1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "phương pháp tính toán bộ giảm dao động xoắn thủy lực" doc

7 584 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp tính toán bộ giảm dao động xoắn thủy lực
Tác giả TS. Nguyễn Thành Lương
Trường học Trường Đại học GTVT
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Báo cáo khoa học
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 216,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lập trình tính toán bộ giảm dao động xoắn thủy lực phục vụ cho chương trình chạy tính toán dao động xoắn hệ trục điezen - chân vịt tμu thủy phù hợp yêu cầu quy phạm hệ trục tμu thủy

Trang 1

phương pháp tính toán

bộ giảm dao động xoắn thủy lực

TS nguyễn thành lương

Bộ môn Động cơ đốt trong Khoa Cơ khí - Trường Đại học GTVT

Tóm tắt: Bμi báo trình bμy tóm tắt phương pháp tính toán bộ giảm dao động xoắn thủy lực

hay bộ giảm dao động xoắn dạng ma sát ướt Việc lập trình tính toán bộ giảm dao động xoắn thủy lực phục vụ cho chương trình chạy tính toán dao động xoắn hệ trục điezen - chân vịt tμu thủy phù hợp yêu cầu quy phạm hệ trục tμu thủy của TCVN 6259 - 3: 2003Quy phạm phân cấp

vμ đóng tμu biển vỏ thép, phần 3 Hệ thống máy tμu

Summary: The article presents briefly the method of calculating an hydraulic spinning

devibrator or torsional vibration damper The programme of devibrator calculation is used to calculate spinning devibration in the diesel-screw-propeller axis system of a ship in accordance with Vietnamese Standards 6259 – 3: 2003 - Rules for classification and construction of steel ocean liners, Part 3 Machinery Installation

CBA

i đặt vấn đề

Trong trường hợp ứng suất xoắn do dao

động cộng hưởng sinh ra vượt quá phạm vi

cho phép hệ trục điêsel-chân vịt sẽ bị gẫy

Nếu biên độ dao động vượt quá phạm vi cho

phép mà tốc độ giới hạn không thể đưa ra

khỏi phạm vi tốc độ làm việc thì trên hệ trục

động cơ - chân vịt buộc phải dùng bộ giảm

dao động xoắn để giảm thiểu biên độ dao

động cho cơ hệ

Bộ giảm dao động xoắn có nhiều loại: ma sát khô, ma sát trong, thủy lực, lò xo và con

lắc Bộ giảm chấn thủy lực thông dụng, trong

đó chất lỏng silicon có độ nhớt cao nên dầu

này còn gọi là keo silic được sử dụng như là

phương tiện giảm dao động Chi tiết quán tính

(Inertia member) có mômen quán tính khối

lượng Jd, khi phát sinh cộng hưởng, khối lượng

này dao động trong hộp kín, mômen cản của

chất lỏng sinh công và tiêu hao công của quá trình dao động cộng hưởng

Việc nghiên cứu tính toán bộ giảm dao

động xoắn thủy lực có lập trình (hình 4.1) nhằm phục vụ cho chương trình tính toán dao

động xoắn và sử dụng bộ giảm dao động xoắn thủy lực trên hệ trục điêzen - chân vịt tàu thủy phù hợp yêu cầu quy phạm hệ trục tàu thủy của TCVN 6259-3:2003 Sau đây là các bước phục vụ cho tính toán bộ giảm chấn thủy lực

ii cơ sở lý thuyết của bộ giảm chấn thuỷ lực

Hệ thống gốc bao gồm một khối lượng rôto có mômen quán tính Jm lắp vào đầu tự do của trục có độ cứng xoắn Cm Bộ giảm chấn bao gồm khối lượng chi tiết quán tính có mômen quán tính Jd nằm trong thân vỏ là may - ơ để nối bộ giảm chấn với hệ thống gốc

Trang 2

có mômen quán tính khối lượng Jh Mối liên

kết duy nhất giữa Jd và Jh, có nghĩa là giữa Jd

và hệ thống gốc là một chất lỏng (silicon) có

tính giảm chấn (cản) có thể cung cấp một

mômen xoắn xác định Sd Mômen xoắn kích

thích Qe tác động lên khối lượng chính Jm và

mômen tương ứng ở trên trục chính là Qm

(hình 2.1)

Giả sử momen xoắn cản xác định Sd tỷ lệ

thuận với tốc độ dao động tương đối giữa Jd và

Jh (cản trong hệ thống gốc là không đáng kể

so với cản trong hệ thống có lắp bộ giảm

chấn) Thân vỏ của giảm chấn Jh được lắp

cứng vào khối lượng chính Jm sao cho hai khối

lượng quán tính được dao động với biên độ θm

khi mà biên độ dao động của chi tiết quán tính

là θd

CBA

1 Các tham số tính toán

Ad - Tổng diện tích bề mặt của chi tiết

quán tính của bộ giảm chấn, cm 2 ; F - Tần số

cưỡng bức, F = 60.ω/(2.π), lần/ phút; Ff - Tần

số dao động tự do trong hệ thống có lắp bộ

giảm chấn, Ff = 60.ϖf/(2.π), lần/ph; Fm- Tần số

dao động tự do của hệ thống gốc,

Fm = 60.ϖm/(2.π), lần/ph; FP- Tần số của hệ

thống tổ hợp ở một điểm xác định, lần/ph;

H - Lượng nhiệt cho phép, kJ/h; ht - Lượng

nhiệt riêng, kJ/cm 2 h; Jd- Mômen quán tính

khối lượng của chi tiết quán tính trong bộ giảm

chấn, kG.cm.sec 2 ; Jh - Mômen quán tính khối

lượng của thân vỏ bộ giảm chấn và mayơ,

kG.cm.sec 2; Jm- Mômen quán tính khối lượng

của khối lượng chính, kG.cm.sec 2 (nếu Jh có

giá trị lớn thì Jm phải được thay bằng (Jm + Jh)

trong những phần tính toán tiếp theo); N - Tốc

độ vòng quay, v/ph; n - Số thứ tự của dao

động, tức là số xung trong 1 vòng quay;

P - Công suất do bộ giảm chấn tán phát, mã

lực; Qb - Mômen xoắn giảm chấn, kG.cm;

Qc - Mômen xoắn kích thích, kG.cm;

S

d - Mômen xoắn giảm chấn riêng của bộ

giảm chấn được lắp, kG.cm cho rad/s (mômen

xoắn xác định hay tốc độ tương đối);

(S

d)0 - Giá trị tối ưu của Sd; YP - Tỷ số tần số,

YP = FP/Fm; θd - Biên độ dao động của Jd, rad;

θr - Biên độ dao động tương đối giữa Jd và Jh hoặc là giữa Jd và Jm, rad; ω - pha tốc độ của lực kích thích, rad/s; ωf - Pha tốc độ của dao

động tự do trong hệ thống tổ hợp có lắp bộ

giảm chấn, rad/s; ωm - Pha tốc độ của dao

động tự do trong hệ thống gốc, rad/s

g i ả m c h ấ n t ố i u u ( k d ) 0 = 0 , 5 7 7

1 0 8 6 4 2

1 , 4

1 , 2

1 , 0

0 , 8

0 , 6

0 , 4

0 , 2 0

Y = F / F m

H ì n h 2 1 : B ộ g i ả m c h ấ n m a s á t u ớ t

Q u ỹ t í c h

c á c đ i ể m đ ỉ n h

K h ô n g l ắ p

b ộ g i ả m c h ấ n ( k d = 0 )

C ó l ắ p

b ộ g i ả m c h ấ n ( k d = )

U n d e r d a m p e d

K d = 0 , 2 5

O v e r d a m p e r ( K d = 1 , 0 )

K d = 2 , 0

K d = 0 , 1 2 5

J d , θ d

S d

Y f = 0 , 0 7 0 7

J h

J m , θ m

Y p = 0 , 8 1

Q e

C m

Q m

P

m

Hình 2.1

2 Biên độ dao động cộng hưởng cho phép

Biên độ cộng hưởng cho phép là biên độ

ở Jm phù hợp với ứng suất cho phép là fS,

N/cm 2 ở trên trục chính Mômen xoắn phù hợp

với ứng suất trên trục đường kính d, cm được

tính theo công thức Qm = z.fs, kG.cm, ở đây

z là môđun chống xoắn được tính bằng

16

d z

3

π

= cm3 cho trục đặc đường kính d, cm

Biên độ dao động cho phép tại Jm sẽ là:

θm= Qm/Cm, rad hay độ (2.2)

3 Độ tăng động học cho phép ở điểm cộng hưởng

Độ tăng động học cho phép là độ tăng

động học phù hợp với ứng suất cho phép

fS,N/cm 2 trên trục chính:

Mm=θm/θs (2.3)

4 Mômen quán tính khối lượng của chi tiết quán tính trong bộ giảm chấn

Đối với bộ giảm chấn được hiệu chỉnh theo giá trị tối ưu, quan hệ giữa độ tăng động học cho phép ở điểm cộng hưởng và tỷ số

Trang 3

khối lượng được đưa ra như công thức:

Mm = ( )

u

u 2

0 s

⎟⎟

⎜⎜

⎛ θ

θ

(2.4a)

hay:

) 1 M (

2 J

J u

m m

d

ư

=

= (2.4b)

5 Mômen xoắn giảm chấn tối ưu

Mômen xoắn giảm chấn tối ưu có thể

được tính theo công thức:

[Qd/Qe] = 2/(2 + u)1/2 (2.5) trong đó: (Qd)0 - giá trị tối ưu của mômen xoắn

giảm chấn, N.cm

6 Hiệu chỉnh mômen quán tính của trục, của thân vỏ và của may ơ trong bộ

giảm chấn được lắp

Mômen quán tính khối lượng của trục và của thân vỏ, may - ơ trong bộ giảm chấn là

không đáng kể ảnh hưởng của chúng có thể

được tính như dưới đây

a Mômen quán tính của trục:

CBA

Chiều dài L của đoạn trục đặc đường

kính d, cm; có độ cứng xoắn Cm, N.cm/rad có

thể tính từ quan hệ L = G

m

p

C

I , ở đây G

môđun cứng G = 18498135 N/cm 2 đối với thép

và Ip = π.d4/32, cm 4 Khối lượng của trục thép

dài L cm đường kính d cm sẽ là mt kg và bán

kính quay độc cực sẽ là

8

d2

cm 2 Khi đó mômen quán tính khối lượng của trục sẽ là:

Js = mt.(d2/8)/91,035, N.cm.s 2 (2.6a) Mômen quán tính khối lượng này có thể

đưa vào để tính bằng cách bổ sung 1/3 của nó

cho khối lượng chính

b Thân vỏ vμ mayơ của bộ giảm chấn:

Theo nguyên tắc chung, mômen quán tính khối lượng của thân vỏ và may - ơ của bộ

giảm chấn Jh bằng 2/3 mômen quán tính khối

lượng của chi tiết quán tính Jd, N.cm.s Từ

đây giá trị của thân vỏ và may - ơ có thể tính bằng:

Jh = 2.Jd/3 , N.cm.s 2 (2.6b) Cần lưu ý rằng thân vỏ bộ giảm chấn

được lắp trực tiếp lên khối lượng chính có giá trị Jm sẽ là:

J’

m = Jm + Jh + Js/3 , N.cm.s 2 (2.6c)

c Giá trị kiểm tra của mômen quán tính khối lượng của chi tiết quán tính trong bộ giảm chấn

Để duy trì ứng suất dao động lớn nhất trên trục chính ở một giá trị giới hạn đã xác

định là +fS, N/cm 2 tỷ số khối lượng sẽ không

được thay đổi tại U

Từ đây giá trị kiểm tra của Jd sẽ là:

Jd = U.Jm , N.cm.s 2 (2.6d) Mômen xoắn cản tối ưu và năng lượng sinh ra ở một lần dao động sẽ giống như trước, có giá trị (Qd)0, N.cm và (Wd)0 , N.cm/lần

dao động

Tuy nhiên, năng lượng sinh ra sẽ thay đổi khi tăng giá trị của Jm vì có sự giảm tần số tự

do trong hệ thống gốc và sự giảm tương ứng của tần số ở điểm đã xác định, như sau:

F'

m=9,55.(Cm/J'

m)1/2 , lần/phút (2.6e)

và F'

P = 0,96.F'

m, lần/phút (2.6f)

Từ đây có công suất tiêu hao bởi bộ giảm chấn:

p' = (Wd)0.F'

P/396000 , kW (2.6g)

và H = 3388.p' , kJ/h (2.6h)

7 Kích thước của chi tiết quán tính trong bộ giảm chấn

Các ký hiệu: Wi - Năng lượng của chi tiết

quán tính, N.cm/cm chiều rộng trục; k - bán kính quay, cm; R0 - đường kính ngoài,cm;

Rt: đường kính trong, cm; ρ - khối lượng riêng

diện tích ngang của vật liệu, ρ = 0,0198

Trang 4

kg/cm cho thép; Ji - mômen quán tính khối

lượng của chi tiết quán tính, N.cm.s 2

Rt =

2

3

R 2 R R

W

2 0 2 t 2 0

i =πρ ư = , N/cm (2.7a)

và Ji =

386

k

w

2

ở đây k2 = (R2

0 + R2

t)/2 = 5R2/8, cm 2

Có nghĩa là Ji =

37 , 80

,N.cm.s 2 (2.7b)

Cũng như vậy nếu L =

3

ta có:

Wd là tổng khối lượng của chi tiết quán

tính, Wd = 2R3/270, kg (2.7c)

và Jd- tổng mômen quán tính khối lượng

của chi tiết quán tính:

Jd =

411 , 2

, N.cm.s 2 (2.7d)

CBA

Ghi chú: Đối với đĩa thép đặc có bán kính

R0, khối lượng cho 1cm theo chiều rộng trục

sẽ là Wi = 0,16R0 (kg/cm), còn mômen quán

tính khối lượng cho 1cm theo chiều rộng trục

sẽ là Ji = R0/67,7,N.cm.s 2 cho 1cm theo chiều

rộng trục

Cũng như vậy từ công thức tổng khối

lượng của chi tiết quán tính

Wd=R3/135,kg (2.7e)

Tổng diện tích bề mặt bên ngoài được

tính theo công thức (hình 3.1)

Ad = 2π(R0 + Rt) (L + R0 – Rt), cm 2 (2.7f)

Theo tỷ lệ nói trên

2

R

3

R

Từ đây ht trong công thức H = ht.Ad, kJ/h

sẽ là:

ht = H/Ad , kJ/dm h hay kJ/dm h (2.7g)

Giá trị cho phép ht ≥ [ht] = 181,69 ữ 227,12

kJ/dm 2 h đối với trường hợp chạy qua tốc độ tới

hạn trong khoảng 800 ữ 1000 v/ph cho bộ giảm

chấn nhỏ chạy trên trục ở tốc độ giới hạn

iii các tham số bộ giảm dao động xoắn thủy lực

1 Các kích thước của thân vỏ

Khe hở giữa các bề mặt hoạt động của chi tiết quán tính và thân vỏ có thể điều khiển tính từ công thức sau:

h = [ ]

100

R 2 , 0

(3.1)

2 Độ nhớt của chất lỏng giảm chấn

Công thức giá trị tối ưu của hệ số giảm chấn cho theo tỷ số khối lượng u sẽ là : (Kd)0 = [2/(1 + u)(2 + u)]1/2 (3.2a)

Do d ( d dm)

J

S K

ϖ

ở đây:

Jd = J'd N.cm.s2 và ωm = ω'm = (Cd/J'

m)1/2 , rad/s

được đưa vào để hiệu chỉnh mômen quán tính khối lượng của trục, của thân vỏ và của may ơ của bộ giảm chấn được lắp

Từ đây (S'd)0 là giá trị tối ưu của mômen xoắn giảm chấn;

(S'd)0 = J'd.ω'm(Kd)0 , N.cm.s/rad (3.2b)

Quan hệ giữa (S'd)0 và độ nhớt của chất lỏng giảm chấn ηt có thể được xác định từ các công thức sau (ở đây bộ giảm chấn được lắp

có dạng n = 1 chi tiết giảm chấn tương đương với 1 đĩa đơn)

Công thức đối với 2 mặt của đĩa,

Sf = π.ηt.R04 (1-k4)/h , N.cm.s/rad (3.2c)

Trang 5

Công thức đối với chu vi trong và ngoài của đĩa:

SP = 2π.ηt.L.R3(1 + k3)/h , N.cm.s/rad

(3.2d)

Từ đây, đối với toàn bộ đĩa:

Sd = (Sf + SP) = π.ηt.R4[(1 - k4) + + 2m(1 + k3)]/h , N.cm.s/rad (3.2e)

ở đây: ηt - độ nhớt của chất lỏng giảm chấn ở

nhiệt độ vận hành, N.s/cm2; R0 - bán kính

ngoài của đĩa, cm; Rt - bán kính trong của đĩa,

cm; Tỷ số bán kính k = Rt/R0; L - chiều rộng

hướng trục của đĩa, cm; Tỷ số m = L/R0 ; h -

khe hở giữa đĩa và thân vỏ, có nghĩa là chiều

dày của màng chất lỏng, cm

Từ công thức (3.2e) tính độ nhớt:

ηt=Sd.h/π.R4[(1-k4)+2m(1+k3)], N.s/cm 2

(3.2f)

3 Hệ số giảm chấn tối ưu

CBA

Có thể được xác định từ tỷ số tần số

yf =

m

f

F

F

=[1/(1+u)]1/2 nhờ công thức

(Kd)0 = Y2

f.[2/(1+Y2

f)]1/2 (3.3a)

Điều này phù hợp với giá trị đã xác định trước kia

Trên đã có tỷ số:

0 c m 0 s

m

Q

Q

⎟⎟

⎜⎜

=

⎟⎟

⎜⎜

⎛ θ

θ

=(1 + Y2

f)/(1 - Y2

f)

Giá trị này cũng rất phù hợp với giá trị đã

được xác định trước đó và giá trị được chỉ ra

trên hình 2.2

Hình phía dưới của hình 2.2 chỉ ra các chi

tiết chung của bộ giảm chấn được lắp lên khối lượng chính Độ cứng của chi tiết ghép nối phải phù hợp với mômen xoắn, gây ra bởi dao

động của thân vỏ và may ơ (Qh) cộng với chi tiết hiệu chỉnh của mômen xoắn ma sát giữa chi tiết quán tính của bộ giảm chấn và thân vỏ (QP)

Qa = (Qh + QP) , N.cm (3.3b)

ở đây: Qa - mômen xoắn được truyền bởi bộ giảm chấn cho khối lượng chính; Qh - mômen xoắn do dao động của vỏ và may ơ bộ giảm chấn; QP - thành phần hiệu chỉnh của mômen

ma sát giữa chi tiết quán tính và thân vỏ bộ giảm chấn

Nếu như bộ giảm chấn được lắp trực tiếp với khối lượng chính như hình 2.2, sao cho biên độ của vỏ và may ơ giống như của khối lượng chính khi đó:

Qh = Jh.ω2.θm , N.cm (3.3c)

Trên đã có chi tiết hiệu chỉnh mômen quán tính khối lượng của chi tiết quán tính là

2

, từ đây:

Qp = Jd.ω2

2

m

θ

, N.cm (3.3d)

iv Phần lập trình tính toán bộ giảm dao động xoắn thủy lực

Phần lập trình được thực hiện theo logic của các bước tính toán đưa ra ở mục II và III bằng ngôn ngữ lập trình Pascal

Sơ đồ chạy chương trình trình bày trên hình 4.1

v kết luận

Trang 6

Dao động xoắn xảy ra trên toàn bộ hệ trục kể từ động cơ đến chân vịt và là dao động

nguy hiểm nhất so với các dao động khác

begin

chọn đại LƯợNG TíNH TOáN

TíNH Hệ Số GIảM CHẵN TốI ƯU

TíNH BIÊN Độ CủA CHI TIếT QUáN TíNH

vμ biên độ tương đối

tíNH MÔ MEN XOắN DAO ĐộNG ở KHốI

LƯợNG CHíNH, mô men xoắn giảm chấn

TíNH NĂNG LƯợNG TOả RA

CủA Bộ GIảM CHắN

HIệU CHỉNH MÔ MEN QUáN TíNH

trục thân vỏ vμ maye trong bộ giảm chấn

KíCH THƯớC CủA CHI TIếT QUáN TíNH

Vì tính chất quan trọng của nó nên theo qui phạm của ta cũng như của các nước đều có thể yêu cầu phải tính toán loại dao động này Việc tính toán dao

động này dựa trên cơ sở lí thuyết sức bền hoặc các phương trình vi phân tuyến tính bậc hai của lí thuyết dao động

CBA

Mục tiêu của tính toán là ngay từ giai đoạn thiết kế phải xác định được phạm vi cộng hưởng và ứng suất bổ xung do dao động xoắn để đảm bảo độ bền và độ tin cậy hoạt động của hệ động lực Khi ứng suất xoắn do dao động cộng hưởng sinh ra vượt quá phạm vi cho phép hệ trục dễ bị gẫy Nếu biên độ dao

động vượt quá phạm vi cho phép mà tốc

độ giới hạn không thể đưa ra khỏi phạm

vi tốc độ công tác thì buộc phải sử dụng

bộ giảm dao động xoắn cho cơ hệ

Phương pháp tính toán các đại lượng liên quan đến bộ giảm dao động xoắn thủy lực ở đây phục vụ cho mục tiêu trên phù hợp yêu cầu quy phạm hệ trục tàu thủy của TCVN 6259-3.2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Thμnh Lương Cấu tạo và bảo

dưỡng tàu thuyền Xưởng in Đại học Giao thông, Hà nội, 1992

[2] Bùi Quốc Hưng Nghiên cứu bộ giảm dao

động xoắn dạng ma sát ướt cho hệ trục

điêzen - chân vịt tàu thủy Chuyên đề cao học, 2005

[3] W KER WILSON Practical solution of

torsional vibration problems, Chapman & Hall

trong bộ giảm chấn

TíNH BIÊN Độ CủA CHI TIếT QUáN TíNH

điểm biên độ đã xác định

ENd

h t >[h t ]

h t ≤ [h t ]

Hình 4.1 Sơ đồ chạy chương trình tính toán các đại lượng

liên quan đến bộ giảm dao động xoắn thuỷ lực

Trang 7

LTD, 11 new petter lane London EC4

[4] Taschenbuch Maschinenbau, Verlag Berlin,

1985♦

CBA

Ngày đăng: 06/08/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ chạy chương trình tính toán các đại lượng - Báo cáo khoa học: "phương pháp tính toán bộ giảm dao động xoắn thủy lực" doc
Hình 4.1. Sơ đồ chạy chương trình tính toán các đại lượng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm