1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "quản lý chất lượng và công tác giám sát xây dựng ts bùi ngọc toàn" pps

8 454 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 144,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản lý chất lượng và công tác giám sát xây dựng ts bùi ngọc toàn Bộ môn Dự án vμ quản lý dự án Khoa Công trình Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Bμi báo đề cập đến khái niệm

Trang 1

quản lý chất lượng và công tác giám sát xây dựng

ts bùi ngọc toàn

Bộ môn Dự án vμ quản lý dự án Khoa Công trình

Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Bμi báo đề cập đến khái niệm chất lượng công trình xây dựng vμ nội dung của

hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai đoạn của dự án

Summary: This paper concerns with the concept of building construction quality and the

activities of construction quality managment in phases of a project

Đặt vấn đề

Hiện nay, vấn đề quản lý chất lượng công

trình xây dựng đang được đặt ra một cách vô

cùng cấp bách Vậy để các công trình có chất

lượng tốt cần phải làm gì? Trong khuôn khổ

một bài báo tác giả trình bày những nét cơ

bản nhất về chất lượng và quản lý chất lượng

công trình xây dựng

Nội dung

1 Chất lượng công trình xây dựng và

quản lý chất lượng công trình xây dựng

theo các giai đoạn của dự án

1.1 Khái niệm chất lượng công trình

xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân

sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản

phẩm xây dựng, chất lượng công trình được

đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công

năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ

thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an

toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế; và

đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ

của công trình)

Rộng hơn, chất lượng công trình xây

dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ

từ góc độ của bản thân sản phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

đó với các vấn đề liên quan Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình

đó Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện và cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và

dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản vẽ thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải

được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện; chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công

Trang 2

Hoạt động quản lý chất lượng Hoạt động xây dựng

- tự giám sát của nhà thầu khảo sát

- giám sát của chủ đầu tư

Khảo sát

Các tiêu

chuẩn,

quy

chuẩn

xây dựng

- thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư Thiết kế

- tự giám sát của nhà thầu xây dựng

- giám sát và nghiệm thu

của chủ đầu tư

- giám sát tác giả của nhà thiết kế

- giám sát của nhân dân Thi công xây dựng

- bảo hành công trình

- bảo trì công trình Khai thác công trình

Hình 1 Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình

việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động

trong quá trình thực hiện các hoạt động xây

dựng

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu

khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng

công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi

công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ

sư xây dựng

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời

hạn công trình có thể phục vụ mà còn ở thời

hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai

thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền

quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận

cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và

dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát,

thiết kế, thi công xây dựng

- Vệ sinh và bảo vệ môi trường

1.2 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các giai

đoạn của dự án

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng Theo Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình (hình 1)

Trang 3

Theo hình 1 thì hoạt động quản lý chất

lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác

giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

Có thể gọi chung các công tác giám sát đó là

giám sát xây dựng

2 Giám sát xây dựng

2.1 Khái niệm giám sát xây dựng

Giám sát xây dựng lμ kiểm tra, đôn đốc,

chỉ đạo, đánh giá, chấn chỉnh việc thực hiện

các hoạt động xây dựng

Hoạt động giám sát có:

- Đối tượng là các hoạt động xây dựng

bao gồm khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu,

thi công xây dựng công trình, bảo hành, bảo

trì công trình xây dựng ;

- Căn cứ là pháp luật, các quy định, các

chính sách, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật và văn bản hợp đồng;

- Mục đích là công trình xây dựng hoàn

thành đưa vào khai thác sử dụng đạt các tiêu

chí về chất lượng hiểu theo nghĩa rộng

Một cách chung nhất có thể hiểu, giám

sát trong xây dựng là dựa vào pháp luật, các

quy định, các chính sách, các tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật và văn bản hợp đồng để kiểm

tra, đôn đốc, chỉ đạo, đánh giá và chấn chỉnh

các hoạt động khảo sát, thiết kế, hoạt động

lựa chọn nhà thầu xây dựng, hoạt động thi

công xây dựng công trình, hoạt động bảo

hành, bảo trì công trình để có được công trình

xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử

dụng đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, trong thời

hạn và chi phí cho phép, đảm bảo an toàn lao

động và vệ sinh môi trường

2.2 Các chủ thể vμ nội dung giám sát

xây dựng

Nội dung công tác giám sát và tự giám

sát của các chủ thể thay đổi tùy theo nội dung

của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ Có

thể tóm tắt về nội dung và chủ thể giám sát

theo các giai đoạn của dự án xây dựng là (hình 1):

- Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát

- Trong giai đoạn thiết kế, nhà thầu thiết

kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu

- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và

tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

- Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa đó

Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân

về chất lượng công trình xây dựng

Nếu chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt

động xây dựng thực hiện Nội dung công tác giám sát xây dựng (của tư vấn giám sát) bao gồm:

a Giai đoạn thiết kế

Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ:

- Nghiên cứu tính khả thi của công trình xây dựng

- Tham gia lập nhiệm vụ thiết kế

- Giúp chủ đầu tư nghiệm thu thiết kế sơ

bộ

Trang 4

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật:

- Đề xuất yêu cầu thiết kế, tổ chức đánh

giá phương án thiết kế

- Giúp chủ đầu tư lựa chọn đơn vị khảo

sát, thiết kế; bàn bạc ký kết hợp đồng khảo

sát, thiết kế và tổ chức thực hiện

- Thẩm tra tài liệu thiết kế và (tổng) dự

toán

- Giúp chủ đầu tư nghiệm thu thiết kế kỹ

thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công

b Giai đoạn chuẩn bị thi công

- Giúp chủ đầu tư trong việc lập hồ sơ

mời thầu và chuẩn bị để chủ đầu tư phát giấy

mời thầu và hồ sơ mời thầu

- Giúp chủ đầu tư đánh giá hồ sơ dự thầu,

đề xuất ý kiến chọn thầu

- Giúp chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng

ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

công trình theo các quy định hiện hành

- Giúp chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng

viết báo cáo khởi công

- Xác nhận các nhà thầu phụ mà nhà

thầu xây dựng chính chọn

- Giúp chủ đầu tư nghiệm thu thiết kế bản

vẽ thi công do nhà thầu xây dựng lập

- Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng

loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản

phẩm xây dựng, thiết bị sẽ sử dụng trong công

trình do nhà thầu xây dựng lập

- Kiểm tra các điều kiện, biện pháp an

toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ

sinh môi trường trong thi công công trình và

an toàn cho các công trình lân cận do nhà

thầu xây dựng lập

c Giai đoạn thực hiện xây dựng

- Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng,

kế hoạch chất lượng, quy trình và phương án

tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu xây dựng nhằm đảm bảo thi công công trình theo thiết

kế được duyệt

- Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện

- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường, không cho phép đưa vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng và quy cách vào sử dụng trong công trình Khi cần thiết phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm định chất lượng và tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng Kiểm tra thiết bị tại hiện trường, không cho phép đưa thiết bị không phù hợp với công nghệ và chưa qua kiểm định vào sử dụng

- Kiểm tra, xác nhận về khối lượng, chất lượng, tiến độ các công việc

- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng

- Đôn đốc, kiểm tra nhà thầu xây dựng trong việc chấp hành nghiêm chỉnh hợp đồng xây dựng công trình và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng

- Giải quyết các tranh chấp hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng

- Theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Xử lý

và báo cáo các sự cố công trình

- Lập báo cáo tình hình chất lượng và tiến

độ phục vụ giao ban thường kỳ và định kỳ

- Thực hiện nghiệm thu các công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; nghiệm thu chạy thử thiết

bị

- Ký chứng từ thanh toán

Trang 5

d Giai đoạn hoμn thμnh xây dựng công

trình

- Kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý

và tài liệu về quản lý chất lượng Lập danh

mục và lưu trữ hồ sơ tài liệu hoàn thành công

trình xây dựng

- Tham gia tổ chức nghiệm thu toàn bộ

công trình cùng chủ đầu tư sau khi kiểm tra

các hạng mục công trình xây dựng đã hoàn

thành có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế đã

phê duyệt, phù hợp với tiêu chuẩn nghiệm thu

Lập biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ

công trình

- Kiểm tra quyết toán công trình

e Giai đoạn bảo hμnh vμ khai thác công

trình

- Tham gia và cho ý kiến xử lý trong quá trình bảo hành công trình

- Giám định trách nhiệm các vấn đề chất lượng công trình

- Giúp chủ đầu tư kiểm tra tình trạng sử dụng công trình, quy định các công việc phải kiểm tra định kỳ khi công trình đã đưa vào sử dụng

Như vậy, trọng tâm của giám sát xây dựng chính là giám sát thi công xây dựng công trình

3 Giám sát thi công xây dựng công trình

3.1 Đặc điểm của giám sát thi công xây dựng công trình

Có thể thấy rằng trong giai đoạn khảo sát Giám sát thi công xây dựng công trình

- Xét duyệt vật liệu

- Xét duyệt công nghệ và

thiết bị

- Giám sát tại hiện trường

- Nghiệm thu thành phẩm

- Nghiệm thu hoàncông

Giám sát giá thành Giám sát tiến độ

- Chi trả theo khối lượng

- Thay đổi công trình

- Chi phí đền bù

- Điều chỉnh giá cả

- Khống chế thời hạn

- Duyệt kéo dài thời hạn

Giám sát an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Xét duyệt nội quy an toàn lao

động và phòng chống cháy nổ

- Xét duyệt các biện pháp an

toàn trên công trường

- Xét duyệt các biện pháp chống

ồn, bụi, rung, chất thải độc hại

- Kiểm tra công tác thu dọn, xử lý rác thải và vệ sinh hiện trường

Hình 2 Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình

Trang 6

và giai đoạn thiết kế nội dung giám sát chủ

yếu gắn với việc quản lý chất lượng của các

công tác khảo sát và thiết kế đó Trong giai

đoạn thi công xây dựng công trình, ngoài quản

lý chất lượng, giám sát còn gắn với quản lý

tiến độ, quản lý chi phí/giá thành, an toàn và

vệ sinh môi trường

Hình 2 hệ thống hóa các hoạt động giám

sát của chủ đầu tư quá trình thi công xây dựng

công trình Từ hình 2 có thể thấy có ba "khống

chế lớn" cần đạt được trong giám sát thi công

xây dựng công trình là: chất lượng, chi phí và

tiến độ trong điều kiện chung là đảm bảo an

toàn lao động và vệ sinh môi trường

3.2 Các nguyên tắc giám sát thi công

xây dựng công trình

Các nguyên tắc làm việc cơ bản của

giám sát thi công xây dựng công trình là:

- Quán triệt và nắm vững luật pháp thể

hiện ở các Luật, Nghị định, Thông tư, Chỉ thị,

Quyết định, quy chế, chính sách về quản lý

xây dựng

- Làm việc nghiêm túc, công minh, không

vụ lợi, kiên quyết loại trừ những việc làm thiếu

trung thực, không chính đáng

- Thực hiện giám sát thi công ngay từ khi

khởi công xây dựng công trình và thực hiện

thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công

- Thực thi công tác giám sát thi công

nghiêm túc, theo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ

thuật trong hồ sơ thầu, theo các quy chuẩn

hiện hành của Nhà nước

- Báo cáo phản ánh công tác giám sát

xây dựng một cách trung thực, khách quan,

khoa học Giải quyết, xử lý các vấn đề một

cách đúng đắn và lấy đó làm cơ sở để đánh

giá các hoạt động thi công xây dựng

- Thực hiện một cách nghiêm túc các

quyết định, chỉ thị của cấp có thẩm quyền, tích

lũy các kiến thức thực tế nhằm làm giầu và phong phú thêm các bài học kinh nghiệm của công tác giám sát

3.3 Các phương pháp giám sát thi công xây dựng vμ biện pháp thực hiện

Theo thông lệ quốc tế, giám sát thi công xây dựng công trình thường sử dụng các phương pháp/nguyên tắc chủ yếu và biện pháp thực hiện tương ứng như sau:

a Giám sát từ bên ngoμi: Nhân viên giám

sát trong thời gian thi công dùng toàn bộ thời gian hoặc phần lớn thời gian bám sát hiện trường, giám sát hoạt động thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình Nếu phát hiện vấn đề, kịp thời yêu cầu đơn vị thi công sửa chữa để đảm bảo chất lượng và tiến độ

b Trắc đạc: Kỹ sư giám sát dùng trắc

đạc, trước khi khởi công công trình: kiểm tra,

định vị, phóng tuyến công trình; trong quá trình thi công: khống chế tuyến trục và cao độ; khi nghiệm thu, hoàn công công trình: đo kích thước hình học và cao độ của các bộ phận

c Thí nghiệm: Kỹ sư giám sát đánh giá

chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và vật liệu xây dựng phải tiến hành công tác đánh giá sau khi đã thông qua kết quả thí nghiệm để có số liệu Không được phép chỉ dùng kinh nghiệm, dùng mắt, cảm giác để đánh giá chất lượng

d Chấp hμnh nghiêm túc trình tự giám sát: Nguyên tắc này yêu cầu công trình chưa

được kỹ sư giám sát đồng ý khởi công thì không được khởi công, điều này hàm ý đơn vị thi công phải làm tốt công tác chuẩn bị trước khi khởi công; chưa có xác nhận thanh toán của kỹ sư giám sát thì đơn vị thi công chưa

được thanh toán, điều này đảm bảo vị trí quan trọng của kỹ sư giám sát

e Yêu cầu, chỉ thị bằng văn bản: Kỹ sư

giám sát phải sử dụng các chỉ thị dưới hình

Trang 7

thức văn bản Điều này có nghĩa là đối với bất

kỳ sự việc, vấn đề nào kỹ sư giám sát cũng

phải ra chỉ thị bằng văn bản, đồng thời đôn

đốc đơn vị thi công tôn trọng và chấp hành

nghiêm chỉnh các chỉ thị văn bản của kỹ sư

giám sát

f Hội nghị hiện trường: Hội nghị hiện

trường (các cuộc họp giao ban, họp định kỳ)

được tổ chức để thảo luận các vấn đề xuất

hiện trong quá trình thi công xây dựng công

trình Thành phần của hội nghị hiện trường

thường gồm kỹ sư giám sát và đơn vị thi công,

khi cần thiết có thể mời thêm đại diện các

thành viên có liên quan tham gia Quyết định

của kỹ sư giám sát trong hội nghị hiện trường

phải được thể hiện dưới hình thức văn bản

Điều này có nghĩa là kỹ sư giám sát có thể

thông qua hội nghị hiện trường để đưa ra các

chỉ thị cần thiết có liên quan

g Hội nghị chuyên gia: Khi gặp các vấn

đề kỹ thuật phức tạp, kỹ sư giám sát có thể

triệu tập hội nghị chuyên gia để tiến hành

nghiên cứu, thảo luận Dựa vào ý kiến chuyên

gia và điều kiện hợp đồng, kỹ sư giám sát đưa

ra kết luận Hội nghị chuyên gia có tác dụng

làm giảm tính phiến diện trong xử lý các vấn

đề kỹ thuật phức tạp của kỹ sư giám sát

h Dùng máy tính trợ giúp: Kỹ sư giám sát

phải thông thạo và sử dụng máy tính như là

một phương tiện chủ yếu và tốt nhất để hỗ trợ

mọi mặt công việc như giám sát thanh quyết

toán, giám sát chất lượng, tiến độ công trình

và điều kiện hợp đồng

i Đình chỉ thanh toán: Kỹ sư giám sát

phải sử dụng đầy đủ quyền lực đã quy định

trong hợp đồng giám sát Bất cứ hành vi nào

của đơn vị thi công không được kỹ sư giám sát

đồng ý, kỹ sư giám sát đều có quyền cự tuyệt

không xác nhận thanh toán để ràng buộc đơn

vị thi công hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ

đã quy định trong hợp đồng giao nhận thầu

công trình

j Gặp gỡ đơn vị thi công: Khi đơn vị thi

công không chấp hành yêu cầu của kỹ sư giám sát, tiến hành công việc không theo điều kiện hợp đồng thì kỹ sư giám sát trưởng (hoặc người đại diện) mời người phụ trách chính hoặc đại diện của đơn vị thi công để thông báo tính nghiêm trọng của vấn đề và hậu quả

có thể xảy ra, đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục Nếu đơn vị thi công vẫn không chấp hành thì kỹ sư giám sát có thể tiến một bước thông qua kiến nghị lên trên, trước hết là thông báo cho chủ đầu tư

3.4 Một số vấn đề cần lưu ý trong giám sát thi công xây dựng công trình

Trong quan hệ giữa nhà thầu giám sát và chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình cần lưu ý một số điểm sau:

- Trước khi đơn vị giám sát thực thi giám sát, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu xây dựng nội dung giám sát, tên

kỹ sư giám sát trưởng và quyền hạn được giao Kỹ sư giám sát trưởng phải kịp thời thông báo cho nhà thầu xây dựng bằng văn bản quyền hạn mà kỹ sư giám sát được giao Nhà thầu xây dựng phải tiếp nhận giám sát của tổ chức tư vấn giám sát (nhà thầu giám sát),

đồng thời phải tạo điều kiện để triển khai công tác đó, cung cấp tài liệu kinh tế - kỹ thuật, ghi chép kiểm tra chất lượng theo hướng dẫn và yêu cầu của tổ chức tư vấn giám sát

- Trong quá trình thực thi giám sát, kỹ sư giám sát trưởng phải định kỳ báo cáo tình hình công trình với chủ đầu tư Nếu không được chủ đầu tư giao quyền, kỹ sư giám sát trưởng không có quyền tự thay đổi hợp đồng thầu công trình mà chủ đầu tư đã ký với đơn vị thiết

kế (nhà thầu thiết kế) và nhà thầu xây dựng Vì những yếu tố không thể dự kiến hoặc những yếu tố bất khả kháng, kỹ sư giám sát trưởng khi thấy rằng cần phải thay đổi hợp

đồng giao nhận thầu công trình thì phải kịp thời đề xuất kiến nghị với chủ đầu tư, giúp chủ

Trang 8

đầu tư và (các) nhà thầu bàn bạc thay đổi hợp

đồng giao nhận thầu công trình

- Bất cứ tranh chấp nào xẩy ra trong quá

trình thực hiện hợp đồng giao nhận thầu công

trình của chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng,

chủ đầu tư phải giao cho kỹ sư giám sát

trưởng giải quyết Sau khi kỹ sư giám sát

trưởng nhận được yêu cầu giải quyết, trong

một khoảng thời gian nhất định (theo quy định

hiện hành là 30 ngày) phải thông báo cho hai

bên bằng văn bản nội dung ý kiến xử lý Nếu

hai bên hoặc một bên nào đó không đồng ý

với ý kiến của giám sát trưởng về vấn đề chất

lượng công trình, trong một khoảng thời gian

nhất định (theo quy định hiện hành là 15

ngày), có thể trực tiếp yêu cầu cơ quan quản

lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

giải quyết Nếu tranh chấp về kinh tế mà qua

giải quyết các ý kiến vẫn chưa thống nhất thì

phải đưa ra trọng tài kinh tế, thậm chí tòa án

kinh tế để xét xử

kết luận

Quản lý chất lượng và công tác giám sát

xây dựng phải được thực hiện ngay từ đầu và

xuyên suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư

xây dựng công trình

Tài liệu tham khảo

[1] Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về

quản lý chất lượng công trình xây dựng

[2] Bộ Xây dựng Trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ

ngành xây dựng Tài liệu bồi dưỡng kỹ sư tư vấn

giám sát chất lượng xây dựng Hà nội - 2003

[3] Bộ Giao thông Vận tải Viện Khoa học - công

nghệ GTVT Sổ tay kỹ sư tư vấn giám sát xây dựng

công trình giao thông Hà nội, tháng 8/2000

[4] Âu Chấn Tu (chủ biên), Triệu Lâm, Triệu Thuỵ

Thanh, Hoμng Tô Sinh Sổ tay giám sát thi công

công trình xây dựng NXB Xây dựng - 1999Ă

1 Giới thiệu về trộn dữ liệu

Trộn dữ liệu là quá trình kết hợp dữ liệu

và thông tin từ nhiều nguồn khác nhau sao cho đưa ra được đánh giá tốt nhất đại lượng

đang xem xét Ngày nay các ứng dụng cho việc trộn dữ liệu đa cảm biến đã trở nên phổ biến Các ứng dụng trong quân sự gồm: tự

động nhận dạng mục tiêu (ví dụ như cho vũ khí thông minh), dẫn hướng các xe tự hành, giám sát chiến trường, hệ thống tự động nhận dạng các mối đe doạ, ví dụ như hệ thống nhận dạng bạn-thù-trung lập Các ứng dụng phi quân sự như trong điều khiển giao thông,

điều khiển robot, phân tích tài chính, các ứng dụng trong y tế như chuẩn đoán bệnh Nguồn của dữ liệu có thể từ các cảm biến và các văn bản TEXT

Tại sao chúng ta phải trộn dữ liệu và thông tin? Trộn dữ liệu và thông tin là làm cho

có ý nghĩa hơn các thông tin nhận được từ một nguồn dữ liệu ở đây, quá trình trộn dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau là một quá trình suy diễn Quá trình suy diễn này có thể được mô tả qua ví dụ về bộ não người trộn dữ liệu từ các hệ thống cảm biến của cơ thể như mắt, mũi, tay, chân và da Hệ thống cảm biến của cơ thể thu nhận các dữ liệu từ bên ngoài và qua hệ thần kinh đưa đến bộ não Bộ não trộn các dữ liệu này để hoàn thiện các tri thức về môi trường xung quanh và hoàn thiện thêm các tri thức đang có, đưa ra các kết luận hoặc suy diễn từ việc trộn thông tin

Một số lý do nữa chỉ ra tại sao chúng ta phải trộn dữ liệu được đưa ra dưới đây:

* Nâng cao tính bền vững của hệ thống: Một hệ thống mà chỉ dựa trên một nguồn dữ liệu

đầu vào sẽ không bền vững Trong tình huống

mà nguồn dữ liệu đơn đó hỏng hoàn toàn thì toàn bộ hoạt động của hệ thống sẽ bị ảnh hưởng Như vậy, một hệ thống sử dụng một vài nguồn dữ liệu sẽ bền vững hơn trong vận hành hoặc có một tỷ lệ lỗi vận hành thấp hơn các hệ thống chỉ sử dụng một nguồn dữ liệu

Ngày đăng: 06/08/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quản lý chất l−ợng theo các giai đoạn của dự án đầu t− xây dựng công trình - Báo cáo khoa học: "quản lý chất lượng và công tác giám sát xây dựng ts bùi ngọc toàn" pps
Hình 1. Quản lý chất l−ợng theo các giai đoạn của dự án đầu t− xây dựng công trình (Trang 2)
Hình 2. Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình - Báo cáo khoa học: "quản lý chất lượng và công tác giám sát xây dựng ts bùi ngọc toàn" pps
Hình 2. Các nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w