Tới đây, làm thế nào chứng minh được đa thức luôn dương với mọi GV: Tương tự như trên, hãy đưa tất cả các hạng tử chứa biến vào bình phương của một hiệu... PHAN TICH DA THUC THÀNH NHÂN
Trang 1nhớ vào giải toán
e« Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A + B)? để xét giá
trị của một số tam thức bậc hai
Trang 2HồI : Chữa bài tập 30(Œ) Tr16
x? + 2xy + yˆ
x2 — y?
(y- x) y’ — 3xy’ + 3x*y — x” (x + y)"
xét bai lam cua cac
Trang 3GV yêu cầu HS thực hiện từng
bước theo hằng đẳng thức,
không bỏ bước để tránh nhầm
lẫn
Bài 34 tr17 SGK
GV yêu cầu HS chuẩn bị bài
khoảng 3 phút, sau đó mời hai
= (aˆ + 2ab + b') - (aˆ —- 2ab + b2
= aˆ + 2ab + bˆ— aˆ + 2ab — bˆ
= 4ab Cách 2:
= (a? + 3a*b + 3ab? + b®)
— (a® — 3a*b + 3ab* — b*) — 2b”
=a°+ 3a*b + 38ab* + b? — a?” + 3a*b — 3ab* + b® — 2b°
Od
Trang 4GV yêu cầu HS quan sát kĩ biểu
= a?”— 3a”b + 3ab? — b?
= — (b® — 3b’a + 3ba? — a?)
=-(b-a)=VP b) —a— b} = (a +b}
Trang 6Tới đây, làm thế nào chứng minh
được đa thức luôn dương với mọi
GV: Tương tự như trên, hãy đưa
tất cả các hạng tử chứa biến vào
bình phương của một hiệu
Hãy lập luận từ (x — 1)“ > 0 với mọi
— [(x — 2)? + 1] < 0 với mọi x hay 4x — xˆ — 5 < 0 với mọi x
HS:P=xˆ—-2x+õ P=x?-2x+1+ 4 P=(x-1)*+4
HS : C6 (k—1)*> 0 véi moi x P=(x—1)*+ 42 4 với mọi x
—> GTNN cuaP=40x=1
Trang 7Vay GTNN cua Q 1a bao nhiéu ?
tai x bang bao nhiéu ?
HS : GTNN cua Q =-5 taix=
3
2
GV: Bài toán tìm GTLN của tam
thức bậc hai làm tương tự, khi ấy
hệ số của hạng tử bậc hai nhỏ hơn
0
Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
Thường xuyên ôn tập để thuộc lòng bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
Tiét 9| §6 PHAN TICH DA THUC THÀNH NHÂN TỬ
BANG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
A — MỤC TIỂU
e _ HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
of
Trang 8« _ Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
B — CHUAN BI CUA GV VAHS
e GV: Dén chiéu (hodc bang phu) ghi bai tap mau, chu ý
e HS: Bang nhoém, but dạ, giấy trong
C - TIẾN TRÌNH DẠY - HOC
GV nêu yêu cầu kiểm tra
Tính nhanh giá trị biểu thức
biểu thức trên hai em đều đã sử
dụng tính chất phân phối của
phép nhân với phép cộng để viết
tổng (hoặc hiệu) đã cho thành
Trang 9GV: Cách làm như ví dụ trên gọi
là phân tích đa thức thành nhân
Trang 10SGK Phân tích đa thức
15x”-” ”+10x thành nhân tử
GV gọi một Hồ lên bảng làm
bài, sau đó kiểm tra bai của một
số em trên giấy trong
GV: Nhân tử chung trong ví dụ
này là ðx
- Hệ số của nhân tử chung (5) có
quan hệ gì với các hệ số nguyên
dương của các hạng tử (15; 5; 10)?
— Luỹ thừa bằng chữ của nhân
tử chung (x) quan hệ thế nào với
luỹ thừa bằng chữ của các hạng
— Luỹ thừa bằng chữ của nhân
tử chung phải là luỹ thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của
đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử
= (x — 2y).5x(x — 3)
= 5x(x — 2y)(X— 3)
Trang 11GV hỏi: Ở câu b, nếu dừng lại ở
kết quả (x—2y)(ðx”—15x) có được
không?
Qua phần c, GV nhấn mạnh:
nhiều khi để làm xuất hiện nhân
tử chung, ta cần đổi dấu các hạng
tử, cách làm đó là dùng tính chất
A=-(—A)
GV: Phan tich đa thức thành
nhân tử có nhiều ích lợi Một
trong các ích lợi đó là giả1 toán
nhưng phân tích như vậy chưa
triệt để vì đa thức (ðx?—15x) còn tiếp tục phân tích được bằng
hạng viết trong ngoặc : lấy lần
lượt các hạng tử của đa thức
HS lam bài trên giấy trong
b) =x’ + 5x? + x’y
= x(- + 5x+y) c) 14xˆy — 21xy* + 28x’y?
= fXV(2x- 3y + 4xy)
61
Trang 12chia cho nhân tử chung
GV nhận xét bài làm của HS trên
GV hỏi: Dé tính nhanh giá trị
của biểu thức ta nên làm như
GV : Em biến đổi như thế nào
để xuất hiện nhân tử chung ở
HS: Để tính nhanh giá trị của
biểu thức ta nên phân tích đa
thức thành nhân tử rồi mới thay giá trị của x và y vào tính
X(X—†}— y{4— x)
=X(X—“,+,„ — T)
=c =4 +)
Thay x = 2001 và y = 1999 vào biểu thức ta có:
Giai
Trang 13làm bài vào vỡ
GV sửa bài cho HS
Sau đó đưa câu hỏi củng cố
— Thế nào là phân tích đa thức
thành nhân tử 2
— Khi phân tích đa thức thành
nhân tử phải đạt yêu cầu gì?
— Nêu cách tìm nhân tử chung
của các đa thức có hệ số nguyên
(GV lưy ý HS việc đổi dấu khi cần
thiết)
— Nêu cách tìm các số hạng viết
trong ngoặc sau nhân tử chung
5x(x- 2000)-x+ 2000 =0 Sx(x - 2000) - (x- 2000)= 0 (x - 2000)(5x - 1) = 0
— Phân tích đa thức thành nhân tử
là biến đổi đa thức đó thành một
_ Lam bai tap 22, 24, 25, tr5, 6 SBT
— Nghiên cứu trước §7 Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ
Tiết 10
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
63
Trang 141 KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)
GV gọi HS1 lên bảng chữa bài |HSI Chữa bài tập 41) SGE tập 41(b) và bài tập 42 tr19 SGK x3_13x =0
x(x” - 13) =0
—=X =0 hoặc xÝ = 13
=> x =0 hoac x=+413 Bài tập 42 tr19 SGK
Trang 15(A — B)”
(A + B)(A?— AB + B’) (A — B)(A? + AB + B’) b) x—x=x(& —]1)
Trang 16nhân tử: xÝ-“ +4
Bài toán này em có dùng được
phương pháp đặt nhân tử chung
GV: Đúng, em hãy biến đổi để
làm xuất hiện dạng tổng quát
(VY: Cách làm như trên gọt là phân
tích đu thức thành nhân tử bằng
phương pháp dung hang đồng
thức
Sau đó GV yêu cầu HS tự nghiên
cứu hai ví dụ b và c trong SGK
GV: Qua phần tự nghiên cứu em
hãy cho biết ở mỗi ví dụ đã sử
HS : Không dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung vì tất cả các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung
HS: Đa thức trên có thể viết được
dưới dạng bình phương của một hiệu
HS trình bày tiếp :
xˆ—4x+4=x” -2.x.2+2ˆ= (x- 2)
HS tự nghiên cứu SGK
HS: Ở ví dụ b dùng hằng đẳng
Trang 17Vậy biến đổi tiếp thế nao ?
GV yêu cầu HS làm tiếp
thức hiệu hai bình phương còn ví
dụ c dùng hằng đẳng thức hiệu ha1 lập phương
HS: Có thể dùng hằng đẳng thức lập phương của một tổng
GV: Để chứng minh đa thức chia
hết cho 4 với mọi số nguyên n,
Trang 18(bài giải như tr20 SGK)
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP (15 phút)
Bài 45 tr20 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
ŒGV yêu cầu HS làm bài độc lập,
rồi gọi lần lượt lên chữa
HS làm bài vào vở, bốn HS lần lượt
lên chữa bài (hai HS một lượt) a)xˆ+^ +9
=XẺ+^ ^+3/
={ +3) b)10x - 25 - x?
Trang 19mỗi nhóm làm một bài trong các
thành nhân tử bài 44(b) (a+"}`-‹ -b}
Trang 20B — CHUAN BI CUA GV VAHS
¢ GV: Giay trong (hoac bang phu) ghi san đề bài ; một số bài giải
mẫu và những điều cần lưu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử
70
Trang 21e HS: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy trong
C - TIẾN TRÌNH DẠY - HOC
=(a+b+a—b) (a2 + 2ab + bˆ—
aˆ+bˆ+ aˆ—- 2ab + b2)
= (87? — 27”) + (737 — 137)
71
Trang 22GV nhận xét, cho điểm H8
Sau đó GV hỏi còn cách nào
khác để tính nhanh bài 29(b)
không ?
GV nói : Qua bài này ta thấy để
phân tích đa thức thành nhân
tử còn có thêm phương pháp
nhóm các hạng tử Vậy nhóm
như thế nào để phân tích được
đa thức thành nhân tử, đó là nội
= (87 — 27) (87 + 27) + (73 — 13) (73 + 13)
= (87 — 138) (87 + 18) + (73 — 27) (73 + 27)
GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho HS
làm thử Nếu làm duoc thi GV
khai thác, nếu không làm được
GV gợi ý cho Hồ : với ví dụ trên
thì có sử dụng được hai phương
12
Trang 23GV : Hai cach lam như ví dụ
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm hạng tử Hai cách
trên cho ta kết quả duy nhất
Ví dụ 2 Phân tích đa thức sau
HS : Vì cả bốn hạng tử của đa thức không có nhân tử chung
nên không dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung Đa
thức cũng không có dạng hằng đẳng thức nào
HS: xÝ và —- 3x ; xy và — 3y hoặc x” và xy ;—3x va —3y x* — 3x + xy — 3y
Trang 24HS : Không nhóm như vậy được
vì nhóm như vậy không phân tích được đa thức thành nhân
= 15 (64 + 36) + 100 (25 60)
Trang 25GV đưa lên màn hình SGK
tr22 và yêu cầu HS nêu ý kiến
của mình về lời giải của các bạn
9
GV gọi 2 HS lên bảng đồng thời
phân tích tiếp với cách làm của
Trang 26Sau khi HS giải xong ŒV hỏi :
không tiếp tục được
— Nếu tất cả các hạng tử của đa
thức có thừa số chung thì nên
đặt thừa số trước rồi mới nhóm
Trang 27hạng tử cần nhóm thích hợp
Ôn tập ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
— Làm bài tập 47, 48(a); 49(a) ; 50(b) tr22, 25 SGK
— Lam bai tap 31, 32, 33 tr6 SBT
Tiét 12| §9 PHAN TiCH DA THUC THÀNH NHÂN TỬ
BANG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHAP
A - MỤC TIEU
« HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
B — CHUAN BI CUA GV VA HS
« GV: Máy chiếu (hoặc 2 bảng phụ) ghi bài tập trò chơi "THỊ
GIẢI TOÁN NHANH"
Trang 28Hoạt động 1
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)
GV kiểm tra HSI1 : Chữa bài tập
HSI1 : Chữa bài tập 47(c) SGK
* Phân tích đa thức thành nhân
a® — a’x —ay + xy
= (a° — a’x) — (ay — xy)
=a" (a—x)-—y (a—x)
= (a — x) (a’-y)
Cach hai
a® — a’x —ay + xy
= (a°— ay) — (a°x — xy)
=a (a?—y)— x (a”— y)
= (a°—y) (aT— %)
HS nhận xét bài giải của hai
bạn.
Trang 29thường phối hợp nhiều phương
pháp Nên phối hợp các phương
GV dé thời gian cho HS suy
nghĩ và hỏi : với bài toán trên
em có thể dùng phương pháp
nào để phân tích ?
GV : Đến đây bài toán đã dừng
lại chưa ? Vì sao ?
GV : Như vậy để phân tích đa
Trang 30Ví dụ 2 Phân tích đa thức sau
thành nhân tử :
x* — 2xy + y*-9
GV : Dé phan tích đa thức này
thành nhân tử em có dùng
phương pháp đặt nhân tử chung
không ? Tại sao ?
— Em định dùng phương pháp nào
2
Nêu cụ thể
GV đưa bài làm sau lên màn
hình và nói : Em hãy quan sát
và cho biết các cách nhóm sau
có được không ? Vì sao ?
x”— 2xy +yˆ—9
= (x* — 2xy) + (y* — 9)
Hoặc = (xˆ — 9) + (y? — 2xy)
GV : Khi phải phân tích một đa
thức thành nhân tử nên theo
nên không dùng phương pháp
= x (x — 2y) + (y— 3) (y+ 3)
thì không phân tích tiếp được
Trang 31- Dùng hằng đẳng thức nếu có
— Nhóm nhiều hạng tử (thường
mỗi nhóm có nhân tử chung,
hoặc là hằng đẳng thức) nếu cần
thiết phải đặt dấu "—" trước
ngoặc và đối dấu các hạng tử
(Nhận xét này đưa lên màn
= 2xy (&“— yˆT— 2y — 1)
= 2xy [x - (y + 2y + 1)]
= 2xy [x”—(y + 1)"]
= 2xy(x—yT— `l)(x+y+])
81
Trang 32qua lam của nhóm minh
GV dua lén man hinh b
ding hang dang thức, đặt nhân
Trò chai : GV té chtic cho HS thi
lam toán nhanh
Đề bài : Phân tích đa thức
Trang 33Đội I : 20z2 — 5x” — 10xy — By”
Đội II : 2x — 2y — x” + 2xy — y'ˆ
Yêu cầu của trò chơi : Mỗi đội
được cử ra 5 HS Mỗi HS chi
được viết một dòng (trong quá
trình phân tích đa thức thành
nhân tử) HS cuối cùng viết các
phương pháp mà đội mình đã
dùng khi phân tích HS sau có
quyền sửa sa1 của HS trước Đội
nào làm nhanh và đúng là
thắng cuộc Trò chơi được diễn
ra dưới dạng thi tiếp sức
— Lam bai tap 34 tr7 SBT
— Nghién cttu phuong phap tach hang tu để phân tích đa thức
thành nhân tử qua bài tập 53 tr24 SGK
Tiết 13 LUYỆN TẬP
33
Trang 34B — CHUAN BI CUA GV VAHS
e GV: Đèn chiếu (hoặc bảng phụ) ghi sẵn gợi ý của bài tập 53(a)
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra Hai HS lên bảng kiểm tra
H51 chữa bài tập 52 tr245GK | HS1 chữa bài tập 52 tr24 SGK
Chiing minh rang (5n+ 2)?-4 | (6n+2)?-4=(5n + 2)? — 2?
chia hét cho 5 véi moi s6 nguyén =@n+2—-2)@n+2+
= 5n (5n + 4)
luôn luôn chia hết cho ð
HS2 chữa bài tập 54 (a, c)tr25 | H52 chữa bài tập 54 (a, c) tr25
Trang 35GV nhận xét, cho điểm H8
GV hỏi thêm :
Khi phân tích đa thức thành
nhân tử ta nên tiến hành như
Khi phân tích đa thức thành
nhân tử nên theo các bước sau :
— Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử có nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức nếu có
— Nhóm nhiều hạng tử (thường mỗi nhóm có nhân tử chung hoặc
là hằng đắng thức), cần thiết phải đặt dấu "—" đẳng trước và
(Dé bai dua lén man hinh)
GV dé thời gian cho HS suy
nghĩ và hỏi : Để tìm x trong bài
toán trên em làm như thế nào ?
GV yêu cầu hai HS lên bảng
Trang 36Bai 56 tr25 SGK
(Dé bài đưa lên màn hình)
GV yéu cầu HS hoạt động
0 (2x —1—x-— 3) (2x—1+x+3)=0
Trang 37GV cho các nhóm kiểm tra chéo
bài của nhau
GV tiếp tục đưa đề bài tập 53(a)
ax” + bx + c với a=1;b=—3;ce=2
Đầu tiên ta lập tích ac= 1 2=
Trang 39cần thêm 2 x? 2 = 4x” vậy phải
bót 4x? để giá trị đa thức không
Trang 40|= (x? + 2—2x) (x? + 2+ 2x)
Hoat dong 4 LUYÊN TẬP - CỦNG CỔ (6 phút)
GV yêu cầu HS làm bài tập
Phân tích các đa thức thành nhân
Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Bai tap vé nha s6 57, 58 tr25 SGK
Trang 41A — MỤC TIỂU
e HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
e HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
e H5 thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
GV nêu yêu cầu kiểm tra Một HS lên bảng kiểm tra
— Phát biểu và viết công thức — Phát biểu quy tắc : Khi chia
chia hal1 lũy thừa cùng cơ số hai lũy thừa cùng cơ số khác 0,
ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số
mũ của lũy thừa chia
Trang 42GV nhận xét cho điểm HS nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2
THẾ NÀO LÀ ĐA THỨC A CHIA HẾT CHO ĐA THỨC B (6 phút)
GV : Chúng ta vừa ôn lại phép
chia hai lũy thừa cùng cơ số, mà
lũy thừa cũng là một đơn thức,
một đa thức
Trong tập Z các số nguyên,
chúng ta cũng đã biết về phép
chia hết
Choa,be 2;bz0 Khi nào ta
nói a chia hết cho b ?
GV : Tương tự như vậy, cho A
và B là hai đa thức, Bz 0 Ta
nói đa thức A chia hết cho đa
thức B nếu tìm được một đa
thtic Q sao cho A= BQ
A được gọi là đa thức bị cha
B được gọi là đa thức cha
Q được gọi là đa thức thương
Kí hiệu Q=A:B
hay Q= >
Trong bài này, ta xét trường hợp
đơn giàn nhất, đó là phép chia
đơn thức cho đơn thức
HS : Cho a,b e Z;bz0 Nếu có
số nguyên q sao cho a=b q thì
ta nói a chia hết cho b
HS nghe GV trình bay
Hoạt động 3
1 QUY TẮC (15 phút) 92