Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay, đặc biệt là nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư hiện đang là một trong những vấn đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Nha Trang, được sự tận tình giúp đỡ chỉ bảo của các anh chị trong phòng tín dụng đặc biệt là tổ kế toán và qua 4 năm học tập tại trường Đại học Nha Trang, được sự tận tâm dạy bảo của quý thầy cô khoa kế toán tài chính của trường em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngành tài chính
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn:
Các quý thầy cô khoa kế toán tài chính của trường ĐH Nha Trang đã trang bị cho em những kiến thức cơ sở và chuyên ngành quý giá để giúp em có thể hoàn thành được báo cáo thực tập
Ban giám đốc ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Nha Trang, các anh chị phòng tín dụng đã cung cấp số liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian qua
Th.s Phạm Thị Phương Uyên giảng viên ngành tài chính, khoa kế toán tài chính đã giúp đỡ hướng dẫn em tận tình về nội dung cũng như hình thức của khóa luận
Với kiến thức và khả năng còn hạn chế cũng như chưa tích lũy nhiều kinh nghiệm thực tế, bài khóa luận này chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót Vì vậy em rất mong được sự góp ý và sửa chữa của quý thầy cô và các anh chị trong ngân hàng
để em hoàn thiện hơn kiến thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha trang, tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trần Thu Hương
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1.Hoạt động cho vay theo dự án của NHTM. 3
1.1.1 Tổng quan về NHTM 3
1.1.2 Vai trò của tín dụng và cho vay theo dự án của NHTM 3
1.2 Dự án đầu tư 5
1.2.1 Đầu tư 5
1.2.1.1 Khái niệm 5
1.2.1.2 Đặc điểm đầu tư: 5
1.2.1.3 Vai trò của đầu tư 6
1.2.2 Dự án đầu tư 6
1.2.2.1 Khái niệm 6
1.2.2.2 Vai trò của dự án đầu tư 6
1.2.2.3 Các giai đoạn thực hiện một dự án đầu tư: 7
1.3 Thẩm định dự án đầu tư 8
1.3.1 Khái niệm 8
1.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư 9
1.3.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư .12
1.4 Thẩm định tài chính dự án đầu tư. 13
1.4.1 Khái niệm 13
1.4.2 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính DAĐT 13
Trang 31.4.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM 13
1.4.3.1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án 14
1.4.3.2 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án 15
1.4.3.3 Thẩm định khả năng trả nợ của dự án 22
1.5 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng. 23 1.5.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư .23
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 24 1.5.2.1 Nhân tố chủ quan 24
1.5.2.2 Nhân tố khách quan 26
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH NHA TRANG 28
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á 28
2.1.1 Sự ra đời Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á chi nhánh Nha Trang 29
2.1.2 Cơ cấu, tổ chức quản lý của Ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang 29
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 29
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 30
2.1.3 Tình hình hoạt động của DongABank trong 3 năm gần đây 38
2.1.3.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh 38
2.1.3.1.1.Nhân tố vĩ mô 38
2.1.3.1.2 Nhân tố vi mô 41
2.1.3.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang trong 3 năm 2009, 2010, 2011 45
2.1.4 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới 48
2.2.Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang 49
2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang 49 2.2.2 Thẩm định tài chính dự án: “ Đầu tư kinh doanh khách sạn Hải Hà” .53
Trang 4CHƯƠNG III GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH NHA
TRANG 86
3.1 Định hướng công tác thẩm định DAĐT trong thời gian tới. 86
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT tại chi nhánh: 86
3.3 Một số đề xuất và kiến nghị. 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang
BẢNG 2.1 ĐÁNG GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 45
BẢNG 2.2 TỔNG VỐN DÀI HẠN 46
BẢNG 2.3 SỬ DỤNG VỐN VÀO CHO VAY ĐẦU TƯ TRUNG DÀI HẠN 47
BẢNG 2.4 CHÊNH LỆCH THU CHI TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 48
BẢNG 2.5 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀO DỰ ÁN 69
BẢNG 2.6 PHÂN BỔ GIÁ TRỊ TÍNH KHẤU HAO 70
BẢNG 2.7 TỔNG KHẤU HAO TCSĐ 71
BẢNG 2.8 KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN 71
BẢNG 2.9 KẾ HOẠCH TRẢ NỢ 72
BẢNG 2.10 DỰ TOÁN DOANH THU 73
BẢNG 2.11 DỰ TOÁN CHI PHÍ 74
BẢNG 2.12 KẾ HOẠCH LÃI LỖ 75
BẢNG 2.13 NGÂN LƯU THEO QUAN ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ 76
BẢNG 2.14 NGUỒN TRẢ NỢ THỰC TẾ CỦA DỰ ÁN 77
BẢNG 2.15 THỜI GIAN HOÀN VỐN, TỶ SUẤT SINH LỜI CÓ CHIẾT KHẤU 77
BẢNG 2.16 DỰ TOÁN DOAH THU CỦA DOANH NGHIỆP 79
BẢNG 2.17 DỰ TOÁN CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP 79
BẢNG 2.18 DỰ TOÁN LÃI LỖ CỦA DOANH NGHIỆP 80
BẢNG 2.19 NGÂN LƯU THEO QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẦU TƯ 80
BẢNG 2.20 NGUỒN TRẢ NỢ THỰC TẾ CỦA DỰ ÁN 81
BẢNG 2.21 THỜI GIAN HOÀN VỐN, TỶ SUẤT SINH LỜI CÓ CHIẾT KHẤU 81
BẢNG 2.22 KHẢO SÁT ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN THEO CHI PHÍ 82
BẢNG 2.23 KHẢO SÁT ĐỘ NHẠY THEO ĐƠN GIÁ, CHI PHÍ 1 SUẤT ĂN 83
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DongAbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
TSCĐ : Tài sản cố định
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
CPNL : Chi phí nhiên liệu
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
Trang 7Lời mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 20 năm chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, đáng khích lệ Tăng trưởng cao bình quân trên 7%/năm, việc làm, thất nghiệp được cải thiện, các loại hàng hóa đa dạng và phong phú, đời sống nhân dân ngày càng được ổn định và nâng cao rõ rệt Có được những kết quả đó không thể không nhắc tới sự đóng góp của hệ thống các NHTM Việt Nam luôn giữ vai trò huyết mạch trong các hoạt động kinh tế nói chung, và là kênh dẫn vốn chủ đạo đối với các dự án đầu tư của nhà nước cũng như của các doanh nghiệp
Đối với địa bàn tỉnh Khánh Hòa, một vùng đất du lịch nổi tiếng được thiên nhiên ưu đãi đang ngày càng khẳng định vị thế của mình không những về
du lịch mà còn về sản xuất kinh doanh Để thực hiện được những mục tiêu đó, Khánh Hòa cần có những tổ chức trung gian tài chính có đủ tài và lực để có thể tài trợ vốn cho quá trình phát triển
Đối với các NHTM, hoạt động cho vay theo dự án luôn là một trong những hoạt động quan trọng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Song hoạt động này lại tiềm ẩn nguy cơ rủi
ro cao nhất cho ngân hàng Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng thẩm định
dự án đầu tư trong hoạt động cho vay, đặc biệt là nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư hiện đang là một trong những vấn đề mang tính cấp thiết đối với ngân Hàng thương mại
Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang, cùng với những kiến thức lý luận đã tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nha Trang, em đã chọn đề tài: “ Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang” làm khóa luận thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 82.Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận về thẩm định dự án đầu tư NHTM
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang
Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định
dự án đầu tư
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong công tác thẩm định dự án đầu tư thì phần thẩm định tài chính dự
án đầu tư là quan trọng nhất chính vì thế khóa luận đi sâu nghiên vào cứu chất lượng thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập: thu thập các số liệu phục vụ cho đề tài qua các báo cáo tài chính, hồ sơ thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang
Phương pháp phân tích, đánh giá: dựa trên cơ sở những số liệu thu thập được để tiến hành phân tích, đánh giá, đưa ra nhận xét về công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang
Trang 9CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay theo dự án của NHTM
1.1.1 Tổng quan về NHTM
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất – kinh doanh nhưng tạo điều kiện cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu
tư cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế
Theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng ( luật số 02/1997/QH10 ): Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, Xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các nhân bằng nhận việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên
Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế
1.1.2 Vai trò của tín dụng và cho vay theo dự án của NHTM
Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, đồng thời nó cũng là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước Vì vậy, có thể nói NHTM hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế thông qua việc cung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu tài chính của xã hội với một mức lãi suất hợp lý Cho vay là chức năng kinh tế cơ bản hàng đầu của ngân hàng
Ngày nay, nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về tín dụng của khách hàng rất đa dạng và phong phú Để đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn, các
Trang 10NHTM đã cung cấp nhiều loại hình tín dụng khác nhau Tùy vào căn cứ mà tín dụng có thể phân thành các loại sau:
Căn cứ vào mục đích vay vốn có thể kể đến các khoản tín dụng như sau: Cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng và các khoản cho vay khác
Căn cứ vào lãi suất, thì có các loại hình như sau: Cho vay với lãi suất thả nổi, cho vay với lãi suất cố định và cho vay với lãi suất ưu đãi
Căn cứ vào tính chất bảo đảm, có các loại tín dụng: Cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm
Căn cứ vào thời gian vay của khách hàng thì có thể kể đến hai loại hình tín dụng: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn
Cho vay ngắn hạn: Là những khoản cho vay có thời gian từ một năm trở xuống
Cho vay trung và dài hạn: Là khoản cho vay có thời gian trên một năm, được tiến hành chủ yếu trên các dự án đầu tư với thời gian thu hồi vốn chậm
Hoạt động cho vay mang lai cho ngân hàng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt
là cho vay trung và dài hạn theo dự án Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học
và công nghệ, để tồn tại và phát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao
Và trong đó thì lại phải nói đến cho vay theo các dự án Khi khách hàng có nhu cầu mua sắm, xây dựng tài sản cố định… nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng Một trong những yêu cầu của ngân hàng là người vay phải xây dựng
dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh) Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp
Đặc điểm của loại hình này là có số vốn cho vay lớn, thời gian cho vay dài, chịu nhiều biến động và do đó có độ rủi ro cao Và cũng do đặc điểm này mà ngân hàng thường đòi hỏi phải có bảo lãnh, theo đó ngân hàng có thể thu hồi khoản vốn
từ tổ chức bảo lãnh khi khách hàng không có đủ khả năng trả nợ Đồng thời việc cho vay đòi hỏi sự tham gia của một số tổ chức tài chính khác nhằm chia sẻ rủi ro Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các ngân hàng và các
Trang 11tổ chức tín dụng khác ngày càng gay gắt Vì thế, ngân hàng sẽ phải tính đến biện pháp cho vay mà không cần bảo lãnh Nhưng đây là một vấn đề rất khó khăn và nan giải
Vậy để ngân hàng vừa tăng được khả năng cạnh tranh mà vẫn bảo đảm cho khoản thu nhập và bảo đảm an toàn vốn thì ngân hàng phải có những dự án tốt Ngày nay, trong quản trị hoạt động ngân hàng thương mại, các ngân hàng đều chú trọng tới việc giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra với các dự án cho vay đầu tư Quá trình cho vay của một dự án thường gồm nhiều khâu: từ thẩm định, xét duyệt, quyết định cho vay tới kiểm tra sử dụng vốn vay và theo dõi, xử lý thu hồi nợ sau khi cho vay Trong đó, các ngân hàng thương mại thường xem giai đoạn trước khi cho vay – giai đoạn phân tích tín dụng, thẩm định dự án - là quan trọng nhất Kết quả của khâu này sẽ mang tính quyết định đối với một khoản cho vay Đặc biệt, thẩm định dự án chính là khâu mà ngân hàng phải quan tâm hàng đầu để bảo đảm tránh được các rủi
ro của một khoàn cho vay, tạo sự an toàn và lành mạnh trong hoạt động của ngân hàng
1.2 Dự án đầu tư
1.2.1 Đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm
Theo quan niệm của chủ đầu tư
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ đó thu được số vốn lớn hơn
số vốn đã bỏ ra thông qua lợi nhuận
Theo quan niệm của xã hội
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế-xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia
1.2.1.2 Đặc điểm đầu tư:
Đầu tư là một hoạt động sử dụng vốn nhằm mục đích sinh lời Đầu tư
là việc sử dụng vốn nhằm mục đích thu được kết quả lớn hơn số vốn đã bỏ ra ban đầu
Trang 12 Đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài thường là từ trên một năm Chính yếu tố thời gian đã làm cho rủi ro trong đầu tư cao và là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư
Mọi hoạt động đầu tư phải có vốn, vốn ở đây bao gồm các loại sau:
Vốn bằng tiền và các loại tài sản có giá trị như tiền
Vốn bằng TSCĐ hữu hình như đất đai, máy móc, thiết bị…
Vốn bằng TSCĐ vô hình như uy tín, thương hiệu, lợi thế…
Vốn bằng tài sản đặc biệt như cổ phiếu, trái phiếu
1.2.1.3 Vai trò của đầu tư
Ngoài việc mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư, đầu tư còn có vai trò giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu cho ngân sách, hoàn thiện cơ cấu ngành nghề, khai thác tài nguyên…nhằm góp phần tăng phúc lợi xã hội cho toàn dân
1.2.2 Dự án đầu tư
1.2.2.1 Khái niệm
“ Dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó trong một thời gian nhất định
1.2.2.2 Vai trò của dự án đầu tư
Đầu tư là một quá trình hết sức phức tạp, có liên quan, ảnh hưởng đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống, kinh tế và xã hội Để có thể sử dụng tối đa các nguồn lực một cách hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của quá trình đầu tư, các chủ đầu tư, các nhà tài trợ và các cơ quan quản lý nhà nước cần phải soạn thảo dự án đầu tư Vai trò của dự án đầu tư là rất quan trọng, thể hiện cụ thể như sau:
Đối với chủ đầu tư: Dự án luôn là căn cứ quan trọng để quyết định đầu
tư, xây dựng kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện đầu tư
Đối với các nhà tài trợ (các NHTM): DAĐT là căn cứ quan trọng để các
tổ chức này xem xét tính khả thi của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên
Trang 13tài trợ cho dự án này hay không, và nếu có tài trợ thì nên tài trợ ở mức độ nào
để có thể hạn chế rủi ro thấp nhất cho nhà tài trợ
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là tài liệu quan trọng
để các cấp có quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư, đồng thời dự án còn là căn
cứ pháp lý quan trọng để tòa án giải quyết khi xảy ra tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiện dự án
1.2.2.3 Các giai đoạn thực hiện một dự án đầu tư:
Thời gian thực hiện một dự án đầu tư là các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến khi kết thúc dự án
Ta có các thời kỳ và các giai đoạn trong quá trình thực hiện dự án đầu tư như sau:
Thời kỳ 1: Chuẩn bị dự án
Trong thời kỳ này dự án gồm 3 giai đoạn:
Nghiên cứu cơ hội
đầu tư (hình thành
ý tưởng đầu tư, bản
giới thiệu cơ hội
đầu tư, tìm đối tác
đầu tư)
Nghiên cứu tiền khả thi (dự kiến quy mô vốn, thị trường, kỹ thuật, công nghệ, môi trường, tài chính, quản
lý, nhân lực…)
Nghiên cứu khả thi (hồ sơ thẩm định, hồ sơ phê duyệt)
Trang 14 Thời kỳ 2: Thực hiện dự án
Trong thời kỳ này của dự án gồm các giai đoạn:
Xây dựng công trình dự án
(chuẩn bị xây dựng, thiết kế chi
tiết, xây lắp, nghiệm thu đưa vào
hoạt động)
Dự án hoạt động (chương trình sản xuất, công suất sử dụng, giá trị còn lại vào năm cuối của
dự án)
Thời kỳ 3: Kết thúc dự án
Trong thời kỳ này của dự án gồm các giai đoạn:
Đánh giá dự án sau khi thực hiện
(thành công, thất bại, nguyên
nhân)
Thanh lý, phát triển dự án mới
1.3 Thẩm định dự án đầu tư
1.3.1 Khái niệm
Khi tiến hành cho vay vốn, ngân hàng thường phải đối mặt với vô số rủi
ro Vì một dự án thường kéo dài trong nhiều năm, đòi hỏi một lượng vốn lớn và
bị chi phối bởi nhiều yếu tố mà trong tương lai có thể sẽ bị biến động khó lường Những con số tính toán cũng như những nhận định đưa ra trong dự án (khi lập dự án) chỉ là những dự kiến, bởi vậy chứa đựng ít nhiều tính chủ quan của người lập dự án Người lập dự án ở đây có thể là chủ đầu tư, hoặc các cơ quan tư vấn được thuê lập dự án… Các nhà soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án Có thể không tính toán đến các vấn đề
có liên quan và đôi khi bỏ qua một số các yếu tố hoặc làm cho dự án trở nên khả thi hơn một cách cố ý nhằm đạt được sự ủng hộ, tài trợ của các bên có liên
Trang 15quan Rõ ràng chủ đầu tư thẩm định dự án trước hết vì quyền lợi của mình song
họ đứng trên quan điểm riêng
Do vậy để tồn tại, đặc biệt là trong điều kiện của nền kinh tế tự do cạnh tranh và tính cạnh tranh lại rất cao, thì ngân hàng cũng như các pháp nhân khác trong nền kinh tế phải tự tìm kiếm các giải pháp riêng cho mình để ngăn ngừa các rủi ro có thể nảy sinh Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động của ngân hàng chính là một trong những biện pháp cơ bản nhằm phòng ngừa rủi ro trong quá trình cho vay vốn đầu tư tại ngân hàng Như vậy trên góc độ người tài trợ, các ngân hàng đánh giá dự án chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của ngân hàng
Một cách tổng quát ta có thể đưa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu tư như sau: “Thẩm định dự án đầu tư là quá trình phân tích đánh giá toàn diện các khía cạnh của một dự án đầu tư để ra các quyết định đầu tư cho phép đầu tư hoặc tài trợ.”
NHTM với tư cách là “bà đỡ” về mặt tài chính cho các dự án sản xuất đầu tư thường xuyên thực hiện công tác đầu tư Việc thẩm định này ngoài mục tiêu đánh giá hiệu quả của dự án còn nhằm xác định rõ hành lang an toàn cho các nguồn vốn tài trợ của ngân hàng cho các dự án Vì vậy hiểu về sự cần thiết phải thẩm định dự án là một việc không thể thiếu được
1.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
Đối với ngân hàng thương mại việc cho vay trải qua 3 giai đoạn:
Xem xét trước khi cho vay
Thực hiện cho vay
Thu gốc, thu lãi
Ba giai đoạn này là một quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn có một
ý nghĩa nhất định ảnh hưởng đến chất lượng của một khoản vay
Có một khoản vay chất lượng là điều mà NHTM mong muốn và cũng là mục tiêu hoạt động của NHTM Nhưng nó là một điều cực kỳ khó khăn và NHTM vẫn thất bại khi cho vay vì thực tế vận động xã hội và thị trường luôn
Trang 16tồn tại không cân xứng về thông tin đầy đủ về nhau, do đó dẫn đến những hiểu biết sai lầm Đứng trước những rủi ro đó thì NHTM phải luôn cân nhắc đắn đo, xem xét và bằng những nghiệp vụ phải xác định những khách hàng tốt, khoản xin vay có chất lượng khi quyết định cho vay hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra
Do vậy trong ba giai đoạn trên, việc xem xét trước khi cho vay (bao gồm quá trình thẩm định tín dụng dự án đầu tư của ngân hàng) có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng, kết quả các khoản vay và các hoạt động của giai đoạn sau Giai đoạn này được ngân hàng tiến hành rất kỹ lưỡng với nhiều phương pháp nghiệp vụ đặc thù để đảm bảo an toàn chất lượng
Hơn nữa, với chức năng quản lý và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, hoạt động ngân hàng có tính chất đặc thù riêng mà các ngành khác không
có được Như đã nói ở trên, so với kinh doanh của các ngành kinh tế khác thì hoạt động ngân hàng có nhiều rủi ro hơn cả Nhất là trong nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng phải huy động và tạo mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi thành phần kinh tế Việc ngân hàng cho vay không thể không cần biết doanh nghiệp sử dụng vốn làm gì, quan niệm đơn giản là chỉ cần trả nợ, hoàn toàn là một quan niệm sai lầm và thụ động Theo quan niệm kinh doanh hiện nay thì ngân hàng và doanh nghiệp là bạn hàng Mà đã là bạn hàng của nhau thì khi xác lập quan hệ phải tìm hiểu và thăm dò lẫn nhau, đặt ra cho nhau những điều kiện đảm bảo lợi ích cho cả đôi bên Chính vì vậy, mà NHTM trước khi quyết định cho vay phải luôn luôn đối mặt với hàng loạt câu hỏi khác nhau như:
o Cho ai vay?
o Vay như thế nào?
o Cho vay trong thời gian bao lâu?
o Quản lí các khoản vay như thế nào? Thu gốc và lãi ra sao?
Bên cạnh đó một nguồn vốn quan trọng được ngân hàng sử dụng cho vay
là tiền gửi của khách hàng Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thì bên cạnh
Trang 17mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng còn phải đảm bảo an toàn và thanh khoản tức là phải hoạt động có trách nhiệm với những đồng tiền của khách hàng và phải thỏa mãn bất cứ một nhu cầu rút tiền nào của khách hàng vào bất cứ thời điểm nào
Đây là bài toán phức tạp mà ngân hàng cần phải tìm lời giải đáp
Quá trình tìm lời giải đúng cho bài toán này chính là công tác thẩm định các khoản cho vay
Trong quan hệ tín dụng, vấn đề cơ bản mà ngân hàng phải quan tâm để đưa ra một quyết định cho vay là hiệu quả và an toàn vốn của ngân hàng
Nói đến dự án đầu tư là nói đến một số lượng vốn lớn và thời gian dài,
do vậy quyết định đầu tư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của ngân hàng Tuy nhiên không phải dự án nào cần vốn ngân hàng cũng đáp ứng Ngân hàng chỉ cho vay đối với những dụ án có khả thi, tính được khả năng sinh lời của dự án… Muốn vậy ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp vào ngân hàng dự án đầu tư trên cơ sở dự án đầu tư cùng các nguồn thông tin khác, ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án để đưa ra quyết định
o Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của từng doanh nghiệp để xem xét xu hướng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế Đây là căn cứ đánh giá cơ cấu chất lượng tín dụng, hiệu quả kinh
tế, khả năng thu nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án và lập kế hoạch cung cấp tín dụng theo từng đối tượng cho vay cũng như theo từng đối tượng bỏ vốn
Trang 18Thế nhưng muốn xem xét hiệu quả thực sự cho hoạt động tín dụng thì ngân hàng không chỉ cần dừng lại ở giai đoạn kiểm tra trước mà phải tiếp tục kiểm tra trong và sau quá trình cho vay, đảm bảo vốn của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, đem lại hiệu quả thực sự
1.3.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Giới thiệu về dự án đầu tư:
Tên dự án
Tên doanh nghiệp
Địa điểm thực hiện
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
Giấy đăng ký kinh doanh
Người đại diện
Người được ủy quyền (nếu có)
Tài khoản tiền gửi, tiền vay
Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh
Tổng mức vốn đầu tư của dự án
Tiến độ triển khai thực hiện
Thẩm định tư cách pháp lý của chủ đầu tư
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự: đối tượng đầu tư, điều kiện thành lập doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý của chủ đầu tư
Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư: Để đánh giá một cách
cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng nhất được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo tài chính
Thẩm định mục tiêu dự án đầu tư
Lĩnh vực đầu tư của dự án đầu tư
Địa bàn đầu tư của dự án
Thẩm định thời hạn đầu tư
Trang 19 Thẩm định biện pháp đảm bảo nợ vay
Kết luận và đề xuất sau thẩm định
1.4 Thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.4.1 Khái niệm
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là thẩm định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của dự án Hay nói cách khác, thẩm định tài chính là thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu vay vốn của dự án cũng như khả năng trả nợ và lãi vay của dự án
1.4.2 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính DAĐT
Trong quá trình thẩm định DAĐT, ngân hàng buộc phải thẩm định trên nhiều phương diện khác nhau để có cái nhìn khách quan nhất trước khi quyết định cho vay Đặc biệt, thành công của một ngân hàng phụ thuộc vào thành công của hoạt động tín dụng, nhất là cho vay các dự án đòi hỏi vốn lớn, thời gian dài, nhiều rủi ro nhưng cũng đem lại rất nhiều lợi nhuận Vì thế, để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể gặp phải, hoạt động thẩm định DAĐT nói chung hay thẩm định tài chính nói riêng là cực kỳ quan trọng Thông qua đó ngân hàng có cái nhìn sát sao hơn về tính khả thi của nguồn vốn đầu tư, khả năng sinh lợi hay kế hoạch trả nợ của dự án, từ đó ra quyết định cho vay
1.4.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM
Để đạt được hiệu quả cao trong công tác thẩm định, các dự án đầu tư cần được nghiên cứu phân tích và kiểm tra một cách khoa học, theo các kinh nghiệm quản lý thực tế và theo một trình tự nhất định Tuy nhiên cũng cần nhận thức rằng cán bộ thẩm định không làm lại toàn bộ công tác của người lập dự án,
mà tìm hiểu những nhược điểm tồn tại của dự án để từ đó có quyết định về việc nên bỏ vốn đầu tư hay không hoặc đề xuất những nội dung cần bổ sung, điều chỉnh đối với dự án trước khi tiến hành thẩm định Sau đây là phần nội dung thẩm định dự án đầu tư
Trang 201.4.3.1 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án
Khi một dự án đầu tư mang đến ngân hàng xin vay vốn thì dự án đầu tư
đó đã được nhiều cấp, ngành phê duyệt Tổng vốn đầu tư được xác định Tuy nhiên, ngân hàng vẫn tiến hành xem xét lại trên cơ sở những kết quả thẩm định khác của ngân hàng Điều này rất quan trọng vì vốn đầu tư sẽ giúp cho các dự
án thực hiện một cách thuận lợi, nâng cao hiệu quả dự án đầu tư Vốn đầu tư thiếu sẽ gây khó khăn cho hoạt động dự án đầu tư
Ngược lại, thừa vốn đầu tư sẽ gây lãng phí vốn làm giảm hiệu quả của dự
án Tổng vốn đầu tư được xác định trên tổng các chi phí:
Chi phí lập dự án
Chi phí thuê gia sư tư vấn soạn thảo
Chi phí mua thông tin tài liệu
Chi phí khảo sát thăm dò
Chi phí hành chính
Chi phí đầu tư tài sản cố định
Chi phí xây dựng nhà xưởng
Chi phí mua máy móc
Chi phí lắp đặt, vận hành chạy thử
Chi phí thuê chuyên gia công nghệ
Đầu tư tài sản lưu động
Và một điều quan trọng nữa đó là NHTM phải xem xét tiến độ bỏ vốn theo tiến độ thi công xây lắp có đúng lịch trình đã đề ra hay không? Và ngân
Trang 21hàng cũng sẽ xây dựng được một lịch trình cho vay của mình phù hợp yêu cầu
và tiến độ bỏ vốn của dự án
Thẩm định nguồn tài trợ cho dự án
Trên cơ sở tổng vốn đầu tư cho dự án, ngân hàng tiến hành xem xét các nguồn tài trợ cho dự án đầu tư Một dự án đầu tư có hai nguồn cung cấp chính:
Nguồn bên trong do chủ dự án cung cấp
Nguồn bên ngoài:
Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà phải theo dõi
cả về thời điểm nhận được tài trợ
1.4.3.2 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
Sau khi thẩm định tổng nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn bước tiếp theo là thẩm định các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án
Thứ nhất là thẩm định dòng tiền vào của dự án
Dòng tiền vào của dự án là dòng tiền sâu thuế mà doanh nghiệp có thể thu hồi để tái đầu tư vào một dự án khác Dòng tiền vào thực ra chính là các khoản phải thu của dự án và vì vậy nó mang dấu dương Các khoản phải thu của dự án thường được tính theo năm và được dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định Trong bước này, CBTĐ xác định công suất hoạt động dự tính của chủ đầu tư có chính xác hay không, khả năng tiêu thụ sản phẩm, giá cả của sản phẩm bán ra,… dựa vào định hướng phát triển của ngành nghề và dự báo của các yếu tố môi trường
Trang 22 Thứ hai là thẩm định dòng tiền ra của dự án
Dòng tiền ra của dự án được thể hiện qua chi phí của dự án nên mang dấu âm Dòng tiền ra liên quan đến các chi phí đầu tư cho tài sản cố định, cho xây dựng và cho mua sắm Và các chỉ tiêu phản ánh chi phí cũng được tính theo từng năm trong suốt vòng đời của dự án Việc dự tính các chi phí sản xuất, dịch vụ được dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ của dự án CBTĐ xem xét tính đầy đủ của các loại chi phí, kế hoạch trích khấu hao có phù hợp hay không…
Khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất Bởi vậy mức khấu hao có ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu nhập phải nộp hàng năm của doanh nghiệp Vì vậy, việc xác định chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng trong phân tích tài chính của dự án
Thứ ba là thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tu về lý thuyết cũng như thực
tế, người ta thường phải sử dụng các phương pháp (hay các chỉ tiêu sau đây):
Giá trị hiện tại thuần (NPV: Net Present Value)
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại các nguồn thu nhập ròng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư
0 0
) 1 ( )
1 (
Trong đó:
Ct : Vốn đầu tư thực hiện ở năm thứ t
n : Đời sống kinh tế của dự án
i : Lãi suất chiết khấu
CFt : Lượng tiền thu vào ở thời điểm t
Ý nghĩa của NPV chính là đo lường phần giá trị tăng thêm dự tính mà dự
án đem lại cho nhà đầu tư với mức độ rủi ro cụ thể của dự án… Việc xác minh
Trang 23chính xác tỷ lệ chiết khấu của mỗi dự án đầu tư là khó khăn Người ta có thể lấy bằng với lãi suất đầu vào, đầu ra trên thị trường… Nhưng thông thường là chi phí bình quân của vốn Tùy vào từng trường hợp, người ta cần xem về biến động lãi suất trên thị trường, và khả năng giới hạn về vốn của chủ đầu tư khi thực hiện dự án…
Sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá dự án đầu tư theo nguyên tắc:
Nếu dự án đầu tư tùy thuộc theo quy mô nguồn vốn, các dự án có NPV0 đều được chọn (Sở dĩ dự án NPV = 0 vẫn có thể chọn vì khi đó có nghĩa là các luồng tiền tiêu thụ của dự án vừa đủ để hoàn vốn đầu tư và cung cấp một tỉ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó )
Phương pháp này tính toán dựa trên cơ sở dòng tiền có chiết khấu (tức
là hiện tại hóa dòng tiền) là hợp lý vì tiền có giá trị theo thời gian
Lựa chọn dự án theo chỉ tiêu NPV là thích hợp vì nó cho phép chọn
dự án nào có làm tối đa hóa sự giàu có của chủ đầu tư
Phương pháp này ngầm giả định rằng tỷ lệ lãi suất mà tại các luồng tiền có thể được tái đầu tư là chi phí sử dụng vốn, nó giả định thích hợp nhất
Nhược điểm:
Phụ thuộc nhiều vào chiết khấu i được lựa chọn Cụ thể: i càng nhỏ
=> NPV càng lớn và ngược lại Trong khi đó, việc xác định đúng i là rất khó khăn
Chỉ phản ánh được quy mô sinh lời ( số tương đối: hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra là bao nhiêu)
Với các dự án có thời gian khác nhau, dùng NPV để lựa chọn dự án là không có ý nghĩa Muốn so sánh được, phải giả định rằng dự án có thời gian
Trang 24ngắn hơn sẽ được đầu tư bổ sung với số liệu lặp lại như cũ để sao cho các dự án
có thời gian bằng nhau Thời kỳ phân tích dự án là bội số chung nhỏ nhất của các thời gian dự án Đây là việc tính toán phức tạp mất thời gian
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return )
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một dự án
Về mặt kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án đầu tư là tỷ lệ chiết khấu mà tại
đó NPV=0 tức là thu nhập ròng hiện tại đúng bằng giá trị hiện tại của vốn đầu tư
Như vậy ta có công thức:
2 1
1 2 1 1
) (
NPV NPV
i i NPV i
i1: Lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 dương gần tới 0
i2: Lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 âm gần tới 0
NPV1 : Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất chiết khấu i1
NPV2 : Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất chiết khấu i2
Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR: IRR đối với dự án chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự án IRR được coi bằng mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu
tư có thể chấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án đều là vốn vay (cả gốc và lãi cộng dồn) được trả bằng nguồn tiền thu được từ
dự án mỗi khi chúng phát sinh
Sử dụng IRR để đánh giá, lựa chọn dự án sau:
Gọi k là tỷ suất hoàn vốn mà nhà đầu tư mong muốn đạt được
Trường hợp dự án độc lập:
Nếu IRR > k : chấp nhận dự án
Nếu IRR < k : không chấp nhận dự án
Nếu IRR = k : tùy quan điểm của nhà đầu tư
Trường hợp các dự án đầu tư loại trừ nhau:
IRR > k và:
IRR max
Trang 25Ưu điểm: của phương pháp IRR là:
Chú trọng xem xét tính thời gian của tiền Sự thừa nhận giá trị thời gian của tiền làm cho kĩ thuật xác định hiệu quả vốn đầu tư ưu điểm hơn các phương pháp khác
Phản ánh hiệu quả sinh lời của một đồng vốn (tính tỷ lệ %) nên có thể
sử dụng so sánh chi phí sử dụng vốn IRR cho biết mức lãi suất tiền vay tối đa
mà dự án có thể chịu được Giải quyết được vấn đề lựa chọn các dự án khác nhau
Nhược điểm:
Không đề cập đến độ lớn, quy mô của dự án, sử dụng IRR để lựa chọn
dự án loại trừ có quy mô, thời gian khác nhau nhiều khi sai lầm Với dự án có những khoản đầu tư thay thế lớn, dòng tiền đổi dấu liên tục dẫn tới hiện tượng IRR đa trị, và như vậy việc áp dụng IRR không còn chính xác
Phương pháp IRR ngầm định rằng thu nhập ròng của dự án được tái đầu tư tại tỉ lệ lãi suất IRR nghĩa là không giả định đúng tỉ lệ tái đầu tư
Về mặt toán học, phương pháp tính NPV và IRR luôn cùng đưa đến quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án đối với những dự án độc lập Tuy nhiên có thể có hai kết luận trái ngược cho những dự án loại trừ Trong trường hợp có sự xung đột giữa hai phương pháp, việc lựa chọn dự án đầu tư theo phương pháp NPV cần được coi trọng hơn bởi những phân tích đã chỉ ra rằng: phương pháp NPV ưu việt hơn phương pháp IRR
Thời gian hoàn vốn: (P.P: Payback Period )
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu
Cách xác định:
Tổng vốn đầu tư Thời gian hoàn vốn
LNST + Khấu hao hàng năm Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Trường hợp dự án độc lập:
Trang 26 Nếu PP < Thời gian quy định : Chấp nhận dự án
Nếu PP > Thời gian quy định : Từ chối dự án
Trường hợp các dự án đầu tư loại trừ nhau:
PP < thời gian quy định và:
PP min
Ưu điểm của phương pháp này :
Đơn giản, dễ áp dụng và được sử dụng như một công cụ sàng lọc Nếu
có một dự án nào đó không đáp ứng được kỳ hạn hoàn vốn trong thời gian đã định thì việc tiếp tục nghiên cứu dự án là không cần thiết Vì luồng tiền mong đợi trong tương lai xa được xem như rủi ro hơn một luồng tiền trong tương lai gần, thời gian thu hồi vốn được sủ dụng như một thước đo để đánh giá mức độ rủi ro của dự án
Việc thấy rõ được thời gian thu hồi vốn cho phép đề xuất những giải pháp để rút ngắn thời hạn đó
Hạn chế:
Tuy nhiên phương pháp thời gian hoàn vốn có một số hạn chế mà có thể dẫn tới những quyết định đó là: thời gian hoàn vốn không chiết khấu không tính tới những sai biệt về thời điểm xuất hiện luồng tiền, tức là yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ không được đề cập Phần thu nhập sau thời điểm hoàn vốn
bị bỏ qua hoàn toàn, như vậy không đánh giá được hiệu quả tài chính của cả đời dự án Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tương lai của dự án không được xem xét và đánh giá Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu
Chỉ số sinh lời (PI)
Chỉ số sinh lời (PI) là giá trị hiện tại của lưu lượng tiền tệ thu vào của dự
án so với chi phí đầu tư ban đầu
Cách xác định:
Trang 27t
t t
i x C
i x CF PI
0
0
) 1 (
) 1 (
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Nếu PI > 1 : Chấp nhận dự án
Nếu PI < 1 : Không chấp nhận dự án
Nếu PI = 1 : Tùy quan điểm của nhà đầu tư
Trường hợp dự án loại trừ nhau:
PI > 1 và
PI max
Ưu điểm:
Quyết định hay từ chối dự án phù hợp với mục đích tối đa hóa lợi nhuận
Diễn đạt mối quan hệ giữa NPV với khoản tiền đầu tư ban đầu
So sánh được các dự án có quy mô vốn khác nhau
Để có một cách đánh giá khách quan toàn diện hơn về dự án, thông thường
để xem xét độ nhạy người ta thường tính toán thay đổi các chỉ tiêu NPV, IRR khi có
sự biến đổi của một số nhân tố:
Giá bán sản phẩm
Giá đầu vào thay đổi
Trang 28 Vốn đầu tư
Tỷ giá thay đổi
Trên thực tế khi tính độ nhạy của dự án, người ta cho các biến số thay đổi 1% so với phương án lựa chọn ban đầu và tính NPV và IRR thay bao nhiêu %
Ý nghĩa của việc phân tích độ nhạy của dự án là giúp cho ngân hàng có thể khoanh được hành lang cho sự đầu tư của doang nghiệp
Ngoài các nội dung trên, thẩm định dự án còn tiến hành thêm phân tích tài chính dự án đầu tư, trong đó thường sử dụng các phương pháp phân tích sau:
Phân tích diễn biến nguồn vốn sử dụng
Phân tích luồng tiền mặt
Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian
Kết hợp giữa đánh giá hiệu quả tài chính với phân tích tài chính dự án trong thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ cho Ngân hàng một kết quả chính xác hơn, toàn diện hơn và bao quát hơn được toàn bộ dự án vừa xem xét trên từng góc độ cấp độ khác nhau
1.4.3.3 Thẩm định khả năng trả nợ của dự án
Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu nợ và nợ phải trả hàng năm của dự án Ngân hàng khi thẩm định sẽ xem xét tính hợp lý của kế hoạch trả nợ này dựa trên cơ sở phân tích dòng tiền thu của dự án Nguồn thu của
dự án phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch trả nợ ngân hàng Tính toán các chỉ tiêu nhằm đưa ra kỳ hạn cũng như việc thu hồi khoản nợ sao cho không lớn hơn thời hạn tồn tại của dự án Trên cơ sở đó hai bên thỏa thuận nguồn trả nợ, lãi suất cho vay, thời hạn vay, thời gian ân hạn, kỳ hạn nợ…
Khả năng trả nợ của dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đồng thời cũng là chỉ tiêu được ngân hàng đặc biệt quan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận cung cấp tín dụng cho dự
án hay không
Trang 291.5 Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng
1.5.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
Chất lượng nói chung được định nghĩa là tập hợp các đặc tính của một thực thể, đối tượng tạo cho thực thể, đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn Mặc dù chất lượng thẩm định dự án đầu tư là một cái gì đó khó có thể định lượng được và khái niệm này còn trừu tượng hơn cả chất lượng sản phẩm nhưng về cơ bản vẫn thể hiện được định nghĩa trên Như đã đề cập, có nhiều đối tượng cùng thẩm định dự án đầu tư nói chung, thẩm định tài chính nói riêng, đứng tên góc độ khác nhau của người thẩm định với những mục tiêu nhất định thì chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ được hiểu như sau:
Với nhà đầu tư: Việc thẩm định tài chính có chất lượng có nghĩa là cung
cấp cho chủ đầu tư những thông tin mang ý nghĩa cơ sở đáng tin cậy cho việc được lựa chọn dự án đầu tư (trong số các dự án hay, hay là sự giới hạn nguồn lực) có hiệu quả tài chính cao nhất (mang lại hiệu quả lớn nhất cho chủ đầu tư)
Với cơ quan quản lý Nhà nước (cơ quan có quyền thẩm định để chấp nhận cho phép đầu tư): chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc chấp
nhận, phê duyệt những dự án có tính khả thi về mặt tài chính, mang lại lợi ích cho chủ đầu tư và góp phần thực hiện định hướng kinh tế xã hội cho đất nước trong từng thời kì (cũng như dự án được lựa chọn là dự án tốt nhất trong số các dự án xem xét đứng trên quan điểm xã hội)
Với nhà tài trợ (cụ thể ở đây là NHTM): Chất lượng thể hiện ở việc trên
cơ sở phân tích, đánh giá một cách khách quan, toàn diện sâu sắc ngân hàng quyết định tài trợ cho những dự án mà sau này khi đi vào thực hiện mang lại hiệu quả tài chính cũng như trả được nợ ngân hàng như dự kiến, do đó ngân hàng đạt được mục tiêu kinh doanh của mình, ở khía cạnh nào đó, chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư được thể hiện ở chất lượng tín dụng hay bảo đảm cho dự án
Đưa ra khái niệm cần thiết điều quan trọng hơn khi đề cập đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là tìm ra những nhân tố tác động cả trực tiếp và
Trang 30gián tiếp phục vụ cho việc xây dựng, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm đó – một yếu tố quan trọng đối với các NHTM
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.5.2.1 Nhân tố chủ quan
Chất lượng thẩm định bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cơ bản có thể phân ra nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc
về nội bộ mà Ngân hàng có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được
Nhân tố con người
Con người được coi là động lực của sự phát triển xã hội với ý nghĩa họ chính
là chủ thể đồng thời là đối tượng phục vụ mà các hoạt động xã hội hướng tới Nhân
tố con người bao giờ cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong mọi công việc Trong hoạt động thẩm định, chính con người xây dựng quy trình với những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đóng vai trò chi phối, quyết định cả những nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau Song ở đây, ta chỉ tập trung đề cập đến nhân tố con người dưới góc độ là đối tượng trực tiếp tổ chức, thực hiện thẩm định dự án đầu tư (cán bộ thẩm định)
Kết quả của thẩm định tài chính dự án là kết quả của việc phân tích đánh giá
dự án về mặt tài chính theo nhận định chủ quan của người thẩm định song phải dựa trên cơ sở khoa học, trang thiết bị hiện đại… Sẽ là không có ý nghĩa nếu cán bộ thẩm định không thể không cố gắng sử dụng chúng một cách có hiệu quả
Con người đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng thẩm định phải
kể đến các khía cạnh: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức của người thẩm định Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn đơn thuần mà bao gồm hiểu biết về khoa học – kinh tế - xã hội Kinh nghiệm là những cái được tích lũy qua hoạt động thực tiễn, năng lực và khả năng nắm bắt xử lí công việc trên cơ sở các tri thức đã tích lũy Như vậy, trình độ cán bộ thẩm định ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định, hơn nữa rất quan trọng bởi vì thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng như thẩm định dự án nói chung là công việc hết sức tinh
vi, phức tạp, nó không đơn thuần là việc tính toán theo những biểu mẫu sẵn có Bên
Trang 31cạnh đó, tính kỷ luật cao, lòng say mê với công việc và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ
là điều kiện đủ để đảm bảo cho chất lượng thẩm định Nếu cán bộ thẩm định có phẩm chất đạo đức không tốt sẽ ảnh hưởng tới tiến độ công việc, mối quan hệ ngân hàng – khách hàng… Đặc biệt, những nhận xét đánh giá đưa ra sẽ bị chi phối bởi những nhân tố không phải từ bản thân dự án, do đó tính khách quan, hoàn toàn không tồn tại và ý nghĩa của việc thẩm định
Những sai lầm trong thẩm định dự án tài chính đầu tư từ nhân tố con người
dù vô tình hay cố ý đều dẫn đến một hậu quả : đánh giá sai lệch hiệu quả, khả năng tài chính cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng, do đó ngân hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ, nghiêm trọng hơn là nguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh
Tổ chức điều hành
Là việc sắp xếp quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận đó trong việc thực hiện, cần có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, khoa học và tạo
ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong khâu thực hiện nhưng không cứng nhắc, tạo gò bó nhằm đạt được tính khách quan và việc thẩm định được tiến hành nhanh chóng, thuận tiện mà vẫn đảm bảo chính xác Như vậy việc tổ chức, điều hành hoạt động thẩm định nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao được chất lượng thẩm định
Thông tin
Thực chất thẩm định là xử lí thông tin để đưa ra những nhận xét, đánh giá về
dự án Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Do đó số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định
Ngân hàng coi hồ sơ dự án của chủ đầu tư gửi đến là nguồn thông tin cơ bản nhất cho việc thẩm định Nếu thấy thông tin trong hồ sơ thiếu hoặc không rõ ràng, cán bộ tín dụng có thể yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thêm hoặc giải trình về những
Trang 32thông tin đó Tuy nhiên như đã đề cập ở phần trước, dự án được lập ra phần nào mang tính chủ quan của dự án, hoặc không nhìn nhặn thấu đáo mọi khía cạnh, hoặc
cố ý làm cho kế hoạch rất khả thi trước ngân hàng, do vậy không phải là nguồn thông tin duy nhất để ngân hàng xem xét Ngân hàng cần chủ động, tích cực tìm kiếm, khai thác một cách tốt nhất những nguồn thông tin có thể được từ ngân hàng nhà nước, viện nghiên cứu, báo chí… Tuy vậy, việc thông tin phải chú ý sàng lọc, lựa chọn những thông tin đáng tin cậy làm cơ sở cho phân tích Để phục vụ tốt cho công tác thẩm định chung cũng như thẩm định tài chính nói riêng, các thông tin thu thập được đảm bảo tính chính xác, kịp thời
Nếu thông tin không chính xác thì phân tích là không có ý nghĩa cho dù là có
sử dụng phương pháp hiện đại đến mức nào Đánh giá trong điều kiện thông tin không đầy đủ cũng có thể dẫn đến những sai lầm như trường hợp thông tin không chính xác Như vậy, cần phải thu thập đầy đủ thông tin
Trong môi trường kinh doanh năng động và tính cạnh tranh cao độ hiện nay,
sự chậm trễ trong việc thu thập các thông tin cần thiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định quan hệ ngân hàng – khách hàng và có thể mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt
Vai trò của thông tin rõ ràng là quan trọng, song để có thu thập, xử lý lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả, phải kể đến nhân tố thiết bị, kĩ thuật Công nghệ thông tin được ứng dụng vào ngành ngân hàng đã làm tăng khả năng thu thập xử lí, lưu trữ thông tin đầy đủ, nhanh chóng Như vậy các thông tin đầu vào đầu ra của việc thẩm định dự án sẽ được cung cấp đầy đủ kịp thời
1.5.2.2 Nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của ngân hàng, ngân hàng chỉ có thể khắc phục và thích nghi
Từ phía doanh nghiệp
Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để ngân hàng thẩm định Do đó trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thẩm định của ngân hàng phải kéo dài thời gian phân tích, tính toán, thu nhập thêm thông tin…đặc biệt với các doanh
Trang 33nghiệp Việt Nam, khả năng quản lí cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế rủi
ro dự án tạo hoạt động không hiệu quả như dự kiến càng lớn với ngân hàng – người cho vay phần lớn vốn đầu tư vào dự án
Mặt khác tính trung thực của thông tin do chủ đầu tư cung cấp cho ngân hàng về: tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính hiện có, những thông số trong dự án cũng như mọi vấn đề
Môi trường kinh tế
Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm năng lực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin, do đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nền kinh tế chưa phát triển, cơ chế kinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế
vĩ mô đã hạn chế việc cung cấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường , những thông tin về dự báo nền kinh tế…Đồng thời các định hướng , chính sách phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, ngành chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi
ro trong phân tích, chấp nhận hay phê duyệt dự án
Môi trường pháp lí
Những khiếm khuyết trong tính hợp lí đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lí của nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định (cũng như kết quả hoạt động của dự án) Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản, dưới luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục những văn bản về quy chế quản lí tài chính, tính không hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống kê làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu nhập những thông tin chính xác (ví
dụ như một doanh nghiệp có nhiều loại báo cáo cáo tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau)
Trang 34CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH NHA TRANG
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á
Ngân hàng Đông Á (DongABank) là Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà nước và nhân dân được thực hiện các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo quy định của pháp luật vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nước
Ngân hàng thành lập ngày 1/7/1992 với số vốn điều lệ ban đầu là 20
tỷ đồng Ngân hàng luôn tự hào vì có 1 chặng đường gần 20 năm hoạt động ổn định và phát triển vững chắc Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, DongABank đã chọn cho mình một hướng đi phù hợp với những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn
Đến nay, trải qua chặng đường 19 năm hoạt động, DongABank đã lập được “chiến tích” là trở thành ngân hàng dẫn đầu về phát triển dịch vụ thẻ Những thành tựu vượt bậc của DongABank được thể hiện qua những con số ấn tượng sau:
Vốn điều lệ tăng 225 lần, từ 20 tỷ đồng lên 4.500 tỷ đồng
Tổng tài sản đến cuối năm 2011 là 65.548 tỷ đồng
Từ 3 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên
32 phòng ban thuộc hội sở và các trung tâm cùng với 3 công ty thành viên và
240 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc
Nhân sự tăng 7.800%, từ 56 người lên 4.368 người
Sở hữu gần 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
Đặc biệt mạng lưới của Ngân hàng đã có mặt ở các vùng sâu vùng xa– nơi mà trước đây chỉ có Ngân hàng Quốc doanh xuất hiện
Bên cạnh đó, DongABank đã mở rộng hệ thống của mạng lưới ATM với hơn 1.500 máy ATM trên toàn quốc Việc mở rộng hệ thống là thể hiện cụ
Trang 35thể nhất mong muốn đưa sản phẩm – dịch vụ đến gần hơn với mọi người dân, phục vụ và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng hiệu quả
2.1.1 Sự ra đời Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á chi nhánh Nha Trang
Việc mở rộng mạng lưới hoạt động phủ khắp cả nước đang là xu hướng hoạt động của ngân hàng Do đó, NHTM Cổ phần Đông Á chi nhánh Nha Trang được ra đời vào 7/6/2006 đặt trụ sở đầu tiên 49 Lý Thánh Tôn – TP Nha Trang – Khánh Hòa Sau đó đến đầu năm 2010 chuyển về số 55 đường 2/4–TP Nha Trang – Khánh Hòa
Điểm đặc biệt, chi nhánh tại Nha Trang được xây dựng theo quy mô hình tòa nhà hội sở chính, góp phần nâng cao hình ảnh, thương hiệu DongABank uy tín và hiện đại trong lòng khách hàng
2.1.2 Cơ cấu, tổ chức quản lý của Ngân hàng Đông Á chi nhánh Nha Trang
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 36Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức quản lý tại DongABank 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Ban lãnh đạo
Gồm : Giám đốc: Cô Lê Mai Thủy
Phó giám đốc: Chú Nguyễn Việt Dũng
Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
PHÒNG NGÂN QUỸ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
Trang 37 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, ủy quyền của Tổng Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tổng Giám Đốc DongABank, giám đốc chi nhánh cấp trên về các quyết định của mình
Quyền hạn của giám đốc chi nhánh: có quyền chủ động phân công nhiệm vụ cho cấp phó, cho các tổ trưởng và các nhân viên trong chi nhánh trên cơ sở nhiệm
vụ chung của bộ phận Được quyền đề xuất với tổng giám đốc về việc bổ nhiệm cấp phó và các tổ trưởng hoặc điều chỉnh bổ sung nhân sự cho phù hợp Được tham gia các buổi phỏng vấn tuyển dụng nhân sự cho bộ phận mình
Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc:
Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc chi nhánh phân công Thay mặt cho giám đốc chi nhánh giải quyết các công việc phát sinh tại chi nhánh khi giám đốc vắng mặt trong phạm vi được ủy quyền Thực hiện công tác đối ngoại theo đề xuất của giám đốc và được lãnh đạo cấp trên phê duyệt Đề xuất với giám đốc chi nhánh các vấn đề vượt quá thẩm quyền
Phòng dịch vụ khách hàng
Gồm 8 người: 1 kiểm soát, 1 kế toán tiền gửi công ty, 3 kế toán thẻ, chuyển tiền nhanh, 2 kế toán tiền gửi tiết kiệm, 1 kế toán nội bộ
Chức năng niệm vụ chính của phòng
Trực tiếp quản lý tài sản và giao dịch với khách hàng
Trực tiếp bán sản phẩm, dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng và thực hiện tác nghiệp theo quy định (từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền)
Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và thực hiện các giao dịch với khách hàng (mở tài khoản tiền gửi và xử lí giao dịch tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền trong nước
và quốc tế trong hạn mức được giao, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, trao đổi, mua bán ngoại tệ, đối chiếu, xác nhận số dư tiền gửi, tiền vay…) và các dịch vụ khác
Trang 38 Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân đã được phê duyệt thực hiện thu nợ, thu lãi theo yêu cầu của phòng tín dụng
Trực tiếp thực hiện các giao dịch về thẻ: tiếp nhận, hướng dẫn thủ tục, xử
lý tác nghiệp xử lý các báo cáo theo quy định
Trực tiếp chi trả kiều hối đối với khách hàng (có thể có hoặc không có tài khoản ở Ngân hàng), thông báo và in chứng từ cho khách hàng Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, chuyển tiền quốc tế từ khách hàng hoặc từ các phòng có liên quan
Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, thủ tục, phong cách giao dịch để phản ánh với lãnh đạo
Tiếp thu cải tiến phong cách phục vụ để không ngừng đáp ứng sự hài lòng
và nhu cầu khách hàng
Đối với phòng ban này phải chịu trách nhiệm:
Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng
Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng
Ngoài ra còn phải có trách nhiệm:
Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tin (thu thập, lưu trữ, bảo mật, phân tích, xử
lý và cung cấp) thuộc nhiệm vụ của phòng và lập các báo cáo, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định
Tạo hồ sơ thông tin khách hàng (tạo số CIF) và tiếp nhận các yêu cầu thay đổi thông tin từ khách hàng (thay đổi chủ tài khoản, thay đổi các thông tin trong tài khoản)
Chịu trách nhiệm về việc tự kiểm tra tính tuân thủ các quy định của nhà nước và của DongABank trong hoạt động tác nghiệp của phòng, đảm bảo an toàn về tiền và tài sản của ngân hàng và khách hàng
Đề xuất với giám đốc về chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch vụ khách hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng
Trang 39 Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến khoản vay (tạo
hồ sơ, cài đặt hạn mức, gia hạn, tài sản đảm bảo, lãi suất…) từ phân hệ tín dụng vào phân hệ tài trợ thương mại vào hệ thống quản lí và chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ
hồ sơ theo quy định
Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ
sơ tín dụng theo quy định
Hồ sơ giải ngân, cấp bảo lãnh và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân, cấp bảo lãnh so với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký
Lập tờ trình giải ngân, cấp bảo lãnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để giải ngân, cấp bảo lãnh và chuyển các chứng từ theo quy định cho phòng dịch vụ khách hàng để thực hiện thanh toán theo yêu cầu chỉ dẫn của khách hàng trong hồ
sơ giải ngân
Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản nợ đến hạn
Thực hiện giám sát khách hàng thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh và đảm bảo nợ vay
Theo dõi diễn biến các khoản tín dụng, đề xuất ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro
Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ theo đúng các quy định của ngân hàng
Trang 40 Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, tuân thủ đúng quy định kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện, giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hoạt động tín dụng
Các nhiệm vụ khác:
Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ, tín dụng, bảo lãnh
và tài sản đảm bảo nợ, quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp)
và lập các loại cáo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định
Tham gia ý kiến vào các văn bản quản trị tín dụng
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc
Phòng ngân quỹ
Gồm 5 người: 1 trưởng phòng, 1 kế toán ngân quỹ ATM, 3 nhân viên
Chức năng của phòng:
Trực tiếp thực hiện vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ
Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm
đồ, chứng từ có giá, vàng bạc, đá quý…) của Ngân hàng và khách hàng
Quản lý quỹ (thu/chi/nhập/xuất) phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán, phòng tín dụng thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy đảm bảo phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng Trực tiếp thực hiện các giao dịch thu chi tiền mặt phục vụ khách hàng theo quy định
Chịu trách nhiệm về các vấn đề sau:
Đề xuất, tham mưu với giám đốc về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ, thực hiện đúng quy định quản lí kho, quỹ, đảm bảo an toàn tài sản của ngân hàng và khách hàng
Các nhiệm vụ khác:
Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
Tham gia, ý kiến xây dựng chế độ, quy trình về công tác tiền tệ, kho quỹ
để phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện, hỗ trợ bộ phận kế toán trong việc
tư vấn các dịch vụ, kiểu phí
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc