Phương pháp sơ đồ Phương pháp sơ đồ áp dụng cho các dòng tiền đơn giản, thông thường là chưa tính đến các vấn đề liên quan đến thuế thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền trả lãi vay nếu dự
Trang 1DòNG TIềN Và HIệU Số THU CHI SAU THUế
ts Bùi ngọc Toàn
Bộ môn Dự án vμ quản lý dự án Trường Đại Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Bμi báo trình bμy phương pháp thể hiện các dòng tiền trước vμ sau thuế của một
dự án đầu tư, cũng như phương pháp xác định chỉ tiêu hiệu số thu chi sau thuế quy về thời điểm
hiện tại
Summary: The paper presents methods to demonstrate cash flows before and after tax
and to determine the Net Present Value after Tax of an investment project
i Đặt vấn đề
Người ta nói nhiều về vấn đề phân tích sau thuế, nhưng thể hiện các dòng tiền sau thuế và
tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sau thuế như thế nào thì còn được ít đề cập Trong phạm vi
khuôn khổ một bài báo, tác giả trình bày phương pháp thể hiện các dòng tiền của một dự án đầu
tư và chỉ tiêu hiệu số thu chi sau thuế quy về thời điểm hiện tại
NộI DUNG
CT 2
1 Nội dung cơ bản của dòng tiền
Dòng tiền của một dự án bao gồm có dòng chi và dòng thu Dòng chi của một dự án đầu tư
gồm có chi phí đầu tư và chi phí khai thác
Chi phí đầu tư là tiền chủ dự án phải bỏ ra từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành công
trình (nếu dự án có xây dựng công trình) đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí đầu tư trong
một dự án có xây dựng công trình được tính toán chi tiết trong các chỉ tiêu dự toán hoặc/và tổng
dự toán xây dựng công trình
Chi phí khai thác (hay còn gọi là chi phí vận hành) là các chi phí thường xuyên phải bỏ ra
kể từ khi bắt đầu khai thác dự án (sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ) cho đến khi
ngừng khai thác và thanh lý Chi phí khai thác của một dự án có xây dựng công trình là các chi
phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng, quản lý công trình hàng năm và chi phí sửa chữa vừa, sửa
chữa lớn định kỳ
Dòng thu bao gồm doanh thu từ bán sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) trong quá trình
khai thác dự án và giá trị còn lại khi thanh lý dự án
2 Các phương pháp thể hiện dòng tiền
Ví dụ sau đây mô tả các dòng thu chi của một dự án đơn giản:
Ví dụ 1 Dự án mua sắm dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng: Một doanh nghiệp đầu tư
vào một dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng có tổng chi phí đầu tư quy về thời điểm bắt đầu
Trang 2đưa dự án vào khai thác là 24 tỷ VNĐ Thời hạn khai thác là 6 năm, chi phí vận hành (không gồm khấu hao) đều hàng năm là 3 tỷ VNĐ, doanh thu từ bán sản phẩm đều hàng năm là 12 tỷ VNĐ Giá trị còn lại sau khi thanh lý dự án (đã trừ đi chi phí thanh lý) là 6 tỷ VNĐ
Để thể hiện các dòng tiền của dự án nêu trên ta có thể sử dụng 2 phương pháp là sơ đồ và phương pháp lập bảng
2.1 Phương pháp sơ đồ
Phương pháp sơ đồ áp dụng cho các dòng tiền đơn giản, thông thường là chưa tính đến các vấn đề liên quan đến thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp) và tiền trả lãi vay (nếu dự án có vay vốn để đầu tư) Hình 1 trình bày cách thể hiện các dòng tiền của dự án được mô tả trong ví
dụ 1
dòng thu
dòng chi
thời gian (năm)
0 1 2 3 4 5 6
Hình 1 Phương pháp sơ đồ thể hiện các dòng thu chi đơn giản
CT 2
Công thức tính hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại áp dụng trong trường hợp này là:
= n
0 t
n 0
t t
1
i 1
C i
1
B NPW (1)
trong đó: BB t - khoản thu năm thứ t;
Ct - khoản chi năm thứ t;
t - thời hạn khai thác (tuổi thọ) của dự án;
i - suất chiết khấu
Trong ví dụ và công thức nêu trên, trong dòng chi còn chưa phân biệt chi phí đầu tư ban
đầu (chi phí này hình thành tài sản cố định) với chi phí khai thác (chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh), trong dòng thu còn chưa phân biệt thu từ bán sản phẩm (thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh) và thu từ thanh lý tài sản (thu từ hoạt động bất thường)
Nếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh lấy thu trừ chi thì lúc này dòng tiền sẽ còn đơn giản hơn nữa, nghĩa là chỉ bao gồm chi phí vốn đầu tư ban đầu, giá trị còn lại sau khi thanh lý tài sản và dòng các hiệu số thu chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh Dòng tiền này được mô tả trong hình 2
Trang 3Công thức tính hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại áp dụng trong trường hợp này, như
đã biết, là:
n 1
t 0
i 1
SV i
1
N V
NPW
+
+ + +
ư
=
(2)
trong đó: Nt - hiệu số thu chi của năm t;
V0 - chi phí đầu tư ban đầu;
SV - giá trị còn lại
Dòng các hiệu số thu - chi
Thời gian (năm)
Giá trị còn lại
Chi phí đầu tư ban đầu
0 1 2 3 4 5 6
Hình 2 Phương pháp sơ đồ thể hiện dòng các hiệu số thu chi
Nội dung các dòng thu chi vừa mô tả trên đây là chưa tính đến thuế thu nhập doanh nghiệp
(nên còn được gọi là dòng tiền trước thuế) Khi tính đến vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp thì
dòng tiền trở nên phức tạp hơn Lúc này, để thể hiện các dòng tiền và mối liên hệ giữa chúng
cần phải sử dụng phương pháp lập bảng
Trước hết, khi bàn về vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp, cần phải lưu ý rằng đối tượng
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh Một dự án đơn lẻ,
thông thường, không phải là đối tượng nộp thuế này Tuy nhiên, kết quả của hoạt động dự án
cấu thành kết quả hoạt động của doanh nghiệp nên trong mỗi dự án cũng cần phải nghiên cứu
về sự ảnh hưởng của thuế (thu nhập doanh nghiệp)
Trong ví dụ 1 nếu thuế thu nhập doanh nghiệp là 30%, phương pháp khấu hao áp dụng là
khấu hao đường thẳng với giả định tất cả chi phí đầu tư ban đầu tạo nên một tài sản cố định có
nguyên giá bằng chính chi phí đầu tư đó thì dòng tiền có thể được thể hiện như bảng 1
Cần lưu ý rằng khấu hao không tính đến giá trị thời gian của tiền nên giá trị hiện tại của
dòng các thu nhập sau thuế (thể hiện trong cột thứ 6 bảng 1) không phải là (thường là lớn hơn)
hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại có tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp
(NPWAT) của dự án NPWAT cần phải được tính như sau:
( )
( )
∑
+ +
ư
1
t t 0
AT
i 1
D EAT V
Trang 4trong đó: EATt - thu nhập sau thuế năm t;
Dt - khấu hao năm t
Bảng 1 Các dòng tiền của dự án mua sắm dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng (tỷ VNĐ)
Năm
Doanh thu (không kể VAT)
Chi phí vận hành (không
kể khấu hao)
Khấu hao D
Thu nhập chịu thuế
Thuế thu nhập
Thu nhập (lợi nhuận) sau thuế EAT
[4]=[1-2-3
[1] [2] [3] [5]=[4x0.3] [6]=[4-5]
]
6 18
11 (=5+6)
3.3 (=1.5+1.8)
7.6 (=3.5+4.2) Nếu thu nhập sau thuế và khấu hao là đều đặn hàng năm ta có thể áp dụng công thức 3b:
( )( )
n 0
AT
i 1
SVAT i
1 i
1 i 1 D EAT V
NPW
+
+ +
ư + + +
ư
trong đó: SVAT - giá trị còn lại sau thuế
CT 2
Cụ thể như ví dụ trên, để áp dụng công thức 3b cần tách thu nhập sau thuế năm thứ 6 thành thu nhập sau thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh (có giá trị là 1.4) và giá trị còn lại sau thuế (có giá trị là 4.2)
áp dụng công thức 3a (hoặc 3b) có thể tính được NPWAT cho dự án trên (với giả định suất chiết khấu bằng 0.12) là 8.963 trong khi giá trị hiện tại của dòng các thu nhập sau thuế (cũng với suất chiết khấu này) là 16.52
3 Dòng tiền sau thuế và l∙i vay
Vốn dùng để đầu tư và vốn lưu động dùng để trang trải các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh (khai thác dự án) có thể là đi vay Trong khi đó theo quy định của ngành tài chính thì tiền trả lãi vay được tính vào chi phí, và do đó, làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Điều này
đồng nghĩa với việc nếu dự án có vay tiền thì vấn đề này ảnh hưởng mạnh đến cơ cấu dòng tiền Một vấn đề nữa làm phức tạp thêm dòng tiền sau thuế và lãi vay là tiền trả lãi vay được xác
định từ tiền nợ gốc chưa trả hết từ năm trước chuyển sang nhân với lãi suất tiền vay Và, tiền nợ gốc từ năm trước chuyển sang, đến lượt mình, lại phụ thuộc vào quy định về thanh toán của hợp
đồng vay vốn
Có thể có các phương thức thanh toán nợ vay như sau:
- Vốn gốc được thanh toán một lần vào cuối thời hạn vay
Trang 5- Vốn gốc được bắt đầu trả dần hàng năm sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi vay
vốn bằng một lượng tiền do bên cho vay ấn định cho đến khi trả hết, còn tiền lãi phải trả hàng
năm được xác định từ tiền nợ gốc năm trước còn lại chuyển sang (nợ đầu năm) Tiền trả vốn gốc
hàng năm có thể là đều đặn, có thể là không đều đặn mà được xác định theo một phương pháp
tính nhất định
- Tiền trả vốn gốc hàng năm do bên vay tự ấn định tùy theo khả năng miễn sao trả hết nợ
trong thời hạn đã ấn định còn tiền lãi phải trả hàng năm cũng được xác định từ tiền nợ gốc năm
trước còn lại chuyển sang
ứ Trong các phương thức nêu trên thì có thể coi phương thức th 1 là một trường hợp đặc biệt
của phương thức thứ 2, vì vậy có thể chia ra làm 2 trường hợp tiêu biểu là trong hợp đồng vay
vốn có và không có quy định về lượng tiền vốn gốc phải trả hàng năm
3.1 Hợp đồng vay vốn có quy định về lượng tiền vốn gốc phải trả hμng năm
Trong ví dụ về dự án mua sắm dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng giả sử vốn đầu tư
ban đầu là vốn vay với lãi suất 10% (các chi phí khác để vay được vốn coi như không đáng kể)
Giả sử hợp đồng vay vốn yêu cầu phải trả vốn gốc trong vòng 5 năm bắt đầu từ năm thứ 2 với
lượng tiền vốn gốc phải trả hàng năm là 5 tỷ VNĐ Kế hoạch trả lãi và nợ được mô tả như bảng 2
Bảng 2 Kế hoạch trả lãi vμ nợ của dự án dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng
Năm
thứ Nợ đầu năm
Tiền vốn gốc phải trả trong năm
Nợ chuyển năm sau
Tiền lãi phải trả trong năm
Tổng tiền phải trả trong năm [1] (bằng [3]
của năm trước) [2] [3]=[1-2] [4]=[1 x 0.1] [5]=[2+4]
CT 2
Trong bảng 2 các cột được đánh số từ trái sang phải trừ cột "năm thứ" Cột 1 là "nợ đầu
năm" Trong cột 1 này, tại hàng năm thứ 1 thì "nợ đầu năm" là toàn bộ nợ gốc ban đầu, tại các
năm khác, "nợ đầu năm" của năm thứ n bằng "nợ chuyển năm sau" của năm thứ n-1 Cột 2 "tiền
vốn gốc phải trả trong năm" là lượng tiền vốn gốc mà bên cho vay yêu cầu phải trả Cột 3 "nợ
chuyển năm sau" bằng "nợ đầu năm" trừ "tiền vốn gốc phải trả trong năm" Cột thứ 4 "tiền lãi
phải trả trong năm" bằng "nợ đầu năm" nhân với lãi suất Trong bảng cách tính các cột được mô
tả ngay hàng bên dưới dòng chữ miêu tả nội dung của cột đó
Các số liệu trong kế hoạch trả lãi và nợ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các dòng tiền của dự
án Các dòng tiền của dự án được tính toán trong bảng 3
Như đã chứng minh trong [1; 2] là không được đưa tiền lãi phải trả vào trong dòng chi để
tính các chỉ tiêu động, do đó để tính NPWAT ta phải áp dụng công thức:
Trang 6( ) ( )
∑
+ + +
ư
1
t t t 0
AT
i 1
D I EAIT V
hoặc, nếu thu nhập sau thuế, khấu hao và tiền trả lãi vay là đều đặn, thì:
n 0
AT
i 1
SVAT i
1 i
1 i 1 D I EAIT V
NPW
+
+ +
ư + + + +
ư
= (4b)
Một điểm khác cần lưu ý là kế hoạch trả lãi và nợ như bảng 3 là kế hoạch mà bên vay tiền
buộc phải thực thi Nguồn tiền để dự án thanh toán các khoản nợ gốc và lãi là Thu nhập sau
thuế vμ lãi và Khấu hao
Bảng 3 Các dòng tiền của dự án dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng
Doanh thu (không kể
VAT)
Chi phí vận hành (không
kể khấu hao)
Khấu hao (D)
Nợ
đầu năm
Tiền lãi phải trả
Thu nhập chịu thuế
Thuế thu nhập
Thu nhập sau thuế và lãi (EAIT)
[1] [2] [3] [4] [5]=[4x0.
1]
[6]=[1-2-3-5]
[7]=[6x0
3] [8]=[6-7]
CT 2
Trong nhiều trường hợp, để phục vụ công tác đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự
án, người ta lập bảng tính chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán Hệ số khả năng thanh toán hàng
năm bằng tỷ số giữa tổng lượng tiền có thể dùng để thanh toán hàng năm và tổng tiền phải trả hàng năm Bảng 4 tính toán hệ số khả năng thanh toán hàng năm của dự án mua sắm dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng 4 Hệ số khả năng thanh toán của dự án dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng
Năm thứ Khấu hao
Thu nhập sau thuế và lãi
Tổng khả năng thanh toán
Tổng tiền phải trả
Hệ số khả năng thanh toán [1] [2] [3]=[1+2] [4] [5]=[3/4]
1 4 1.82 5.82 2.4 2.43
2 4 1.82 5.82 7.4 0.79
3 4 2.17 6.17 6.9 0.89
4 4 2.52 6.52 6.4 1.02
5 4 2.87 6.87 5.9 1.16
6 4 7.42 11.42 4.4 2.60
Trang 7Một dự án được coi là an toàn về khả năng thanh toán là khi hệ số này trong các năm đều
lớn hơn 1 Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 (như năm thứ 2 và 3 của dự án mua sắm dây chuyền sản
xuất vật liệu xây dựng) thì dự án có thể sử dụng nguồn tiền thanh toán còn dư của các năm
trước đó Nếu lượng tiền dư của các năm trước không đủ hay đã sử dụng vào mục đích khác thì
chủ dự án phải huy động tiền từ các nguồn khác
3.2 Hợp đồng vay vốn không quy định về lượng tiền vốn gốc phải trả hμng năm
Trường hợp trong hợp đồng vay vốn không quy định về lượng tiền vốn gốc phải trả hàng
năm thì điều này có nghĩa là trong thời hạn đã quy định dự án phải thanh toán hết nợ gốc, trong
đó tiền trả vốn gốc do dự án tự ấn định tùy thuộc vào khả năng của mình Cần phải khẳng định
rằng các điều kiện của hợp đồng vay vốn trong trường hợp này là có tính ưu đãi
Trường hợp này dòng tiền còn phức tạp hơn nữa do kế hoạch trả lãi và nợ là không có
trước Bảng 5 là một ví dụ về cách thể hiện các dòng tiền của dự án khi chủ nợ không ấn định
lượng tiền vốn gốc phải trả hàng năm (không có kế hoạch trả nợ)
Bảng 5 được xây dựng trên giả định là tổng tiền có thể dùng để thanh toán, sau khi trả tiền
lãi, chủ dự án đem trả hết cho chủ nợ để thanh toán nợ gốc
Bảng 5 Các dòng tiền của dự án dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng
khi không có kế hoạch trả nợ ấn định trước
Năm
thứ
Doanh
thu
Chi phí vận hành
Khấu hao
Nợ
đầu năm
Tiền lãi phải trả
Thu nhập chịu thuế
Thuế thu nhập
Thu nhập sau thuế và lãi
Tiền
để trả
vốn gốc
Nợ chuyển năm sau
[5]=[
4x0.
1]
[6]=[1-2-3-5]
[7]=[6x0
[9]=[8 +3-5]
[10]=[4-9]
CT 2
KếT LUậN
Trên đây là phương pháp thể hiện các dòng tiền sau thuế của một dự án đầu tư trong các
trường hợp khác nhau Từ công thức tính chỉ tiêu hiệu số thu chi sau thuế quy về thời điểm hiện
tại có thể suy ra các công thức tính các chỉ tiêu động sau thuế khác của dự án
Tài liệu tham khảo
[1].TS Bùi Ngọc Toμn Một số vấn đề phản ánh tiền trả lãi vốn vay trong công thức tính các chỉ tiêu động
của dự án đầu tư Tạp chí Khoa học GTVT, số 6/2004
Trang 8[2].TS Bùi Ngọc Toμn Một số vấn đề về lịch trả nợ trong phân tích dự án đầu tư Tạp chí Khoa học GTVT
số 8/2004
[3].Th.S Nguyễn Hữu Vương, TS Bùi Ngọc Toμn Quản lý tài chính dự án xây dựng Tập bài giảng môn
CT 2