1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "nguồn động lực dùng trong nông – ngư- nghiệp, những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập của ngành chế tạo máy ở nước ta" docx

5 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn động lực dùng trong nông – ngư nghiệp, những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập của ngành chế tạo máy ở nước ta
Tác giả Ths. Phạm Hồng Sơn, Ks. Nguyễn Vũ Hà
Trường học Cục Hàng Không Dân Dụng – Bộ GTVT
Thể loại báo cáo khoa học
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 161,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tóm tắt:Bμi báo nêu tóm lược mức độ đầu tư, trang bị sử dụng nguồn động lực thực hiện các khâu cơ giới hóa trên đồng, tưới tiêu nước, trong sản xuất nông nghiệp, đánh bắt thủy hải sản.

Trang 1

nguồn động lưc dùng trong nông – ngư nghiệp, những

khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập của ngành chế tạo máy ở nước ta

Ths phạm hồng sơn

Cục hμng không dân dụng – Bộ GTVT

KS Nguyễn Vũ Hà

Cục khai thác vμ bảo vệ nguồn lợi thủy sản

tóm tắt:Bμi báo nêu tóm lược mức độ đầu tư, trang bị sử dụng nguồn động lực thực hiện

các khâu cơ giới hóa trên đồng, tưới tiêu nước, trong sản xuất nông nghiệp, đánh bắt thủy hải

sản Trên cơ sở số liệu điều tra thực trạng từ các ngμnh Nông nghiệp & PTNT, ngμnh Thủy sản,

bμi báo đã khái quát hóa kết quả đạt được, đồng thời nêu rõ khó khăn, hạn chế của ngμnh chế

tạo cơ khí, từ đó kiến nghị Nhμ nước có chính sách đầu tư nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển

ngμnh cơ khí chế tạo máy động lực phục vụ cho nông nghiệp vμ kinh tế biển

Summary: This paper briefly presents the rate in investment, supply and use of power

sources to perform the mechanized operations in the fields, water irrigation, in agricultural

production and fishery catching Using the data obtained from the investigation on current

status of the Agriculture and Rural Development and Fishery Sectors, the author generalizes

the achievements gained from the mechanical manufacturing sector as well as the constraints

and challenges faced by this sector Based upon the investigation outputs, recommendations

are made to the Government for a proper investment policy aiming to push up the development

rate of the mechanical manufacturing of power equipment in service for agriculture and sea

economy

CT 2

Động lực nói chung, động lực dùng trong nông nghiệp và kinh tế biển đóng vai trò quan

trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Định hướng trang

bị nguồn động lực ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế trước mắt và lâu dài đối với ngành chế

tạo máy phục vụ cho sản xuất nông - ngư nghiệp

Tính đến cuối năm 2003, cả nước đã trang bị 320.637 máy kéo lớn 4 bánh, máy kéo nhỏ 2

bánh, xe công nông đầu ngang; gần 710.000 động cơ (điện, xăng, diesel), máy phát điện; hơn

350.000 tàu thuyền vận tải trên sông và đánh bắt thủy sản (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Nguồn động lực dùng trong nông ngư nghiệp

Canh tác trên đồng

Dùng trong khâu tĩnh tại

Đánh bắt, thuỷ hải sản

Vân chuyển trên sông rạch, đường nông thôn

Động lực dùng trong lâm nghiệp

Tổng cộng

Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2004

Trang 2

* Riêng số liệu động lực tμu thuyền đánh bắt hải sản lμ của năm, 2005 Nguồn động lực trên 100 ha đất trồng cây hàng năm ở các vùng tăng lên khá nhanh (lấy năm 2003 so với 1995):

- Vùng Trung du và miền núi phía Bắc khoảng 2,7 lần;

- Vùng Đồng bằng sông Hồng: tăng 2,8 lần;

- Các Tỉnh ven biển miền Trung: tăng 3 lần;

- Tây Nguyên: 1,33 lần;

- Đông Nam bộ: tăng 2,35 lần;

- Đồng bằng sông Cửu Long: tăng 1,73 lần

Với mức độ trang bị như trên, cơ giới hóa một số khâu chính như sau:

- Khâu lμm đất: Đạt và vượt những chỉ tiêu định hướng do Chính phủ đề ra Đến cuối 2006,

bình quân cả nước cơ giới hóa khâu làm đất đạt khoảng 78%, riêng Đồng bằng sông Cửu Long

đạt cao hơn ≈ 85 ữ 86%

- Động lực phục vụ khâu tưới nước:

Đến cuối năm 2005, cả nước đã xây dựng và đưa vào sử dụng trên 15.000 công trình thủy lợi lớn, nhỏ, nhiều hồ chứa nước (hàng trăm tỷ m3 nước), đã tưới cho trên 3,2 triệu ha (và tiêu úng cho 2,5 triệu ha) Với 172 doanh nghiệp của Nhà nước và các thành phần kinh tế khác trực tiếp quản lý 743 hồ chứa nước vừa và lớn; 1.071 đập và 4.176 cống tưới tiêu nước, hơn 1.800 trạm bơm điện và 2.000 biến thế điện với tổng công suất lắp đặt là 450 MW Số lượng máy bơm nước được trang bị là: 3.912.733 chiếc, trong đó dùng cho sản xuất nông nghiệp: trên 35% dùng trong nuôi trồng thủy sản: 92.500 chiếc Ngành Cơ khí chế tạo máy đã sản xuất tuốc bin từ 5 ữ 1.000 kW phục vụ trạm thủy điện thiết bị đóng mở hồ chứa nước Tổng lưu lượng nước được bơm đến thời điểm hiện nay là 65 triệu m3/h, với diện tích đạt ≈ 80%

CT 2

- Cơ giới hóa khâu tuốt đập lúa: Đến nay, cả nước đã đầu tư trang bị trên 600.000 máy

đập lúa, ngô Vì là khâu nặng nhọc, yêu cầu thời vụ khẩn trương nên tỉ lệ cơ giới hóa cao so với các khâu khác Cơ giới hóa khâu đập đạt trên 83% Mức độ trang bị máy đập lúa trong các vùng như bảng 1.2

Bảng 1.2 Trang bị máy đập lúa có động cơ ở các vùng sản xuất

Bắc

Tây Bắc

Bắc Trung

bộ

Duyên hải miền Trung

Tây Nguy

ên

Đông Nam

bộ

ĐBS

CL

Số lượng máy

đập, chiếc

264.18

6

141.07

4

1.45

7

123.88

40.29

7 Bình quân trên

Nguồn: Tổng Cục Thống kê, 2003

Trang 3

Tính mức độ bình quân chiếc/100 ha về máy đập, đối với các Tỉnh Đồng bằng sông Hồng

tuy cao hơn so với Vùng trọng điểm lúa Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng do tính chất tập

trung ruộng đất, người làm dịch vụ đập tuốt lúa, vì vậy năng suất máy đập của từng máy khá lớn

(gầp từ 3 ữ 4 lần so với năng suất máy đập ở Đồng bằng sông Hồng)

- Cơ giới hóa khâu vận tải nông thôn:

Cơ giới hóa khâu vận tải nông thôn phát triển khá Cả nước đã đầu tư gần 40.000 ô tô vận

tải nông thôn cùng với 70.000 xe công nông đầu ngang dùng để vận chuyển; khoảng 90% máy

được sử dụng để vận chuyển vật liệu xây dựng, nông - lâm sản, phân bón ở nông thôn Vùng

nhiều sông rạch Đồng bằng sông Cửu Long các thành phần kinh tế trang bị gần 350.000

thuyền, vỏ, chẹt,… dùng vận chuyển và đi lại giữa các địa phương

- Nguồn động lực dùng trong khâu đánh bắt thuỷ sản:

Khai thác thuỷ hải sản ở nước ta đã được cơ giới hoá, do đó năng suất lao động cao, đặc

biệt là khi di chuyển ngư trường Theo kết quả điều tra của Bộ Thuỷ sản, cho thấy: nguồn lợi

thuỷ sản giảm nhiều liên quan đến quyết định lựa chọn phương án đầu tư, trang bị và sử dụng

tàu thuyền Mức độ trang bị (mã lực/lao động) đánh bắt thủy sản qua các năm, nhất là sau khi

có NQ Chính phủ đã tăng đáng kể

mã lực, 10 3

CT 2

Hình 1.1 Mức độ trang bị công suất tμu thuyền theo thời gian từ 1996 2005

Năm

Theo xử lý số liệu qua 10 năm nhận được kết quả:

38 , 619

45 , 2002

x 1

8 , 4791 43

, 237 y

⎛ +

+

Với kết quả trang bị như trên, sản lượng đạt được phụ thuộc vào công suất theo hàm số sau:

y = 412,27 + 0,136 x với r2 = 0,998

trong đó:

y là sản lượng, tấn cá đánh bắt được;

x là công suất đầu tư cho tàu thuyền, mã lực

Trang 4

Với dạng hàm số như hình vẽ sau:

10 3 x tấn

10 3 .m.l Hình 1.2 Phụ thuộc giữa sản lượng khai thác vμ đầu tư công suất

Như vậy, nếu càng tăng công suất đánh bắt hải sản thì sản lượng tăng Tuy nhiên nhìn một cách tổng thể, mức độ đầu tư tuy tăng nhưng kết quả khai thác hạn chế Để đánh bắt được 1 tấn cá cần từ 1,1 ữ 2,3 mã lực, càng về sau càng rất cao

Mã lực/tấn sp

CT 2

Năm

Hình 1.3 Mức độ đầu tư năng lượng để khai thác hải sản qua các năm

Nguyên nhân là đội tàu khai thác hải sản phần lớn mới chỉ hoạt động gần bờ (nguồn lợi bị cạn kiệt), còn khai thác xa bờ với tình trạng là đội tàu khai thác hiện có gần một tập hợp phương tiện sản xuất của rất nhiều nước, nhiều kiểu cỡ, công nghệ chế tạo còn yếu, hoạt động theo phương thức hộ gia đình, đảm nhận nhiệm vụ khai thac xa bờ, công việc khá nặng nề, do đó hiệu quả mang lại chưa cao

- Nguồn động lực dùng trong lâm nghiệp:

Sau những năm “Đổi mới”, các cơ sở lâm nghiệp quốc doanh chuyển từ cơ chế sản xuất sang quản lý và hỗ trợ Khâu làm đất còn sử dụng lao động thủ công Một số chủ trang trại có vốn đã trang bị máy kéo cỡ nhỏ nhập từ nước ngoài như Đông Phong, Công Nông 7, DFH - 170/180 (của Trung Quốc), Kubota, Yanma, Shibaura (Nhật Bản), máy kéo Bông Sen của Việt Nam Một số xã ở Tây Nguyên với sự hỗ trợ của dự án từ nước ngoài đã trang bị nhiều máy kéo kiểu Kubota liên hợp với máy công tác phục vụ khâu cơ giới hóa làm đất

ở các lâm trường quốc doanh các loại máy kéo công suất > 100 mã lực được ứng dụng vào sản xuất Đó là liên hợp máy T- 130, Komatshu D65A với lưỡi ủi, giàn cào, gom rễ, cày ngầm và

Trang 5

thực hiện nhiều khâu trên đất trồng rừng, trên đất với độ dốc trên 22 độ, ngay cả với địa hình

phức tạp có đá tảng, gốc cây, bụi rậm

Trong khâu tạo cây giống ở các lâm trường đã thực hiện cơ giới hóa khâu làm đất 80%, vận

chuyển 90%, tưới nước 60 ữ 80% Tỷ lệ cơ giới hóa khâu phun thuốc trừ sâu chăm sóc cây rừng

đạt ≈70% Với hàng trăm máy ủi cỡ lớn và các máy san gạt đã thực hiện cơ giới hóa các khâu:

làm đường trong rừng, vận chuyển gỗ Trong quá trình khai thác, máy động lực đã góp phần

giảm nhẹ lao động nặng nhọc như chặt hạ gỗ, cắt khúc, bốc dỡ, vận chuyển Cơ giới hóa khâu

khai thác chiếm tỉ lệ 60 ữ 70%, vận chuyển gỗ đạt tỉ lệ 80% Đến năm 2005, ngành lâm nghiệp

có khoảng trên 30.000 máy cưa có động cơ, 200 máy kéo xích kéo gỗ chuyên dùng, gần 380 xe

chuyên dùng chở gỗ và hàng trăm xe cẩu các loại

Ngành Cơ khí chế tạo máy trong nước đã cải tiến thành công xe GMC (Mỹ) thành xe REO

dùng để vận xuất, vận chuyển trong lâm nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, đến năm 2005 cả nước

có khoảng 700 xe REO Ngành cũng đã nghiên cứu cải tiến máy kéo gỗ nhỏ bằng tời của Thụy

Điển, sử dụng động cơ Trung Quốc để thay thế phục vụ sản xuất lâm nghiệp, ngoài ra còn thiết

kế chế chế tạo thành công thiết bị vận xuất, bốc dỡ, vận chuyển để khai thác từng nguyên liệu

giấy, vùng gỗ nhỏ rừng trồng bằng động lực là máy kéo MTZ và tham gia sửa chữa, chế tạo phụ

tùng cho các loại máy móc, thiết bị dùng trong lâm nghiệp

Nhận xét

Quá trình đầu tư, trang bị, sử dụng nguồn động lực trong sản xuất nông - ngư nghiệp ở nước ta

sau những năm "Đổi mới" đã tăng đáng kể Nông dân, ngư dân tự bỏ vốn mua máy móc, thiết bị

phục vụ cho gia đình và làm dịch vụ Tuy có xu hướng chuyên nghiệp, nhưng qui mô đầu tư, kinh

doanh còn nhỏ Nguồn động lực sử dụng trong ngành thủy sản phát triển nhanh, phục vụ có hiệu

quả trong khâu đánh bắt thủy hải sản Ngành Cơ khí chế tạo máy động lực đã đáp ứng khoảng 30 ữ

35% nhu cầu trong nước, chiếm ưu thế thị trường nội địa Sản phẩm của ngành chế tạo máy đã xuất

khẩu sang các nước Trung Đông, châu á Vượt qua khó khăn, ngành Cơ khí chế tạo máy, lắp ráp

máy động lực đã từng bước lấy lại vị trí trong quá trình phát triển đi lên

CT 2

Tuy nhiên, tồn tại hiện nay là: Nhà nước chưa quan tâm đầu tư vốn nhằm cung cấp công nghệ

chế tạo máy động lực, thiếu cỡ động lực phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt cho khâu đánh

bắt thủy hải sản phần lớn còn nhập từ nước ngoài, v.v… do đó ảnh hưởng đến tiến trình CNH - HĐH

nông nghiệp, nông thôn Trình độ chế tạo máy chưa tương xứng với địa vị một nước có nền sản xuất

nông nghiệp đa dạng, bờ biển dài, còn nhiều tiềm năng, thu nhập và GDP ngày càng tăng

Chính vì lẽ đó, đề nghị Nhà nước, ngành công nghiệp chế tạo máy động lực phục vụ sản

xuất nông - ngư nghiệp, cần sớm hình thành chính sách tạo điều kiện để đẩy mạnh tốc độ phát

triển ngành Cơ khí phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn

Tài liệu tham khảo

[1] Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch (2005) Thành tựu Khoa học - Công nghệ sau

20 năm “Đổi mới” trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch Nhà xuất bản Chính trị

quốc gia

[2] Bộ Thủy sản (2006) Qui hoạch ngành thủy sản từ 2006 ữ 2015

[3] Tổng Cục Thống kê Kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2001 (công bố 2003)♦

Ngày đăng: 06/08/2014, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nguồn động lực dùng trong nông ng− nghiệp - Báo cáo khoa học: "nguồn động lực dùng trong nông – ngư- nghiệp, những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập của ngành chế tạo máy ở nước ta" docx
Bảng 1.1. Nguồn động lực dùng trong nông ng− nghiệp (Trang 1)
Hình 1.1. Mức độ trang bị công suất tμu thuyền theo thời gian từ 1996 ữ 2005 - Báo cáo khoa học: "nguồn động lực dùng trong nông – ngư- nghiệp, những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập của ngành chế tạo máy ở nước ta" docx
Hình 1.1. Mức độ trang bị công suất tμu thuyền theo thời gian từ 1996 ữ 2005 (Trang 3)
Hình 1.3. Mức độ đầu t− năng l−ợng để khai thác hải sản qua các năm - Báo cáo khoa học: "nguồn động lực dùng trong nông – ngư- nghiệp, những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập của ngành chế tạo máy ở nước ta" docx
Hình 1.3. Mức độ đầu t− năng l−ợng để khai thác hải sản qua các năm (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w