Khi S tăng thì bộ điều chỉnh thực tế khác xa bộ điều chỉnh lý tưởng.. Ưu điểm của sơ đồ 2 là khi giá trị TI thay đổi thì δ không đổi... TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN II Kết luận chu
Trang 1TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN II
) 1 ](
)
1 ( [
) )(
1 ( )
(
) (
1 1
1
1
+ +
+
− +
=
P T T K P
T P T
P T P
T K P
W
P W
I B C
I I
δ
I B C
I
T K P
T T
T K
)
1 (
1 1
1 δ
δ
+ +
Ký hiệu S =
I
C
T K
T
S P
T
S
1 ) 1 (
1
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
+
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
1 ) 1 (
1
P S
ST
Đây thực chất là khâu quán tính bậc 1 mà hằng số thời gian
TKP =
1 +
S
ST I
và K =
1
1 +
S
Dựng ĐTBF
Sơ đồ 2 : Sử dụng khâu liên hệ nghịch bao toàn bộ cơ cấu chấp hành và bộ điều chỉnh
Mạch liên hệ nghịch là khâu vi phân thực
=> W(P) =
1
1 1
+
P T K
I B
C
δ Đặt δ = δB ; T1 = TI ; S =
I
C
T K
T
1δ
δ B T i P
Ti P+1
K 1
1 Tc.P
Y
X
LHN
Jm
Re
S = 0
S = 0,03
S = 0,2
(ω = 10)
t
Y(t)
S = 0
S = 0,03
S = 0,2 .
Trang 2TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN II
1 T2.P+1
δB T1.P+1
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
1 )
1 (
1
P S
ST
Giống sơ đồ 1 => ảnh của chúng cũng vậy Khi S tăng thì bộ điều chỉnh thực tế khác xa bộ điều chỉnh lý tưởng Ưu điểm của sơ đồ 2 là khi giá trị TI thay đổi thì δ không đổi
1.2.3- Bộ điều chỉnh PID : Ta phải cho đi qua 2 khâu quán tính bậc 1 mắc nối tiếp
như sau
Đối với bộ PID lý tưởng : W(P)PID = KP ⎜⎜⎝⎛ + +T P⎟⎟⎠⎞
P
T I D.
1
I
I D I
1
δ
Với bộ thực tế thì theo sơ đồ trên
=> W(P) =
P T P T P T K K
C
1 ) 1 )(
1 (
1
2 1
1 1
+ +
PID
P W
P W
) (
) (
Đặt :
2 1
2
1
T T
T T
+ = TD ; T1 + T2 = T,δ = δB ; S =
I C
T
1
1
2 2 1
2 1
) (
T T
T T T
T
I
D
+
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
+
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ + +
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
1 1
) 1 (
1
2 2
P S
ST P
S
T S K
Dựng ĐTBT
S = 0,2
S = 0,03
S = 0
S = 0
S = 0,03
S = 0,2
K 1
1 Tc.P
Y
.
Trang 3TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN II
Kết luận chung:
• Để xây dựng các quy luật điều chỉnh trong các bộ điều chỉnh công nghiệp phải sử dụng các mạch liên hệ nghịch, các mạch trên có thể bao bộ khuếch đại hoặc bao cả bộ khuếch đại lẫn có cấu chấp hành
• Tùy thuộc vào quy luật điều chỉnh được hành thành mà các mạch liên hệ nghịch có thể là khâu tỷ lệ hoặc khâu quán tính bậc 1, bậc 2
• Do xuất hiện các mạch liên hệ nghịch trên nên hàm truyền các bộ điều chỉnh thực tế khác so với hàm truyền bộ điều chỉnh lý tưởng sự sai khác này càng lớn nếu hằng số thời gian của cơ cấu chấp hành càng lớn và hệ số khuếch đại của bộ khuếch đại càng nhỏ
1.3- Cấu tạo chung của các bộ điều chỉnh:
1- Phân tử đo lường : Dùng để đo sự thay đổi của TSĐC và chuyển đổi nó thành tín hiệu phù hợp để truyền tới phần tử tiếp theo phần tử này được cấu tạo gồm hai phần
2- Bộ định trị : dùng để đặt các giá trị cho trước của thông số điều chỉnh 3- Phần tử so sánh : dùng để so sánh giá trị thực tế TSĐC với giá trị cho trước của nó từ đó tìm ra độ sai lệch giữa chúng
4- Phần tử điều khiển : dùng tính toán giá trị của tác động điều chỉnh dựa trên độ sai lệch giữa giá trị thực tế và giá trị đặt trước của thông số điều chỉnh 5- Phần tử chấp hành: dùng để chuyển đổi tín hiệu từ phân tử điều khiển thành sự chuyển dịch của cơ quan điều chỉnh dựa trên cơ sở sự dụng năng lượng phụ từ bên ngoài
6- Các cơ quan hiệu chỉnh: nhờ đó mà ta có thể đạt được các giá trị Kp, TI,
TD.
5
4
3
1
2
(6)
.
Trang 4TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN III
PHẦN III
MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG
NHIỆT TRONG THỰC TẾ
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG LÒ CÓ BAO HƠI :
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH THIẾT BỊ PHỤ TRONG PHÂN XƯỞNG TUỐC BIN
CHƯƠNG 3: TỰ ĐỘNG HOÁ HỆ THỐNG LẠNH
.
Trang 5TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN III
CHƯƠNG 1: CÁC HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG LÒ CÓ BAO HƠI :
Lò hơi là đối tượng phức tạp vì có nhiều thông số vào và thông số ra, hình thành nhiều kênh đan chéo nhau
+ Do đó để đơn giản hóa vấn đề người ta tách chúng
ra thành những kênh chính
Cụ thể có các quá trình :
W -> H (mức nước BH) Dzôn -> tqn
B -> Dqn Wxả -> Nacl
* Và căn cứ vào các kênh tác dụng chính này ta xây dựng các vòng điều chỉnh để giữ ổn định các thông số điều chỉnh bằng hệ thống điều chỉnh 1 vòng và những yếu tố còn lại ảnh hưởng nó coi là nhiễu (nhiễu trong và nhiễu ngoài)
* Trong lò hơi có BH có các hệ thống điều khiển sau :
- Hệ thống điều chỉnh quá trình cháy
- Hệ thống điều chỉnh nhiệt độ quá nhiệt
- Hệ thống điều chỉnh nước cấp
1.1: Hệ thống điều chỉnh quá trình cháy của lò :
1.1.1- Nhiệm vụ của hệ thống điều chỉnh quá trình cháy
- Giữa phụ tải của lò phù hợp với phụ tải tuốc bin => có hệ thống điều chỉnh phụ tải (áp suất P hơi)
- Tác động vào nhiên liệu => hệ thống điều chỉnh không khí
- Trong từng thời điểm thì lượng khói thải ra khỏi lò phải đảm bảo => Hệ thống điều chỉnh áp suất buồng lữa PBL
1.1.2- Đặc tính của lò xét theo quan điểm áp suất :
Theo quan điểm áp suất thì lò tách thành 2 phần chính :
=> Tính chất động của lò gồm 2 khâu BL và FSH Quán tính của BL nhỏ => tính chất động của lò chủ yếu phụ thụôc vào tính chất phần sinh hơi
1- Tính chất phần sinh hơi Đối với phần sinh hơi ta có :
Ap
dt
dP b
= Q- D(i” - inc)
∆W
∆D
∆Pbh
∆Vkk
∆Q
∆B
Dgiảm ôn
NaCl
H
Wxả
t o qn
W
B
Dqn
.