1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "xây dựng mô hình tổ chức quản lý và bảo trì, sửa chữa công trình giao thông địa phương ở nước ta" pptx

7 818 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 128,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm văn vạng Bộ môn Kinh tế xây dựng Khoa Vận tải – Kinh tế - Trường Đại học GTVT Tóm tắt: Hμng năm chúng ta đầu tư hμng ngμn tỷ đồng cho giao thông địa phương GTĐP nói chung vμ giao t

Trang 1

xây dựng mô hình tổ chức quản lý vμ bảo trì, sửa chữa

công trình giao thông địa phương ở nước ta

PGS TS Phạm văn vạng

Bộ môn Kinh tế xây dựng Khoa Vận tải – Kinh tế - Trường Đại học GTVT

Tóm tắt: Hμng năm chúng ta đầu tư hμng ngμn tỷ đồng cho giao thông địa phương

(GTĐP) nói chung vμ giao thông nông thôn (GTNT) nói riêng, song những công trình nμy sau

khi được xây dựng hầu như không được quản lý vμ bảo trì, sửa chữa nên xuống cấp nhanh

chóng Sau khi phân tích hiện trạng công tác bảo trì sửa chữa GTĐP ở nước ta, bμi báo đề cập

việc thống nhất quy trình quản lý sửa chữa, kiến nghị một số mô hình tổ chức sửa chữa vμ huy

động nguồn vốn cho bảo trì sửa chữa Các giải pháp mμ tác giả đề xuất lμm căn cứ cho việc

thống nhất công tác tổ chức, quản lý đường địa phương nhằm nâng cao hiệu quả khai thác sử

dụng vμ tính bền vững của các công trình giao thông ở các địa phương nước ta

Summary: Annually, we invest thousands of billions of Dongs in local and rural traffic

works but these works are almost not managed, maintained and repaired so they deteriorate

quickly By analysing current of management, maintenance and repair of local traffic works, the

author proposes uniform processess, organizational models and sources of capital for

management, maintenance and repair These solutions are the bases to unify ways of

managing local roads to improve efficiency and sustainbility of existing local traffic works in our

country

KT-ML

i hiện trạng tổ chức quản lý vμ

bảo trì, sửa chữa các công trình

giao thông địa phương ở nước ta

1.1 Hiện trạng phân cấp quản lý và

bảo trì, sửa chữa các công trình giao thông

địa phương

Hiện nay việc phân cấp quản lý và sửa

chữa các công trình giao thông của các tỉnh

được phân cấp như sau:

Tổ chức quản lý vμ sửa chữa cấp Tỉnh:

Công tác kiểm tra, duy tu, sửa chữa

thường xuyên, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn

các tuyến tỉnh lộ do tỉnh đảm nhiệm (trừ các

tuyến phân cấp cho Huyện) Mỗi tỉnh thường

có một Công ty đảm nhiệm công tác quản lý

và sửa chữa các công trình giao thông Đây là

đơn vị hoạt động công ích, trực thuộc Sở Giao thông vận tải của Tỉnh Nhiệm vụ của Công ty này là:

- Quản lý và bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông các tuyến Tỉnh lộ theo phân cấp;

- Xây dựng mới các công trình giao thông theo qui chế hiện hành (các công trình trúng thầu hoặc các công trình được giao thầu)

Ngoài ra Tỉnh còn có thể sử dụng các công ty XDGT của ngành, và các doanh nghiệp tư nhân, đóng trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận tham gia vào hoạt động sửa chữa hoặc xây dựng mới các công trình giao thông của tỉnh trên cơ sở hợp đồng kinh tế

Trang 2

Tổ chức quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa cấp Huyện

Hiện nay, hầu như các Huyện không tổ chức đơn vị bảo dưỡng và sửa chữa riêng như

trước đây, các Huyện chỉ có bộ phận chịu

trách nhiệm về quản lý các tuyến huyện lộ và

một số tuyến tỉnh lộ được phân cấp Bộ phận

này được bố trí trong phòng Công nghiệp -

Xây dựng của Huyện Có nơi thành lập Ban

Điều hành giao thông (như các tỉnh phía

Nam), Ban Điều hành giao thông là đơn vị

chức năng của Huyện thực hiện công tác

quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa các công

trình giao thông thuộc Huyện quản lý

Ban Điều hành giao thông Huyện cử cán

bộ làm công tác quản lý và theo dõi tình trạng

các tuyến đường huyện Khi có nhu cầu sửa

chữa nhỏ, yêu cầu kỹ thuật giản đơn thì Ban

Điều hành giao thông của huyện tiến hành lập

kế hoạch trình Chủ tịch UBND Huyện và thuê

nhân công sửa chữa

Khi nhu cầu sửa chữa có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, cần sử dụng máy móc thiết bị

thì Ban Điều hành giao thông Huyện làm các

thủ tục cần thiết theo qui chế quản lý đầu tư

và xây dựng rồi ký hợp đồng sửa chữa với các

doanh nghiệp tư nhân hoặc các đơn vị XDGT

của ngành đóng trên địa bàn hoặc trên địa

bàn lân cận để tiến hành sửa chữa

KT-ML

Tổ chức lực lượng bảo dưỡng cấp Xã

Theo quy định thì Huyện phải phân cấp cho UBND xã đảm nhiệm công tác bảo dưỡng

và sửa chữa các tuyến đường Xã trên địa bàn

theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng

làm Dân làm chủ trong việc duy tu sửa chữa

công trình trên địa phương của mình

Nhưng thực tế hiện nay trên địa bàn các tỉnh chưa tổ chức lực lượng quản lý và sửa

chữa các công trình giao thông cấp xã Vì vậy

công tác quản lý, bảo dưỡng chưa được tiến

hành trên các tuyến đường xã Khi có nhu cầu

sửa chữa, Xã tiến hành vận động nhân dân

đóng góp ngày công để tiến hành sửa chữa Tình trạng trên dẫn đến các tuyến đường Huyện, đường Xã sau khi xây dựng xong không lâu đã xuống cấp trầm trọng, gây ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác và tuổi thọ công trình

1.2 Tình trạng công nghệ trong quản

lý duy tu bảo dưỡng

Hiện nay ở các tỉnh, công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa được thực hiện bằng cơ giới kết hợp với thủ công Công ty sửa chữa công trình giao thông của tỉnh được trang bị nghèo nàn, lạc hậu với một số máy móc đơn giản như: máy xúc, máy lu, chất lượng kém

Trên địa bàn các Huyện có một số doanh nghiệp tư nhân với quy mô doanh nghiệp nhỏ,

có trang bị máy móc giản đơn như: máy lu loại nhỏ, có chức năng sửa chữa và xây dựng các công trình giao thông loại nhỏ

Trang thiết bị cho công tác đánh giá chất lượng duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa hầu như không có Cán bộ quản lý chỉ dựa vào kinh nghiệm để đánh giá chất lượng công tác duy

tu, sửa chữa Dụng cụ để kiểm tra, đánh giá chủ yếu là thủ công như bằng mắt, bằng thước

và bằng kinh nghiệm của người kiểm tra

1.3 Tình trạng tài chính cho công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa

Nguồn tài chính cho công tác duy tu sửa chữa cấp Tỉnh, cấp Huyện chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách Nhà nước (ngân sách địa phương) theo định mức hiện hành Định mức này đã lạc hậu so với sự biến động của thị trường nên kinh phí không đáp ứng nhu cầu Nguồn kinh phí hàng năm dành cho hoạt động quản lý và bảo dưỡng, sửa chữa các tuyến tỉnh lộ, Huyện lộ chỉ đáp ứng dưới 50% so với nhu cầu, dẫn đến hiện tượng các đơn vị quản

lý bỏ qua những công việc bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ đáng ra phải thực hiện, chỉ khi nào những hư hỏng không thể khắc phục được thì các địa phương mới tiến hành công tác sửa

Trang 3

chữa thay cho công tác bảo dưỡng

Đối với cấp Xã: nguồn tài chính cho lĩnh

vực này càng khó khăn hơn Khi có nhu cầu

sửa chữa, UBND xã phải huy động từ đóng

góp của nhân dân

ii xây dựng quy trình quản lý vμ

bảo dưỡng, sửa chữa đường giao

thông địa phương

Để cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa

các công trình Giao thông địa phương (GTĐP)

đáp ứng theo yêu cầu mục tiêu đề ra, kiến

nghị quy trình quản lý và tổ chức sửa chữa

theo trình tự như hình 1 dưới đây:

Bước 1: Lập hồ sơ thống kê tình trạng

đường, công trình trên đường:

Dựa vào vào hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn

công, hồ sơ bàn giao đường, công trình đơn vị

quản lý tiến hành lập hồ sơ tình trạng tuyến

đường, công trình trên đường

KT-ML

1

Hồ sơ tình trạng đường phải thể hiện loại

đường, cấp đường, tiêu chuẩn kỹ thuật theo

thiết kế, về chiều dài, kích thước nền, mặt

đường, loại mặt đường

Hồ sơ công trình trên đường: Loại công

trình trên đường, vị trí, kích thước, kết cấu, tình

trạng kỹ thuật theo thiết kế Hồ sơ hiện trạng

đường và công trình trên đường có thể kèm

theo sơ đồ để mô tả vị trí các tuyến đường và

công trình trên đường

Bước 2: Kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ

thuật của đường, công trình:

Kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật của

đường, công trình do đơn vị quản lý tiến hành

thường xuyên hàng ngày

Kết quả kiểm tra được ghi chép đầy đủ

theo biểu mẫu phù hợp, bao gồm những nội

dung chủ yếu sau:

Tình trạng đường: Tên đường, chiều dài

tuyến đường, tình trạng nền, mặt, mức độ hư

hỏng, biện pháp khắc phục, dự kiến khối lượng công tác sửa chữa

Công trình trên đường: Tình trạng rãnh

thoát nước; Tình trạng cầu; Tình trạng cống

Biện pháp khắc phục và dự kiến khối lượng thực hiện

Tình trạng đảm bảo an toμn giao thông:

Tình trạng tầm nhìn bị vi phạm; Tình trạng hành lang bảo vệ; Tình trạng cọc tiêu biển báo; Biện pháp khắc phục và dự kiến khối lượng thực hiện

Dựa vào kích thước phạm vi hư hỏng

được xác định khi kiểm tra, đánh giá tình trạng

đường, công trình để xác định khối lượng cần sửa chữa Đối với hư hỏng nhỏ khó xác định

được khối lượng thì xác định bằng số công cần thực hiện

Lập hồ sơ thống kê tình trạng

đường, công trình trên đường

Kiểm tra, đánh giá tình trạng

kỹ thuật của tuyến đường,

công trình

Hình 1 Mô hình quản lý sửa chữa GTĐP

Lập kế hoạch sửa chữa

Triển khai kế hoạch và giám sát kỹ thuật

Nghiệm thu đánh giá kết quả và quyết toán chi phí

sửa chữa

2

3

4

5

6 Xác định khối lượng và dự toán chi phí sửa chữa

Trang 4

Bước 3: Xác định khối lượng vμ lập dự

toán chi phí sửa chữa:

Xác định khối lượng công tác sửa chữa

và dự trù kinh phí do bộ phận quản lý GT lập

trên cơ sở khối lượng công tác và định mức,

đơn giá của địa phương

Dự toán có thể lập theo trình tự sau:

a Xác định khối lượng công tác sửa chữa: Dựa vào kết quả xác định khối lượng

công tác sửa chữa của tổ kiểm tra và kết quả

tính toán khối lượng trên cơ sở kích thước hình

học của các điểm hư hỏng của tổ kiểm tra, ta

xác định khối lượng công tác cần sửa chữa

b Xác định nhu cầu nguồn lực cho công tác sửa chữa: Dựa vào khối lượng công tác

sửa chữa; Dựa vào định mức hao phí vật tư,

định mức hao phí xe máy, nhân công của Nhà

nước ban hành tại thời điểm lập dự toán hoặc

theo định mức của địa phương, ta xác định

nhu cầu vật tư, nhu cầu xe máy, nhu cầu nhân

công cho công tác sửa chữa

KT-ML

c Lập dự toán kinh phí cho từng hạng mục: Dựa vào đơn giá vật liệu tại địa phương,

đơn giá ca máy và đơn giá nhân công tại địa

phương, dựa vào nhu cầu vật tư, xe máy,

nhân công cho công tác sửa chữa và những

qui định của Nhà nước có liên quan đến công

tác lập dự toán, bộ phận quản lý của Huyện

xác định nhu cầu kinh phí cho từng loại công

tác sửa chữa

d Lập tổng dự toán cho công tác sửa chữa công trình, tuyến đường:

Dựa vào dự toán kinh phí cho từng hạng mục, những qui định của nhà nước để tính

toán các khoản chi phí khác, tiến hành lập

tổng dự toán cho công tác sửa chữa công

trình, tuyến đường

Bước 4: Lập kế hoạch sửa chữa:

Kế hoạch sửa chữa do bộ phận kế hoạch thuộc đơn vị quản lý Nhà nước thuộc các cấp lập Kế hoạch sửa chữa nhỏ được lập hàng tháng; kế hoạch sửa chữa vừa lập theo quý, năm Kế hoạch sửa chữa lớn lập theo năm Kế hoạch sửa chữa cần thể hiện nội dung cơ bản sau:

Tên công trình và hạng mục công trình; Khối lượng công tác cần thực hiện, kinh phí thực hiện theo công trình;

Thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc, thời điểm nghiệm thu;

Đơn vị thực hiện, hình thức thực hiện, đơn

vị quản lý;

Nguồn kinh phí thực hiện;

Thể thức thanh toán và thời hạn thanh toán

Bước 5: Triển khai thực hiện kế hoạch,

giám sát kỹ thuật bảo dưỡng vμ sửa chữa:

Triển khai thực hiện kế hoạch công tác sửa chữa trên cơ sở hợp đồng kinh tế với các

tổ chức xây dựng, sửa chữa trên địa bàn Việc lựa chọn đơn vị sửa chữa có thể thông qua hình thức giao thầu hoặc đấu thầu theo qui chế hiện hành Đơn vị quản lý công trình sửa chữa thực hiện giám sát chủ đầu tư

Bước 6: Nghiệm thu đánh giá kết quả vμ

quyết toán chi phí sửa chữa:

Sau khi hoàn thành công tác sửa chữa cần tiến hành nghiệm thu và bàn giao giữa

đơn vị sửa chữa, chủ đầu tư và đơn vị quản lý Công tác nghiệm thu bao gồm những tài liệu sau: Hồ sơ hoàn công; Biên bản nghiệm thu; Biên bản bàn giao và bàn giao hồ sơ tình

Trang 5

trạng kỹ thuật công trình cho đơn vị quản lý;

Biên bản cam kết bảo hành chất lượng công

tác sửa chữa của đơn vị sửa chữa công trình

Thực hiện quyết toán chi phí sửa chữa và

công khai quyết toán chi phí sửa chữa đối với

cấp quản lý và công khai trước công chúng

III xây dựng mô hình tổ chức bảo

dưỡng sửa chữa GTĐP

Theo cơ chế thị trường hiện nay, hoạt

động xây dựng và bảo trì GTĐP tùy thuộc vào

quy mô xây dựng, khối lượng công tác bảo trì

và sửa chữa các địa phương có thể sử dụng

một trong các hình thức dưới đây:

3.1 Mô hình Nhà thầu lớn

Nhà thầu được thành lập theo Nghị định

90/2001/NĐ - CP của Chính phủ có qui mô

vừa Có đăng ký kinh doanh, có sở hữu máy

móc thiết bị thi công và sửa chữa công trình

có thể thực hiện xây dựng và sửa chữa nhỏ,

sửa chữa vừa và sửa chữa lớn

KT-ML

ưu điểm: Có tư cách pháp nhân; Có tính

chuyên môn cao, đủ năng lực và kinh nghiệm

thi công và sửa chữa công trình; Có khả năng

thi công và sửa chữa nhanh, chất lượng tốt

Nhược điểm: Chi phí gián tiếp cao; Không

phù hợp cho công tác sửa chữa nhỏ và thi

công công trình có khối lượng nhỏ; Không tận

dụng được nguồn lực sẵn có của địa phương,

thiếu sự gắn bó với cộng đồng

Phạm vi áp dụng: Chỉ nên áp dụng để thi

công và sửa chữa công trình có quy vừa và

lớn, có thể sử dụng để xây dựng và sửa chữa

đường tỉnh, không phù hợp với cấp Huyện

3.2 Mô hình Nhà thầu nhỏ

Nhà thầu được thành lập theo Nghị định

90/2001/NĐ- CP của Chính phủ với qui mô

nhỏ

Có đăng ký kinh doanh, có sở hữu máy móc thiết bị thi công và sửa chữa công trình,

có thể thực hiện xây dựng và sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn, tính chất hoạt

động như mô hình nhà thầu lớn

ưu điểm: Có đủ ưu điểm như mô hình

nhà thầu lớn Chi phí gián tiếp thấp hơn; Có tính năng động và phù hợp hơn so với mô hình nhà thầu lớn

Nhược điểm: Còn chứa đựng nhược điểm

của mô hình nhà thầu lớn

Phạm vi áp dụng: Mô hình này sử dụng

thích hợp để sửa chữa và xây dựng các công trình cấp Huyện, cũng có thể sử dụng đối với các công trình cấp Xã quản lý

3.3 Doanh nghiệp công ích

Doanh nghiệp công ích tại địa phương

được thành lập theo qui định của doanh nghiệp công ích Có tư cách pháp nhân, có tài sản riêng và được trang bị chức năng quản lý, sửa chữa và xây dựng công trình giao thông qui mô nhỏ dưới 3 tỷ đồng

ưu điểm:

- Có chức năng quản lý và sửa chữa

đường do Huyện quản lý

- Đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng và sửa chữa của địa phương

- Có sự quản lý và hỗ trợ của Nhà nước nên chất lượng quản lý và sửa chữa tốt

- Sử dụng lao động tuyển dụng tại địa phương

Nhược điểm: Chứa đựng hình thức bao

cấp; Kém năng động so với hình thức Nhà

Trang 6

thầu nhỏ;

Phạm vi áp dụng: Không thích hợp khi

nhu cầu sửa chữa hàng năm không nhiều

3.4 Hợp tác x∙ công ích

Mỗi Xã có thể thành lập một Hợp tác xã

công ích

Cơ cấu tổ chức: Một Chủ nhiệm, 1 Phó

Chủ nhiệm về tài chính

Lực lượng lao động khoảng từ 10 -15 người tuỳ vào khối lượng công việc mà họ

đảm nhận

Chức năng, nhiệm vụ của HTX công ích:

Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa và xây dựng các công trình giao thông đường xã trên

địa bàn, kể cả các tuyến đường Huyện được

phân cấp cho Xã Thực hiện nhiệm vụ quản

lý, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thuỷ

lợi, các công trình công cộng như trường học,

bệnh xá v.v

KT-ML

Nguồn vốn ban đầu: Các thành viên tự

đóng góp hoặc UBND Xã hỗ trợ bằng cách

cho vay ưu đãi từ quỹ xây dựng cơ sở hạ tầng

nông thôn

Nguyên tắc hoạt động:

Có tư cách pháp nhân, nhưng hoạt động không chuyên nghiệp, phương thức hoạt động

tương tự như doanh nghiệp tư nhân với qui mô

nhỏ, có sự hỗ trợ ban đầu của UBND Xã

Chủ tịch UBND xã là người quản lý trực tiếp, cán bộ giao thông Xã là người tham mưu

cho Chủ tịch UBND về chuyên môn

Tự chủ về mặt tài chính, được miễn thuế thu nhập,

Thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng

và sửa chữa các công trình giao thông, thuỷ lợi, các công trình công cộng như trường học, bệnh xá v.v do địa phương quản lý Được phép ký kết hợp đồng sửa chữa và xây dựng với các địa phương lân cận kể cả công trình Huyện quản lý

ưu điểm: Tận dụng được lao động địa

phương; Có tính năng động cao, có thể phát triển dần thành doanh nghiệp xây dựng tại địa phương Có sự quản lý của địa phương, có trách nhiệm về chất lượng công việc của họ

đảm nhận

Nhược điểm: Thiếu tính chuyên nghiệp

nên chất lượng thấp

Phạm vi áp dụng: Phù hợp để xây dựng

và sửa chữa các công trình cấp Xã quản lý;

Có thể sử dụng để xây dựng và sửa chữa các công trình cấp Huyện quản lý với quy mô nhỏ, yêu cầu kỹ thuật giản đơn

3.5 Khoán tập thể tại địa phương

Đặc điểm hoạt động: Huyện giao cho các Xã quản lý và sửa chữa những đoạn đường Huyện đi qua địa bàn trên cơ sở hợp đồng kinh tế

Chính quyền Xã hợp đồng với một nhóm cộng đồng hoặc cá nhân quản lý bảo dưỡng các đoạn đường Huyện giao cho Xã và các tuyến đường trên địa bàn Xã

Trưởng Thôn ký hợp đồng với tập thể hoặc cá nhân quản lý, bảo dưỡng đường trong thôn

ưu điểm: Chi phí thấp, có tinh thần trách

nhiệm của người được giao Có sự quản lý chặt chẽ của các cấp chính quyền, tận dụng

được lao động địa phương

Nhược điểm: Khó khăn cho công tác

giám sát, chất lượng quản lý và sửa chữa thấp

Trang 7

Phạm vi áp dụng:

- Có thể áp dụng để quản lý, sửa chữa

các công trình cấp Xã quản lý;

- Có thể sử dụng để quản lý và sửa chữa

các công trình cấp Huyện qua địa bàn Xã với

yêu cầu kỹ thuật không phức tạp

3.6 Lao động công ích tại địa phương

Khi có nhu cầu xây dựng hoặc sửa chữa,

UBND Xã huy động lao động công ích để thực

hiện

ưu điểm: Tận dụng được lao động địa

phương, tiết kiệm chi phí xây dựng Thực hiện

xây dựng, sửa chữa trên cơ sở pháp lệnh lao

động công ích của địa phương nên giảm đóng

góp vật chất cho những hộ nông dân nghèo

Phạm vi áp dụng:

Hình thức này chỉ phù hợp để bảo dưỡng,

sửa chữa đường địa phương (đường thôn,

đường xã) không phù hợp để sửa chữa đường

Huyện phân cấp cho Xã

KT-ML

iv các nguồn vốn cho xây dựng,

bảo trì, sửa chữa các công trình

GTĐP

Vốn cho bảo trì vμ sửa chữa các tuyến

đường tỉnh: lấy từ ngân sách hàng năm của

Tỉnh Ngân quỹ này độc lập với kế hoạch đầu

tư XDCB của tỉnh

Vốn cho bảo trì vμ sửa chữa đường

Huyện:

Hàng năm, Huyện lập kế hoạch chi tiêu

hàng năm cho GTNT bao gồm một loạt hoạt

động: Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa,

khôi phục, nâng cấp các công trình

Các nguồn vốn cho các hoạt động này

bao gồm:

Ngân sách Huyện

Ngân sách Tỉnh hỗ trợ

Đóng góp của các Xã

Các nguồn huy động khác của Huyện từ các dự án, từ các nguồn tài trợ khác

Vốn cho bảo trì đường Xã:

Hàng năm, Xã lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các công trình GTĐP

Nguồn vốn cho công tác bảo trì lấy từ ngân quỹ của Xã Ngân quỹ này trích từ các quỹ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn

Hàng năm, xã có kế hoạch huy động vốn

từ các nguồn:

- Quỹ thu từ công điền, công thổ (ở Sóc Trăng thu 70.000 đồng/công mẫu/năm)

Khoản thu này Xã được để lại một phần

để làm quỹ xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phần còn lại (80%) nộp cho Huyện

- Ngân sách xã

- Lao động công ích

- Các nguồn thu khác

Phân bổ nguồn vốn của cấp Huyện vμ cấp Xã:

- Cho bảo trì sửa chữa: 10-20%

- Cho khôi phục, nâng cấp: 20-30%

- Cho đầu tư nâng cấp, xây dựng mới:

50 - 60%

v Kết luận

Giao thông địa phương đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của cả nước Vì vậy, chúng ta cần quan tâm hơn nữa và có các giải pháp toàn diện cho công tác bảo trì và sửa chữa cơ sở hạ tầng quý giá này để hệ thống giao thông địa phương phát huy hiệu quả, trong công cuộc phát triển kinh tế địa phương và kinh tế xã hội của cả nước

Ngày đăng: 06/08/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình quản lý sửa chữa GTĐP - Báo cáo khoa học: "xây dựng mô hình tổ chức quản lý và bảo trì, sửa chữa công trình giao thông địa phương ở nước ta" pptx
Hình 1. Mô hình quản lý sửa chữa GTĐP (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm