Nhằm mục đích nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây dấu dầu lá nhẵn, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra các sản phẩm chăm sóc sức kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN HÓA HỌC
TRƯƠNG THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN
(Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl.)
Chuyên ngành : Hóa học hữu cơ
Mã số: 62.44.27.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam
Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Phan Văn Kiệm
2 GS TS Nguyễn Văn Tuyến
Phản biện 1: GS.TSKH Trần Văn Sung
Phản biện 2: GS TS Đinh Thị Ngọ
Phản biện 3: PGS TS Lê Mai Hương
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện, họp tại:
Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Số 18, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng 8 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt nam
Thư viện Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam Thư viện Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam
Trang 3I GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
có một quá trình lịch sử hàng nghìn năm và ngày càng trở nên quan
trọng Đến nay, đã có hàng trăm cây thuốc đã được chứng minh về giá
trị chữa bệnh của chúng
Cây dấu dầu lá nhẵn (Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl.) là
một cây thuốc thuộc họ Cam quýt (Rutaceae) thường được sử dụng trị
một số bệnh như: trị tổn thương do ngã, gãy xương, thấp khớp, viêm
thận, phù thũng, dùng ngoài chữa chấn thương, ngứa, eczema Nhằm
mục đích nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
của cây dấu dầu lá nhẵn, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra các sản phẩm chăm sóc sức khỏe cộng đồng và góp phần
giải thích được tác dụng chữa bệnh của vị thuốc này, chúng tôi lựa chọn
đề tài: ‘‘Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây
dấu dầu lá nhẵn Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl.”
2 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án gồm: mẫu lá và mẫu vỏ thân
của cây dấu dầu lá nhẵn (Tetradium glabrifolium (Benth.) Hartl.) thuộc chi Tetradium, họ Cam quýt (Rutaceae)
3 Những đóng góp mới của luận án
3.1 Lần đầu tiên nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh
học mẫu lá và vỏ thân cây dấu dầu lá nhẵn thuộc chi Tetradium mọc ở
Trang 4Việt nam Từ lá và vỏ thân cây dấu dầu lá nhẵn, bằng các phương pháp sắc ký kết hợp đã phân lập được hai sáu hợp chất, trong đó có một hợp chất mới lần đầu tiên được phân lập từ tự nhiên, là tetraglabrifolioside
và mười năm hợp chất lần đầu tiên phân lập được từ chi Tetradium
3.2 Đã đánh giá hoạt tính kháng lao của các hợp chất được phân lập từ
cây dấu dầu lá nhẵn Kết quả cho thấy 3 amide là N-isobutyl-2E,4E-
tetradecadienamide (TG18), N-isobutyl-2E,4E-decadienamide(TG19),
kháng lao, trong đó: hợp chất TG18 ức chế chủng lao thử nghiệm
3.3 L ần đầu tiên phân lập được epimedoside C (TG12) với khối lượng
lớn từ lá cây dấu dầu lá nhẵn (21,54g) thể hiện hoạt tính gây độc tế bào đối với các dòng tế bào: ung thư đại tràng (SW480), ung thư phổi (LU-1), ung thư tiền liệt tuyến (LNCaP) với giá trị IC50 lần lượt là: 10,47; 7,73; 6,69 µg/mL và thể hiện hoạt tính chống oxi hóa tốt (58,74 mL)
4 Bố cục của luận án
Luận án gồm: 155 trang với 37 bảng số liệu, 94 hình, 144 tài liệu tham khảo và 17 phụ lục Bố cục của luận án: Mở đầu (2 trang); Chương 1: Tổng quan tài liệu (27 trang); Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (9 trang); Chương 3: Thực nghiệm và kết quả (11 trang); Chương 4: Kết quả và Thảo luận (87 trang); Kết luận (1 trang); Kiến nghị (1 trang); Các công trình đã công bố (1 trang); Tài liệu tham khảo (16 trang); Phụ lục (52trang)
II NỘI DUNG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
Phần mở đầu đề cập ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Phần tổng quan tập hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về các vấn đề:
- Đặc điểm thực vật, phân bố và ứng dụng của chi Tetradium;
- Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Tetradium;
- Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ chi Tetradium;
- Đặc điểm thực vật; phân bố; ứng dụng và các nghiên cứu về thành phần hóa học; hoạt tính sinh học của cây dấu dầu lá nhẵn
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mẫu thực vật
Mẫu vỏ thân và mẫu lá của cây dấu dầu lá nhẵn được thu hái vào tháng 6 năm 2011 tại Tây Thiên, Tam Đảo, Vĩnh Phúc Mẫu tiêu bản được lưu trữ tại Viện Hóa sinh biển và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2.2 Phương pháp phân lập các chất
Các phương pháp và thiết bị nghiên cứu chủ yếu gồm: Sắc ký lớp mỏng (TLC); Sắc ký lớp mỏng điều chế; Sắc ký cột (CC)
2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học
Phương pháp xác định cấu trúc hoá học được kết hợp giữa xác định các thông số vật lý với các phương pháp phổ hiện đại gồm: Điểm
nóng chảy (MP); Độ quay cực [α]D; Phổ khối lượng phun mù điện tử (ESI-MS) và phổ khối lượng phân giải cao (HR-ESI-MS); Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân (NMR): Phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều NMR): 1H-NMR, 13C-NMR và hai chiều (2D-NMR): HSQC, HMBC
(1D-2.4 Phương pháp xác định hoạt tính sinh học
Hoạt tính gây độc tế bào in vitro trên 6 dòng tế bào: SW480 (ung
thư tuyến đại tràng ở người), LU-1 (ung thư phổi người), LNCaP (ung thư
tiền liệt tuyến), KB (ung thư tế bào biểu mô), F1 (ung thư màng tử cung)
và RD (ung thư màng tim)
Trang 6Hoạt tính kháng lao: M bovis và M smegmatis
Hoạt tính chống oxi hóa (theo phương pháp DPPH);
Hoạt tính hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định: 3 chủng vi khuẩn gram (+); 3 chủng gram (-); 2 chủng nấm mốc và 2 chủng nấm men
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
3.1 Phân lập các hợp chất từ cây dấu dầu lá nhẵn
Phần này trình bầy cụ thể quá trình phân lập các hợp chất từ mẫu
lá và mẫu vỏ thân của cây dấu dầu lá nhẵn
Lần lượt mẫu lá (3,5kg) và mẫu vỏ thân (2,4 kg ) đã được phơi khô, nghiền bột và chiết bằng methanol sau đó chiết phân bố lần lượt
với n-hexane và ethylacetate Các dịch chiết n-hexane, ethylacetate và
lớp nước được cất thu hồi dung môi và được phân lập trên cột chiết và các hệ dung môi thích hợp thu được 11 hợp chất từ mẫu lá và 15 hợp
chất thu được từ mẫu vỏ Các quy trình phân lập mẫu lá và mẫu vỏ thân cây dấu dầu lá nhẵn được trình bầy trong hình 2 và hình 3 dưới đây
3.2 H ằng số vật lý và số liệu phổ của các hợp chất phân lập được từ cây dấu dầu lá nhẵn
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương này trình bày về cách xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được và kết quả thử hoạt tính sinh học của các chất này
4.1 Phân lập các hợp chất từ cây dấu dầu lá nhẵn
4.2 Xác định cấu trúc các hợp chất
Phần này trình bày chi tiết kết quả phân tích phổ và xác định cấu trúc của 26 hợp chất được phân lập từ cây dấu dầu lá nhẵn, Trong số đó,
có một hợp chất mới lần đầu tiên phân lập được từ tự nhiên và 15 hợp
chất lần đầu tiên phân lập được từ chi Tetradium,
Trang 7Phân lập các hợp chất từ mẫu lá của cây dấu dầu lá nhẵn
Hình 2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ mẫu lá cây dấu dầu lá nhẵn
Trang 8Phân lập các hợp chất từ mẫu vỏ thân của cây dấu dầu lá nhẵn
Hình 3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ mẫu vỏ cây dấu dầu lá nhẵn
Trang 9Dưới đây trình bày phương pháp xác định cấu trúc của 3 hợp chất điển hình
HO HO
OH
COOH O
O OH
2
4
1 1'
O OH
TG1
O
O HO
Hình 1 Cấu trúc và các tương tác HMBC chính của hợp chất TG1
và cấu trúc của hợp chất tham khảo TG1a
Hợp chất TG1 được phân lập dưới dạng chất bột màu trắng
Công thức phân tử được xác định là C16H28O10 Dựa trên phổ khối lượng phân giải cao HR ESI MS (Error! Reference source not found.) xuất
hiện pic ion giả phân tử tại m/z 379,1609 ([M–H]–
) (tính toán lý thuyết cho công C16H27O10: 379,1604)
Trên phổ 1
H-NMR của TG1 xuất hiện tín hiệu của một proton
anome tại δH 4,34 (d, J = 8,0 Hz), một nhóm methyl bậc 3 tại δH 1,36 (s), một nhóm methyl bậc 2 tại δH 1,21 (d, J = 6,5 Hz) và một nhóm
methyl bậc một tại δH 0,96 (t, J = 7,5 Hz) Phổ 13
C-NMR và DEPT của
TG1 cho thấy sự xuất hiện của hai nhóm cacbonyl tại δC 172,63 (C-1′′)
và 178,50 (C-5′′), một cacbon bậc bốn tại 70,88 (C-3′′), 6 nhóm oxymethine tại δC 71,74 (C-4′), 75,05 (C-5′), 75,26 ′ (C-2), 77,92 (C-3′), 79,07 (C-2) và 103,93 (C-1′); bốn nhóm methylen tại δC 30,25 (C-3), 46,99 (C-2′′), 47,26 (C-4′′) và 64,73 (C-6′); ba nhóm methyl tại δC 9,98 (C-4), 21,48 (C-1) và 27,81 (C-6′′) Các tín hiệu cacbon tại δC 103,93 (C-1′), 75,26 (C-2′), 77,92 (C-3′), 71,74 (C-4′), 75,05 (C-5′) và 64,73 (C-6′) cùng với hằng số tương tác của proton JH- 1′-H-2′ = 8,0 Hz lớn, gợi
ý sự có mặt của một đơn vị đường β-D-glucopyranoside Thủy phân hợp
Trang 10chất TG1 trong môi trường acid để thu phần đường; sau đó thực hiện
phản ứng với trimethylsilylimidazole Cô quay sản phẩm phản ứng và
rồi chiết phân bố trong n-hexane và H2O thu được phân lớp n-hexane
Lớp n-hexane này được phân tích trên máy GC với điều kiện: cột SPB-1
(0,25 mm × 30 m); detector FID, nhiệt độ cột 210 °C, nhiệt độ buồng bơm 270 °C, nhiệt độ buồng bơm 300 °C, khí mang heli (tốc độ dòng 2 mL/phút) đã thu được một pic tín hiệu tại thời gian lưu 14,11 phút Tiến hành tương tự cho các mẫu chuẩn D-glucose và L-glucose thu được thời gian lưu của persilylated D-glucose và L-glucose lần lượt là 14,11 và 14,26 phút Bằng các so sánh thời gian lưu đã xác định được chính xác
phần đường trong hợp chất TG1 là D-glucose
B ảng 8 Dữ kiện phổ NMR của TG1 và hợp chất tham khảo
4,45 (dd, 1,5, 11,5)
1′′, 4′, 5′ 1′′, 4′, 5′ 1′′ 173,6 172,63 C -
2′′ 48,0 46,99 CH2 2,64 (d, 15,0)
2,68 (d, 15,0) 1′′, 3′′, 4′′, 6′′ 3′′ 71,7 70,88 C
4′′ 48,7 47,26 CH2 2,48 (d, 15,0)
2,59 (d, 15,0)
2′′, 3′′, 5′′, 6′′ 2′′, 3′′, 5′′, 6′′ 5′′ 180,9 178,50 C -
6′′ 28,7 27,81 CH3 1,36 (s) 2′′, 3′′, 4′′
#δC thu được từ hợp 1-[(2R)-4-(4-hydroxyphenyl)-2-butanol-2-O-β glucopyranosyl]-3-hydroxyl-3-methylglutaric acid [119], * tín hi ệu chập
Trang 11-D-Hình 6 Phổ 1H-NMR của TG1
Hình 9 Phổ 13C-NMR của TG1
Trên phổ HMBC thấy có tương tác giữa δH 1,36 (s) với C-3′′ (δC
70,88)/C-2′′ (δC 46,99)/C-4′′ (47,26); proton của nhóm methylen tại δH
2,64 (d, J = 15,0 Hz)/2,68 (d, J = 15,0 Hz) với C-3′′ (δC 70,88)/C-1′′ (δC
172,63); proton của nhóm methylen tại δH 2,48 (d, J = 15,0 Hz)/2,59 (d,
Trang 12của một nhánh 3-hydroxy-3-methylglutaric acid [118] Các tín hiệu còn
lại trên phổ đặc trưng cho nhóm 2-butyl với các tín hiệu của hai nhóm methyl tại C-1 (δC 21,48)/δH 1,21 (d, J = 6,5 Hz) và C-4 (δC 9,98)/δH
0,96 (t, J = 7,5Hz); một nhóm methylen tại δC 30,25 (C-3)/δH 1,50 (m)
và 1,62 (m) và một nhóm oxymethine tại C-2 (δC 79,07)/δH 3,74 (m) và được khẳng định thêm bằng các tương tác trên phổ HMBC Tương tác HMBC giữa proton anome H-1′ (δH 4,34) và C-2 (δC 79,07); giữa H-2 (δH 3,74) và C-1′ (δC 103,93) cho phép khẳng định nhóm 2-butyl liên kết
với C-1 của đường qua cầu oxy Vị trí este hóa của nhánh glutaric acid
tại C-6′ được khẳng định bởi tương tác giữa các proton H-6′ (δH 4,21 và 4,45) và cacbonyl C-1′′ (δC 172,63) Từ các bằng chứng phổ nêu trên,
hợp chất TG1 được xác định là 2-butyl-O-β-D-hydroxyl-3-methylglutaric acid Cấu hình tương đối của TG1, được xác
glucopyranosyl(1→6)-3-định trên cơ sở sự phù hợp về giá trị độ dịch chuyển hóa học 1
H- và 13
C-NMR cũng như giá trị hằng số tương tác của các proton của TG1 với
các số liệu tại các vị trí tương đồng đã được công bố của hợp chất
1-[(2R)-4-(4-hydroxyphenyl)-2-butanol-2-O-β
-D-glucopyranosyl]-3-hydroxyl-3-methyl-glutaric acid (TG1a) [119] là hợp chất có cấu trúc
tương tự TG1 chỉ khác ở chỗ thay gốc 2-butanol bằng gốc
(2R)-4-(4-hydroxyphenyl)-2-butanol Như vậy, TG1 được xác định là
(2R*,3S*)-2-butyl-O-β-D-glucopyranosyl (1→6)-3-hydroxyl-3-methylglutaric acid, một hợp chất mới lần đầu phân lập từ thiên nhiên và được đặt tên
Trang 13O
O OH
O O
O
OH O
O
1
3 19
4
5 10 7 9
11 13
15
18 20 21 22
24 25
26 24
17
O O
O O
OH O O
C-NMR và phổ DEPT của TG7 xuất hiện tín hiệu của 26
nguyên tử cacbon trong đó có 11 cacbon bậc bốn, 8 cacbon methine, 3 cacbon methylen và 4 cacbon methyl Những tín hiệu trên phổ NMR của
TG7 gợi ý đây là một hợp chất có khung dạng limonoid Vị trí của
HSQC Cấu trúc của TG7 được khẳng định dựa trên kết quả phân tích
phổ HMBC Các tương tác HMBC giữa H-1 (δH 4,08) với C-3 (δC
169,83)/C-19 (69,31); tương tác giữa proton Ha-2 (δH 2,92)/ Hb-2 (δH
2,78) với C-1 (δC 79,00)/ C-3 (δC 169,83)/C-10 (δC46,87) cho phép dự
đoán trong TG7 có vòng ester nội phân tử tại C-3/C-19
Các nguyên tử cacbon của vòng epoxy-lacton cũng được xác định
C-16 (δC 166,59) và giữa H-17 (δH 5,46) với C-13 (δC 42,14)/ C-14 (δC64,90)/ C-18 (δC 12,91) Tương tác giữa proton methyl H-18 (δH 0,86) với C-12 (δC 65,95)/ C-13 (δC 42,14)/C-14 (δC 64,90)/C-17 (δC 76,63)
(δH 7,74) với C-20 (δC 119,74)/C-22 (δC 110,45)/ C-23 (δC 142,93); tương tác giữa H-22 (δH6,50) với C-20 (δC 119,74)/ C-21 (δC 141,71)/ C-23 (δC 142,93); tương tác giữa proton H-23 (δH7,62) với C-20 (δC
một vòng furan Vòng furan này được xác định liên kết với vòng
Trang 14epoxy-lacton tại vị trí C-17 thông qua các tương tác HMBC giữa H-17 (δH5,46) với C-20 (δC 119,74)/ C-21 (δC141,71)/ C-22 (δC110,45)
B ảng 14 Dữ kiện phổ NMR của TG7 và hợp chất tham khảo
Trang 15phù hợp tại tất cả các vị trí tương ứng Đặc biệt, cấu hình lập thể của
hằng số tương tác J với hợp chất 12α-hydroxyevodol Từ các phân tích
trên, hợp chất TG7 được xác định là 12α-hydroxyevodol, một hợp chất
đã được phân lập từ loài Tetradium rutacarpum thuộc chi Tetradium.
Hình 34 Phổ 1
H-NMR giãn của TG7
Hình 35 Phổ 13
C-NMR của TG7
Trang 167 9 10
O
OH O
OH
O O
OH
HO HO
Hình 60 C ấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của TG12
Hợp chất TG12 thu được ở dạng tinh thể hình kim, mầu vàng
Phổ 1
H-NMR (Phụ lục 5) của TG12 thấy có xuất hiện tín hiệu của hai
cặp proton vòng thơm thế para tại δH 6,94 (d, J = 9,0 Hz) và 8,05 (d, J =
9,0 Hz) và một proton thơm tại δH 6,59 (s) cho phép dự đoán đây là một
hợp chất dạng flavone Đồng thời, trên phổ còn quan sát thấy tín hiệu
của một proton anome tại δH 4,99 (d, J = 7,5 Hz) đặc trưng cho sự có
mặt của một phần đường glycoside và sự xuất hiện tín hiệu của một proton olefin tại δH 5,21 (t, J = 7,0 Hz), hai nhóm methyl bậc ba tại δH
1,62 (s) và 1,76 (s) cho phép dự đoán sự có mặt của một đơn vị isopren Trên phổ 13
C-NMR và DEPT xuất hiện tín hiệu của 26 nguyên tử cacbon, trong đó có 11 nguyên tử cacbon bậc 4, 11 nhóm methine, 2 nhóm methylene và 2 nhóm methyl Trong đó tín hiệu đặc trưng cho phân tử đường glucose với tín hiệu cacbon oximethine anome tại δc
100,50 và 2 tín hiệu đặc trưng cho một vòng thơm thế 1,4 tại δc 129,55
và 115,49 Sự xuất hiện của tín hiệu cacbon methine tại δc 97,43 và tín
hiệu cacbon bậc 4 tại δc 135,77 cho phép khẳng định sự xuất hiện của 1 nhóm thế tại vị trí C-8 và sự có mặt của nhóm thế hydroxy tại vị trí C-3
Vị trí liên kết của phân tử đường và nhánh isoprenyl được khẳng định lại dựa trên kết quả phân tích phổ 2 chiều HSQC và HMBC Trên
phổ HMBC, thấy xuất hiện tương tác giữa 2 tín hiệu proton methilen tại
δH 3,43/3,64 (H-1′′′) với C-7 (δc 160,07)/ C-8 (δc 108,08)/ C-9 (δc
152,70) cho phép khẳng định nhánh isoprenyl liên kết với C-8