Xuất phát từ ý tưởng đó, tác giả tiến hành xây dựng hai chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp: Hệ số chi phí sử dụng vốn trên tổng vốn vμ hệ số chi phí sử dụng vốn
Trang 1Xây dựng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
huy động vốn trong doanh nghiệp
NCS Nguyễn Quỳnh Sang
Bộ môn Kinh tế Xây dựng Trường Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Bμi báo nêu phương pháp tính hai chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn trong
doanh nghiệp
Summary: The paper presents the method of calculating two standards for appraising
effect of capital mobilization in enterprises
i Đặt vấn đề
Đã có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu khác nhau, như chi phí sử dụng vốn của
hình thức lựa chọn phải là thấp nhất; khả năng đáp ứng nhu cầu của hình thức là cao nhất; chỉ
sử dụng các hình thức vay nợ khi hệ số nợ là thấp… Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay khi mà
qui mô SXKD của các doanh nghiệp (DN) ngày một tăng, ngành nghề kinh doanh mở rộng…
dẫn tới nhu cầu vốn ngày càng nhiều Nếu chỉ bằng nguồn vốn chủ sở hữu không thôi (nhất là
các DNXDGT hiện nay tỷ trọng chủ sở hữu rất thấp) thì không đủ đáp ứng nhu cầu SXKD và
nhu cầu đầu tư Thực tế hiện nay các DNXDGT hầu hết phụ thuộc vào nguồn tín dụng (dẫn tới
lợi nhuận của nhiều DN chỉ vừa đủ hoặc không đủ trả lãi tiền vay ngân hàng) Vì thế, DN phải
huy động vốn từ bên ngoài, khi huy động vốn bên ngoài các DN thường thiên về sử dụng các
hình thức huy động nợ hơn là tăng vốn chủ sở hữu Bởi lẽ, nếu sử dụng hình thức tăng nợ nhưng
hiệu quả sử dụng đồng vốn vay nợ mà cao hơn so với chi phí vay nợ phải trả thì tốt hơn nhiều
CT 2
Vấn đề đặt ra ở đây là, để biết được hiệu quả của việc sử dụng các hình thức huy động vốn
của DN là tốt hay không thì căn cứ vào chỉ tiêu nào? và dựa vào căn cứ nào để biết được là tốt
hay chưa tốt?
Xuất phát từ ý tưởng đó, tác giả tiến hành xây dựng hai chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả huy
động vốn của doanh nghiệp: Hệ số chi phí sử dụng vốn trên tổng vốn vμ hệ số chi phí sử dụng
vốn trên doanh thu
II Hệ số chi phí sử dụng vốn trên tổng vốn
Chỉ tiêu này được xác định căn cứ vào chi phí sử dụng vốn mà DN đã trả trong quá khứ
hoặc dự tính phải trả trong tương lai, so với tổng số vốn mà DN đã sử dụng cho hoạt SXKD hoặc
so với tổng số vốn mà DN dự kiến huy động sắp tới
Nếu gọi:
HCFSDV: Hệ số chi phí sử dụng vốn trên tổng vốn
CFSDV: Chi phí sử dụng vốn trong kỳ (tháng, quý, năm)
Trang 2VBQ: Tổng vốn bình quân sử dụng trong kỳ hay tổng số vốn mà DN dự kiến huy động
ta có:
BQ
SDV CFSDV
V
CF
H = (1)
ý nghĩa của chỉ tiêu nói nên là, để có được một đồng vốn sử dụng trong kỳ, DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí sử dụng vốn Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ chi phí sử dụng vốn của DN cao, làm cho hiệu quả sử dụng vốn huy động giảm, và ngược lại nếu trị số của chỉ tiêu này nhỏ làm cho hiệu quả sử dụng vốn huy động tăng
Vấn đề là cần phải xác định chỉ tiêu chi phí sử dụng vốn trong kỳ Vì DN huy động vốn từ
nhiều nguồn và nhiều hình thức huy động khác nhau, nên phải xác định chi phí sử dụng vốn của từng nguồn, sau đây là cách xác định:
Chi phí sử dụng vốn
CT 2
Chi phí sử dụng các khoản nợ Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Chi phí sử
dụng vốn vay
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đ∙i
Chi phí sử dụng vốn do phát hành trái phiếu
Chi phí sử dụng vốn từ lợi nhuận giữ lại
Hình 1 Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1 Xác định chi phí sử dụng vốn của các khoản nợ
Nguồn vốn nợ thường bao gồm các khoản vay và phát hành trái phiếu
1.1.1 Chi phí sử dụng vốn vay
Có thể hiểu một cách đơn giản chi phí sử dụng vốn vay chính là giá phải trả để có được quyền sử dụng một khoản vốn vay trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, nó chính là lãi
suất lμm cân bằng giữa vốn sử dụng vμ tổng hiện giá các khoản phải chi trả trong tương lai (trả
lãi nợ vay, trả nợ gốc, các chi phí khác có liên quan) Tuỳ theo thời hạn vay khác nhau, việc xác
định chi phí sử dụng vốn vay cũng khác nhau
Việc xác định chi phí sử dụng vốn được phân thành hai trường hợp:
a Chi phí sử dụng vốn trước thuế
Trường hợp này chi phí sử dụng vốn không được giảm trừ khi xác định lợi tức chịu thuế Mức hoàn trả gốc và lãi phụ thuộc vào hình thức thanh toán cho chủ nợ Thực tế, có ba trường hợp sau:
+ Trả gốc cuối kỳ hạn, trả lãi theo thời kỳ: Với hình thức này, DN vay phải thanh toán cho
chủ nợ vào các thời điểm nhất định, một khoản bằng nhau là tiền lãi tính trên lãi suất danh nghĩa của thời kỳ so với tổng tiền vay Đến kỳ hạn, số tiền được thanh toán sẽ là khoản lãi của thời kỳ cuối cùng và vốn gốc Hình thức này thường được thoả thuận kèm theo thời kỳ tính lãi là một năm hoặc sáu tháng một lần và lãi suất thoả thuận tương ứng sẽ là lãi suất năm hoặc lãi suất nửa năm Do lãi trả ngay theo thời kỳ và lãi suất danh nghĩa tương ứng với thời kỳ tính lãi nên
Trang 3không có sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Giả sử DN có một khoản vay dài hạn là V0, số lãi phải trả hàng năm là Lv1, Lv2… Lvn, các chi
phí liên quan đến việc vay vốn là CFv, có:
CT 2
Lãi
Lãi thời kỳ, gốc cuối kỳ
v 0 n
1
t v
0
r 1
V r
1
L CF
V
+
+ + +
=
(2)
V r
1
L CF
V
n v 0 n
1
t v
+
ư +
ư
=
(3)
Giải phương trình (3) với ẩn số rv chính là chi phí sử dụng vốn vay cần tìm
+ Trả gốc đều vμ trả lãi theo thời kỳ: Định kỳ, trả một khoản gồm cả tiền gốc và lãi, trong đó
tiền gốc trả mỗi kỳ là bằng nhau, tiền lãi tính trên phần vốn gốc còn lại đến thời điểm tính lãi
Tổng số tiền trả mỗi thời kỳ sẽ giảm dần do số tiền lãi phải trả giảm dần
Cũng với khoản vay dài hạn là V0, với mức hoàn trả hàng năm (bao gồm lãi và một phần
vốn gốc) là : V1, V2,…, Vn, … khi đó hiện giá các khoản thu, chi do vay vốn là:
Gốc
Lãi
Lãi thời kỳ, gốc đều
∑
+
1
t V
0
r 1
V CF
V (4)
hay
(1 r ) 0
V CF
V
n 1
t V
+
ư
=
(5)
Cũng giải phương trình (5) với ẩn số là rv, phí sử dụng vốn vay cần tìm
+ Trả đều theo thời kỳ cả gốc vμ lãi: mỗi thời kỳ, DN phải trả một khoản tiền bằng nhau bao
gồm một phần gốc và lãi, tức là V1 = V2 = …= Vn. Như vậy, càng đến cuối kỳ hạn, phần tiền gốc
trong tổng khoản phải trả mỗi kỳ tăng dần, còn lãi phải trả giảm dần
Trang 4
CT 2
( )n v v
n v t v 0
r 1 r
1 r 1 V CF V
+
ư + +
=
(6)
Lãi
Gốc
Lãi và gốc đều
(1 r ) 0
r
1 r 1 V CF V
n v v
n v t v
+
ư +
ư
ư (7)
Giải phương trình (7) để tìm được rv Trong các trường hợp trên, nếu rv ≤ hiệu quả sử dụng vốn mong đợi (ROA), thì DN quyết
định huy động Hay nói khác đi, hiệu quả sử dụng vốn vay phải lớn chi phí huy động số vốn vay đó
b Trường hợp tính chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
Trong trường hợp này chi phí sử dụng vốn được trừ khỏi giá trị làm căn cứ tính thuế Khi đó chi phí sử dụng vốn được xác định theo công thức: rv' =rv( )1ưt (8)
trong đó: t - Là thuế suất thuế thu nhập DN
' v
r - Là chi phí sử dụng vốn vay sau thuế
1.1.2 Chi phí sử dụng vốn do phát hμnh trái phiếu
Như một số tác giả đã nghiên cứu và đưa ra phương pháp định giá chứng khoán (cổ phiếu
và trái phiếu), cho rằng khi huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu, chi phí sử dụng
vốn do phát hμnh trái phiếu đúng bằng khoản mμ trái chủ được hưởng (trái tức hàng năm và vốn
gốc khi đến hạn) Nếu như vậy thì chưa đủ, bởi lẽ, ngoài trái tức và vốn gốc phải trả hàng năm phụ thuộc vào phương thức thanh toán, thì DN còn phải chi một số khoản chi phí phát sinh có liên quan đến việc phát hành và bán trái phiếu Chi phí này sẽ làm giảm số tiền thu thuần của
DN từ việc bán trái phiếu cho dù giá bán trái phiếu có thể thấp hơn mệnh giá với một mức chiết khấu hoặc bán bằng đúng mệnh giá Cho nên, để xác định chi phí sử dụng vốn cho hình thức này, cần quy các dòng thu, chi liên quan về thời điểm hiện tại, tức là lập phương trình NPV=0:
( ) ( )n
tp
n 1
t ph
0
r 1
V r
1
TT CF
V NPV
+
ư +
ư
ư
=
(9)
trong đó: V0 - Số tiền thu được do bán trái phiếu (theo giá bán) ;
V – Số vốn hoàn trả cho trái chủ khi đến hạn ;
CFph – Chi phí có liên quan đến việc phát hành trái phiếu ;
Trang 5TTt – Trái tức mà DN phải trả cho trái chủ theo định kỳ ;
n – Thời hạn huy động
Trong đó chi phí có liên quan đến việc phát hành phiếu bao gồm: chi phí in ấn trái phiếu,
tiền bảo lãnh phát hành và bán trái phiếu (nếu có)…
Giải phương trình (9) NPV = 0, ẩn số là rtp cần tìm Nếu rtp ≤ hiệu quả sử dụng vốn mong đợi
của DN thì có thể quyết định huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu
1.2 Chi phí sử dụng vốn của vốn chủ sở hữu
Hiện tại, các DN tham gia vào lĩnh vực xây dựng giao thông có các loại hình: DNNN, công
ty cổ phần, CTTNHH, DNTN Nếu xét về nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH), thì cổ phần của công
ty cổ phần là loại hình tổng quát nhất, thể hiện sự biến động đa dạng của nguồn VCSH và theo
đó là biến động về chi phí sử dụng vốn theo nhiều quan điểm khác nhau Do vậy, để tính chi phí
sử dụng VCSH, cần tính chi phí vốn cổ phần, bao gồm cổ phần thường và cổ phần ưu đãi và
phần thu nhập giữ lại:
1.2.1 Chi phí sử dụng cổ phần thường
Khi DN phát hμnh cổ phiếu để huy động vốn, thì chi phí phải trả tương đương với các khoản
mμ cổ đông được hưởng do đầu tư mua cổ phiếu của DN, bao gồm: cổ tức hàng năm, phụ thuộc
vào kết quả SXKD của DN và phần lãi vốn nếu DN có lãi mà không chia hoặc chia không hết
Đúng ra, khi phát hành cổ phiếu để huy động vốn, thì số vốn mà DN thu được ngay từ thời điểm
đầu do bán cổ phiếu, còn các khoản chi phí phải trả, như cổ tức phải trả hàng năm và các chi
phí phải trả có liên quan đến việc phát hành và bán cổ phiếu (chi phí phát hành, bán cổ phiếu
và các khoản lệ phí và phí) có thể phải trả ngay từ khi phát hành cũng có thể phải trả theo định
kỳ Vì vậy, chi phí sử dụng cổ phiếu thường, chính là số cổ tức và chi phí có liên quan mà DN
phải chi trả
CT 2
Nếu gọi:
- V0 – Số vốn thu được do bán cổ phiếu thường (theo giá bán)
- rcpt – Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Giả sử DN trả cổ tức cho cổ đông theo một tỷ lệ tăng đều đặn là g
- D0 - Cổ tức phải trả ở thời điểm đầu kỳ
- D1 - Cổ tức phải trả ở năm thứ nhất, D1 = D0(1+g)
- D2 - Cổ tức phải trả ở năm thứ 2, D2 = D1(1+g)=D0(1+g)2
- …
-
- Dn - Cổ tức phải trả ở năm thứ n, Dn = D0(1+g)n
Ta có: ( )
( ) ∑ ( )
∑
=
+
ư
1
t cpt t
cpt n
1
t cpt t
t 0 0
r 1
CF r
1
g 1 D V
NPV (10)
Trang 6Cho NPV = 0 và giải phương trình với ẩn số là rcpt chính là chi phí sử dụng cổ phiếu thường cần tìm Nếu rcpt ≤ Hiệu quả sử dụng vốn mong đợi, thì có thể huy động
1.2.2 Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
Cũng như chi phí sử dụng cổ phiếu thường, chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là cổ tức phải trả cho các cổ đông và các khoản chi phí có liên quan đến việc phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ khác ở đây là cổ tức ưu đãi ít thay đổi và không phụ thuộc vào kết quả hoạt động SXKD của DN Vì vậy nếu gọi:
V0 – Số vốn mà DN thu được do bán cổ phiếu ưu đãi
CFcpưd - Chi phí có liên quan đến việc phát hành cổ phiếu ưu đãi
P – Cổ tức phải trả cho cổ phiếu ưu đãi hàng kỳ
rcpưd - chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
Thì ta có
( ) ∑ ( )
∑
=
ư
1
t cp d t
d cp n
1
t cp d t
0
r 1
CF r
1
p V
NPV (11)
Giải phương trình với NPV = 0, ẩn số là rcpưd cần tìm
1.2.3 Chi phí sử dụng vốn từ thu nhập giữ lại
Nếu thu nhập không giữ lại, nó sẽ được thanh toán dưới dạng cổ tức cho các cổ đông
thường Do vậy, chi phí của thu nhập giữ lại, đối với DN tương tự như chi phí sử dụng vốn cổ
phần thường Điều này có nghĩa, thu nhập giữ lại làm tăng vốn cổ phần thường, tương tự như cách phát hành thêm cổ phần thường mới nhưng không phải tốn kém chi phí phát hành Các cổ
đông nắm giữ cổ phần thường chấp nhận việc giữ lại lợi nhuận của DN chỉ khi họ mong đợi hành
động này sẽ tạo ra được thu nhập ít nhất cũng ngang bằng với tỷ suất sinh lợi cần thiết trên khoản vốn tái đầu tư này
CT 2
Với quan niệm trên, có thể xác định chi phí lợi nhuận giữ lại giống như chi phí sử dụng vốn
cổ phần thường (đã trình bày ở trên)
1.3 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
Trường hợp trong kỳ, DN sử dụng nhiều hình thức huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, thì vấn đề đặt ra là phải xác định được chi phí sử dụng vốn bình quân làm cơ sở để quyết định việc huy động vốn
Nếu gọi: fi – tỷ trọng của khoản vốn thứ i so với tổng số vốn huy động
ri – chi phí sử dụng khoản vốn thứ i
Thì chi phí sử dụng vốn bình quân WACC được xác định theo công thức sau:
∑ (12)
=
1 i i
r f WACC
Để biết được hiệu quả của việc huy động vốn tốt hay xấu, tiến hành so sánh chỉ tiêu hệ số chi phí sử dụng vốn trên tổng vốn với chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của DN
Trang 7bq vốn Tổng
ròng i
ã
ROA = ):
Nếu HCFSDV > ROA: hiệu quả huy động vốn thấp, hay có thể nói lợi nhuận đạt được trong kỳ
không đủ trả chi phí sử dụng vốn
Nếu HCFSDV < ROA: hiệu quả huy động vốn cao, hay lợi nhuận đạt được cao hơn so với chi
phí sử dụng vốn phải trả
III Hệ số chi phí sử dụng vốn trên doanh thu
Chỉ này cũng được xây dựng trên cơ sở chi phí sử dụng vốn đã xác định ở trên so với doanh
thu tiêu thụ trong kỳ hoặc so với giá trị sản lượng thực hiện trong kỳ Với mục đích xem, để có
được một đồng doanh thu hay một đồng giá trị sản lượng thực hiện trong kỳ thì DN phải bỏ ra
bao nhiêu đồng chi phí sử dụng vốn Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn huy động thấp, ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
huy động cao, dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn nói chung của DN cao Để thấy rõ điều này, có thể
so sánh với chỉ tiêu hệ số doanh lợi doanh thu (HDT)
Gọi: - HCFSVDT: Hệ số chi phí sử dụng vốn trên doanh thu
- HCFSDVSL: Hệ số chi phí sử dụng vốn trên giá trị sản lượng
- DT: Doanh thu đạt được trong kỳ
- GTSL: Giá trị sản lượng thực hiện trong kỳ
CT 2
ta có:
DT
CF
HCFSDVDT= SDV (14)
hay
GTSL
CF
HCFSDVSL= SDV (15)
Chỉ tiêu này được so sánh với chỉ tiêu hệ số doanh lợi doanh thu:
Nếu HCFSVDT > HDL chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn huy động thấp
Nếu HCFSVDT < HDL chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn huy động cao
IV Kết luận
Huy động vốn có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Huy động đủ
vốn sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường không bị ngừng trệ
do bị thiếu vốn Vấn đề đặt ra là huy động từ những nguồn nào? bằng hình thức huy động
nào? là hết sức quan trọng Hai chỉ tiêu trên là cơ sở giúp DN đánh giá hiệu quả huy động vốn
và quyết định lựa chọn nguồn vốn và hình thức huy động vốn thích hợp
Tài liệu tham khảo
[1] TS Vũ Công Ty, Ths Đỗ Thị Phương Tài chính doanh nghiệp thực hành NXB Nông nghiệp
[2] PGS NGƯT Đinh Xuân Trình, PTS Nguyễn Thị Quy Giáo trình thị trường chứng khoán
Trang 8[3] Vò ViÖt Hïng Gi¸o tr×nh qu¶n lý tµi chÝnh NXB §¹i häc quèc gia Hµ Néi – 2002
[4] Tµi chÝnh doanh nghiÖp - Tr−êng §¹i häc Kinh tÕ, Khoa Tµi chÝnh doanh nghiÖp vµ Kinh doanh tiÒn tÖ -
Bé m«n tµi chÝnh doanh nghiÖp - NXB Tµi chÝnh - 1999¡
CT 2