1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt

8 381 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 352,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyễn hoà ngân Bộ môn Sức bền vật liệu Khoa Công trình Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Bμi báo đề xuất phương pháp nghiên cứu hình dáng hợp lý của puly với trục chịu ứng s

Trang 1

lựa chọn kích thước hình học tối ưu trong lắp ghép puly

với trục dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)

bằng phần mềm ANSYS

GS TS lê văn Ngàn

Trường Công nghệ cao cấp, Canada

ThS nguyễn hoà ngân

Bộ môn Sức bền vật liệu Khoa Công trình

Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Bμi báo đề xuất phương pháp nghiên cứu hình dáng hợp lý của puly với trục chịu

ứng suất thay đổi theo thời gian cho các thiết kế điển hình dựa vμo mô hình hoá máy tính bằng

phương pháp phần tử hữu hạn Phần mềm ANSYS được sử dụng để phân tích trạng thái ứng

suất cho các mẫu thiết kế vμ việc tính toán tuổi thọ của các chi tiết dựa theo tiêu chuẩn thí

nghiệm của Hiệp hội Cơ khí Mỹ

Summary: The article studies the optimized geometry of the form for the shrink - fitted

hub – shaft joint subjected to fatigue by computational modeling Finite element code ANSYS is

used for stress analysis and the fatigue life of the shrink - fitted hub - shaft is estimated

following the standard of ASME code

CT 2

I Đặt vấn đề

Từ khi nghiên cứu độ bền mỏi của các chi tiết máy đến nay, các nhà bác học đưa ra các lý

thuyết mỏi nghiên cứu sự phù hợp của vật liệu và chi tiết máy trong trường hợp ứng suất thay

đổi theo thời gian Mục đích chung của các thuyết này là tìm ra kết cấu thích hợp, tạo lập ra các

thuyết bền và các phương pháp tính toán để áp dụng trong thực tế kỹ thuật đảm bảo cho máy

móc và công trình làm việc có tuổi thọ cao cho phép

Việc phân tích mỏi hiện tại có hai hướng giải quyết: một là phát triển lý thuyết mỏi và hai là

thông qua thực nghiệm để tìm phương pháp chế tạo tối ưu từ đó ta có thể tìm các tham số, hệ số

và có thể ứng dụng ngay vào sản xuất

Xuất phát từ ý tưởng giải quyết bài toán phân tích mỏi bằng phương pháp thực nghiệm nên

các tác giả đã đề xuất hướng giải quyết như sau: trong các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi có

sự tập trung ứng suất, kích thích hình học, độ nhám bề mặt, trạng thái ứng suất (thuần nhất hay

không thuần nhất) và tần số tải trọng

Trang 2

Do vậy trước khi tiến hành các thí nghiệm thực tế bằng các mẫu thí nghiệm nhằm phân tích mỏi của puly với trục, các tác giả đã tiến hành khảo sát các yếu tố này và thông qua sự hỗ trợ của phần mềm ANSYS (phương pháp PTHH), các tác giả đã tìm được ảnh hưởng của tham số

đầu tiên, sự tập trung ứng suất do sự thay đổi kích thước đột ngột ở giai đoạn nghiên cứu này chỉ giới hạn tìm dạng hình học hợp lý của puly với trục nhằm tăng tuổi thọ của chi tiết

II Giới thiệu chung về puly với trục

Puly với trục là chi tiết mà chúng ta thường hay gặp trong lò quay xi măng, truyền động băng tải…

Thông thường tang trống (Puly) được ghép chặt với trục lăn Sự cố định tương đối giữa hai chi tiết lắp ghép đạt được là do sức căng giữa hai bề mặt tiếp xúc của chi tiết Sức căng đó phát sinh do tác động của biến dạng lớp vật liệu bề mặt tiếp xúc và tỉ lệ với độ dôi của lắp ghép Trong đa số trường hợp lắp ghép thì độ dôi gây ra biến dạng đàn hồi của bề mặt tiếp xúc [1] Lắp chặt được thực hiện bằng phương pháp nung nóng chi tiết bao Khi lắp ráp, người ta nung nóng puly đến khi đường kính trong của nó rộng hơn đường kính ngoài của trục thì người ta lồng puly vào trục đúng vị trí rồi để nguội lại đến nhiệt độ thường, khi này puly co lại và siết chặt trục Tại bề mặt tiếp xúc giữa puly và trục sẽ xuất hiện ứng suất có trước (áp lực riêng), được tính theo phương trình Lamé của bài toán mối ghép ống dày, áp lực riêng được giới hạn bởi giá trị cho phép lớn nhất để đảm bảo không phát sinh biến dạng dẻo tại bề mặt tiếp xúc (trang 58 –

64 [1])

Tại chỗ ghép, trục chịu tập trung ứng suất do thay đổi đột ngột tiết diện, do đó vết nứt luôn luôn xảy ra trên trục gần hai đầu tiếp xúc với puly Chẳng hạn sơ đồ của puly với trục trong kết cấu lò quay xi măng minh họa trên hình 1, ứng suất tập trung sẽ xuất hiện trên tiết diện AB, CD

CT 2

Hình 1 Ghép chặt Puly với trục

Để giảm bớt tập trung ứng suất đối với mối ghép này, người ta dùng biện pháp vát mép (khoét rãnh) puly hoặc làm tăng độ mềm của mép puly, khi đó áp suất riêng giữa trục và mép puly giảm xuống và ứng suất phân bố trong mối ghép được đều hơn Hình dạng và kích thước của các rãnh khoét đã được nhiều tác giả nghiên cứu [2, 3, 4]

Trang 3

Tuy nhiên bài toán vẫn chưa được giải quyết một cách tối ưu để áp dụng vào thực tiễn sản

xuất

III Phương pháp tính toán

Bằng phần mền ANSYS, tác giả đã mô hình hoá ba mẫu cho lắp ghép puly với trục có kích

thước như thực tế với thiết kế hình học từ đơn giản nhất DS1 đến DS2 áp dụng phương pháp

làm mềm mép puly và DS3 làm mềm puly và trục

Với kích thước hình học như thực tế, tải trọng tác dụng lên chi tiết là mômen xoắn Mp và

lực dọc trục Fp như trong thực tế, hệ số an toàn được chọn; vật liệu của puly và trục được chọn

là thép siêu bền AISI 4340 và AISI 4140 theo tiêu chuẩn vật liệu Mỹ (American Society for

Metals, ASM 6414 (1990)) với ứng suất cho phép [σ], mô đuyn đàn hồi E, hệ số dãn nở α, độ

nhám Ra, hệ số Poisson μ (xem bảng C theo ASM), ta dùng phần mềm AUTODESK

INVENTOR 10 để tính được độ dôi và dung sai cho phép.1

Sau khi thiết kế hình học cho các mẫu thì ta dùng phần mềm ANSYS (phương pháp phần

tử hữu hạn) để có được trạng thái ứng suất Từ đó ta có thể quan sát được những miền chịu ứng

suất tập trung và những miền ít chịu ứng suất, qua đó ta có thể cắt bỏ hoặc thiết kế lại chi tiết có

kích thước hình học hợp lý hơn (tiến triển từ mẫu DS1 đến mẫu DS3)

Với mỗi mẫu, thông qua biểu diễn của trường ứng suất ta tìm được giá trị của ứng suất biên

độ của chu trình và sau đó dùng trực tiếp bảng tra để tìm được số chu trình tương ứng với tuổi

thọ tương ứng theo tiêu chuẩn thí nghiệm hiệp hội cơ khí Mỹ (ASME code) với vật liệu ở môi

1 Kích thước hình học của mẫu

Các mẫu được thiết kế như sau:

Ký hiệu

mẫu

Đường kính ngoài

của puly D1 (mm)

Đường kính trong của puly sau khi lắp ghép

D (mm)

Chiều dài mối ghép

L (mm)

a (mm) b1 (mm)

1

Đường dẫn chương trình: AUTODESK INVENTOR 10 (Tool/Design Accelerator / Component Generators/

Press Fit)

Trang 4

CT 2

d

Hình 4 Mẫu lắp ghép DS3

2 Tải trọng tác dụng

Mô men uốn tại vị trí A:

M = W.a/2 với W là tải trọng ứng suất do uốn tại A:

σ = ± 32M/(πD ) = ± 16Wa/(πD3 3)

3 ứng suất trước do ghép chặt

Giá trị ứng suất trước do ghép chặt phụ thuộc vào độ dôi và thiết kế hình dạng của chi tiết (R là bán kính góc lượn trên trục lăn, phụ thuộc vào tỷ số d/D)

ứng suất trước

ở giữa phần ghép chặt p (kN/mm

ứng suất trước ở vai trục p

Bán kính góc lượn của trục lăn

(kN/mm2)

2)

Những giá trị của p và pA phải thỏa mãn điều kiện không có quay và trượt tương đối giữa puly và trục

Trang 5

Trạng thái ứng suất được minh hoạ bởi hình 5

Hình 5 Phân tích mẫu DS1 bằng phần mềm ANSYS

Hệ số tập trung ứng suất được tính bằng công thức:

K = 1.05 + 0.46 pA

4 Kết quả tính toán

Bảng B của ASME chỉ ra tuổi thọ của puly với trục tương ứng với số chu trình

ứng suất K

σmax = σ.K Số chu trình

N (kN/mm2)

IV Kết luận

Từ kết quả trên các tác giả đi đến nhận xét như sau:

- Mẫu DS1 là thiết kế có tuổi thọ kém nhất, với số tuổi thọ tương ứng với 105 chu trình

- Mẫu DS2 được cải thiện hơn so với mẫu số 1 về tuổi thọ tương ứng là 1,5 x 107 chu trình

Trang 6

- Mẫu DS3 là thiết kế tốt nhất trong ba mẫu với tuổi thọ tương ứng với số chu trình lớn hơn

108 chu trình Trường hợp trục thay đổi (dạng bậc tại vai trục có góc lượn), với bán kính góc lượn

là 1/4R, hệ số an toàn là 1.33 và cho trường hợp tương tự như góc lượn có bán kính 1/8R là 1.49

Hệ số an toàn bằng tỷ số của ứng suất biên độ lớn cho phép cho thép mẫu với tương ứng với số chu trình 108 với ứng suất biên độ của chi tiết đang nghiên cứu (giá trị ứng suất biên độ cho phép xem bảng tra B)

- Mẫu số 3 cũng chỉ ra rằng không nên tăng bán kính góc lượn trên trục vì khi ta giảm bán kính góc lượn trên trục 1/4R đến 1/8R thì hệ số an toàn tăng lên từ 1.33 đến 1.49

- Một yếu tố tham gia nữa làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của chi tiết là độ dôi; độ dôi càng bé thì tuổi thọ cùng được nâng cao Đề nghị đối với chi tiết này tránh lấy độ dôi nhỏ hơn bằng 0,00075/1

Từ đó ta có thể đưa đến kết luận về những tham số chung làm tăng tuổi thọ của puly với trục là:

1 Giảm khoảng cách a (a là khoảng cách giữa đầu trục và vai trục, a tăng làm tăng ứng suất trong thanh và làm giảm hệ số an toàn)

2 Tăng đường kính trục tại điểm tiếp xúc A (vai trục)

3 Giảm giá trị độ dôi

4 Tại vai trục không nên có góc lượn trên trục (so sánh DS2 và DS3) hoặc chỉ có góc lượn với bán kính nhỏ 1/4R

CT 2

Tổng quan của bài toán: tương tự bằng phương pháp PTHH ta có thể khảo sát một loạt các phương án và dùng phương pháp thống kê để tìm ra được kết cấu tối ưu

Hình 6 Mẫu DS2 với độ dôi lμ 0,0015/1

Trang 7

H×nh 7 MÉu DS3 víi b¸n kÝnh gãc l−în lμ 1/4R vμ 1/8R

CT 2

B¶ng A HÖ sè tËp trung øng suÊt K cho tr−êng hîp DS1 (theo ASME code)

≈ 2,5p th× c«ng thøc trë thμnh K = 1.05 + 0.46 p /σ

Trang 8

Bảng B Bảng quan hệ giữa ứng suất biên độ vμ tuổi thọ (số chu trình) theo Tiêu chuẩn thí nghiệm

của Hiệp hội Cơ khí Mỹ (ASME code) dùng cho vật liệu các bon, hợp kim nghèo

vμ thép siêu bền lμm việc ở nhiệt độ dưới 357 0 C (700 F)

Vật liệu làm puly (thép AISI 4340)

Vật liệu làm trục (thép AISI 4140) Chỉ tiêu cơ lý của mẫu thép siêu bền

CT 2

Bảng C Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu Puly với trục theo tiêu chuẩn vật liệu Mỹ

(American Society for Metals, ASM 6414 (1990)

Tài liệu tham khảo

[1] Ninh Đức Tốn Dung sai vμ lắp ghép Nhà xuất bản Giáo dục, 2004

[2] M F Spott Design of Machine Element 8th Edition, Prentice Hall INSN 013089891

[3] A Ozel, S Temiz, M D Aydin & S Sen Stress analysis of Shrink - fitted joints for various fits forms via

finite element method, Materials ans design 26 9p, 2005

[4] Y Zhang, B McClain, X D Fang Design of interference fits via finite element method, Department of

Mechanical Engineering, Iowa State University, Ames, IA

[5] American Society of Mechanical Engineering (ASME) codeĂ

2 Ra: Độ nhám khi thiết kế vμ khi gia công thì yêu cầu phải đạt được

Ngày đăng: 06/08/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Ghép chặt Puly với trục - Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt
Hình 1. Ghép chặt Puly với trục (Trang 2)
Hình 4. Mẫu lắp ghép DS3 - Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt
Hình 4. Mẫu lắp ghép DS3 (Trang 4)
Hình 5. Phân tích mẫu DS1 bằng phần mềm ANSYS - Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt
Hình 5. Phân tích mẫu DS1 bằng phần mềm ANSYS (Trang 5)
Bảng B của ASME chỉ ra tuổi thọ của puly với trục t−ơng ứng với số chu trình. - Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt
ng B của ASME chỉ ra tuổi thọ của puly với trục t−ơng ứng với số chu trình (Trang 5)
Hình 7. Mẫu DS3 với bán kính góc l−ợn lμ 1/4R vμ 1/8R - Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt
Hình 7. Mẫu DS3 với bán kính góc l−ợn lμ 1/4R vμ 1/8R (Trang 7)
Bảng A Hệ số tập trung ứng suất K cho tr−ờng hợp DS1 (theo ASME code) - Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt
ng A Hệ số tập trung ứng suất K cho tr−ờng hợp DS1 (theo ASME code) (Trang 7)
Bảng B Bảng quan hệ giữa ứng suất biên độ vμ tuổi thọ (số chu trình) theo Tiêu chuẩn thí nghiệm - Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt
ng B Bảng quan hệ giữa ứng suất biên độ vμ tuổi thọ (số chu trình) theo Tiêu chuẩn thí nghiệm (Trang 8)
Bảng C Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu Puly với trục theo tiêu chuẩn vật liệu Mỹ - Báo cáo khoa học: "lựa chọn kích th-ớc hình học tối -u trong lắp ghép puly với trục dựa trên ph-ơng pháp phần tử hữu hạn (FEM) bằng phần mềm ANSYS" ppt
ng C Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu Puly với trục theo tiêu chuẩn vật liệu Mỹ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm