1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng tự nhiên và xã hội 3 tập 2 part 5 pdf

18 364 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu các HS đọc nhanh các kết quả và nhận xét bài làm của các nhóm.. và trả lời câu hỏi : Kể tên các bộ phận giống nhau trên cơ thể các con vật trong tranh.. + Yêu cầu mỗi nhóm lần

Trang 1

+ Yêu cầu các nhóm dán các

bảng ghi kết quả quan sát trên

bảng

+ Yêu cầu các HS đọc nhanh các

kết quả và nhận xét bài làm của

các nhóm

+ GV nêu : Trong tự nhiên có rất

nhiều loài vật Chúng có hình

dạng, kích thước, khác nhau

+ Mo rong

1 Động vật sống ở đâu ?

2 Dong vat di chuyển bằng cách

nào ?

+ Kết luận : Động vật sống ở khắp

mọi nơi (trên cạn, dưới nước, 6 sa

mạc, ở vùng lạnh ) Chúng đi

bằng chân, nhảy, hoặc bay bằng

+ Các nhóm dán kết quả lên bảng

+ HS đọc và nhận xét

+ 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận

+ HS trả lời các câu hỏi

1 Động vật sống trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước, trên không trung

2 Động vật di chuyển bằng chân

đi, cánh bay, vây dap, quay

+ HS lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2

các bộ phận chính bên ngoài cơ thể động vật

— Làm việc theo nhóm :

Yêu cầu HS ngồi theo nhóm : một

nửa số nhóm quan sát các tranh 1,

2, 4, 8, 10 ; một nửa số nhóm còn

lại quan sát các tranh 3, 5, 6, 7, 9

HS ngồi theo nhóm Các nhóm quan sát tranh theo hướng dẫn, lần lượt môi thành viên nêu một

ý kiến, cả nhóm thảo luận và ghi

75

Trang 2

và trả lời câu hỏi : Kể tên các bộ

phận giống nhau trên cơ thể các

con vật trong tranh

— Làm việc cả lớp

+ Yêu cầu đại diện các nhóm báo

cáo kết quả thảo luận

+ Nêu kết luận : Cơ thể động vật

thường gồm ba bộ phận : đầu,

mình và cơ quan di chuyển Chân,

cánh, vây, đuôi gọi chung là cơ

ra giấy những bộ phận giống nhau trên cơ thể các con vật trong những tranh đó

+ Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung — nhận xét các bạn

+ Theo dõi và nhắc lại kết luận

Hoạt động 3 trò chơi : thử tài hoạ sĩ

— Làm việc theo nhóm :

+ Yêu cầu các nhóm HS nhận

giấy, bút màu

+ Yêu cầu các nhóm trong thời

gian 5 phút vẽ một con vật bất kì

(hoặc con vật mà nhóm thích)

— Làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu các nhóm dán kết quả

lên bảng

+ Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt

giới thiệu con vật được vẽ là gì 2

Hãy chỉ ra và gọi tên các bộ phận

+ Các nhóm nhận dụng cụ

+ Các nhóm thảo luận chọn một con vật và vẽ

+ Các nhóm thực hiện

+ Đại diện các nhóm thực hiện

Trang 3

chinh

+ Yêu cầu HS nêu lại ba bộ phận

chính cua co thé dong vat

+ Nhận xét, khen ngợi các nhóm

vẽ đẹp, chỉ đúng các bộ phận của

+ 1 đến 2 HS trả lời

Hoạt động kết thúc

— Tổ chức cho HS chơi trò chơi :

D6 ban con gi?

+ Hướng dẫn HS chơi : 5 HS

được phát miếng bìa gh1 tên con

vật — 5 HS còn lại được phát

miếng giấy nhỏ ghi tên một con

vật, có nhiệm vụ bắt chước tiếng

kêu của con vật đó 5 HS có

miếng bìa phải lắng nghe tiếng

kêu để chạy đến đứng cạnh bạn

vừa giả tiếng kêu của con vật mà

mình cầm tên

+ Goi 10 HS lên chơi

+ Yêu cầu HS nhận xét

+ GV nhận xét, khen ngợi HS

biết lam gia tiếng con vật, HS am

hiểu về tiếng con vật

+ HS nghe luật chơi

+ 10 HS lên thực hiện trò chơi Các HS khác cổ vũ

+ HS nhận xét trò chơi, các bạn chơi

+ HS lắng nghe

Trang 4

— Yéu cau HS vé nha hoc bai : — HS lang nghe, ghi nhớ

Suu tầm các tranh về côn trùng

ø1Ờờ sau mang đến lớp

— GV tổng kết giờ học

Côn trùng

L Mục tiêu

Giúp HS

e_ Biết và nêu được các bộ phận chính của cơ thể côn trùng

e_ Biết ích lợi và tác hại của côn trùng và kể tên một số loài côn trùng

có ich, co hai

e Nêu được một số cách diệt côn trùng có hại, bảo vệ côn trùng

có ích

II Chuẩn bị

e Cac hinh minh hoa trang 96, 97 SGK

e Giấy, bút viết

e_ Tranh ảnh một số côn trùng GV và HS sưu tầm thêm

IH Các hoạt động dạy — học chủ yếu

Hoạt động khởi động

— Hỏi HS: Loài vật nào nhỏ bé, |— Con ong

78

Trang 5

làm việc chăm chỉ tạo mật ngọt

cho đời ?

- Bắt nhịp cho cả lớp hát bài hát

“Ch1 ong nâu và em bé”

— Cới thiệu : Ong là một loài côn

trùng lIrong bài học hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu về thế giới

_ Cả lớp hát

— Lang nghe

Hoat dong I các bộ phận bên ngoài của cơ thể của côn trùng

— Làm việc theo nhóm :

+ Yêu cầu các HS làm việc trong

nhóm : nói tên và chỉ ra các bộ

phận : đầu, ngực, bụng, chân,

cánh (nếu có) của các con côn

trùng trong các hình mà nhóm

quan sát

— Làm việc cả lớp :

+ Hỏi HS: Côn trùng có bao

nhiêu chân ? Chân côn trùng có

gi đặc biệt không ?

+ Trên đầu côn trùng thường có

gì ?

+ GV nêu : Trên đầu côn trùng

thường có râu để côn trùng xác

định phương hướng đánh hơi mồi

— Mỗi nhóm từ 5 đến 7 HS

+ Các HS trong nhóm lần lượt nêu và chỉ cho các bạn trong nhóm biết các bộ phận của côn trùng trong hình của nhóm đã quan sát (mỗi HS chỉ nói về 1 hình)

+ HS quan sát, đếm số chân và trả lời : Ó chân Chân chia thành các đốt

+ HS: trên đầu côn trùng có mắt, râu, mồm

+HS trả lời : côn trùng không có xương sống

79

Trang 6

+ Cơ thể côn trùng có xương sống

không ? (Nếu có điều kiện, GV có

thể bắt một vài con bướm, chuồn

chuồn, cho HS thực hành uốn

cong thân, bẻ đôi thân của những

con vật này để rút ra kết luận côn

trùng không có xương sống.)

+ GV kết luận : Côn trùng là

những động vật không xương

sống Chúng có 6 chân và chân

phân thành nhiều đốt Phần lớn

các loài côn trùng đều có cánh + 1 đến 2 HS nhắc lại

Hoạt động 2

Sự phong phú, đa dạng về đặc điểm bên ngoài của côn trùng

— GV chia HS thành các nhóm

nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS

yêu cầu HS quan sát các hình

minh hoạ trong SGK theo định

hướng :

+ Nêu màu sắc của các con côn

trùng

+ Chân của các con côn trùng khác

nhau có gì khác nhau ?

+ Cánh của các con côn trùng

khác nhau như thế nào ?

— Chia nhém, quan sat va thao luận

để rút ra kết luận như sau :

+ Côn trùng có nhiều màu sắc khác

nhau, có con có màu nâu như gián, cà cuống ; có con có màu đen hoặc xanh đen như ruồi ; có con có màu trắng như tằm ; châu chấu có nhiều màu

khác nhau như xanh, nâu, vàng ;

bướm có nhiều màu sặc sỡ ;

+ Chân của các con côn trùng khác nhau thì khác nhau Có con

có chân ngắn và mập như chân cà cuống, gián ; có con có chân dài,

Trang 7

— GV goi dai dién cac nhom néu

ý kiến thao luận của nhóm mình

— GV kết luận : Côn trùng có

nhiều loài khác nhau, mỗi loài có

đặc điểm hình dáng, màu sắc

khác nhau Ngay trong một loài

nhưng các giống khác nhau thì

đặc điểm bên ngoài cũng khác

mảnh như chân muối ;

+ Cánh côn trùng cũng rất khác nhau Có con có nhiều lớp cánh, phía ngoài là cánh cứng, trong là cánh móng như cánh cà cuống, gián, châu chấu ; có con cánh mỏng và trong suốt như cánh ong, ruồi ; cánh bướm lại to hơn thân rất nhiều lần và có màu

SAC SO,

— Dai dién HS néu, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

Hoạt động 3 ích lợi và tác hại của côn trùng

— Làm việc cả lớp :

Yêu cầu HS kể tên một số loài

côn trùng mà em biết — GV ghi

lại trên bảng

— Làm việc theo nhóm :

HS kể tên các côn trùng : kiến,

dé mén, ve sau,

81

Trang 8

+ Yêu cầu HS ngồi theo nhóm —

Phát giấy bút cho các nhóm

+ Yêu cầu các nhóm phân loại các

côn trùng øhi trên bảng thành hai

nhóm :

côn trùng có ích — côn trùng có

hai

— Làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu các nhóm dán kết quả

lên bảng

+ GV yêu cầu HS giải thích nêu

tên từng côn trùng giai thich va

tại sao loài côn trùng đó có hại

(hoặc loài côn trùng đó có lợi

như thế nào.)

+ Kết luận :

I Côn trùng (như ong, tằm) có lợi

cho con người và cây cối (ong cho

mật và đẻ trứng, ấu trùng ong ăn

trứng sâu bọ)

2 Một số loài côn trùng có hại (như

bướm đẻ trứng sâu, châu chấu ăn hại

lá cây, muỗi đốt hút máu và truyền

bệnh cho người và động vật, )

3 Một số loài côn trùng không

+ HS ngồi theo nhóm, nhận giấy bút

+ HS trong nhóm thảo luận về ích lợi và tác hại của môi côn trùng rồi xếp vào hai nhóm như hướng dẫn

+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng

+ HS trả lời

+ HS lắng nghe

Trang 9

anh huong gi đến cuộc sống con

người

Hoạt động kết thúc

— GV : Hãy suy nghĩ và nêu cách tiêu | — HS thảo luận theo cặp và trả lời diệt, hạn chế sự phát triển của các |: Đối với các loài côn trùng có

côn trùng có hại cho sức khoẻ con | hai cho sức khoẻ như gián, ruồi,

người như muỗi, øián, ruồi ; các côn| x: 5 TỐ e | mudi chung ta co thé phun thuéc „„ z1 2 x

trùng có hại cho cây cối, mùa màng diệt : thườn ` std

2 TT can ko để sa 1ét ; xuyên quét dọn như châu chấu, sâu ăn lá, sâu đục | * ” | ne y 4 " -

oo, .| xóm; phát quang bụi rậm, khơi

— GV nhận xét, bố sung cho ý kiến thô ống rãnh để chúng khê

ông cống rãnh đề chúng khôn

phat triên được Với các loài côn

— Dan dò HS tìm hiệu cách nuôi trùng có hại cho mùa màng dùng “tạ: ¬ ` ong, & 4 quan sát các đặc điểm bên thuốc diệt, dùng các con côn x IAC HẠ , ^ ngoài của tôm, cua e trùng khác đề tiêu diệt ` mm:

I Muc tiéu :

Giip HS:

e Chi va néu được tên các bộ phận chính của cơ thể tôm, cua e_ Biết ích lợi của tôm, cua

83

Trang 10

II Chuan bị :

e Cac hinh minh hoa trong SGK

e GV và HS sưu tầm tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm cua e._ Giấy, bút cho các nhóm thảo luận

e© Một số con cua, tôm thật

IH Các hoạt động Dạy — học chủ yếu :

Hoạt động khởi động

— Yêu cầu HS kể tên và nêu ích

lợi (hoặc tác hạ1) của 1 loài côn

trùng xung quanh

— Yêu cầu HS nêu 1 số hiểu biết

về loài ong (nếu có)

— ŒV nhận xét, khen ngợi

— ŒV chia lớp thành 2 đội : Yêu

cầu 1 đội tìm 1 bài thơ (bài hát)

có nhắc đến tôm, 1 đội tìm 1 bài

thơ (bài hát) về loài cua

— Yêu cầu H§ đọc thơ hoặc hát bài

hát đội mình tìm được

— GV nhận xét và khen ngợi HS,

giới thiệu bài học mới : Trong bài

học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về

loài tôm và cua

— 5 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS

chỉ kể tên một côn trùng)

— HS trả lời

— HS lắng nghe

— HS chia thành 2 đội, thực hiện

yêu cầu

VD: Về tôm bài : Bà còng đi

cho ; vé cua bai : con cua 8 cang

2 cang

— HS lang nghe

84

Trang 11

Hoat dong I

Các bộ phận bên ngoài của cơ thể tôm, cua

— ŒV treo tranh tôm, cua trên

bảng, (hoặc tôm, cua thật) Yêu

cầu HS quan sát các bộ phận bên

ngoài cơ thể của chúng

— Yêu cầu 1 H§ lên bảng chỉ các

bộ phận bên ngoài của tôm, 1 HS

chỉ các bộ phận bên ngoài của

Cua

— Yêu cầu HS làm việc theo

nhóm : Thảo luận nêu lên một số

điểm giống và khác nhau giữa

tôm và cua

— Sau 3 phút, yêu cầu đại diện

một vài nhóm nêu kết quả và tổ

chức nhận xét, bổ sung

— GV kết luận : Tôm và cua có

hình dạng, kích thước khác nhau

Nhưng chúng có điểm giống

nhau là : Chúng đều không có

xương sống, cơ thể được bao bọc

bằng một lớp vỏ cứng, chúng có

nhiều chân và chân phân thành

— HS quan sat

— 2 HS lén bang thuc hién, yéu cầu các HS khác theo dõi, bổ sung

— ] đến 2 đại diện nhóm trả lời Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ

2 đến 3 HS nhắc lại

85

Trang 12

Hoat dong 2

ich loi cua t6m, cua

— Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

thảo luận để trả lời câu hỏi : Con

người sử dụng tôm cua để làm gì và

chi vào giấy

— Sau 3 phút, yêu cầu các nhóm

báo cáo

— Nhận xét, bổ sung ý kiến cho

HS

— GV kết luận : Tôm, cua được

dùng làm thức ăn cho người, làm

thức ăn cho động vật (cho cá, cho

gà ) và làm hàng xuất khẩu

— Yêu cầu HS kể tên 1 số loài vật

thuộc họ tôm và ích lợi của

chúng

— Yêu cầu HS kể tên 1 số loài

cua và ích lợi của chúng

— Kết luận : Tôm và cua sống ở

dưới nước nên gọi là hải sản Hải

sản tôm, cua là những thức ăn có

nhiều chất đạm rất bổ cho cơ thể

— HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệt kê các ích lợi của tôm cua vào giấy (môi H§ nêu 1 ý kiến)

— Đại diện các nhóm báo cáo (không nêu ý kiến trùng lặp)

— Các HS nhận xét, bổ sung các kết quả

— HS lắng nghe

— HS kể tên các loại tôm mà HS biết và ích lợi của chúng

Ví dụ : tôm càng xanh, tôm rào, tôm lướt, tôm sú, cua bể, cua đồng

- HS lắng nghe

86

Trang 13

Hoạt động 3 Tìm hiểu hoạt động nuôi tôm, cua

— Yêu cầu HS quan sát hình 5 và

cho biết : Cô công nhân trong hình

đang làm gì ?

— GV giới thiệu : Vì tôm, cua là

những thức ăn có nhiều đạm rất

bổ, mọi người đều có nhu cầu ăn

tôm, cua nên nuôi tôm, cua mang

lại lợi ích kinh tế lớn ở nước ta

có nhiều sông ngòi, đường bờ

biển dài nên nghề nuôi tôm, cua

rất phát triển

— GV nêu tên các tỉnh nuôi nhiều

tôm, cua : Kiên Giang, Cà Mau, Huế,

— l đến 2 HS tra loi : Co

nhân dang chế biến tôm để khẩu

công

xuất

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Hoạt động kết thúc

— Yêu cầu một số HS : nối tiếp

nhau nhắc lại từng đặc điểm của

tôm, cua trước lớp

— Yêu cầu HS về nhà sưu tầm

tranh ảnh về tôm, cua hoặc các

thông tin về các hoạt động nuôi,

đánh bắt, chế biến tôm, cua

— GV tổng kết giờ học

— Mỗi HS nêu 1 đặc điểm của tôm, cua, các HS nối tiếp nhau

- HS lắng nghe, ghi nhớ

S7

Trang 14

Bat 52 Ca

I Muc tiéu

e Thấy được sự phong phú, đa dạng của các loài cá

e_ Chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài cơ thể của cá

e Nêu được ích lợi của cá

II Chuẩn bị

e Cac hinh minh hoa trang 100, 101 SGK

e Gidy, bút dạ, hồ dán

e GV và HS sưu tầm + thêm tranh ảnh về nhiều loại cá khác nhau

IH Các hoạt động dạy — học chủ yếu

Hoạt động khởi động

— Tổ chức cho HS chơi trò :

“Nguoi tho lan tai ba”

+ GV hướng dẫn HS: Giả sửcó | + Lắng nghe và tưởng tượng

1 lần em được làm thợ lặn, em

hãy tưởng tượng em nhìn thấy

những loài cá nào?

+ Yêu cầu HS làm việc theo + Mỗi HS lần lượt kể tên các loài nhóm : Cả nhóm ghi lại tên tất cả | cá mà mình tưởng tượng đã gặp

88

Ngày đăng: 06/08/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  ghi  kết  quả  quan  sát  trên - Thiết kế bài giảng tự nhiên và xã hội 3 tập 2 part 5 pdf
ng ghi kết quả quan sát trên (Trang 1)
Hình  dạng,  kích  thước  khác  nhau. - Thiết kế bài giảng tự nhiên và xã hội 3 tập 2 part 5 pdf
nh dạng, kích thước khác nhau (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm