1 j nếu t T Max
1 j Nếu 0 T
ij s i
s j
⎪⎩
⎪
⎨
⎧
≠ +
=
=
n j nếu t T Min
n j Nếu ) ng
ă ờng
ư dài dộ ( T T
ij m i
n m j
Ngoài ra ta tính thêm phương sai sớm và muộn của các sự kiện, theo nguyên tắc: lấy
thời gian trung bình của công việc nào để tính
toán thì lấy phương sai của công việc đó
⎪⎩
⎪
⎨
⎧
+
=
=
ij s i S j
s 1
V V V
0 V
⎪⎩
⎪
⎨
⎧
+
=
=
ij m i m n
m n
V V V
0 V
Do các công việc găng độc lập với nhau nên theo xác suất thống kê phương sai của thời gian thực hiện dự án là tổng các phương sai riêng của các công việc nằm trên đường găng đó Đối với dự án có thời gian mong muốn trung bình là Tx thì phương sai Vx = ΣV t
2.3 Đánh giá khả năng hoμn thμnh kế hoạch thi công dự án
Bài toán đặt ra “cho trước thời hạn thi công công trình theo kế hoạch là Tk Hãy tính xác suất để toàn bộ công trình hoàn thành trong thời hạn đó”
Cho Tk là thời hạn kế hoạch
Tn là thời hạn trung bình (độ dài
đường găng)
là phương sai thời hạn hoàn thành toàn bộ công trình
2 n
σ
S là đại lượng ngẫu nhiên biểu thị thời hạn hoàn thành toàn bộ dự án
S tuân theo phân phối chuẩn với hàm mật độ phân phối xác suất
2
2 ) T t (
n
e 2
ư
ư
π σ
Do đó xác suất hoàn thành sự kiện cuối cùng trong thời hạn Tk là:
Ps (0 < S < Tk) = Φ ư
σ
ư
n
n
k T ) T
σnn T
Trong đó giá trị của hàm Laplat Φ (x) đã
được tính sẵn thành bảng
Khảo sát hàm mật độ xác suất của phân phối chuẩn đã cho, ta được kết quả sau:
Với Tn ± 2σn thì có 68% khả năng hoàn thành KH với Tn ± 2σn thì có 95% khả năng hoàn thành kế hoạch
Trang 4Với Tn ± 3σn thì có 99,9% khả năng hoàn
thành kế hoạch
Vậy ta có thể kết luận: Thời hạn hoàn
thành toàn bộ công trình theo kế hoạch nằm
trong khoảng (Tn ± 3σn; Tn ± 3σn)
CBA
Tra bảng giá trị có sẵn của hàm Φ (x) ta
lập được bảng xác suất P theo giá trị Z với
Z =
n
n
k T
T
σ
ư
f ⇔ Tk = Tn + Z.σn
Theo kinh nghiệm thực tế
Nếu xác suất P < 0,25 tương ứng với
Z = - 0,7 thì T
k = Tn - 0,7.σn: Vậy nếu kế hoạch
Tk quá ngắn thì khó thực hiện được theo kế
hoạch Khi đó cần phải điều chỉnh lại kế
hoạch, biện pháp thi công…
Nếu xác suất 0,25 ≤ P ≤ 0,5, tra bảng ta
có Z = - 0,7 và Z = 0
⇒ Tn - 0,7.σ n ≤ Tk ≤ Tn
Vậy công trình có khả năng hoàn thành
trong thời hạn kế hoạch
Nếu P > 0,5 tra bảng có Z > 0 => Tk > Tn
thì có nhiều khả năng hoàn thành vượt mức
thời gian qui định
3 Sơ đồ mạng MPM (Metra prodentrial
method)
Phương pháp MPM còn được gọi là “sơ
đồ mạng công việc; lấy “nút” để thể hiện
“công việc” và “đường” thể hiện mối liên hệ
công việc ‘Nút” là hình chữ nhật trên đó có
ghi số thứ tự, tên công việc, thời gian công
việc, số nhân công, ngày bắt đầu và kết thúc
công việc theo lịch
Riêng nút bắt đầu và kết thúc dự án
không có công việc nào nhưng nó cũng được
thể hiện bằng một hình chữ nhật
Số thứ tự công việc ghi chú Tên công việc
Hình 1: Nút thể hiện công việc trong MPM “đường” là một mũi tên liền nét trong MPM “Đường” là một mũi tên liền nét biểu diễn mối liên hệ thứ tự
Phương pháp MPM không cần phân chia chi tiết các công việc mà chúng được gộp thành công việc chính để ghi trong hình chữ
nhật; không cần đến mối liên hệ ảo, tức là các công việc ảo như các phương pháp CPM và PERT
Tuy nhiên phương pháp MPM đòi hỏi việc lựa chọn thời gian của các liên hệ thứ tự cũng như việc thiết lập nó phải có cái nhìn tổng quát và khi điều khiển nó ta phải thấy hàng loạt bài toán tiếp theo cần được giải quyết
III Kết luận
Việc lập sơ đồ mạng trong điều khiển tiến
độ thi công các công trình là điều kiện tất yếu phải có trong bất kỳ một hồ sơ đấu thầu xây dựng nào Các phương pháp sơ đồ mạng cần
được kết hợp, bổ sung cho nhau trong điều khiển thi công Kết quả nghiên cứu của công trình giới thiệu trên sẽ là tài liệu tham khảo có ích cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học và áp dụng vào sản xuất
Tài liệu tham khảo
[1] Antill J.M - Woodhead R.W Critical Path
Methods in construction Practice John Wiky and sons 1996
[2] Giáo trình Toán ứng dụng Trường Đại học GTVT♦