1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Vận dụng lý thuyết cặp hồ sơ và lý thuyết phân phối xác suất nhằm tối -u hoá quản lý rủi ro để nâng cao hiệu quả đầu t- của doanh nghiệp" ppsx

4 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 134,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài viết này chúng tôi muốn đề cập đến việc vận dụng lý thuyết cặp hồ sơ lý thuyết phân tích thống kê và lý thuyết phân phối xác xuất để tối ưu hoá quản lý rủi ro nhằm nâng cao hiệ

Trang 1

Vận dụng lý thuyết cặp hồ sơ và lý thuyết phân phối

xác suất nhằm tối ưu hoá quản lý rủi ro

để nâng cao hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp

TS nguyễn Đăng quang

Bộ môn Kinh tế Bưu chính Viễn thông Khoa Vận tải – Kinh tế

Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Rủi ro lμ một thμnh phần cơ bản trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nμo Để có

thể quản lý rủi ro có hiệu quả, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều công cụ vμ phương tiện khác nhau Trong bμi viết nμy chúng tôi đề cập tới các công cụ vμ phương tiện để quản lý rủi ro

Summary: Risk is unavoidable in any business and many tools and methods can be used

for risk management In this paper, we mention the tools and methods to manage risk in business

01 Đặt vấn đề

Trong bài viết “Quản lý rủi ro nhằm nâng

cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp”

[5], tác giả đã đề cập tới những vấn đề chung

về rủi ro và quản lý rủi ro Tuy nhiên, sử dụng

công cụ và phương tiện nào để quản lý rủi ro

lại là một vấn đề được xem xét Trong bài viết

này chúng tôi muốn đề cập đến việc vận dụng

lý thuyết cặp hồ sơ (lý thuyết phân tích thống

kê) và lý thuyết phân phối xác xuất để tối ưu

hoá quản lý rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả

đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp

2 Vận dụng Lý thuyết cặp hồ sơ để

tối ưu hoá quản lý rủi ro

Lý thuyết cặp hồ sơ có thể coi là việc

phân tích thống kê được thực hiện nhằm mục

đích lựa chọn chiến lược tối ưu hoá quản lý rủi

ro Với cách nhìn nhận của bất kỳ đối tượng

nào – chủ gia đình, công ty hay một đơn vị

kinh tế nào đó, việc sử dụng lý thuyết cặp hồ

sơ là thiết lập và đánh giá sự thoả hiệp giữa

thu nhập và chi phí liên quan đến giảm bớt rủi

ro Điều đó là cần thiết để xác định hành động

tối ưu của các đối tượng trên

Nếu đơn thuần chỉ nói về một gia đình nào

đó thì tiêu chí quyết định để đưa ra quyết định

ưu tiên là tiêu dùng và rủi ro Và mặc dù sự ưu tiên này có thể thay đổi theo thời gian, cơ chế

và nguyên nhân của những sự thay đổi này không được xem xét trong lý thuyết cặp hồ sơ

Lý thuyết cặp hồ sơ đặt trọng tâm sự chú ý vào vấn đề, là làm thế nào để từ một vài phương án tài chính lựa chọn được phương án nhằm tối ưu hoá những sự ưu tiên trên Nói chung, phương

án lựa chọn tối ưu đề nghị đánh giá sự thoả hiệp giữa lãi suất thu nhập cao với sự tăng lên của mức độ rủi ro của việc đầu tư

Nhưng cũng cần nói rằng, không phải mọi quyết định được đưa ra để giảm thiểu rủi

ro đều dẫn tới giảm thu nhập mong đợi Có những tình huống xảy ra, mà trong đó cả hai bên ký kết hợp đồng chuyển rủi ro, đều có thể giảm mức độ rủi ro của mình chỉ phải trả số tiền để thực hiện hoạt động pháp lý ký kết hợp

đồng Chẳng hạn, giữa người mua và người bán một ngôi nhà có thể thoả thuận và xác

định giá thực tế của ngôi nhà vào thời điểm ký hợp đồng, mặc dù bản thân việc chuyển giao quyền sở hữu chỉ diễn ra sau đó 3 tháng Thoả thuận như vậy là một trong những ví dụ

Trang 2

về hợp đồng có thời hạn Ký kết hợp đồng nói

trên, cả hai bên mua và bán đều loại trừ được

những tình huống bất định, liên quan tới sự

thay đổi giá cả trên thị trường bất động sản

trong ba tháng tới

Như vậy, khi hai bên có quyền lợi đối

nghịch nhau tiếp nhận rủi ro của cùng một sự

kiện từ những cách nhìn khác nhau, tốt nhất

cho cả hai là thực hiện chuyển rủi ro với sự trợ

giúp của hợp đồng, trong đó cả hai bên đều

không phải gánh chịu những chi phí quá lớn

Những quyết định liên quan đến việc

quản lý rủi ro, mà việc thực hiện những quyết

định đó không đi kèm với việc phải bỏ ra chi

phí, thực tế là những ngoại lệ của những

nguyên tắc bình thường Thông thường, để

giảm bớt mức độ mạo hiểm cần phải có sự

cân bằng giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt

được Sự thoả hiệp như vậy thường được thấy

rõ trong những quyết định của người chủ gia

đình, công ty khi phân chia tài sản của mình

đầu tư vào cổ phiếu, giấy tờ có giá với mức thu

nhập cố định hay đầu tư vào bất động sản

Những mô hình đầu tiên của lý thuyết cặp

hồ sơ được thiết lập vào những năm 50 của

thế kỷ trước bởi nhà bác học Harry Markowits

Trong những mô hình này để tính được mức

độ tương quan giữa rủi ro của việc đầu tư và

mức thu nhập kỳ vọng thường sử dụng lý

thuyết phân phối xác suất Thu nhập mong

đợi (kỳ vọng) danh mục đầu tư giấy tờ có giá

được xác định là giá trị trung bình (mean)

phân phối xác suất, còn mức độ rủi ro – là độ

lệch mẫu của sự chênh lệch giữa các giá trị

thu nhập có thể với thu nhập kỳ vọng

3 Phân phối xác suất thu nhập

Chúng ta biết rằng, lãi ròng tổng hợp

(hay đơn giản là lãi ròng) của cổ phiếu có thể

được phân chia thành tổng của hai thành

phần: lãi tức cổ phiếu và thu nhập do sự thay

đổi giá trị thị trường của cổ phiếu:

Cổ tức Thị giá cổ phiếu – Mệnh

giá cổ phiếu

r = Mệnh giá cổ phiếu + Mệnh giá cổ phiếu Hay r = Lãi tức cổ phiếu + lãi tức thay đổi giá trị của cổ phiếu

Ví dụ, giả thiết rằng, nhà đầu tư mua cổ phiếu của công ty SACOM và hy vọng rằng lãi tức cổ phiếu là 10%, lãi tức do thay đổi giá trị của cổ phiếu là 5%, thì lãi tức kỳ vọng đạt

được sẽ là 15%:

r = 10% + 5% = 15%

Trong thực tế, đơn vị thường được sử dụng để đo mức độ rủi ro của tài sản (ví dụ cổ phiếu) là sự bất ổn định Sự bất ổn định liên quan đến khoảng biến thiên lãi tức thu nhập

kỳ vọng của cổ phiếu và xác suất nhận được chúng Khoảng biến thiên giữa các chỉ tiêu thu nhập có thể càng lớn và xác suất nhận được giá trị cực trị của thu nhập càng lớn thì sự bất

ổn định của cổ phiếu càng lớn

Chẳng hạn, nếu chúng ta được hỏi ý kiến

đánh giá về thu nhập cổ phiếu của công ty SACOM vào năm tới, thì chúng ta có thể trả lời là 15% Tuy nhiên chúng ta không hoàn toàn ngạc nhiên, nếu thu nhập thực tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị chúng ta dự

đoán Thu nhập có thể rất thấp (-20%), nhưng cũng có thể rất cao (+70%) Sự chênh lệch giữa các giá trị thu nhập kỳ vọng càng lớn, thì

sự thay đổi càng lớn

Để có thể hiểu rõ hơn về bản chất của sự bất ổn định, chúng ta sẽ cùng xem xét sự phân phối xác suất khả năng nhận được những mức thu nhập khác nhau của công ty SACOM Tất cả các giá trị mức thu nhập có thể tương ứng với xác suất từ 0 (hoàn toàn không có xác suất đạt được mức độ này) đến

1 (thu nhập nhất định sẽ nhận được là hoàn toàn chắc chắn)

Giả thiết rằng, chúng ta biết một cách chính xác tuyệt đối là trong năm tới, thu nhập

Trang 3

nhận được là 10% Trong trường hợp này, chỉ

có một mức độ thu nhập có thể, và xác suất

nhận được thu nhập tương xứng bằng 1

Bây giờ, chúng ta giả thiết rằng, cổ phiếu

công ty SACOM có thể mang lại các mức thu

nhập khác nhau phụ thuộc vào trạng thái của

nền kinh tế Nếu trong năm tới, kinh tế Việt

Nam tăng trưởng, doanh thu và lãi ròng của

công ty sẽ tăng lên, và có nghĩa là thu nhập

đầu tư vào cổ phiếu của công ty sẽ tăng lên

và bằng 40% Nếu như nền kinh tế bị giảm

sút, thì thu nhập cổ phiếu của công ty là -10%,

nghĩa là cổ đông sẽ bị lỗ Nếu trạng thái nền

kinh tế không có sự biến đổi, thu nhập thực tế

của cổ phiếu sẽ là 15% Chúng ta có thể đánh

giá xác suất thay đổi thu nhập mỗi một trạng

thái của nền kinh tế theo giả thuyết của chúng

ta trong bảng sau

Phân phối xác suất thu nhập cổ phiếu

của công ty SACOM

Trạng thái nền

kinh tế

Thu nhập cổ phiếu SACOM Xác suất Tăng trưởng 40% 0,30

Bình thường 15% 0,60

Giảm sút - 10% 0,10

Qua bảng phân phối xác suất chúng ta

có thể thấy rằng, nếu nhà đầu tư đầu tư vào

cổ phiếu của công ty SACOM, thì khả năng

nhận được thu nhập 15% là chủ yếu Xác suất

nhận được mức thu nhập 15% lớn gấp 3 lần

xác suất nhận được mức thu nhập là -10% và

40%

Giá trị thu nhập kỳ vọng (expetced rate of

return) được xác định là tổng các giá trị thu

nhập có thể, nhân với xác suất tương ứng để

nhận được mức thu nhập đó:

=

=

+ + +

=

n

1 i i

n n 2

2 1

r p )

(

E

r p r

p r p )

(

trong đó: ri – mức thu nhập kỳ vọng; pi – xác suất tương ứng với mức thu nhập ri

Sử dụng công thức trên để tính mức thu nhập kỳ vọng cho ví dụ trên, chúng ta sẽ nhận

được giá trị mức thu nhập kỳ vọng của công ty SACOM trong năm tới là:

E(r) = 0,3.40% + 0,6.15% + 0,1.(-10%) = 20%

Chúng ta có thể quan sát sự phân phối xác suất thu nhập của công ty SACOM trên biểu đồ hình 1

Xác suất

0 0.2 0.4 0.6 0.8

Mức thu nhập

Hình 1 Phân phối xác suất mức thu nhập

cổ phiếu công ty SACOM

4 Chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro

Như chúng ta đã đề cập ở mục 3, sự bất

ổn định của các chỉ tiêu thu nhập phụ thuộc vào khoảng biến thiên có thể và xác suất xuất hiện các giá trị cực trị Để có thể tính toán và

đo lường được sự bất ổn định trong phân phối xác suất khả năng có được các chỉ tiêu thu nhập có thể, trong lĩnh vực tài chính thường hay sử dụng rộng rãi chỉ tiêu độ lệch mẫu (standart deviation) – là chỉ tiêu thống kê và

được xác định theo công thức sau:

2 i i n

1 i

2 n n 2 2 2 2 1 1

)]

r E r [(

p

)]

r E r [(

p )]

r E r [(

p )]

r E r [(

p

ư

= σ

ư + +

ư +

ư

= σ

=

L

trong đó: ri – mức thu nhập có thể ở trạng thái thứ i; pi – xác suất tương ứng với mức thu nhập ri; E(r) – mức thu nhập kỳ vọng

Trang 4

Độ lệch mẫu càng lớn thì chỉ tiêu sự bất

ổn định của cổ phiếu càng lớn Độ lệch mẫu

của việc đầu tư không có mạo hiểm sẽ bằng

không

Chúng ta có thể nhận thấy rằng trong thế

giới thực, khoảng biến thiên thu nhập cổ phiếu

không chỉ giới hạn bởi một vài giá trị, như

trong ví dụ của chúng ta, và thu nhập có thể

có giá trị thực tế bất kỳ Vì vậy, chúng ta có

thể nói rằng, sự phân phối thu nhập cổ phiếu

là sự phân phối xác suất liên tục Thông

thường, người ta hay sử dụng sự phân phối

chuẩn, mà được biểu diễn là một đường cong

như trên hình 2

Hình 2 Phân phối chuẩn thu nhập cổ phiếu công ty

Đối với phân phối chuẩn và những phân

phối tương tự, sự phân phối đối xứng của độ

lệch chuẩn – là đơn vị tự nhiên đo lường sự

bất ổn định Thuật ngữ sự bất ổn định và độ lệch

chuẩn thường được sử dụng thay thế cho nhau

Phân phối chuẩn bao gồm số lượng

không hạn chế giá trị thu nhập, từ “âm vô

cùng” đến “dương vô cùng” Để diễn giải

những giá trị khác nhau của độ lệch chuẩn,

thường sử dụng khoảng tin cậy – là một thuật

ngữ thống kê Khoảng tin cậy là một phạm vi

các giá trị của thu nhập, mà trong phạm vi đó

thu nhập thực tế của cổ phiếu với xác suất

cho trước sẽ rơi vào đó Như vậy, trong phân

phối chuẩn, thu nhập cổ phiếu, mà nằm trong

giới hạn khoảng tin cậy, bao gồm tất cả những

giá trị của thu nhập sẽ nằm ở trong khuôn khổ

một độ lệch chuẩn theo cả hai phía từ giá trị

trung bình, có xác suất là 0,68 Khoảng tin cậy tương xứng với 2 lần độ lệch chuẩn có xác suất là 0,95, còn khoảng tin cậy ứng với 3 lần

độ lệch chuẩn có xác suất là 0,99

Trở lại ví dụ về cổ phiếu của công ty SACOM, nếu mức thu nhập kỳ vọng là 20%

và độ lệch chuẩn là 15%, thì trong phân phối chuẩn sẽ tồn tại xác suất bằng 0,95, mức thu nhập thực tế cổ phiếu sẽ rơi vào trong khoảng, giới hạn bởi một bên là mức thu nhập kỳ vọng với 2 lần độ lệch chuẩn (20% + 2x15% = 50%),

và một bên là mức thu nhập kỳ vọng với âm (-) hai lần độ lệch chuẩn (20% – 2x15% = -10%) Phạm vi thu nhập được giới hạn bởi giá trị nhỏ nhất là -10% và lớn nhất là 50%, với xác suất bằng 0,95 là khoảng tin cậy đối với thu nhập cổ phiếu của công ty SACOM

Mức thu nhập

5 Kết luận

Để có thể tối ưu hoá quản lý rủi ro, lựa chọn được phương án đầu tư và kinh doanh tốt nhất, cần phải hiểu rõ được những công cụ cũng như các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro Chúng tôi cho rằng sử dụng lý thuyết cặp hồ sơ, lý thuyết phân phối xác suất cũng như các chỉ tiêu đo lường mức độ rủi ro sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong việc quản lý rủi

ro, lựa chọn được phương án đầu tư và kinh doanh tối ưu

Tài liệu tham khảo

[1] GS Zvi Bodie, GS Robert C Merton Tài chính

(tiếng Nga) Nhà xuất bản “Wiliams” Moskva 2003

[2] Nguyễn Hải Sản Quản trị Tài chính doanh

nghiệp Nhà xuất bản Tài chính 2005

[3] GS Bùi Xuân Phong, TS Nguyễn Đăng Quang,

ThS Hμ Văn Hội Lập và quản lý dự án đầu tư Nhà

xuất bản Bưu điện 2003

[4] Nguyễn Tấn Bình Phân tích quản trị tài chính

Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh

2002

[5] Nguyễn Đăng Quang Quản lý rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tạp chí Khoa học giao thông vận tải Trang 15, Số

13, tháng 3 năm 2006 Ă

Ngày đăng: 06/08/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Phân phối xác suất mức thu nhập - Báo cáo khoa học: "Vận dụng lý thuyết cặp hồ sơ và lý thuyết phân phối xác suất nhằm tối -u hoá quản lý rủi ro để nâng cao hiệu quả đầu t- của doanh nghiệp" ppsx
Hình 1. Phân phối xác suất mức thu nhập (Trang 3)
Hình 2. Phân phối chuẩn thu nhập cổ phiếu công ty - Báo cáo khoa học: "Vận dụng lý thuyết cặp hồ sơ và lý thuyết phân phối xác suất nhằm tối -u hoá quản lý rủi ro để nâng cao hiệu quả đầu t- của doanh nghiệp" ppsx
Hình 2. Phân phối chuẩn thu nhập cổ phiếu công ty (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w