Thông qua kết quả kinh doanh hàng quý, hàng năm, công ty có thể đánh giá, phân tích số liệu, phân tích tình hình tài chính cho kỳ báo cáo, từ đó đưa ra các nguyên nhân cũng như đề xuất c
Trang 1Lời nói đầu
Với nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh đặt trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ, hiệu quả kinh tế trở thành mục đích sống của mỗi đơn vị Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế thì điều cần thiết là những nhà quản trị doanh nghiệp phải có được những thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng, kịp thời, để từ đó mới có những ý tưởng, những chiến lược phát triển cho doanh nghiệp mình Ngày nay, kế toán là nguồn cung cấp các dữ kiện tài chính để làm nền tảng cho các quyết định kinh doanh mà nó liên quan trực tiếp đến tương lai của tổ chức Thông tin kế toán có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp cũng như các đối tượng khác ở bên ngoài doanh nghiệp Điều đầu tiên mà người ta quan tâm đến chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thể hiện được điều này thông qua hệ thống tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Đây cũng chính là một trong những công cụ quản lý rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của công ty Thông qua kết quả kinh doanh hàng quý, hàng năm, công ty có thể đánh giá, phân tích số liệu, phân tích tình hình tài chính cho kỳ báo cáo, từ đó đưa ra các nguyên nhân cũng như đề xuất các biện pháp để hoàn thiện hế thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty mình Hơn nữa, từ kết quả kinh doanh đó, công
ty còn có thể lên được các báo cáo tài chính bắt buộc đảm bảo tính hợp pháp trong kinh doanh
Nhận thức được vai trò của công tác tổ chức hạch toán kế toán nên em đã chọn
đề tài “Tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên làm
đồ án tốt nghiệp
Kết quả của đề tài đã đưa ra được một số biện pháp để hoàn thiện hơn hệ thống
tổ chức hạch toán kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nha Trang, tháng 10 n ăm 2007
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết
Trang 2Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Nội dung và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1.1.1.1 N ội dung
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bởi giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
1.1.1.2. Nguyên t ắc ghi nhận doanh thu
1 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
2 Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia theo các quyết định của Bộ tài chính và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu
3 Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
4 Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ,
Trang 3chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
5 Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
6 Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
1.1.2 Tài khoản sử dụng
1.1.2.1 Tài kho ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
a) Nội dung phản ánh của TK 511
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, …
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh
Trang 4hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại, và doanh
nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
b) Kết cấu Tài khoản 511
- Bên Nợ:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
+ Khoản chiết khấu thương mại
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Trang 5TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Các tài khoản này có thể chi tiết thêm theo yêu cầu quản lý
1.1.2.2 Tài kho ản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ, tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,
tổng công ty, …hạch toán toàn ngành
Tài khoản 512 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 512 cũng tương tự như tài khoản 511
1.1.3. Kế toán các trường hợp bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.3.1 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
a) Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho, thì số sản phầm này khi đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 33311
Doanh thu bán hàng
VAT đầu ra
K/C DT XĐKQKD
TK 632
K/C GVHB XĐKQKD
Trang 6b) Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó mới được xác nhận tiêu thụ
- Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất gửi bán theo hợp đồng:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 155: Gía thực tế xuất kho thành phẩm
Hoặc Có TK 154: Gía thành thực tế sản phẩm hoàn thành (trường hợp sản phẩm hoàn thành gửi bán thẳng không qua nhập kho)
- Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (một phần hay toàn bộ số hàng đã chuyển giao) Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511: Doanh thu bao gồm cả thuế
- Phản ánh trị giá vốn hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ
Có TK 157: Hàng gửi bán (Theo giá thực tế đã xuất kho)
1.1.3.2 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (Ký gửi hàng)
a) T ại đơn vị có hàng ký gửi (Chủ hàng)
Trang 7Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng qua đại lý
(chủ hàng)
b) T ại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi
Số sản phầm, hàng hoá nhận bán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gửi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hoá bán đại lý và tiền thu về hoa hồng
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu nhận bán hàng ký gửi
1.1.3.3 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp
Số tiền nhận được sau khi trừ hoa hồng đại lý
Thuế GTGT đầu ra
Hoa hồng đại lý
Doanh thu bán hàng qua đại lý
TK 911
K/C DT XĐ KQKD
TK 111, 112, 131
TK 3388
Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng gồm cả giá ký gửi theo quy định và
Trang 8a) Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng trả chậm ,trả góp
Thuế GTGT phải nộp
Chênh lệch giữa giá bán trả chậm với giá trả ngay
Số tiền trả lần đầu
Số tiền còn phải thu của người mua
Trang 9Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng trả chậm
(PP trực tiếp)
c) Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm
1.1.3.4 Kế toán cho thuê tài sản là cho thuê hoạt động
1) Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động:
Tiền lãi trả
chậm, trả góp
Số tiền trả lần đầu
Thu tiền bán hàng lần tiếp sau
Số tiền còn phải thu
Thuế GTGT phải nộp K/C DT XĐKQKD
Trang 10Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán TSCĐ cho thuê hoạt động
(PP khấu trừ)
3) Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán TSCĐ cho thuê hoạt động (PP trực tiếp)
TK 3387
Tổng số tiền nhận trước về
HĐ cho thuê TS nhiều kỳ
Thuế GTGT phải nộp
DT cho thuê hoạt động theo định kỳ
K/C chuyển doanh thu chưa thực hiện
DT cho thuê hoạt động theo định kỳ
TK 111, 112 Khi thu
được tiền
TK 3387
Nhận trước tiền cho thuê HĐ trong nhiều năm
Trang 11Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (2147)
5) Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động (nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 632: Gía vốn hàng bán
Có TK 142, 242: Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn
1.1.3.5 Phương thức trao đổi hàng
Doanh thu sản phẩm đem trao đổi bằng số lượng sản phẩm đem trao đổi nhân (x) giá bán trên thị trường tại thời điểm thực hiện việc trao đổi
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu trao đổi hàng
TK 131
TK 511
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra
Doanh thu trao đổi sản phẩm
TK 152, 153
TK 133
Trị giá vật
tư, hàng hoá nhập kho
Thuế GTGT đầu vào
TK 111, 112 Khoản chênh được
thanh toán bổ sung
Khoản chênh phải thanh toán bổ sung
TK 911
K/C DT
XĐKQKD
Trang 121.1.3.6 Trường hợp trả lương cho nhân viên bằng sản phẩm, hàng hoá
Số sản phầm hàng hoá dùng để trả lương cho nhân viên cũng được xem là tiêu thụ và tính vào doanh thu bán hàng:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động (Gía có thuế GTGT)
Có TK 512: Doanh thu nội bọ chưa có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 512: Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
1.1.3.7 Trường hợp dùng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra để phục vụ lại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc dùng để biếu tặng
- Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh:
Nợ TK 627, 641, 642 Doanh thu bán hàng tính theo giá thành sản xuất
Có TK 512 (hoặc giá vốn)
- Phản ánh thuể GTGT phải nộp (được khấu trừ)
Nợ TK 133
Có TK 33311
1.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại
a) Nội dung chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Kết cấu tài khoản 521:
Trang 13c) Sơ đồ chữ T
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại
1.1.4.2 Kế toán giảm giá hàng bán
a) Nội dung
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu tài khoản 532
Giảm nợ phải thu khách hàng
K/C số tiền CKTM sang
TK doanh thu
Trang 14Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Ghi chú: Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 “giảm giá hàng bán” các khoản giảm
trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng Không phản ánh vào tài khoản 532 số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại
hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
b) Tài kho ản sử dung:
Doanh thu hàng
bán bị trả lại
Số lượng hàng bị trả lại
Đơn giá bán đã ghi trên hoá đơn
Trang 15Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Kết cấu Tài khoản 531:
Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp được xác định như sau:
TK 531
TK 111, 112, 131
Gía trị hàng bán bị trả lại chưa có thuế GTGT
TK 511
Các khoản chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại
Trang 16Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng
b) Tài kho ản sử dụng
Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp
Kết cấu TK 3331:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách Nhà nước
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu
Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp
TK 111, 112
Nộp thuế vào
ngân sách Nhà nước
TK 111, 112
Số thuế GTGT được giảm, được NSNN trả lại bằng tiền
K/C để xác định kết quả kinh doanh
Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
Trang 171.1.4.5 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
a) Nội dung:
• Thuế tiêu thụ đặc biệt: được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp
sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất,
cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân
dân trong xã hội như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá, …
Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất
Tài khoản sử dụng: TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
• Thuế xuất khẩu:
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu: Tất cả hàng hoá, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới nước Việt Nam
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu: Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu
Tài khoản sử dụng: TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”
thuế đơn vị
Thuế suất (%)
x
x
Trang 18Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế xuất khẩu và thuế TTĐB
Trường hợp uỷ thác xuất khẩu:
- Khi chuyển tiền nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ thuế xuất khẩu:
Nợ TK 138
Có TK 111, 112
- Khi nhận được biên lai nộp thuế xuất khẩu do đơn vi nhận uỷ thác giao:
Nợ TK 3333
Có TK 138 : Thuế xuất khẩu đã nộp
- Đồng thời phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.Nội dung
Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 111, 112,131
TK 511
Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán)
TK 3332, 3333
Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
TK 911
K/C DT XĐKQKD
TK 111, 112
Nộp thuế TTĐB, thuế
XK vào NSNN
Trang 191.2.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 “Gía vốn hàng bán”
Kết cấu tài khoản 632:
Bên N ợ:
- Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
- Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý và giá trị còn lại của BĐS đem bán, thanh lý
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12)
- Gía vốn của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
1.2.3 Sơ đồ kế toán
Trang 20Sơ đồ 1.14 : Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
1.3 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.1.Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
Hàng gửi bán đã bán
Nhập kho thành phẩm
Hàng gửi bán Hàng bán bị trả lại
TK 627
CP SXC CĐ không phân bổ
Kết chuyển GVHB
XĐ KQKD
Hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
TK 214,154
CP xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường
TK 159
Lập dự phòng và bổ sung dự phòng
Hoàn nhập dự phòng
Trang 21hàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng goi sản phẩm, bảo quản sản phẩm,nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế cho việc sửa chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng
cụ đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hoá bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, hoa hồng phải trả cho đại lý các đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu…
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách cho bộ phận bán hàng, chi phí tổ chức cho hội nghị khách hàng, chi phí bảo quản sản phẩm,…
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Kết cấu tài khoản 641:
Bên N ợ:
- Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 221.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản ký hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn giữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Trang 23- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: nhà, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng…
- Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí khác
- Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục
vụ khối văn phòng doanh nghiệp …
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp: Chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán
1.4.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu tài khoản 642:
Bên N ợ:
- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế, phí, lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng
Trang 24TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí khác bằng tiền
1.4.3 Sơ đồ kế toán
Sơ đồ 1.16 : Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5 Kế toán hoạt động tài chính
1.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.5.1.1 N ội dung
Nội dung doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính; …
TK 111,112,331
Chi phí mua ngoài phục vụ cho doanh nghiệp
TK 911 Kết chuyển
CPQLDN, xác định KQKD
Trang 25- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính …)
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn,…
1.5.1.2. Tài kho ản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu tài khoản 515:
Bên N ợ:
- Số thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
1.5.2 Kế toán chi phí tài chính
1.5.2.1 Nội dung chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…; khoản lập và hoàn nhập dự phong giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,…
1.5.2.2. Tài kho ản sử dụng
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Kết cấu tài khoản 635:
Bên N ợ:
- Các khoản chi phí hoạt động tài chính
Trang 26- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ chênh lệch về từ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kê toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.5.3 Sơ đồ kế toán danh thu tài chính và chi phí tài chính
Sơ đồ 1.17: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
Thu nhập từ hoạt động tài chính
TK 228,222
DT cổ tức, LN được chia
TK 121,228 Tiền lãi bổ sung
đầu tư tài chính
TK 331 Chiết khấu
thanh toán được hưởng
K/C DTTC Xác định KQKD
K/C CPTC Xác định KQKD
Trang 271.6 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác
1.6.1. Kế toán các khoản thu nhập khác
1.6.1.1 N ội dung
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
1.6.1.2 Tài kho ản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Kết cấu Tài khoản 711
Bên N ợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháo trực tiếp
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 “thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ
Trang 281.6.2. Kế toán các khoản chi phí khác
1.6.2.1 N ội dung
Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác còn lại
1.6.2.2 Tài kho ản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Kết cấu tài khoản 811:
Bên N ợ:
- Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác sang tài khoản 911
“xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.6.3 Sơ đồ kế toán chi phí khác và thu nhập khác
Trang 29Sơ đồ 1.18: Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.7.1 Nội dung chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận của một kỳ
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là thuế thu nhập phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
Thu nhập khác thu bằng tiền
TK 331,338
Nợ phải trả mà chủ nợ không đòi
TK 3331 Thuế GTGT
được giảm
TK 111,131
TN năm trước bỏ sót, quên ghi sổ
K/C thu nhập khác
XĐ KQKD
K/C chi phí khác
XĐ KQKD
Trang 301.7.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 ”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Kết cấu tài khoản 821:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm
- Kết chuyển sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn
số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Kết chuyển sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
TK 3334
Số thuế TNDN phải nộp nhỏ hơn số thuế tạm nộp
Kết chuyển CP thuế TNDN để XĐ KQKD
Kết chuyển CP thuế TNDN để XĐ KQKD
Trang 311.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.8.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Tài khoản sử dụng là tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tài chính
Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động(hoạt động sản xuất chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động khác…)
Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành kinh doanh , từng loại hình phục vụ…
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.8.2 Tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu tài khoản 911:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ
Bên Có:
- Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanh
thu thuần kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 321.8.3 Sơ đồ tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Sơ đồ 1.20: Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
K/c doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
K/c doanh thu tài chính
TK 421
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phẩn Tập đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
2.1.1 Giới thiệu chung về tổng công ty cổ phần Mai Linh (Mai Linh Group - MLG)
Tổng công ty cổ phần Mai Linh tiền thân là công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải hành khách và du lịch Mai Linh được thành lập ngày 12/07/1993 theo quyết định số 778/GB-UB do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp, chính thức trở thành công ty cổ phần Mai Linh ngày 06/06/2002 Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải khách theo tuyến cố định bằng xe buýt, bằng taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng Ngoài ra công ty còn kinh doanh nhiều lĩnh vực khác nữa như dịch vụ
du lịch lữ hành, vận tải khách bằng đường thuỷ nội địa, sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ bộ,…
Hiện nay trụ sở chính của công ty đặt tại số 64 – 68 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Với số vốn điều lệ ban đầu là 36.000.000.000 đồng và chủ yếu chỉ hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay vốn điều lệ của công ty đã tăng lên rất nhiều và phạm vi hoạt động của công ty được mở rộng ra 57 tỉnh, thành trên khắp cả nước Giờ đây, Mai Linh là một thương hiệu nổi tiếng mà ít ai không biết đến không chỉ với dịch vụ taxi chất lượng cao mà còn với nhiều dịch vụ khác làm hài lòng đa số khách hàng
Vốn điều lệ hiện nay là 980 tỷ đồng Trong đó tỷ lệ cổ đông góp vốn như sau:
Trang 34
Bảng 2.1 Bảng danh sách các cổ đông góp vốn tại công ty
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Tập đoàn Mai
Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3703000017 do sở Kế
hoạch và đầu tư tỉnh Khánh Hoà cấp ngày 20/06/2003, công ty cổ phần Mai Linh Nha Trang được thành lập vào ngày 23/06/2003 và được đổi tên thành công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên vào ngày 09/04/2007 với
mục tiêu trong tương lai gần sẽ quản lý hệ thống Mai Linh ở tất cả các tỉnh thuộc
Trang 35miền Nam Trung bộ và Tây Nguyên, và chịu trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của khu vực cho tổng công ty cổ phần Mai Linh
Trụ sở chính: tầng 4, 5, 6 Cao ốc Á Châu, 25 Lê Lợi, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà
Điện thoại: 058.254888 Fax: 058.254999
Tuy mới thành lập chưa lâu nhưng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cũng như sự phát triển của tổng công ty cổ phần Mai Linh, công ty cổ phần Mai Linh Nha Trang đã có sự phát triển vượt bậc, hiện nay không chỉ là một chi nhánh như bao chi nhánh khác của tổng công ty Mai Linh mà đã trở thành một tập đoàn, trong tương lai gần sắp tới thì sẽ quản lý các chi nhánh Mai Linh ở các tỉnh Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, và tên của công ty đã được đổi thành công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Cùng với thời gian, lĩnh vực kinh doanh cũng như quy mô hoạt động cũng đã được mở rộng thêm rất nhiều Không chỉ dừng lại ở đó, trong tương lai, với nhiều
kế hoạch mới, chắc chắn công ty sẽ còn phát triển hơn nữa về quy mô, chất lượng dịch vụ, chất lượng lao động… và sẽ trở thành công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên vững mạnh, góp phần nâng cao uy tín của tổng công
ty Mai Linh trong nền kinh tế
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
2.1.3.1 Chức năng
Trang 36Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là một công
ty có quy mô lớn, các hình thức dịch vụ mà công ty cung cấp cũng khá đa dạng, tuy nhiên chủ yếu là kinh doanh vận tải bằng taxi và các tuyến xe đường dài liên tỉnh Ngoài ra công ty còn cung cấp dịch vụ cho thuê xe nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của khách hàng thuê theo giờ, ngày, tháng, thuê dài hạn, thuê bao trọn gói chuyến đi, có bảo hiểm chu đáo theo pháp luật Việt Nam Công ty còn cung cấp dịch vụ bảo
dưỡng, sửa chữa các loại xe ô tô, dịch vụ du lịch bằng đường biển,…
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Công ty phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn cho các công ty thành viên
Không ngừng củng cố và phát triển quy mô hoạt động, phối hợp với chức năng
và nội dung kinh doanh của công ty nhằm góp phần gia tăng thu nhập quốc gia, tăng thu ngân sách, ngày càng đẩy mạnh thêm tốc độ phát triển của công ty
Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đồng thời huy động thêm các nguồn vốn khác từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh Bên cạnh đó cũng phải có biện pháp bảo toàn và phát triển các nguồn vốn
Tuân thủ, chấp hành các chính sách của Nhà nước về quản lý kinh tế, tài chính,
kế toán, lao động tiền lương và các chính sách xã hội khác
Thực hiện chế độ hạch toán phù hợp
Thực hiện và hoàn thiện các nhiệm vụ do các cấp có thẩm quyền giao, làm tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước và thực hiện nghiêm túc các điều khoản cam kết đối với các hợp đồng kinh tế do đơn vị ký kết Trong trường hợp bị phạt vì bất cứ lý do gì thì phải nghiêm chỉnh thực hiện các mức phạt như đã quy định hay đã thoả thuận Thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng cường ngân sách và đảm bảo ổn định đời sống cán bộ công nhân viên Đồng thời cũng cần phải quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường
Không ngừng cải thiện môi trường làm việc để mọi người có thể làm việc thật tốt, góp phần thực hiện kế hoạch đề ra Hơn nữa, cần phải quan tâm đến vấn đề tăng
Trang 37mức thu nhập cho người lao động để thoã mãn nhu cầu cá nhân của họ, góp phần tăng năng suất lao động
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4.1 S ơ đồ tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Đại hồi đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
BAN KIỂM SOÁT MLG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
KIỂM SOÁT VIÊN
Trang 38- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty
- Quyết đinh sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
- Xem xét và xử lý vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty
- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
Hội đồng quản trị: là cấp quản trị cao nhất của công ty do đại hội cổ đông
bầu ra, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến thẩm quyền của đại hội cổ đông Hội đồng quản trị có những quyền và nghĩa vụ như sau:
- Đề xuẩt, bổ sung, sửa đổi điều lệ khi cần thiết
- Phê chuẩn kế hoạch kinh doanh hàng năm, phương hướng chiến lược đầu tư phát triển của công ty, các chương trình tham gia liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với nước ngoài
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng của công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty Trình báo các quyết toán hàng năm lên đại hội cổ đông
- Giám sát, chỉ đạo tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Ban kiểm soát: có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ sách và báo cáo tài chính
- Báo cáo đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và các báo khác
Trang 39của công ty; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty
Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động của công ty với những
quyền hạn và nhiệm vụ như sau:
- Sử dụng và bảo toàn, phát triển vốn theo phương án đã được hội đồng quản tri phê duyệt
- Quyết định các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị,…
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, quản lý toàn bộ tài sản của công ty
- Đề nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó giám đốc, kế toán trưởng của công ty
- Đưa ra các quyết định vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp
Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc trong công tác quản lý,
điều hành, chịu sự phân công của giám đốc và có thể uỷ quyền khi giám đốc đi vắng Phó giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự phân công và uỷ
quyền đó
Kiểm soát viên: là người chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các hoạt động của
công ty, cách thức làm việc của từng bộ phận nhằm phát hiện ra những sai phạm của công ty trong quá trình làm việc, và là người chịu trách nhiệm báo cáo lại với
giám đốc những sai phạm đó để đưa ra quyết định xử lý theo quy định
Phòng tổng đài: Điều hành viên ghi nhận tất cả các cuộc gọi đặt xe qua
đài và thời điểm có các cuộc gọi đó vào phiếu ghi nhận điểm đón khách Khi nhận được tin báo xảy ra va chạm tai nạn, nhân viên tổng đài sẽ ghi nhận vào nhật ký tổng đài Khi phát hiện có sự không phù hợp trong ca trực vi phạm bộ đàm, vi phạm nội quy chung, ghi nhận vào phiếu và chuyển cho bộ phận liên quan xem xét, quản
lý Kết thúc ca trực, nhân viên tổng đài ghi nhận các nghiệp vụ xảy ra trong ca để báo cáo
Trang 40Phòng kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kỹ thuật thu chi tài chính, thu nộp thuế, thanh toán kiểm tra việc giữ gìn và
sử dụng các loại tài sản, sử dụng kinh phí Cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho quản lý và điều hành của hội đồng quản trị, giám đốc, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ cho công tác lập kế hoạch của công ty
Phòng hành chính – nhân sự: Chịu trách nhiệm đào tạo, phát triển và cung ứng
các nguồn lực cho các phòng ban, ký kết hợp đồng lao động với người lao động, định mức lao động cho từng bộ phận Trên cơ sở đó căn cứ vào kết quả đạt được để điều tiết và phân phối quỹ lương, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động
Phòng kỹ thuật vật tư: Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, có trách nhiệm
giám sát việc quản lý máy móc thiết bị của phân xưởng, theo dõi việc cấp phát phụ
tùng, máy móc, thiết bị
Phòng du lịch: Chuyên cung cấp các dịch vụ lữ hành khi có yêu cầu của khách
hàng, đặc biệt như tổ chức tour du lịch, đưa đón khách tại sân bay, tổ chức hội nghị
khách hàng…
Trung tâm dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa: Chịu trách nhiệm duy trì, bảo dưỡng
các đội xe taxi và xe cho thuê của công ty, tiếp nhận sửa chữa các loại xe du lịch